Sau một thời gian, nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 25oc.. Tính nhiệt lượng cần để đun sôi ĐÁP ÁN ĐỀ 2 -Cơ năng của vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất, hoặc so với
Trang 1TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG
ĐỀ KIỂM TRA VÂT LÝ 8 KÌ II
ĐỀ 1
Câu 1: (1điểm)
Nhiệt lượng là gì?
Câu 2: (1,5điểm)
a) Nhiệt dung riêng của một chất cho biết gì?
b) Nói nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K có ý nghĩa gì?
Câu 3: (1,5điểm)
Ba hình thức truyền nhiệt: dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt khác nhau như thế nào?
Câu 4: (1 điểm)
Nói hiệu suất của một xe ô tô là 38% có ý nghĩa gì và cho nhận xét ?
Bài 1: (2điểm)
Thả một quả cầu nhôm có khối lượng m1 kg được đun nóng tới 100o c vào 500g nước ở
20oc Sau một thời gian, nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 25oc Tính khối lượng quả cầu ( Xem như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau) Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K
Bài 2: (3điểm)
Một ấm nhôm có khối lượng 0,5 kg chứa 2 lít nước ở 25oc
a) Tính nhiệt lượng cần cung cấp để nước đạt đến nhiệt độ sôi
b) Người ta dùng một bếp dầu có hiệu suất 30% để đun lượng nước nói trên Tính lượng dầu cần dùng
ĐÁP ÁN ĐỀ1
1
Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật
nhân thêm được
hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
0,5 0,5
2
a) Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt luợng cần thiếtđể làm cho
1 kg chất đó
Tăng thêm 1 0 c
b) ………1 kg nóng thêm 1 0 c còn truyền cho nhôm một nhiệt lượng 880 J
0,5 O,5 0.5 3
Dẫn nhiệt là sự truyền nhiệt từ phần này sang phần khác.
Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí.
Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng, bức xạ
nhiệtđó có thể xảy ra ở trong chân không.
0,5 0,5 0,5
4 Nói hiệu suất của ô tô 38% có ý nghĩa
38% nhiên liệu bị đốt cháy chuyển hoá thành cơ năng 0,5
Trang 2nhiệt độ khí quyển
1
Nhiệt lượng quả cầu nhôm toả ra
Q 1 = m 1 c 1 (t 1 – t) = m 1 880.75 = m 1 66000(J)
Nhiệt lượng nước thu vào
Q2 = m2 c2 (t- t2) = 0,5.4200.5 = 10500 (J)
Nhiệt lượng quả cầu toả ra bằng nhiệt lượng nước thu vào
Q1 = Q2
m1 66000 =10500
=> m1 0,16 (kg)
0,5 0,5 0,5 0,5
2
a) Nhiệt lượng cần cung cấp
Q3 = Q1 + Q2
= m1c1(t2 - t1) + m2c2(t2-t1)
= 0,5.880.75+2.4200.75
= 663000(J)
b)Nhiệt lượng dầu bị đốt cháy toả ra
H= Q3 Q =
Q Q3
H
= 66300
30 100 = 2210000(J)
Lượng dầu cần dùng
Q= mq m = Q
q
= 22100006
44.10
m 0,05(kg)
0,5 0.5
0,5
0,5
0,5 0,5
Trang 3
ĐỀ 2
ra ?
Dẫn nhiệt là gì ? Đối lưu là gì ? Bức xạ nhiệt là gì ?
B Bài toán (4 điểm )
Bài 1(2,0 điểm )
Một con ngựa kéo một cái xe với một lực không đổi bằng 800N và đi được 4,5km trong
Bài 2 (2,0điểm )
Một ấm nhôm có khối lượng 0,4kg chứa 1lít nước Tính nhiệt lượng cần để đun sôi
ĐÁP ÁN ĐỀ 2
-Cơ năng của vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất, hoặc so với một vị trí khác chọn làm mốc để tính độ cao (1đ )
-khối lượng và độ cao (1,0 đ )
-Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật (1đ )
-Dẫn nhiệt (0,75đ)
-Đối lưu (0,75đ)
-Bức xạ nhiệt (0,5đ)
Bài 1 ( 2,0đ ) Công của con ngựa thực hiện:
A= F.s = 800.4,5.1000 = 360000J
0,5đ 0,5đ
Công suất trung bình của con ngựa:
P= A/t = 360000 : 30.60 = 200w
0,5đ 0,5đ
Bài 2 (2,0đ )
Trang 4Q 1 = m 1. c 1 (t 2 – t 1 ) = 1.4200.(100 – 20 ) =336000J
0,25đ 0,5đ
Nhiệt lượng ấm thu vào :
Q 2 = m 2 c 2 (t 2 – t 1 ) = 0,4.880.(100 -20) =28160J
0.25đ 0,5đ
Nhiệt lượng tổng cộng cần cung cấp :
Q= Q 1 + Q 2 = 336000 + 28160 = 364160J
0,25đ 0,25đ
ĐỀ 3
sự chuyển hóa năng lượng từ dạng nào sang dạng nào ? Đây là sự thực hiện công hay truyền nhiệt ?
nhiệt có thể xảy ra được không ?
là 200N
a) Chứng minh P = F.v b) Tính công suất của ngựa
đựng 0,5kg nước ở nhiệt độ 300C Sau một thời gian nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 400C Cho rằng chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau Tính khối lượng của quả cầu
Cho nhiệt dung riêng của đồng, nước lần lượt là : 380J/kg.K, 4200J/kg.K
nhiệt lượng trên thì cần đốt cháy hết bao nhiêu kg dầu hỏa ?
