Tin 10 tuan 1,2,3,4
Trang 1Tuần: 01
Tiết: 01
Ngày soạn: 18/08/2012
Ngày dạy: 20/08/2012
CHƯƠNG I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CỦA TIN HỌC
§ 1 TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC
I Mục tiêu:
Học sinh cần nắm:
1 Kiến thức:
Biết tin học là 1 nghành khoa học: có đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu riêng Biết máy tính vừa là đối tượng nghiên cứu, vừa là công cụ
Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu xã hội;
Biết các đặc tính ưu việt của máy tính;
Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động của đời sống
2 Kỹ năng: Nhận biết được các bộ phận của máy tính: màn hình, chuột, bàn phím
3 Thái độ:
-Nhìn nhận tin học là một ngành khoa học mới mẽ cần phải nghiên cứu
-Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa
II Phương pháp:
-Phương pháp của thầy: Hỏi đáp, diễn giải, đọc ghi, thảo luận nhóm
-Phương pháp của trò: Nghe, ghi chép, thảo luận nhóm
III Phương tiện dạy học
-Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, Computer và projector
-Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, đọc trước bài ở nhà
IV Tiến trình bài học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
1 Kiểm tra bài cũ : không
2 Tiến trình bài học mới:
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
- Nêu các phát minh khoa học kỷ
thuật trong thời gian 1890 – 1920?
- Xã hội loài người đã xuất hiện loại
tài nguyên mới nào ?
- Tin học được hình thành và phát
triển như thế nào? Ngành tin học có
ứng dụng như thế nào?
- Ngành tin học gắn liền với sự phát
triển của máy tính điện tử
- Trả lời
- Trả lời
-Thảo luận,phát biểu
- Trả lời
I Sự hình thành và phát triển của tin học.
- 1890 – 1920 phát minh:
Ô tô, máy bay,… sau đó là máy tính điện tử
- Nguồn tài nguyên mới là thông tin
- Tin học được hình thành và phát triển thành 1 ngành khoa học độc lập có nội dung, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu
Trang 2- Kể tên một số ngành ứng dụng
công nghệ thông tin ?
- Nêu những đặc tính ưu việt của
máy tính trong kỉ nguyên thông tin?
- Giới thiệu một số từ chuyên ngành
tin học từ hình vẽ
- Giới thiệu một số thuật ngữ tin
học?
- Tin học là gì ?
- Trả lời
-Trả lời
- Nghe, ghi chép
- Nghe, ghi
- Thảo luận, trả lời
riêng có ứng dụng hầu hết trong các lĩnh vực hoạt động của xã hội loài người
II Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử.
- MTĐT là công cụ lao động giúp việc tính toán, lưu trữ, xử
lý thông tin một cách nhanh chóng và có hiệu quả
- Những đặc tính ưu việt của máy tính điện tử: (SGK)
III Thuật ngữ “Tin học”.
+ Tin học:
Anh: informatics Pháp: Informatique Mĩ:Computer Science
+ Định nghĩa tin học:
SGK – trang 6
V Củng cố và dặn dò:
1 Củng cố:
1 Hãy nói đặc điểm nổi bật của sự hình thành và phát triển của máy tính?
2 Vì sao tin học được hình thành và phát triển như ngành khoa học?
3 Nêu những đặc điểm ưu việt của máy tính?
2 Dặn dò:
- Xem lại bài đã học
- Chuẩn bị bài “ Thông tin và dữ liệu”
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 3
Tuần: 01
Tiết: 02
Ngày soạn: 18/08/2012
Ngày dạy: 20/08/2012
§ 2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
I Mục tiêu
1 Kiến thức :
Biết khái niệm thông tin, lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hóa thông tin cho máy tính
Biết các dạng biễu diễn thông tin trong máy tính
Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn bị bội của bit
Biết được bộ mã ASCII
2 Kỹ năng :
Bước đầu mã hóa thông tin đơn giản thành dãy bit
3 Thái độ:
Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa
II Phương pháp:
-Phương pháp của thầy: Hỏi đáp, diễn giải, đọc ghi, thảo luận nhóm
-Phương pháp của trò: Nghe, ghi chép, thảo luận nhóm
III Phương tiện dạy học
-Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, Computer và projector
-Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, đọc trước bài ở nhà
III Tiến trình bài học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ : Nêu những đặc điểm ưu việt của máy tính?
