A/An được sử dụng trước danh từ số ít, đếm được khi danh từ này được đề cập đến lần đầu tiên và chỉ người hoặc vật chung chung.This is a passport.. Chú ý: - Tính từ sở hữu không thay đổi
Trang 1
Phonetic Symbols
Trang 21
Contents 2
Phonetic Symbols 4
Alphabet 7
Personal pronouns as Subject 8
Simple Present of “To Be” 10
Plural Nouns 12
Articles 14
Demonstrative Pronouns – Adjectives: This / That / These / Those 17
Possessive Adjectives 19
Adjective of Quality 20
There is / There are 22
Possessive Case 23
Countable & Uncountable Nouns 25
Quantitative Adjectives: Some / Any 26
Would like 28
Imperative forms 29
Personal Pronouns as Object 30
Modal verb : Can 32
Simple Present of “To Have” 34
Possessive Pronouns 36
Indefinite Pronoun: One 37
Two – Object Verb 38
What Like? 39
Trang 3Present Continouns Tense 40
Order of Adjectives 43
Adverbs: too / so; either / neither 45
Near Future Tense 47
Preposition of place 49
Simple Present of Ordinary Verbs 52
Frequency Adverbs 55
Want 56
Adverbs of Manner 57
Simple Past Tense of “To Be” 58
There was / There were 60
Adverbs of Degree: Too / Enough 61
Structures: Too To / Enough to 62
Simple Past Tense of “To Have” 64
Simple Past Tense of Ordinary Verbs 66
Quantitative Adjectives: many / much / a little / a few 71
Adjective - Adverb 72
Past Continouns Tense 74
Contrast Between Simple Past & Past Continouns 76
Modal Verb: Could 78
Modal Verb: Must 80
Modal Verb: Need 83
Ordinal & Cardinal Numbers 84
Present Perfect Tense 86
Contrast between Simple Past & Present Perfect 89
Comparative 90
Superlative 94
Modal Verb: Have To 96
Simple Future Tense 100
Indefinite Pronouns: Someone / Someone / Somebody / Something / Somewhere 103
Indefinite Pronouns: Both / Neither / Either 105
Trang 4Conditional Sentences 106
“Wish” Sentences 109
Structure with Used to 110
Struncture: So that 111
Structure: So that 112
Causative forms 113
Tag Question 114
It + to take 115
Preposition: For 116
Relative Pronouns: Who / Which / That 117
Relative Adverb: Where 118
Interrogative Pronoun: Who 119
Interrogative Adjective – Pronoun: What 121
Interrogative Adjective – Pronoun: Which 123
Interrogative Adjective – Pronoun: Whose 124
Interrogative Adverb: How 126
Interrogative Adverb: Where 128
Interrogative Adverb: When 129
Chú ý: Trong câu trả lời trên, when là một từ nối 130
Interrogative Adverb: Why 130
Phonetic Symbols Phiên âm là một trong những phần khó nhất của ngôn ngữ Tiếng Anh Nó rất đa dạng và phong phú ở những hình thức khác nhau Để đọc được những ký hiệu phiên âm trong Tiếng Anh, bạn cần nghiên cứu một cách kỹ càng những biểu tượng phiên âm sau Chúng sẽ giúp cho bạn đọc được bất cứ từ nào bạn gặp trong một cuốn từ điển * Vowels: nguyên âm Trong Tiếng Anh có 12 nguyên âm đơn Mỗi ký hiệu nguyên ân trong Tiếng Anh, chúng tôi ssẽ đưa ra một ký hiệu nguyên âm Tiếng Việt để cho các bạn dễ dàng luyện đọc
Trang 5Phiên Âm
Quốc tế
Tương đương Tiếng Việt
Vì dụ
i: i: (được đọc kéo dài) see, meet, meal
B e (được đọc kéo dài) hat, man, catK: a: (được đọc kéo dài) arm, farm, car
J: o: (được đọc kéo dài) saw, nor, o
u: u: (được đọc kéo dài) too, two, pool
Z: ơ (được đọc kéo dài) learn, first, fur
* Dipthongs: nguyên âm đôi
Hai nguyên âm đơn hợp lại tạo thành một nguyên âm đôi
Trong Tiếng Anh, có 8 nguyên âm đôi
Phiên Âm
Quốc tế
Tương đương Tiếng Việt
Vì dụ
Riêng âm /ju:/ vừa là nguyên âm vừa là phụ âm (Bán nguyên âm bán phụ âm.)