Cho năng suất tỏa nhiệt của than đá, dầu hỏa lần lượt là : 27.106J/kg, 44.106J/kg
Trang 5ĐÁP ÁN ĐỀ 3
Câu 1: Định luật về công :
thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại (1,0đ)
chuyển hóa từ cơ năng sang nhiệt năng (1,0đ)
Đây là sự thực hiện công (0,5đ)
nóng lên thêm 10C cần 4200J (1,0đ)
Câu 4:Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng (1,0đ)
Bức xạ nhiệt có thể xảy cả ở trong chân không (0,5đ)
Bài 1: ( 1,0đ)
a) Chứng minh P = F.v
P = => P = = F.v
t
A
t
s F.
b) Công suất của ngựa
P = F.v = 200 2,5 = 500W
Bài 2: ( 2,0đ)
Nhiệt lượng quả cầu đồng tỏa ra khi nhiệt độ hạ từ 1200C xuống 400C là
Q1 = m1.380.80
Nhiệt lượng khi nước thu vào để tăng nhiệt độ từ 300C đến 400C là
Q2 = 0,5.4200.10
Nhiệt lượng quả cầu tỏa ra bằng nhiệt lượng nước thu vào
Q1 = Q2
Khối lượng của quả cầu là m1 = 0,691kg
Bài 3: ( 2,0đ)
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 15kg than đá
Q = q m = 27.106 15 = 405.106 J
Khối luợng cần đốt cháy để thu được nhiệt lượng 405.106 J là
m’ = 6 = 9,20 kg
6
10 44
10 405 '
q Q
Trang 6
ĐỀ 4
A> Phần trắc nghiệm (6 điểm)
I> Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng (4 điểm)
Câu 1: Nếu chuyển động nhiệt của các phân tử trong vật tăng lên thì:
A Nhiệt độ của vật đó tăng lên B Nhiệt độ của vật đó giảm đi
C Khối lượng của vật đó tăng lên D Thể tích của vật đó giảm đi
Câu 2: Trong thí nghiệm về chuyển động Bơ-rao Các hạt phấn hoa chuyển động hỗn loạn là do:
A Các phân tử cấu tạo nên hạt phấn hoa chuyển động không ngừng
B Các hạt phấn hoa nhẹ nên tự nó chuyển động hỗn loạn không ngừng
C Các phân tử nước chuyển động hỗn loạn không ngừng, chuyển động này tạo nên sự tương tác giữa nó và hạt phấn hoa, làm cho hạt phấn hoa chuyển động
D Một lý do khác
Câu 3: Nung nóng đỏ một thỏi đồng, sau đó thả vào cốc nước lạnh, nhiệt năng của mỗi vật sẽ thay đổi như thế nào?
A Nhiệt năng của nước tăng, nhiệt năng của đồng giảm
B Nhiệt năng của nước giảm, nhiệt năng của đồng tăng
C Nhiệt năng của cả nước lẫn đồng cùng tăng
D Nhiệt năng của cả nước lẫn đồng cùng giảm
Câu 4: Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào có được không do sự truyền nhiệt?
A Nung nóng đỏ miếng đồng, sau đó bỏ vào chậu nước lạnh, ta thấy nước trong chậu nóng lên
B Cho đồng tiền kim loại vào ly nước nóng, sau đó vớt đồng tiền ra ta thấy đồng tiền ấm lên
C Sau khi bơm xe xong (bơm tay), sờ tay vào thân bơm, đầu bơm ta thấy chúng nóng lên
D Đun nước trong ống nghiệm bằng ngọn lửa đèn cồn, nước trong ống nghiệm
nóng lên
Câu 5: Cho hai chiếc muỗng bằng bạc và bằng đồng vào một ly nước nóng ở nhiệt
A t bạc > t đồng > t nước B t nước > t bạc > t đồng
C tđồng > tbạc > tnước D tnước = tbạc = tđồng
Câu 6: Đun nước trong ống nghiệm thủy tinh Nước trong ống nghiệm nóng lên và sôi là do:
A Chủ yếu do sự dẫn nhiệt B Chủ yếu do sự đối lưu của nước
C Chủ yếu do sự bức xạ nhiệt D Bao gồm cả ba yếu tố trên
Câu 7: Hai quả cầu bằng nhôm và bằng đồng có khối lượng bằng nhau và cùng
xảy ra thì:
A Nhiệt lượng do quả cầu đồng tỏa ra nhiều hơn so với quả cầu nhôm
B Nhiệt lượng do quả cầu nhôm tỏa ra nhiều hơn so với quả cầu đồng
C Nhiệt lượng nước thu vào bằng tổng nhiệt lượng tỏa ra của quả cầu nhôm và quả cầu đồng
D Ý B và C đúng
0
Trang 7A 126 KJ B 12600J C 42000J D 1260KJ
II> Chọn từ cho sẵn trong khung điền vào chổ chấm các câu sau cho đúng (2 điểm)
- Nếu hai vật có ……….(1) khác nhau tiếp xúc nhau thì ……… (2) sẽ truyền từ vật có
……….(3) sang vật có
……… (4) Quá trình này gọi là quá trình
……….(5)
- Quá trình truyền nhiệt diễn ra liên tục cho đến khi nhiệt độ của hai vật
……… (6) nhau.
