1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tin 10 tuan 1,2,3,4

19 452 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số khái niệm của Tin học
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2012
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 167,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tin 10 tuan 1,2,3,4

Trang 1

Tuần: 01

Tiết: 01

Ngày soạn: 18/08/2012

Ngày dạy: 20/08/2012

CHƯƠNG I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CỦA TIN HỌC

§ 1 TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC



I Mục tiêu:

Học sinh cần nắm:

1 Kiến thức:

Biết tin học là 1 nghành khoa học: có đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu riêng Biết máy tính vừa là đối tượng nghiên cứu, vừa là công cụ

Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu xã hội;

Biết các đặc tính ưu việt của máy tính;

Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động của đời sống

2 Kỹ năng: Nhận biết được các bộ phận của máy tính: màn hình, chuột, bàn phím

3 Thái độ:

-Nhìn nhận tin học là một ngành khoa học mới mẽ cần phải nghiên cứu

-Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

II Phương pháp:

-Phương pháp của thầy: Hỏi đáp, diễn giải, đọc ghi, thảo luận nhóm

-Phương pháp của trò: Nghe, ghi chép, thảo luận nhóm

III Phương tiện dạy học

-Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, Computer và projector

-Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, đọc trước bài ở nhà

IV Tiến trình bài học

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.

1 Kiểm tra bài cũ : không

2 Tiến trình bài học mới:

HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG

- Nêu các phát minh khoa học kỷ

thuật trong thời gian 1890 – 1920?

- Xã hội loài người đã xuất hiện loại

tài nguyên mới nào ?

- Tin học được hình thành và phát

triển như thế nào? Ngành tin học có

ứng dụng như thế nào?

- Ngành tin học gắn liền với sự phát

triển của máy tính điện tử

- Trả lời

- Trả lời

-Thảo luận,phát biểu

- Trả lời

I Sự hình thành và phát triển của tin học.

- 1890 – 1920 phát minh:

Ô tô, máy bay,… sau đó là máy tính điện tử

- Nguồn tài nguyên mới là thông tin

- Tin học được hình thành và phát triển thành 1 ngành khoa học độc lập có nội dung, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu

Trang 2

- Kể tên một số ngành ứng dụng

công nghệ thông tin ?

- Nêu những đặc tính ưu việt của

máy tính trong kỉ nguyên thông tin?

- Giới thiệu một số từ chuyên ngành

tin học từ hình vẽ

- Giới thiệu một số thuật ngữ tin

học?

- Tin học là gì ?

- Trả lời

-Trả lời

- Nghe, ghi chép

- Nghe, ghi

- Thảo luận, trả lời

riêng có ứng dụng hầu hết trong các lĩnh vực hoạt động của xã hội loài người

II Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử.

- MTĐT là công cụ lao động giúp việc tính toán, lưu trữ, xử

lý thông tin một cách nhanh chóng và có hiệu quả

- Những đặc tính ưu việt của máy tính điện tử: (SGK)

III Thuật ngữ “Tin học”.

+ Tin học:

Anh: informatics Pháp: Informatique Mĩ:Computer Science

+ Định nghĩa tin học:

SGK – trang 6

V Củng cố và dặn dò:

1 Củng cố:

1 Hãy nói đặc điểm nổi bật của sự hình thành và phát triển của máy tính?

2 Vì sao tin học được hình thành và phát triển như ngành khoa học?

3 Nêu những đặc điểm ưu việt của máy tính?

2 Dặn dò:

- Xem lại bài đã học

- Chuẩn bị bài “ Thông tin và dữ liệu”

VI Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Tuần: 01

Tiết: 02

Ngày soạn: 18/08/2012

Ngày dạy: 20/08/2012

§ 2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU



I Mục tiêu

1 Kiến thức :

Biết khái niệm thông tin, lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hóa thông tin cho máy tính

Biết các dạng biễu diễn thông tin trong máy tính

Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn bị bội của bit

Biết được bộ mã ASCII

2 Kỹ năng :

Bước đầu mã hóa thông tin đơn giản thành dãy bit

3 Thái độ:

Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

II Phương pháp:

-Phương pháp của thầy: Hỏi đáp, diễn giải, đọc ghi, thảo luận nhóm

-Phương pháp của trò: Nghe, ghi chép, thảo luận nhóm

III Phương tiện dạy học

-Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, Computer và projector

-Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, đọc trước bài ở nhà

III Tiến trình bài học

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ : Nêu những đặc điểm ưu việt của máy tính?