Trang 6- Bán nguyên âm /ju:/
Vì dụ
b b bad, boat, book
t th tea, table, teach
d d do, deep, dig
k kh cat, coat, cup
g g get, go, give
tG ch chair, teach, watch
dC jack, June, judge
f ph fall, fat, four
G s she, ship, shoot
Trang 7m m man, make, meet
A ng sing, sink, drink
l l leg, lip, look
r r red, room, foor
j d yes, young, you
Trang 8-Personal pronouns as Subject
Singular (số it) Plural (số nhiều)
They
* Ngôi thứ nhất (first person):
Đề cập đến người nói (the person speaking).
I (tôi, tớ, tao, mình, bồ)
we (chúng ta, chúng tôi, chúng mình)
* Ngôi thứ hai (second person):
Trang 9Đề cập đến người nghe, người đối diện, người được nới với (the person spoken to).
you (bạn, anh, chị, ông, bà, mày)
you (các bạn, các anh, các chị, các ông, các bà, chúng mày)
you vừa ở hình thức số ít vừa ở hình thức số nhiều.
* Ngôi thứ ba (third person):
Đề cập đến người khác ngoài hai trường hợp trên (the person spoken about)
he (anh ấy, ông ấy, nó, hắn)
she (chị ấy, bà ấy, cô ấy, hắn, nó)
they (họ, chúng nó)
Chú ý: Đại từ I (tôi) luông được viết hoa dù nó đứng bất kì ở vị trí nào trong câu.
Trong Tiếng Anh, đại từ được xưng hô mang nghĩa khác nhau theo văn cảnh trong những văn cảnh khác nhau thì các bạn phải hiểu và dịch nghĩa của các đại từ nhân xưng một cách linh đông
Ví dụ: (xét tình huống sau:)
Teacher: How are you? (Các em có khoẻ không?)
Pupils: We are fine, thanks (Chúng em khoẻ, cảm ơn cô.)
Trong trường hợp trên, cô giáo đang chào hỏi các học sinh vì thế you không mang nghĩa là các bạn mà phải là các em, và We có nghĩa là chúng em.
Tất cả những đại từ nhân xưng được đề cập trên đóng vai trò là chủ ngữ trong câu Vậy chủ ngữ là gì?
Bạn có thể hiểu chủ ngữ là thành phần trả lời cho câu hỏi:
Trang 10Như vậy ông ấy là chủ ngữ.
2 The book is on the table (quyển sách nằm trên bàn.)
Phân tích:
Cái gì ở trên bàn? > quyển sách Như vậy, quyển sách là chủ ngữ.
-Simple Present of “To Be”
Trong phần này, các bạn làm quen với động từ To Be ở thì hiện tại đơn
Động từ TO BE ở thì hiện tại đơn gồm ba dạng: am, is, are được dùng theo chủ từ
* Affirmative: (Ở thể khẳng định)
- Nếu chủ từ là ngôi thứ nhất, số ít thì ta dùng am
Ví dụ:
I am a teacher (Tôi là giáo viên.)
- Nếu chủ từ là ngôi thứ ba, số ít thì ta dùng is.
Ví dụ:
- Ngoài hai trường hợp trên thì ta dùng are.
Trang 11You are viết tắt: You’re
Ví dụ:
They are teachers (Họ là những giáo viên.)
We are engineers (Chúng tôi là những kỹ sư.)
* Negative: (Ở thể phủ định)
Khi chuyển sang thể phủ định, đối với động từ To Be, ta chỉ cần thêm not sau động từ To Be
Ví dụ:
I am not a teacher (Tôi không phải là giáo viên.)
Chú ý: am not không có hình thức viết tắt.
She is not Mai (Tên cô ấy không phải là Mai.)
He is not a doctor (Anh ấy không phải là bác sĩ.)
It is not a book (Nó không phải là một quyển sách.)
Chú ý: is not được viết tắt là isn’t
You are not a pupil (Bạn không phải là học sinh.)
You are not pupils (Các bạn không phải là những học sinh.)
They are not teachers (Họ không phải là những giáo viên.)
We are not engineers (Chúng tôi không phải là những kỹ sư.)
Chú ý: are not được viết tắt là aren’t
* Interrogative (YES-NO Question)
Khi chuyển sang thể nghi vấn đối với động từ To Be, ta đưa To Be ra đứng trước chủ ngữ
Trang 12Câu nghi vấn còn được gọi là câu hỏi Yes – No question vì thế khi trả lời những câu hỏi này,
chứng ta thường dùng: Yes hoặc No
Nếu đồng ý, chúng ta có mẫu câu: Yes, Subject + Be
Nếu không đồng ý, chúng ra sử dụng mẫu câu: No, Subject + Be + not
Yes, she is.