3 Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
+ Mời hs cho 1 ví dụ
về thông tin trong cuộc
sống hằng ngày ?
+ Cho ví dụ dữ liệu ?
+ Thế nào là thông tin
và dữ liệu ?
+ Đơn vị đo lượng
thông tin là gì ?
+ Lấy ví dụ tung đồng
xu, hình thành khái
niệm bit
+ Ví dụ 8 bóng đèn cho
lương thông tin là bao
nhiêu ?
+ Trả lời
+ Trả lời
+ Thảo luận + Trả lời
+ Thảo luận, trả lời
+ Lượng thông tin cho ta
là 8 bit.
I Khái niệm thông tin và dữ liệu:
+ Thông tin là những hiểu biết
có thể có được về một thực thể nào đó
+ Dữ liệu là thông tin đưa vào máy tính để xử lý
II Đơn vị đo lượng thông tin
+ Đơn vị cơ bản để đo lượng thông tin là bit Bit có 2 trạng thái với khả năng xuất hiện như nhau
Ví dụ: Đồng xu có 2 mặt
Ví dụ: 8 bòng đèn với 2 trạng thái tắt cháy như nhau, cho
Trang 4+ Giới thiệu bảng ký
hiệu các đơn vị đo
thông tin, đặt câu hỏi
trả lời
+ Hãy liệt kê các loại
thông tin?
+ Loại thông tin phi số
có mấy dạng ? Cho ví
dụ ?
+ Thế nào là mã hoá
thông tin ?
+ Việc mã hóa thông
tin dạng văn bản được
mã hóa như thế nào ?
+ Cho ví dụ?
+ Mã ASCII mã hóa
phạm vi bao nhiêu, gặp
khó khăn gì ?
+ Giới thiệu bộ mã
Unicode
+ Vẽ bảng ký hiệu
+ Có 2 loại: loại số và phi số
Có 3 dạng: văn bản, hình ảnh, âm thanh
+ Thông tin được biến
thành dãy bit để máy tính
xử lý
+ Ta dùng bộ mã ASCII
để mã hóa ký tự Bộ mã ASCII sử dụng 8 bit để
mã hóa ký tự
Ví dụ:
A có mã thập phân là 65
a có mã thập phân là 97 + Mã hóa 256 ký tự, chưa
đủ mã hóa tất cả các bảng chữ cái trên Thế Giới
lượng trạng thái 8 bit + Hs xem hình 2 + Vẽ bảng ký hiệu
III Các dạng thông tin.
* Thông tin có 2 loại: loại số và phi số
Dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh…
IV Mã hoá thông tin trong máy tính. + Mã hóa thông tin là thông tin biến thành dãy bit + Để mã hoá thông tin dạng văn bản ta dùng bộ mã ASCII để mã hoá các ký tự Mã ASCII các ký tự đánh số từ: 0 đến 255 + Bộ mã Unicode: có thể mã hóa 65536 =216 ký tự, có thể mã hóa tất cả các bảng chữ cái trên thế giới IV Củng cố và dặn dò: 1 Củng cố: - Hãy nêu 1 vài ví dụ về thông tin ? Với mỗi loại thông tin cho biết dạng của nó? - Hãy phân biệt bộ mã ASCII và bộ mã UNICODE? 2 Dặn dò: - Xem lại phần đã học - Chuẩn bị phần V của bài 2 V Rút kinh nghiệm:
Tuần: 02
Trang 5Tiết: 03
Ngày soạn: 20/08/2012
Ngày dạy: 27/08/2012
§ 2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
I Mục tiêu
Học sinh cần nắm:
1 Kiến thức :
Biết các dạng biễu diễn thông tin trong máy tính
Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn bị bội của bit
Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin
2 Kỹ năng :
Bước đầu mã hóa thông tin đơn giản thành dãy bit, chuyển từ hệ 2, 16 sang hệ thập phân
3 Thái độ:
Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa
II Phương pháp
-Phương pháp của thầy: Gợi mở vấn đáp, thảo luận
-Phương pháp của trò: Trả lời vấn đáp, nghe, ghi chép
III Phương tiện dạy học
-Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, Computer và projector
-Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, đọc trước bài ở nhà
III Tiến trình bài học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ :
-Hãy nêu đặc tính và vai trò của máy tính điện tử ?