3 Tiến trình bài học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

+ Mời hs cho 1 ví dụ

về thông tin trong cuộc

sống hằng ngày ?

+ Cho ví dụ dữ liệu ?

+ Thế nào là thông tin

và dữ liệu ?

+ Đơn vị đo lượng

thông tin là gì ?

+ Lấy ví dụ tung đồng

xu, hình thành khái

niệm bit

+ Ví dụ 8 bóng đèn cho

lương thông tin là bao

nhiêu ?

+ Trả lời

+ Trả lời

+ Thảo luận + Trả lời

+ Thảo luận, trả lời

+ Lượng thông tin cho ta

là 8 bit.

I Khái niệm thông tin và dữ liệu:

+ Thông tin là những hiểu biết

có thể có được về một thực thể nào đó

+ Dữ liệu là thông tin đưa vào máy tính để xử lý

II Đơn vị đo lượng thông tin

+ Đơn vị cơ bản để đo lượng thông tin là bit Bit có 2 trạng thái với khả năng xuất hiện như nhau

Ví dụ: Đồng xu có 2 mặt

Ví dụ: 8 bòng đèn với 2 trạng thái tắt cháy như nhau, cho

Trang 4

+ Giới thiệu bảng ký

hiệu các đơn vị đo

thông tin, đặt câu hỏi

trả lời

+ Hãy liệt kê các loại

thông tin?

+ Loại thông tin phi số

có mấy dạng ? Cho ví

dụ ?

+ Thế nào là mã hoá

thông tin ?

+ Việc mã hóa thông

tin dạng văn bản được

mã hóa như thế nào ?

+ Cho ví dụ?

+ Mã ASCII mã hóa

phạm vi bao nhiêu, gặp

khó khăn gì ?

+ Giới thiệu bộ mã

Unicode

+ Vẽ bảng ký hiệu

+ Có 2 loại: loại số và phi số

Có 3 dạng: văn bản, hình ảnh, âm thanh

+ Thông tin được biến

thành dãy bit để máy tính

xử lý

+ Ta dùng bộ mã ASCII

để mã hóa ký tự Bộ mã ASCII sử dụng 8 bit để

mã hóa ký tự

Ví dụ:

A có mã thập phân là 65

a có mã thập phân là 97 + Mã hóa 256 ký tự, chưa

đủ mã hóa tất cả các bảng chữ cái trên Thế Giới

lượng trạng thái 8 bit + Hs xem hình 2 + Vẽ bảng ký hiệu

III Các dạng thông tin.

* Thông tin có 2 loại: loại số và phi số

Dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh…

IV Mã hoá thông tin trong máy tính. + Mã hóa thông tin là thông tin biến thành dãy bit + Để mã hoá thông tin dạng văn bản ta dùng bộ mã ASCII để mã hoá các ký tự Mã ASCII các ký tự đánh số từ: 0 đến 255 + Bộ mã Unicode: có thể mã hóa 65536 =216 ký tự, có thể mã hóa tất cả các bảng chữ cái trên thế giới IV Củng cố và dặn dò: 1 Củng cố: - Hãy nêu 1 vài ví dụ về thông tin ? Với mỗi loại thông tin cho biết dạng của nó? - Hãy phân biệt bộ mã ASCII và bộ mã UNICODE? 2 Dặn dò: - Xem lại phần đã học - Chuẩn bị phần V của bài 2 V Rút kinh nghiệm:

Tuần: 02

Trang 5

Tiết: 03

Ngày soạn: 20/08/2012

Ngày dạy: 27/08/2012

§ 2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU



I Mục tiêu

Học sinh cần nắm:

1 Kiến thức :

Biết các dạng biễu diễn thông tin trong máy tính

Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn bị bội của bit

Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin

2 Kỹ năng :

Bước đầu mã hóa thông tin đơn giản thành dãy bit, chuyển từ hệ 2, 16 sang hệ thập phân

3 Thái độ:

Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

II Phương pháp

-Phương pháp của thầy: Gợi mở vấn đáp, thảo luận

-Phương pháp của trò: Trả lời vấn đáp, nghe, ghi chép

III Phương tiện dạy học

-Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, Computer và projector

-Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, đọc trước bài ở nhà

III Tiến trình bài học

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ :

-Hãy nêu đặc tính và vai trò của máy tính điện tử ?