- Trong quá trình truyền nhiệt vật này tỏa ra nhiệt lượng là
……… (7) thì vật kia sẽ
……… (8) bấy nhiêu.
B> Bài toán (4 điểm)
Dùng bếp dầu để đun 1,5 l nước ở 30 0 C đựng trong một ấm nhôm có khối
lượng 0,5kg.
1 Tính nhiệt lượng cần thiết để đun sôi nước, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/Kg.K, nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/Kg.K.
2 Tính lượng dầu cần dùng Biết chỉ có 50% nhiệt lượng do dầu bị đốt cháy tỏa ra được truyền cho ấm nước và năng suất tỏa nhiệt của dầu là 44.10 6 J/Kg (làm tròn đến 2 chữ số thập phân)
ĐÁP ÁN ĐỀ 4
A> Phần trắc nghiệm (6 điểm) :
I> Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (4 điểm – mỗi câu đúng 0,5 điểm)
Đáp
án
II> Điền khuyết (2 điểm – Điền đúng vào 1 chổ trống 0,25 điểm)
(1): Nhiệt độ
(2): Nhiệt lượng
(3): Nhiệt độ cao
(4): Nhiệt độ thấp
(5): Truyền nhiệt
(6): Cân bằng
(7): Bao nhiêu
(8): Thu vào
B> Bài toán (4 điểm)
1 Nhiệt lượng cần truyền để nước trong ấm sôi (1 điểm)
Q1 = m1c1 (t2 – t1) = 1,5.4200.(100 – 30) = 441000 (J) Nhiệt lượng cần truyền để ấm nhôm tăng nhiệt độ đến 100 0 C (1 điểm)
Nhiệt lượng ; nhiệt độ cao ; cân bằng ; truyền nhiệt ; nhiệt độ
thấp ; bao nhiêu ; nhiệt độ ; thu vào.
Trang 8Q = Q1 + Q2 = 441.000 + 30.800 = 471.800 (J)
2 Vì hiệu suất của bếp dầu 50% nên nhiệt lượng cần thiết phải đốt cháy
dầu để cung cấp cho ấm nước là:
Q' = 2Q = 2 471.800 = 943.600 (J) (0,5 điểm) Lượng dầu cần dùng là:
Q’= m.q m = Q'/q = 943.600 / 44.10 6 = 0,02 (kg) (0,5 điểm)
* Lưu ý : Học sinh có thể có cách trình bày khác Từng câu, từng phần giáo
viên cân nhắc cho điểm
ĐỀ 5
chì là 130J/ kg.K có nghĩa gì?
pháp khắc phục
Bài 1: Để đun nĩng 5 lít nước từ 200C lên 400C cần bao nhiêu nhiệt lượng? Biết nhiệt
dung riêng của nước là 4200 J/ kg.K (1đ)
Bài 2: Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hồn tồn15kg than đá ? Cho năng suất tỏa
nhiệt của than đá là 27.106 J/kg (1đ)
Bài 3: Tính hiệu suất của một bếp đun bằng dầu hoả biết rằng phải tốn 150 g dầu
mới đun sơi được 4,5 lít nước ở 200C Năng suất toả nhiệt của loại dầu này là 44.106J/kg
nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kgK.(3đ)
ĐÁP ÁN ĐỀ 5
Trang 9Câu 1: Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất
đó tăng thêm 10C (1đ) Giải thích đúng (1đ)
khác, chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác (1đ)
truyền nhiệt Đơn vị của nhiệt lượng là J (1đ)
Q = m.c(t2 –t1) (0,25đ)
Q = 5 4200 (40- 20) (0,25đ)
Q= 420000 J= 420 kJ (0,25đ)
Q = q.m (0,25đ)
Q = 27.106.15 (0,25đ)
Q = 405.106 J (0,25đ)
Bài 3: Nhiệt lượng do nước thu vào để sôi tới 1000 C:
Qn = mn.cn( t2- t1)
Qn = 4,5.4200.(100-20)
Qn = 1512000 J (1đ)
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 150g dầu:
Qd = md q
Qd = 0,15.44.106
Qd = 6600000 J (1đ)
Hiệu suất của bếp dầu là:
H = Qn 100%
Qd =1512000.100%
6600000 = 22% (1đ)