3 Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
+ Thông tin loại phi số
được mã hóa như thế nào ?
+ Cho ví dụ ?
+ Thế nào là hệ đếm phụ
thuộc vào vị trí và không
thuộc vào vị trí ?
+ Chúng ta sẽ mở rộng hệ
đếm, trong cuộc sống
chúng ta sử dụng hệ đếm
+ Chúng được mã hóa chung
thành dãy bit.
+ Ví dụ:
VI và IV, V có giá trị là 5 không phụ thuộc vi trí
Số 15 và 51 pà phụ thộc vào
vị trí + Các nhóm thảo luận cho ý kiến
VD:
+ Hs lên bảng biểu diễn
V Biểu diễn thông tin trong máy tính.
a Thông tin loại số:
Hệ đếm:
Hệ đếm La Mã không phụ thuộc vào vị trí tập
ký hiệu:
I=1, V=5,…
Hệ đếm thường dùng là
hệ điếm phụ thuộc vào vị trí Bất kỳ số tự nhiên
b>1 nào có thể chọn làm
hệ đếm
Các ký hiệu dùng trong
hệ đếm có giá trị là: 0,1,
Trang 6cơ số 10 gọi là hệ thập
phân gồm 10 chữ số: 0 1 2
3 4 5 6 7 8 9 Cho ví dụ về
hệ nhị phân (cơ số mấy),
và hệ cơ số 16 ?
+ Giả sử số N là số có hệ
đếm cơ số b, hãy biểu diễn
tổng quát số hệ b phân trên
?
+ Gợi ý học sinh thảo luận
+ Hãy đổi các số 1010202
trong hệ nhị phân sang hệ
thập phân ?
+ Hãy đổi các số
345ABC16 trong hệ thập
lục phân sang hệ thập phân
?
+ Số nguyên có dấu quy
ước: bit cao nhất là bit dấu
(bit 7), số 1 là dấu âm, 0 là
dấu dương
+Ví dụ: 101010102 thành
số nguyên có dấu ?
+ Các em xem nội dung
bài trang 13 biểu diễn số
thực và thảo luận?
+ Hãy biễu diễn dưới dạng
dấu phẩy động các số sau:
11545; 25,1065 ;
0,00005678
Hệ nhị phân: (cơ số 2) gồm
2 ký hiệu 0, 1 < 2
Hệ thập phân: (cơ số 10) gồm 10 chữ số 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 < 10
Hệ thập lục phân: (cơ số 16) gồm 16 ký hiệu 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,A,B,C,D, E,F < 16
+ Các nhóm thực hiện
+ Các nhóm thực hiện
+ Hs trao đổi, lên bảng
+ Thảo luận, lên bảng
+ Nghe, ghi chép
+ Các nhóm thực hiện
+ Các nhóm thảo luận, lên bảng trình bày
…,b – 1 Số ký hiệu này
bằng cơ số của hệ đếm
Trong hệ đếm cơ số b, giả sử
số N có biểu diễn:
d n d n-1 d n-2 …d 1 d 0 ,d -1 d -2 d -m
trong đó n+1 là chữ số bên trái, m là số thập phân bên phải
N = d n b n + d n-1 b n-1 +… + d 0 b 0
+ d -1 b -1 + …+ d -m b -m
Hệ thập phân: (cơ số 10)
Kí hiệu gồm 10 chữ số: 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9
* Các hệ đếm thường dùng
trong tin học:
Hệ nhị phân: (cơ số 2) chỉ
sử dụng 2 ký hiệu 0 và 1
Ví dụ: 10102 = ? 10
Hệ thập lục phân:(cơ số 16,
hay gọi là hexa) sử dụng ký
hiệu:
0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,A,B,C,D, E,F
trong đó A,B,C,D,E,F có giá trị là 10,11,12,13,14,15
Ví dụ: 22F16 = ? 10
Biểu diễn số nguyên:
Số nguyên có thể có dấu hoặc không dấu Ta xét 1
byte 8 bit + Số nguyên
có dấu: dùng bit cao nhất
để thể hiện dấu
Quy ước: 1 là dấu âm,
0 là dấu dương 1 byte biễu diễn được số nguyên -127 đến 127
Trang 7+ Biễu diễn chữ ‘TIN
HOC’ dưới dạng nhị phân?