3 Tiến trình bài học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

+ Thông tin loại phi số

được mã hóa như thế nào ?

+ Cho ví dụ ?

+ Thế nào là hệ đếm phụ

thuộc vào vị trí và không

thuộc vào vị trí ?

+ Chúng ta sẽ mở rộng hệ

đếm, trong cuộc sống

chúng ta sử dụng hệ đếm

+ Chúng được mã hóa chung

thành dãy bit.

+ Ví dụ:

VI và IV, V có giá trị là 5 không phụ thuộc vi trí

Số 15 và 51 pà phụ thộc vào

vị trí + Các nhóm thảo luận cho ý kiến

VD:

+ Hs lên bảng biểu diễn

V Biểu diễn thông tin trong máy tính.

a Thông tin loại số:

Hệ đếm:

Hệ đếm La Mã không phụ thuộc vào vị trí tập

ký hiệu:

I=1, V=5,…

Hệ đếm thường dùng là

hệ điếm phụ thuộc vào vị trí Bất kỳ số tự nhiên

b>1 nào có thể chọn làm

hệ đếm

Các ký hiệu dùng trong

hệ đếm có giá trị là: 0,1,

Trang 6

cơ số 10 gọi là hệ thập

phân gồm 10 chữ số: 0 1 2

3 4 5 6 7 8 9 Cho ví dụ về

hệ nhị phân (cơ số mấy),

và hệ cơ số 16 ?

+ Giả sử số N là số có hệ

đếm cơ số b, hãy biểu diễn

tổng quát số hệ b phân trên

?

+ Gợi ý học sinh thảo luận

+ Hãy đổi các số 1010202

trong hệ nhị phân sang hệ

thập phân ?

+ Hãy đổi các số

345ABC16 trong hệ thập

lục phân sang hệ thập phân

?

+ Số nguyên có dấu quy

ước: bit cao nhất là bit dấu

(bit 7), số 1 là dấu âm, 0 là

dấu dương

+Ví dụ: 101010102 thành

số nguyên có dấu ?

+ Các em xem nội dung

bài trang 13 biểu diễn số

thực và thảo luận?

+ Hãy biễu diễn dưới dạng

dấu phẩy động các số sau:

11545; 25,1065 ;

0,00005678

Hệ nhị phân: (cơ số 2) gồm

2 ký hiệu 0, 1 < 2

Hệ thập phân: (cơ số 10) gồm 10 chữ số 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 < 10

Hệ thập lục phân: (cơ số 16) gồm 16 ký hiệu 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,A,B,C,D, E,F < 16

+ Các nhóm thực hiện

+ Các nhóm thực hiện

+ Hs trao đổi, lên bảng

+ Thảo luận, lên bảng

+ Nghe, ghi chép

+ Các nhóm thực hiện

+ Các nhóm thảo luận, lên bảng trình bày

…,b – 1 Số ký hiệu này

bằng cơ số của hệ đếm

Trong hệ đếm cơ số b, giả sử

số N có biểu diễn:

d n d n-1 d n-2 …d 1 d 0 ,d -1 d -2 d -m

trong đó n+1 là chữ số bên trái, m là số thập phân bên phải

N = d n b n + d n-1 b n-1 +… + d 0 b 0

+ d -1 b -1 + …+ d -m b -m

Hệ thập phân: (cơ số 10)

Kí hiệu gồm 10 chữ số: 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9

* Các hệ đếm thường dùng

trong tin học:

Hệ nhị phân: (cơ số 2) chỉ

sử dụng 2 ký hiệu 0 và 1

Ví dụ: 10102 = ? 10

Hệ thập lục phân:(cơ số 16,

hay gọi là hexa) sử dụng ký

hiệu:

0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,A,B,C,D, E,F

trong đó A,B,C,D,E,F có giá trị là 10,11,12,13,14,15

Ví dụ: 22F16 = ? 10

Biểu diễn số nguyên:

Số nguyên có thể có dấu hoặc không dấu Ta xét 1

byte 8 bit + Số nguyên

có dấu: dùng bit cao nhất

để thể hiện dấu

Quy ước: 1 là dấu âm,

0 là dấu dương 1 byte biễu diễn được số nguyên -127 đến 127

Trang 7

+ Biễu diễn chữ ‘TIN

HOC’ dưới dạng nhị phân?

+ Nguyên lý mã hóa nhị

phân có chung 1 dạng mã

hóa là gì ?

