- Nước không được chứa các tạp chất với liều lượng làm thay đổi thời gian đông kết của vữa ximăng hoặc làm giảm cường độ nén của bêtông và thoả mãn các yêu cầu ở bảng 1.20 khi so sánh vớ
Trang 1PHAM HUY CHÍNH
_THIẾT KE
THANH PHAN BE TONG
roa BHBAL- KI ¡NHÀ XUẤT BẢN XÂY DỰNG
| fRƯỜNG PBHDLTR:~ \ HÀ NỘI - 2007
THY VIEN |
‘uc!
lạ 2000076 —— 5
Trang 3
LỜI NÓI ĐẦU
Thông thường trong xây dựng cơ bản, chỉ phí về vật liệu chiếm khoảng
55 ~ 65% tổng giá thành xây dựng Vì vậy, tiết kiệm vật liệu và nâng cao chất lượng thi công có ý nghĩa rất quan trọng
Xây dựng nhanh và kinh tế trên nên tảng khoa học công nghệ hiện đại -
đó là biểu hiện tính hiệu quả cao của xây dựng cơ bản
Kinh tế về vật liệu có quan hệ trước tiên đến ximăng, mà tiết kiệm ximăng phụ thuộc nhiều vào việc chọn thành phần bêtông
giới thiệu các phương pháp tính toán chọn thành phần bêtông để đạt được mục đích trên, mà vẫn đảm bảo được các tính chất yêu câu đối với bêtông Tuy nhiên do trình độ và kinh nghiệm có hạn, nên trong quá trình biên
góp xây dựng
Tac gia
Trang 5
NHỮNG KÍ HIỆU QUY ƯỚC
M, - mác bêtông;
Rye Ry Rye - cường độ giới hạn của bêtông, vữa và bêtông cất về chịu
nén sau 28 ngày đêm đông kết tiêu chuẩn;
M, - mac ximang;
R, - cường độ của ximăng;
S- _ độ sụt hình nón của hỗn hợp bêtông đặc trưng cho độ linh
Các chỉ số phụ ghi ở dưới nhu x, d, c, cl, b, v, vx chi các
loại vật liệu tương ứng là ximăng, đá dăm (hoặc sỏi), cat,
Vi du: V, - thể tích tuyệt đối của cát; V, - thể tích tuyệt
đối của vữa;
V„- thể tích vun đốngC) của vật liệu hat, chi số phụ biểu thị
loại vật liệu, y- trọng lượng đơn vị hay dung trọng (khối lượng riêng) của
vật liệu ở thể chặt, kg// Chi số phụ biểu thị loại vật liệu
Ví dụ: y„ - trọng lượng đơn vị của cát;
* Còn gọi là thể tích xốp, hay thể tích tự nhiên Ví dự: Vọ,c - thể tích vun đống của cát;
Trang 6Yo- dung trọng vun đống của vật liệu hạt ở trạng thái tiêu
chuẩn Chỉ số phụ biểu thị loại vật liệu
Ví dụ: y„„ - dung trọng vun đống của cát;
Y„- dung trọng tính toán (lí thuyết) của hỗn hợp bêtông ở thể
chặt, kg/?;
Yạ„p - dung trọng thực tế của hỗn hợp bêtông ở thé chat, kg//;
r- độ rỗng của vật liệu hạt vun đống trong điều kiện tiêu
chuẩn, tính bằng số phần đơn vị hay % Chỉ số phụ chỉ loại
vật liệu
Ví dụ: rạ - độ rỗng của đá dăm ở trạng thái vun đống;
Mẹ - môdun độ lớn của cát (là đại lượng không thứ nguyên);
X, D, C, N, C.L - tương ứng là trọng lượng của ximăng, đá dam, cat,
nước, cốt liệu trong 1m” bêtông hay hỗn hợp bêtông ở thể
chặt, kg/mẺ:
WỊ - độ hút nước của vật liệu, tính bằng tỉ lệ % trọng lượng của
nó ở trạng thái khô;
œ - _ hệ số lấp đầy lỗ rỗng giữa các hat da dam boi vữa;
œ, - hệ số lấp đầy lỗ rỗng giữa các hạt đá dam bdi cat:
L,- hàm lượng cát trong hỗn hợp các cốt liệu, tính bằng số phần don vi, hay %;
œ,„- hệ số lấp đầy lỗ rỗng của các hạt cốt liệu (cát + đá dam) hay cát bởi vữa ximăng;
CHl - cỡ hạt lớn nhất của cát, đá dăm, sỏi
Ví dụ: CHụ - cỡ hạt lớn nhất của đá dăm;