Or : No, she isn’t.
Trang 13* Nếu danh từ tận cùng là các phụ âm /s/ /Z/ /tG/ /G/ thì ta thêm es vào sau danh từ.
Ví dụ:
a dish dishes (những cái đĩa)
* Nếu danh từ tận cùng là f, fe thì ta đổi f, fe thành v rồi thêm es vào sau danh từ.
Ví dụ:
* Nếu danh từ tận cùng là y và trước y là phụ âm thì ta đổi y thành i rồi thêm es vào sau danh từ.
Ví dụ:
* Nếu danh từ tận cùng là y và trước y là nguyên âm thì ta để nguyên y, rồi thêm s vào sau danh
từ
Ví dụ:
* Đối với một số danh từ bất quy tắc, các bạn cần phải học thuộc lòng
a man > men (một người đan ông > những người đàn ông)
a woman > women (một người đàn bà > những người đàn bà)
a foot > feet (một bàn chân > những bàn chân)
a child > children (một đứa trẻ > những đứa trẻ)
a tooth > teeth (một cái răng > những cái răng)
Trang 14a goose > geese (một con ngỗng > những con ngỗng)
a louse > lice (một con rận > những con rận)
a mouse > mice (một con chuột > những con chuột)
b Quy tắc phát âm của các danh từ tận cùng là s/es:
* es thường được đọc là /Iz/ khi nó đứng sau các âm gió (hissing sounds) hoặc sau /s/, /z/,
Trang 15Có hai loại mạo từ: mạo từ xác định (Definite Article) và mạo từ không xác định (Indefinite article)
a Definite Article: the
- Hình thức:
Mạo từ the tồn tại cùng chung một hình thức the cho dù nó đi với danh từ số ít hay số
nhiều
Ví dụ:
the girl (một cô gái)
the girls (những cô gái)
- Cách dùng:
* Ta dùng mạo từ xác định the trước một danh từ đã xác định rõ hoặc đẵ được đề cập đến lần
thứ hai
Ví dụ:
There are a boy and a girl The boy is tall but the girl is short
(Có một cậu bé và một cô gái Cậu bé thì cao những cô bé thì thấp.)
* Ta dùng mạo từ xác định the đi với những danh từ được xem là duy nhất.
Ví dụ:
the sun (mặt trời)
the sky (bầu trời)
the equator (đường xích đạo)
the starts (những vì sao)
* Ta dùng mạo từ the trước những tính từ ở dạng so sánh nhất hoặc số thứ tự.
Ví dụ:
Trang 16the best student (sinh viên giỏi nhất.)
the biggest house (ngôi nhà lớn nhất)
the first person (người thứ nhất)
the second person (người thứ nhì)
Tuy nhiên trong trường hợp, có những từ bắt đầu bằng phụ âm câm (không được phát âm)
và sau nó là nguyên âm ta vẫn dùng an.
Trang 17A/An được sử dụng trước danh từ số ít, đếm được khi danh từ này được đề cập đến lần đầu tiên và chỉ người hoặc vật chung chung.
This is a passport (Đây là hộ chiếu.)
That is an eraser (Đây là một cục tẩy)
A/An được sử dụng trước danh từ chỉ nghè nghiệp
He is an actor (Anh ấy là một diễn viên.)
A/An được đứng trước một từ định lượng
A lot of food (nhiều thức ăn)
A box of chalks (một hộp phấn)
-Demonstrative Pronouns – Adjectives: This / That / These / Those
* Demonstrative pronouns:
That, this, these, those là những đại từ chỉ định
That & this đi với danh từ số ít
- That: đó, kia, cái đó, cái kia
Ta dùng that khi nói về một người hay một vật ở xa
- This: đây, này, cái này
Ta dùng this khi nói về một người hay một vật ở gần
Ví dụ:
> Negative: This is not Lan (Đây không phải là lan)
> Interrogative: Is this lan? (Đây có phải là lan không?)
Affirmative: That is your book
Trang 18(đó là quyển sách của bạn.)
> Negative: That is not your book
(Đó không phải là quyển sách của bạn)
> Interrogative: Is that your book?
(Đó có phải là quyển sách của bạn không?)
These & those đi với danh từ số nhiều
These: những người, vật này, nó được sử dụng để chỉ những người hoặc vật ở gần
Ví dụ:
These are your pens (Đây là những cây bút của bạn.)