+ Nguyên lý mã hóa nhị
phân có chung 1 dạng mã
hóa là gì ?
+ Trả lời
+ Thảo luận, lên bảng
+Trả lời
+ Số nguyên không âm: phạm vi từ 0 đến 255
Biểu diễn số thực:
Trong tin học dùng dấu chấm (.) ngăn cách giữa phần nguyên và phần thập phân
Ví dụ: 12456.25 Mọi số thực đều biễu
K
dấu phẩy động).Trong
đó:
0,1 < M < 1 gọi là phần định trị K là phần bậc
(nguyên, không âm)
Ví dụ: Số 12456.25 được biễu diễn dưới dạng 0.1245625x105
Máy tính sẽ lưu thông tin gồm dấu của số, phần định trị, dấu của phần bậc
và phần bậc
b Thông tin loại phi số:
Văn bản:
Máy tính dùng dãy bit đễ biễu diễn 1 ký tự, chẳng hạn mã ASCII của ký tự đó
Ví dụ: biễu diễn xâu ký
tự TIN
Các dạng khác:
Các dạng phi số như hình ảnh, âm thanh… để xử lý
ta cũng phải mã hoá chúng thành dãy bit
* Nguyên lý mã hóa nhị
phân: (SGK – trang 13)
IV Củng cố và dặn dò:
1.Củng cố:
-Hệ đếm cơ số 16 sử dụng các ký hiệu nào?
-Hãy nêu cách biểu diễn số nguyên, số thực trong máy tính?
- Phát biểu “Ngôn ngữ máy tính là ngôn ngữ nhị phân (chỉ dùng 2 ký hiệu 0 và 1) là đúng hay sai ? Giải thích ?
2 Dặn dò:
- Xem lại các bài đã học
Trang 8- Chuẩn bị bài tập thực hành 1
V Rút kinh nghiệm:
Tuần: 02
Tiết: 03
Ngày soạn: 20/08/2012
Ngày dạy: 27/08/2012
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 1
LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HÓA THÔNG TIN
I Mục tiệu
1 Kiến thức :
Cũng cố lại hiểu biết ban đầu về tin học, máy tính
2 Kỹ năng :
Sử dụng bộ mã ASCII để mã hóa xâu ký tự, số nguyên
Chuyển đổi mã cơ số 2, 16 sang hệ thập phân
Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động
3 Thái độ:
Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa
II Phương pháp
-Phương pháp của thầy: Gợi mở vấn đáp, thảo luận, thực hành phòng máy -Phương pháp của trò: Trả lời vấn đáp, nghe, ghi chép, thảo luận
III Phương tiện dạy học
-Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, Computer và projector
-Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, đọc trước bài ở nhà
III Tiến trình bài học
1.Kiểm tra bài cũ :
- Dùng bảng mã ASCII mã hóa chuổi kí tự ‘Informatic’ thành mã nhị phân
- Đổi sang hệ thập phân:
010011102; 22F16
- Viết dưới dạng dấu phẩy động: 25,567; 0,00345
2.Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
+ Dựa vào kiến thức đã
học các nhóm thảo luận + Hs thảo luận theonhóm và trình bày
Nội dung:
a) Tin học, máy tính a1) Chọn khẳng định đúng
Trang 9đưa ra phương án đúng và
trình bày?