+ Trả lời

+ Thảo luận, lên bảng

+Trả lời

+ Số nguyên không âm: phạm vi từ 0 đến 255

Biểu diễn số thực:

Trong tin học dùng dấu chấm (.) ngăn cách giữa phần nguyên và phần thập phân

Ví dụ: 12456.25 Mọi số thực đều biễu

K

dấu phẩy động).Trong

đó:

0,1 < M < 1 gọi là phần định trị K là phần bậc

(nguyên, không âm)

Ví dụ: Số 12456.25 được biễu diễn dưới dạng 0.1245625x105

Máy tính sẽ lưu thông tin gồm dấu của số, phần định trị, dấu của phần bậc

và phần bậc

b Thông tin loại phi số:

Văn bản:

Máy tính dùng dãy bit đễ biễu diễn 1 ký tự, chẳng hạn mã ASCII của ký tự đó

Ví dụ: biễu diễn xâu ký

tự TIN

Các dạng khác:

Các dạng phi số như hình ảnh, âm thanh… để xử lý

ta cũng phải mã hoá chúng thành dãy bit

* Nguyên lý mã hóa nhị

phân: (SGK – trang 13)

IV Củng cố và dặn dò:

1.Củng cố:

-Hệ đếm cơ số 16 sử dụng các ký hiệu nào?

-Hãy nêu cách biểu diễn số nguyên, số thực trong máy tính?

- Phát biểu “Ngôn ngữ máy tính là ngôn ngữ nhị phân (chỉ dùng 2 ký hiệu 0 và 1) là đúng hay sai ? Giải thích ?

2 Dặn dò:

- Xem lại các bài đã học

Trang 8

- Chuẩn bị bài tập thực hành 1

V Rút kinh nghiệm:

Tuần: 02

Tiết: 03

Ngày soạn: 20/08/2012

Ngày dạy: 27/08/2012

BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 1

LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HÓA THÔNG TIN



I Mục tiệu

1 Kiến thức :

Cũng cố lại hiểu biết ban đầu về tin học, máy tính

2 Kỹ năng :

Sử dụng bộ mã ASCII để mã hóa xâu ký tự, số nguyên

Chuyển đổi mã cơ số 2, 16 sang hệ thập phân

Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động

3 Thái độ:

Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

II Phương pháp

-Phương pháp của thầy: Gợi mở vấn đáp, thảo luận, thực hành phòng máy -Phương pháp của trò: Trả lời vấn đáp, nghe, ghi chép, thảo luận

III Phương tiện dạy học

-Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, Computer và projector

-Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, đọc trước bài ở nhà

III Tiến trình bài học

1.Kiểm tra bài cũ :

- Dùng bảng mã ASCII mã hóa chuổi kí tự ‘Informatic’ thành mã nhị phân

- Đổi sang hệ thập phân:

010011102; 22F16

- Viết dưới dạng dấu phẩy động: 25,567; 0,00345

2.Tiến trình bài học:

HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG

+ Dựa vào kiến thức đã

học các nhóm thảo luận + Hs thảo luận theonhóm và trình bày

Nội dung:

a) Tin học, máy tính a1) Chọn khẳng định đúng

Trang 9

đưa ra phương án đúng và

trình bày?

+ Các em nhắc lại đơn vị

bội của byte ?

+ Gợi ý: ta sử dụng bao

nhiêu bit ? Quy ước: nam

là bit 0, nữ bit 1 hoặc

ngược lại Gọi các nhóm

lên trình bày ?

+ Hướng dẫn lại bảng mã

ASCII ? Các nhóm xem

và trình bày?

+ Số nguyên có dấu có

phạm vi biễu diễn trong

phạm vi nào ?

+ Nhắc lại cách biễu diễn

dưới dạng dưới dạng dấu

phẩy đông?

+ Phần định trị (M) nằm

trong khoảng nào?