> Are these your pens? (Đây có phải là những cây bút của bạn?)
> Yes, they are
These are his pencils (Đây là những cây bút chì của anh ấy.)
> Are these his pencils? (Đây có phải là những cây bút chì của anh ấy?)
> No, they aren’t
Those: Những người hoặc vật kia, những người hoặc vật đó, nó được sử dụng để chỉ những người hoặc vật ở xa
Ví dụ:
Those are your books (Đó là những quyển sách của bạn.)
> Are those your books? (Đó có phải lkà những cây bút của bạn?)
> Yes they are
Those are her notebooks (Đó là những quyển vở của cô ấy.)
> Are those her notebooks? (Đó có phải là những quyển vở của cô ấy?)
> No, they aren’t
* Demonstrative Adjectives: That, this, these, those
Trang 19Những tính từ chỉ định this that, these, those đứng trước danh từ và bổ nghĩa cho danh từ đó.
This, that: đứng trước danh từ số ít
Ví dụ:
This is good (Quyển sách này hay.)
That book is good (Quyển sách đó hay.)
These, those: đứng trước danh từ số nhiều
Ví dụ:
These books are good (Những quyển sách này hay.)
Those books are good (Những quyển sách đó hay.)
-Possessive Adjectives
Các bạn học về personal Pronouns (Đại từ nhân xưng) đóng vai trò chử từ (Subject) Bây
giờ, chúng ta làm quen với các tính từ sở hữu (Possessive Adjectives.)
Các tính từ sở hữu tương ứng với đại từ nhân xưng:
Personal Pronoun Possessive adjective
Trang 20My book is red (Quyển sách của tôi màu đỏ.)
He is helping hissister (Anh ấy đang giúp chị của anh ấy)
Our sister is helping him (Chị của chúng tôi đang giúp anh ấy.)
My name is Ba (Tên của tôi là Ba.)
Chú ý:
- Tính từ sở hữu không thay đổi dù nó đi với danh từ số ít hay danh từ số nhiều
- Tính từ sở hữu luôn đứng trước danh từ số ít lẫn số nhiều và bổ nghĩa cho danh từ
đó về tính từ sở hữu
- Nếu một danh từ có nhiều tính từ bổ nghĩa thì tính từ sở hữu luôn đứng trước các tính từ kia
Ví dụ:
It is mybook (Đây là quyển sách của tôi.)
It is her red hat (Đây là cái mũ màu đỏ của cô ấy.)
- Tính từ chỉ sự mô tả chung: (bao gồm tính từ chỉ tính chất, tính cách, tình cảm)
kind # mean (tốt bụng # đê hèn)
tame # wild (thuần, đã thuần hoá # hoang dã)
Trang 21- Tính từ mô tả về tuổi tác: (bao gồm cả tính từ tittle)
little # adult (nhỏ # trưởng thành)
(Quốc tịch của một người, địa điểm của vật được làm ra.)
Vietnam > Vietnamese (nước Việt Nam > người Việt Nam)
Japan > Japanese (nước Nhật > người Nhật)
China > Chinese (nước Trung Quốc > người Trung Quốc)
- Tính từ chỉ mục đích:
Ví dụ:
weeding hoe (cuốc để giẫy cỏ)
* Tính từ chất lượng là từ thường được đặt sau động từ TO BE hay trước danh từ để nói về tình trạng hay tính chất của người, vật, sự vật
Trang 22Cấu trúc câu:
S + BE + AdjOR:
S + BE + a/an + Adj +Noun
Ví dụ:
She is young. > She is a young girl
Chi is tall and thin (Chi cao và gầy.)
Tuan is fat and short (Tuấn mập và lùn.)
> Tuan is a fat and short boy
Hung is heavy and strong (Hùng nặng ký và mạnh)
> Hung is a heavy and strong boy
Ba’s face is round (Khuôn mặt của Ba tròn trịa.)
> Ba has a round face
Mai’s hair is black and long (Mái tóc của Mai màu đen và dài)
Mai has long and black hair
-There is / -There are
Để khẳng định sự hiện diện của vật hay người ở một nơi xác định nào đó, ta dùng cấu trúc câu như sau:
Trang 23Thereis one book on the table
(Có một quyển sách trên bàn.) Negative:
Thereare not two pencils in the box
(Không có hai cây bút chì trong hộp.) Interrogative (Yes – No Question):
Arethere many pictures in the box?