+ Các em nhắc lại đơn vị
bội của byte ?
+ Gợi ý: ta sử dụng bao
nhiêu bit ? Quy ước: nam
là bit 0, nữ bit 1 hoặc
ngược lại Gọi các nhóm
lên trình bày ?
+ Hướng dẫn lại bảng mã
ASCII ? Các nhóm xem
và trình bày?
+ Số nguyên có dấu có
phạm vi biễu diễn trong
phạm vi nào ?
+ Nhắc lại cách biễu diễn
dưới dạng dưới dạng dấu
phẩy đông?
+ Phần định trị (M) nằm
trong khoảng nào?
+ Thảo luận theo nhóm và trình bày
+ Hs thảo luận và trình bày
+ Thảo luận theo nhóm và trình bày trên bảng
+ Trả lời
+ Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm trình bày
+ Trả lời
(A) S (B) S (C) Đ (D) Đ a2) Chọn các khẳng định đúng? (A) S (B) Đ (C) S
A3) Dùng 10 bit để biễu diễn 10
hs chụp ảnh
Quy ước : Nam là 1, nữ là 0 Biễu diễn: 10101010
b) Sử dụng bảng mã ASCII để mã hóa và giải mã:
b1) Chuyển xâu ký tự thành mã nhị phân “VN”, “Tin”
b2) Dãy dãy bit thành mã ASCII c) Biễu diễn số nguyên và số thực:
c1) Mã hóa số nguyên -27 cần bao nhiêu byte ?
c2) Viết dưới dạng dấu phẩy động:
11005l; 25,879; 0,000984
IV Củng cố và dặn dò:
1 Củng cố bài học:
- Hãy chọn câu đúng và giải thích?
a) 65536 Byte = 64 MB
b) 65535 Byte = 64 MB
c) 65535 Byte = 65.535 MB
- Dùng bảng mã ASCII mã hóa chuổi kí tự ‘Informatic’ thành mã nhị phân
2 Dặn dò:
- Xem lại bài đã học
- Chuẩn bị bài “ Giới thiệu về máy tính”
V Rút kinh nghiệm:
Tuần: 03
Trang 10Tiết: 05
Ngày soạn: 21/08/2012
Ngày dạy: 29/08/2012
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 1
LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HÓA THÔNG TIN
I Mục tiệu
1 Kiến thức :
Cũng cố lại hiểu biết ban đầu về tin học, máy tính
2 Kỹ năng :
Sử dụng bộ mã ASCII để mã hóa xâu ký tự, số nguyên
Chuyển đổi mã cơ số 2, 16 sang hệ thập phân
Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động
3 Thái độ:
Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa
II Phương pháp
-Phương pháp của thầy: Gợi mở vấn đáp, thảo luận, thực hành phòng máy -Phương pháp của trò: Trả lời vấn đáp, nghe, ghi chép, thảo luận
III Phương tiện dạy học
-Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, Computer và projector
-Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, đọc trước bài ở nhà
III Tiến trình bài học
1.Kiểm tra bài cũ :
- Đổi sang hệ thập phân:
010012; DF16
- Viết dưới dạng dấu phẩy động: 22,27; 0,005
2.Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
+ Dựa vào kiến thức đã
học các nhóm thảo luận
đưa ra phương án đúng
và trình bày?
+ Giáo viên giảng và thực
hiện trên bảng bài mẫu để
học sinh biết cách giải
+ Nhóm 1 thực hiện
+ Nhóm 2 thực hiện
+ Hs thảo luận theo nhóm và trình bày
+ Chú ý nghe giảng
+ Thảo luận giải
+ Thảo luận giải
1 Chuyển đổi biểu diễn số ở hệ thập phân sang hệ đếm cơ số khác.
a) Chuyển đổi biểu diễn phần nguyên.
a 3610 = … 2
b 2410 = … 16
b) Chuyển đổi biểu diễn phần phân
a 0.6787510 = …….2
b 0.843510 = ………16