+ Thảo luận theo nhóm và trình bày

+ Hs thảo luận và trình bày

+ Thảo luận theo nhóm và trình bày trên bảng

+ Trả lời

+ Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm trình bày

+ Trả lời

(A) S (B) S (C) Đ (D) Đ a2) Chọn các khẳng định đúng? (A) S (B) Đ (C) S

A3) Dùng 10 bit để biễu diễn 10

hs chụp ảnh

Quy ước : Nam là 1, nữ là 0 Biễu diễn: 10101010

b) Sử dụng bảng mã ASCII để mã hóa và giải mã:

b1) Chuyển xâu ký tự thành mã nhị phân “VN”, “Tin”

b2) Dãy dãy bit thành mã ASCII c) Biễu diễn số nguyên và số thực:

c1) Mã hóa số nguyên -27 cần bao nhiêu byte ?

c2) Viết dưới dạng dấu phẩy động:

11005l; 25,879; 0,000984

IV Củng cố và dặn dò:

1 Củng cố bài học:

- Hãy chọn câu đúng và giải thích?

a) 65536 Byte = 64 MB

b) 65535 Byte = 64 MB

c) 65535 Byte = 65.535 MB

- Dùng bảng mã ASCII mã hóa chuổi kí tự ‘Informatic’ thành mã nhị phân

2 Dặn dò:

- Xem lại bài đã học

- Chuẩn bị bài “ Giới thiệu về máy tính”

V Rút kinh nghiệm:

Tuần: 03

Trang 10

Tiết: 05

Ngày soạn: 21/08/2012

Ngày dạy: 29/08/2012

BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 1

LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HÓA THÔNG TIN



I Mục tiệu

1 Kiến thức :

Cũng cố lại hiểu biết ban đầu về tin học, máy tính

2 Kỹ năng :

Sử dụng bộ mã ASCII để mã hóa xâu ký tự, số nguyên

Chuyển đổi mã cơ số 2, 16 sang hệ thập phân

Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động

3 Thái độ:

Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

II Phương pháp

-Phương pháp của thầy: Gợi mở vấn đáp, thảo luận, thực hành phòng máy -Phương pháp của trò: Trả lời vấn đáp, nghe, ghi chép, thảo luận

III Phương tiện dạy học

-Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, Computer và projector

-Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, đọc trước bài ở nhà

III Tiến trình bài học

1.Kiểm tra bài cũ :

- Đổi sang hệ thập phân:

010012; DF16

- Viết dưới dạng dấu phẩy động: 22,27; 0,005

2.Tiến trình bài học:

HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG

+ Dựa vào kiến thức đã

học các nhóm thảo luận

đưa ra phương án đúng

và trình bày?

+ Giáo viên giảng và thực

hiện trên bảng bài mẫu để

học sinh biết cách giải

+ Nhóm 1 thực hiện

+ Nhóm 2 thực hiện

+ Hs thảo luận theo nhóm và trình bày

+ Chú ý nghe giảng

+ Thảo luận giải

+ Thảo luận giải

1 Chuyển đổi biểu diễn số ở hệ thập phân sang hệ đếm cơ số khác.

a) Chuyển đổi biểu diễn phần nguyên.

a 3610 = … 2

b 2410 = … 16

b) Chuyển đổi biểu diễn phần phân

a 0.6787510 = …….2

b 0.843510 = ………16

Ngày đăng: 07/02/2014, 17:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Tin học được hình thành và phát triển như thế nào? Ngành tin học có ứng dụng như thế nào? - Tin 10 tuan 1,2,3,4
in học được hình thành và phát triển như thế nào? Ngành tin học có ứng dụng như thế nào? (Trang 1)
+ Hs trao đổi, lên bảng. - Tin 10 tuan 1,2,3,4
s trao đổi, lên bảng (Trang 6)
+ Thảo luận, lên bảng. - Tin 10 tuan 1,2,3,4
h ảo luận, lên bảng (Trang 7)
- Thiết bị ra: màn hình, máy in, máy chiếu, mođem - Trả lời. - Tin 10 tuan 1,2,3,4
hi ết bị ra: màn hình, máy in, máy chiếu, mođem - Trả lời (Trang 13)
(Xem hình 14: Bộ nhớ ngoài). - Tin 10 tuan 1,2,3,4
em hình 14: Bộ nhớ ngoài) (Trang 15)
- Màn hình có độ phân giải càng   cao   thì   hình   ảnh   càng sác nét và đẹp. - Tin 10 tuan 1,2,3,4
n hình có độ phân giải càng cao thì hình ảnh càng sác nét và đẹp (Trang 16)
- Để được màn hình có chất lượng thì phải phụ thuộc vào yếu tố nào? - Tin 10 tuan 1,2,3,4
c màn hình có chất lượng thì phải phụ thuộc vào yếu tố nào? (Trang 16)
- Chiếu hình 15 trang 23 – bàn phím máy tính. - Tin 10 tuan 1,2,3,4
hi ếu hình 15 trang 23 – bàn phím máy tính (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w