(Có nhiều bức ảnh trong hộp phải không?) Answer: No, there aren’t./ Yes, there are
-Possessive Case
Sở hữu cách của danh từ (Possessive case of noun)
Là cách nói và cách viết ngắn gọn, chỉ quyền sở hữu trực tiếp của một người trên một người hay một vật Sở hữu cách của danh từ được tạo thành bằng cách thêm ‘s vào sau danh từ đó
Danh từ ở dạng sở hữu cách được gọi là possessor.
Danh từ đứng sau possessor được gọi là possession.
Ví dụ:
Dick’s friends (những người bạn của Dick)
Mary’s books (những quyển sách của Mary)
Possessor Possession
Đối với danh từ số ít (singular noun), Sở hữu cách của danh từ được thành lập bằng cách thêm ‘s vào sau danh từ chỉ người sở hữu (Possessor) đó
Ví dụ:
Trang 24My mother’s blouse (Chiếc áo cánh ngắn của mẹ tôi.)
John’s car (Chiếc xe hơi của John.)
Her boss’s car (Chiếc xe hơi của ông chủ.)
Đối với danh từ số nhiều ở dạng bất quy tắc, sở hữu cách của danh từ được thành lập bằng cách thêm ‘s vào sau danh từ chỉ người sở hữu (Possessor)
Ví dụ:
child (singular noun) > children (plural noun)
The children’s toys (Những đồ chơi của trẻ em.)
man > men
The men’s shoes (Những đôi giầy của đàn ông.)
Đối với danh từ số nhiều ở dạng quy tắc (thêm s ở hình thức số nhiều), sở hữu cạch của danh từ được thành lập bằng cách thêm ‘ vào sau danh từ chỉ người sở hữu (Possessor)
Ví dụ:
The students’ pens (Những cây bút mực của sinh viên.)
The teachers’ books (Những quyển sách của giáo viên.)
Chú ý: - Động từ được chia theo possession chứ không chia theo possessor.
Ví dụ:
Jim’s book is on the table (Quyển sách của Jim ở trên bàn.)
Jim’s books are on the table
(Những quyển sách của Jim ở trên bàn.)
- Khi các bạn nói đến vật sở hữu một vật nào đó, chúng ta không dùng sở hữu cách Các bạn sẽ dùng of để chỉ sự sở hữu đó
Ví dụ:
The roof ofthe building (Mái của toà nhà.)
Không nói: The building’s roof.
The end ofthe street (Cuối con đường.)
Trang 25- Các bạn có thể dùng hai dạng sở hữu cho nơi chốn, các tổ chức.
Ví dụ:
London’s museums (Những viện bảo tàng của London.)
or The museums of London
The company’s future (Tương lai của công ty.)
or The future ofthe company
-Countable & Uncountable Nouns
* Các bạn hãy xét một số trường hơp khác nhau giữa danh từ đếm được và danh từ không đếm được sau:
- Danh từ đếm được (countable noun)
Xét ví dụ:
I eat two bananas every day (Mỗi ngày, tôi ăn hai quả chuối.)
==> Banana là một danh từ đếm được.
Đối với danh từ đếm được, khi chuyển danh từ từ số ít sang danh từ số nhiều, ta thêm S
sau danh từ đó
Danh từ đếm được chỉ những sự vật hay sự việc ta có thể đếm hay tính toán
Có thể nói “one banana”, “two bananas”
- Danh từ không đếm được (uncountable noun)
Xét ví dụ:
Trang 26I eat rice every day (Mỗi ngày, tôi đều ăn cơm.)
==> Rice là một danh từ không đếm được.
Các danh từ không đếm được chỉ có một dạng
Danh từ không đếm được chỉ những sự vật hay sự việc chúng ta không thể đếm hay tính toán được Ta không thể nói “one rice” “two rice”
Những danh từ không đếm được thường có các đơn vị đo lường (ton, kilogram, meter ) đi kèm
* Nhiều danh từ có thể dùng như là danh từ đếm được hay không đếm được, thường là với các nghĩa khác nhau
Xét ví dụ:
I bought a paper (Tôi mua một tờ báo.)
Paper: danh từ đếm được.
I need some paper (Tôi cần một ít giấy)
Paper: danh từ không đếm được.
There is a hair in my soup
(Có một sợi tóc trong chén súp của tôi.)
Hair: danh từ đếm đượcYou have long hair (Bạn có mái tóc dài.) Hair: danh từ không đếm được.
-Quantitative Adjectives: Some / Any
Some & any là những tính từ chỉ số lượng
a Some & any đứng trước danh từ số nhiều.
Một số cách dùng khác của some và any như sau:
* Some:
Trang 27- Some được sử dụng trong câu khẳng định.
- Some đi với danh từ không đến được, có nghĩa chút ít
Ví dụ:
There is some wine in the bottle
(Có một chút rượu trong chai.) Wine: danh từ không đếm được.
- Some cũng có thể đi với danh từ đếm được, số nhiều, có nghĩa là một vài
Ví dụ:
There are some students in the class
( Có một vài sinh viên ở trong lớp.) Student: danh từ có thể đếm được.
* Any:
- Any có nghĩa là nào, nào cả
- Any được dùng trong câu nghi vấn và phủ định
- Any đi với danh từ không đếm được
Ví dụ:
Is there any wine in the bottle?
(Có một chút rượu nào trong chai không?)
There isn’t any wine in the bottle
(Không có một chút rượu nào cả.)
- Any cũng có thể đi với danh từ đếm được, số nhiều
Ví dụ:
Are there any students in the class? (Có sinh viên nào trong lớp không?)
There aren’t any students in the class (Không có sinh viên nào ở trong lớp cả.)
b Đôi khi Some & any đi với danh từ ở hình thức số ít, đếm được khi:
- Some: có nghĩa không chỉ rõ, không nói rõ
Trang 28Any dictionary will give you the meaning of these words.
(Bất cứ một quyển từ điển nào cũng cho bạn biết nghĩa của những từ này.)
-Would like
Would like: Muốn, cần, thích.
Would like: được viết tắt: ‘d like
Sau would like có thể là một danh từ (Noun) hay là một to- infinitive.
Ở thể khẳng định, would like được sử dụng để bày tỏ ý muốn của mình hoặc đưa ra lời đề nghị, yêu cầu một cách lịch sự
Ví dụ:
I would like a menu (Tôi cần một thực đơn)
= I’d like a menu
I would like some cheese
(Tôi muốn dùng một ít pho mát.)
= I’d like some cheese
I would like to buy a dictionary, please
(Tôi muốn mua một quyển từ điển.)
= I’d like to buy a dictionary, please
Ở thể nghi vấn hay câu hỏi, would like được sử dụng như là một lời mời lịch sự và tế nhị
Ví dụ:
Would you like some soup? (Bạn muốn dùng một ít súp không?)
Which soup would you like? (Bạn muốn dùng loại súp gì?) Trong câu hỏi, would sẽ được đặt ở trước chủ ngữ.
Trang 29Open the door, please.
Don’t look at your books
- Câu mệnh lệnh dùng như một lời mời
Have some tea please (Dùng một ít nước trà nhé?)
- Câu mệnh lệnh được sử dụng như là một lời chỉ dẫn
Take the second turning the lest (Hãy rẽ trái tại ngã tư thứ hai.)
- Câu mệnh lệnh được dùng như một lời cảnh cáo
Look! A bus is coming (Nhìn kìa! xe bút đang đến.)
- Câu mệnh lệnh được dùng như một lời cấm đoán
Keep off the grass (Cấm đi trên cỏ.)
Trang 30* Đối với các động từ đi với một giới (two-word verb)
- Với loại động từ có thể tách ra (separable), các bạn có thể đặt một tân ngữ giữa động từ
và giới từ
put on mặc (quần áo), bật (đèn), lên cân.
take off cởi (quần áo), lấy đi, cất cánh.
put away để dành, dành dụm, đem đi nơi khác.
Ví dụ:
1 Put on your shoes (Hãy mang giầy vào.)
2 Put them on
3 Take off your hat (Hãy mở mũ ra.)
4 Take it off
5 Put away these dishes (Hãy đem những cái đĩa này đi nơi khác.)
6 Put them away
- Đối với các động từ không thể tách ra (inseparable), các bạn không thể đặt một tân ngữ giữa động từ và giới từ
listen to (nghe, lắng nge)
look at (nhìn, xem)
Ví dụ:
1 Listen to the music (Hãy nghe nhạc.)
Không thể nói: Listen the music to.
2 Wait for me (Hãy đợi tôi nhé.)
Không thể nói: Wait me for.
-Personal Pronouns as Object
Các bạn đã biết về đại từ nhân xưng (personal pronouns) đóng vai trò chủ ngữ (subject)
Bây giờ các bạn sẽ học thêm về đại từ nhân xưng làm tân ngữ (object) trong câu
Trang 31Các đại từ nhân xưng làm tân ngữ tươmg ứng với các đại từ nhân xưng làm chủ ngữ:
Road signs hepl us
(Những ký hiệu giao thông đường phố giúp chúng ta.) Giúp ai ? > giúp chúng ta (us).
Vì thế, us làm tân ngữ trong câu.
- Đại từ nhân xưng làm tân ngữ đôi khi đứng sau giới từ
Ví dụ:
He often goes to the zoo with me (Anh ấy thường đi đến sở thú với tôi.)
Đi đến sở thú với ai? > với tôi.
Vì thế, me làm tân ngữ trong câu.
My father give it to me on my birthday
(Cha tôi tặng nó cho tôi nhân ngày sinh nhật của tôi.)
Trong câu này có hai tân ngữ trong câu:
Trang 32Cho cái gì? > cho nó (it) Vì thế it làm tân ngữ trong câu Cho ai? > cho tôi (me) Vì thế me làm tân ngữ trong câu.
-Modal verb : Can
a Can là một động từ khiếm khuyết
- Sau can là một động từ nguyên mẫu không to: Can + B.I Affirmative:
Ở thể khẳng đinh, can đượng dùng cho tất cả mọi ngôi.
I can swim
He can swim
They can swim
Negative:
Khi muốn đổi sang thể phủ định, ta thêm not vào sau động từ can.
I cannot swim / I can’t swim
He cannot swim / He can’t swimThey cannot swim / He can’t swim
Cannot được viết tắt là can’t
Interrogative (hoặc Yes-No Question):
Khi đặt câu hỏi, ta đảo động từ can ra trước chủ từ
Can I swim?
Can he swim?
Can they swim?
Answer:
Yes, you can
No, you can’t
Trang 33Wh Question:
Khi đặt câu hỏi Wh, các bạn có các cấu trúc câu sau:
WH + CAN + S + B.I ?
Ví dụ:
What can I do to make you happy?
Where can I stay?
WH + CAN + B.I ?
Ví dụ:
Who can answer this question?
WH + NOUN + CAN + S + B.I?
You can ski on the hills (Bạn có thể trượt tuyết trên đồi.)
- Can được sử dụng để diễn tả một sự cho phép làm điều gì trong hiện tại và tương lai
Ví dụ:
Why don’t you ring him? You can use my phone
(Tại sao bạn không gọi điện cho anh ấy?
Bạn có thể sử máy điện thoại của tôi.)
- Can ở thể ghi vấn được sử dụng như là một lời đề nghị, lời xin phép
Ví dụ:
Trang 34Can you help me? (Bạn có thể giúp tôi được không?)
Can I help you? (Tôi có thể giúp gì bạn không nhỉ?)
-
-Simple Present of “To Have”
Động từ thường Have là một động từ bất quy tắc vì thế các bạn cần học thuộc các chia của
nó Have mang nghĩa là “sở hữu” hay “có”
Khi chuyển sang thể phủ định, đối với động từ đặc biệt Have, ta có hai cách đổi:
- Thêm not sau động từ Have hoặc Has
- Hoặc mượn trợ động từ do / does, rồi thêm not sau trợ động từ đó
Trang 35We have not (got) We don’t have
Chú ý: have not được viết tắt là haven’t
has not được viết tắt là hasn’t
Interrogative:
Khi chuyển sang thể nghi vấn, ta cũng có hai cách đổi:
- Ta đưa động từ Have hoặc Has ra đứng trước chủ ngữ
- Mượn trợ động từ do / does, sau đó đưa chúng ra đứng trước chủ ngữ
Thêm dấu hỏi cuối câu
Got có thể được đi theo sau động từ have Nó không làm thau đổi gì về nghĩa Have got
vẫn có nghĩa là “có” hoặc “sở hữu” Tuy nhiên got không được them vào trong những câu trả lời ngắn
Chú ý: Điểm khác nhau giữa “have/has” và “there are / there is” như sau:
- There is / are: Đề cập đến người hay vật hiện có ở một địa điểm nào đó
Trang 36Ví dụ:
There is a telephone on the table
There are some books in the drawer
- Have / Has (got): khi xác định rõ quyền sở hữu
Ví dụ:
I’ve got a camera
She’s got a sister
Tính từ sở hữu đứng trước danh từ, bổ nghĩa cho danh từ đó về mặt sở hữu
Đại từ sở hữu được dùng để thay thế cho một tính từ sở hữu và một danh từ đã được đề cập đến, nhằm tránh sự lặp lại
Ví dụ:
This is ourroom That is theirs
Trang 37Poss Adj + Noun Poss Pron
Đại từ sở hữu có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.
Ví dụ:
This is my book It’s mine
Poss Adj Poss Pron (O)
My dress is blue Here is yellow o
Poss Adj Poss Pron (S)
Chú ý: Cũng như tính từ sở hữu, các đại từ sở hữu vẫn giữ nguyên hình thức của chúng cho dẫu chúng có thay thế cho tính từ sở hữu với danh từ ở hình thức số nhiêu hay số ít
Alice: My teeth hurt I can not chew (Răng của tôi đau Tôi không thể nhai.)
Alice: The one is in the upper jaw (Cái răng ở hàm trên.)
Trong đoạn đối thoại trên, chúng ta có thể đoán one thay thế cho danh từ đã được đề cập trong câu trước?
“One” là đại từ thay thế cho danh từ “tooth” Đáng lẽ nha sĩ phải nói “Which tooth is it?” và Alice đáp: “the tooth is in the upper jaw.”
* Chúng ta sử dụng đại từ one hoặc ones để thay thế cho danh từ được đề cập đến trong câu hay mệnh đề
trước
Trang 38Ones thay thế cho danh từ số nhiều và one thay thế cho danh từ số ít.
Ví dụ:
Mary wants a red skirtbut Mrs Green bought her a blue one
(Ma ry muốn một váy ngắn màu đỏ nhưng bà Green đã mua cho cô ấy một váy ngắn màu xanh.) Đại từ one ở câu trên thay cho danh từ skirt.
We don’t like these magazines We like those ones
(Chúng tôi không thích những tạp chí này Chúng tôi thích những tạp chí kia.)
Đại từ ones ở câu trên thay cho danh từ magazines
Chúng ta có thể sử dụng mạo từ the với one hoặc ones khi danh từ được xác định
Ví dụ:
Whichs coat is yours? (Cái áo khoác nào của bạn?)
The one on the chair is mine (Áo khoác trên ghế của tôi.)
-Two – Object Verb
Two-object verb: là loại động từ đi với hai tân ngữ trong một câu
Two-object verb + O (someone) + O (something)
Tân ngữ là thành phần trả lời cho câu hỏi:
Trang 39Cho cái gì? > cho quyển sách > Như thế the book (quyển sách) là tân ngữ.
Ví dụ2:
Can you show methe book?
(Bạn có thể cho tôi xem quyển sách?) Phân tích:
Chỉ cho ai? > chỉ cho tôi > Như thế me (tôi) là tân ngữ.
Chỉ cái gì? > Chỉ quyển sách > Như thế the book (quyển sách) là tân ngữ.
Trong một số trường hợp, đối với Two-object verb có giới từ theo sau ta có thể đặt giới từ giữa hai tân ngữ: tân ngữ chỉ người và tân ngữ chỉ vật khi đó vị trí của hai tân ngữ này có thể đảo ngược lại
Two-object verb + O (something) + preposition + O (someone)
Ví dụ:
Give the book to me (Hãy đưa cho tôi quyển sách.)
Can you show the book to me?
(Bạn có thể cho tôi xem quyển sách?)
Chú ý: Một động từ có giới từ theo sau như:
bring something to someone (Mang cái gì đến cho ai.)
send something to someone (Gửi cái gì đến cho ai.)
buy something for someone (Mua cái gì cho ai.)
Take someone to somewhere (Đưa ai đến nơi nào.)
-What Like?
Trang 40Khi muốn hỏi về đặc điểm, tính chất, của một người, một vật hay một sự việc nào đó, các bạn có thể sử dụng “What Like” trong cấu trúc sau:
WHAT + TO BE + S + LIKE?
Nghĩa: như thế nào?
Ví dụ:
What is the weather like in the summer?
(Thời tiết như thế nào vào mùa hạ?)
> It is very hot (Trời rất nóng.)
What is the weather like in your country?
(Thời tiết như thế nào ở nước bạn?)
> It is very sunny in dry season and rainy in rainy season
(Trời rất nắng vào mùa khô và mưa nhiều vào mùa mưa.)
What is she like? (Cô ấy như thế nào nhỉ?)
What is that book like? (Quyển sách đó như thế nào?)
-Present Continouns Tense
Thì hiện tại tiếp diễn: (Present continouns tense)
a Cách thành lập:
S + BE + V – ing
Ví dụ:
I’mreading (Tôi đang đọc.)
He is reading (Anh ấy đang học.)
They arereading (Họ đang đọc.)