C/Ð - tỉ lệ giữa cát và đá dăm theo trọng lượng, tính bằng số phần
don vi, hay %;
vật liệu
Vi du: A, - hệ số hút nước của cát;
Ry - cường độ của đá gốc sản xuất ra dé dam;
Trang 7Chương 1
BÊTÔNG VÀ NHỮNG VẬT LIỆU
DE CHE TAO HON HOP BETONG
11 NHONG KHAI NIEM CO BAN VE BETONG
1.1.1 Dinh nghia
đến trạng thái đồng nhất
Bêtông là hỗn hợp bêtông được tạo hình đã đông cứng
1.1.2 Phân loại
Có nhiều cách phân loại bêtông:
a) Theo dung trọng có các loại:
bêtông xỉ, bêtông silicat
d) Theo phạm vi sử dụng, có các loại: bêtông dùng cho công trình xây dựng, giao thông, bêtông cách nhiệt, bêtông thuỷ công, bêtông mật đường, bêtông sân bay, v.V
e) Theo cấu trúc có các loại: bêtông đặc chắc, bêtông tổ ong, bêtông xốp
? Theo cường độ nén ở tuổi 28 ngày đêm có các loại:
- Bêtông thường, có Rạạ = 300 - 500 kG/cm”;
Trang 8- Bêtông cường độ cao R+„s = 600 - 800 kG/cm”:
- Bêtông cường độ rất cao R›; = 1000 - 1500 kG/cm);
1.1.3 Cường độ và mác bêtông
a) Cường độ
Cường độ - chỉ tiêu cơ học quan trọng, thể hiện khả năng chịu lực của bêtông
Cường độ chịu nén của bêtông được xác định bằng phương pháp thí
nghiệm phá hoại mẫu trên máy nén Với mẫu lập phương:
N R=—
F
R - cường độ chịu nén của bét6ng mau;
N - lực nén phá hoại mẫu;
F - diện tích tiết diện mẫu
- Cường độ chịu kéo
Cường độ chịu kéo của bêtông cũng được xác định bằng phương pháp thí
nghiệm phá hoại trên mẫu kéo Khi đó:
Bêtông là vật liệu không đồng nhất Từ cùng một loại bêtông làm ra m
mẫu thử giống nhau và thí nghiệm trong cùng một điều kiện như nhau sẽ thu
được các giá trị cường độ khác nhau Rị, R¿, , Rm và cường độ trung bình
xác định theo công thức:
R, +R, + +R, R,, =——_—_——
m
- Cường độ tiêu chuẩn
Cường độ tiêu chuẩn của bêtông là cường độ được lấy với xác suất 95%
(nghĩa là trung bình khi thử 100 mẫu, thì trên 95 mẫu có cường độ không
nhỏ hơn trị số đã nêu):
Trang 9
ky, n> kp, - hé số an toàn về nén và về kéo, bằng 1,3;
- hệ số điều kiện làm việc, xét đến những yếu tố làm ảnh hưởng đến cường độ của bêtông so với điều kiện bình thường
_ b) Mác bêtông
Mác theo cường độ chịu nén là chỉ tiêu cơ bản của bêtông, kí hiệu bằng chữ
M, là con số lấy bằng cường độ chịu nén trung bình tính theo đơn vị kG/cm? của các mẫu lập phương (15 x 15 x 15cm), 6 tuổi 28 ngày, được dưỡng hộ
trong điều kiện tiêu chuẩn và được thí nghiệm với tốc độ gia tải tiêu chuẩn
Theo quy định, bêtông được thiết kế với các mác sau:
- Đối với bêtông nặng: M50, 75, 100, 150, 200, 250, 300, 350, 400,
500, 600;
- Đối với bêtông nhẹ: M25, 50, 75, 100,150, 200, 250, 300, 350, 400
1.2 VAT LIEU DE CHE TAO HON HOP BETONG
Những vật liệu để chế tạo bêtông phải đáp ứng được mọi yêu cầu nêu
trong các tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn ngành hiện hành Khi tính chất của vật liệu không phù hợp với yêu cầu của những tiêu chuẩn đó, thì phải tiến hành thí nghiệm chúng trong bêtông để có những luận cứ kinh té ki
thuật cho việc sử dụng chúng một cách hợp lí
1.2.1 Ximăng
a) Phân loại
Có nhiều cách phân loại ximăng:
- Theo độ bên (mác), ximăng được phân thành các nhém (xem bang 1.1)
Trang 10- Theo tốc độ đông cứng ximăng trên cơ sở clanhke, ximăng pooclăng
được chia ra:
+ Loại đông kết bình thường và chậm: khi độ bền tiêu chuẩn đạt được sau 28
ngày đêm;
+ Loại đông kết nhanh: khi độ bền sau 3 ngày đêm đạt được > 55% độ
bền tiêu chuẩn sau 28 ngày đêm
- Theo thời gian đông kết, ximăng có các loại:
+ Đông kết chậm: khi thời gian bắt đầu đông kết quy định trên 2 giờ;
+ Đông kết bình thường: Khi thời gian bắt đầu đông kết quy định từ 45 phút
đến 2 giờ;
4+ Đông kết nhanh: khi thời gian bắt đầu đông kết, quy định dưới 45 phút
b) Chon lua ximang
Chọn loại ximăng dùng cho các kết cấu bêtông và bêtông cốt thép phụ
thuộc vào điều kiện làm việc của chúng và tính xâm thực của môi trường
Để chọn lựa ximăng dùng cho công trình có thể tham khảo bảng 1.2
Bảng 1.2 Ximăng dùng trong kết cấu bêtông và BTCT
Ximang su dung Phạm vi bố trí các Trong môi trường Trong môi trường xâm
Trang 11
Phần kết cấu chịu | Ximăng pooclăng, ximang | Ximang pooclăng chịu
(ở chỗ mực nước
thay đổi)
Phần trên mặt đất và | Ximăng pooclăng, ximäng
trên mặt nước của kết | pooclăng đông cứng nhanh,
Ximăng để chế tạo bêtông và vữa dùng khi đổ mối nối của các kết cấu lắp ghép cần phải có mác không thấp dưới 500
c) Yêu cầu kĩ thuật
_ Ximăng đưa vào sử dụng phải có lí lịch của nhà máy cung cấp và phải kiểm tra bằng thí nghiệm ở trong phòng
Chỉ tiêu chất lượng của các loại ximăng, xem trong các bảng 1.4 - 1.10
Trang 123 Thời gian đông kết:
- Bắt đầu, không sớm hơn, phút 45 45 45
4 Độ ổn định thể tích, xác định theo phương
6 Ham lượng mất khi nung, %, 3 5 5 5
Độ nghiền mịn:
- Phần con lai trén sang 0,08mm, %, + 15 15 15
- Bề mặt riêng, xác định theo phương pháp
Thời gian đông kết:
- Kết thúc, không muộn hơn, giờ 10 10 10
Độ ổn định thể tích, xác định theo phương
Ham lugng anhydric sunfuric (SO3), %, * 3 3 3
12
Trang 13
Bảng 1.6 Thành
cua ximang poo
phan khoang hoa clang bén sunfat
1 Hàm lượng mất khi nung, 3
2 Hàm lượng magiê oxyt (MgO), *
3 Hàm lượng oxyt sắt (Fe2Oa), 3
4 Ham ludng oxyt silic (SiO), #
5 Hàm lượng anhydric sunfuric (SOa), 3
6 Hàm lượng tricanxI aluminat (C3A),*
7 Tổng tetracanxi alumoferit và hai lần
tricanxi aluminat (CaAF + 2CA), 3
8 Tổng (CS + CạA), 3
9 Kiém (Na,O + 0,658K,0), +
Mức, % Bền sunfat thường | Bén sunfat cao
Trang 14- Phan con lai trén sang 0.08mm, %, + 15 15 15 15
4 Thời gian đông kết:
Loai ximang Tên chỉ tiêu
Trang 154 Thời gian đông kết:
- Bất đầu, không sớm hơn, phút 45
Trang 161.2.2 Cốt liệu
a) Cốt liệu mịn
Cốt liệu mịn bao gồm các loại cát xốp thiên nhiên, cát mịn thiên nhiên và cát nhân tạo (cát nghiền)
- Yêu cầu chung:
Cát dùng trong hỗn hợp bêtông chủ yếu là cát xốp thiên nhiên loại hạt to (đến 5mm), có thành phần kích thước hạt trong phạm vi nêu ở bảng 1.11
Bảng 1.11 Giới hạn thành phần kích thước hạt của cát
đã tiến hành thí nghiệm và có các luận chứng kinh tế kĩ thuật xác đáng
- Yêu cầu đối với cát dùng cho bêtông nặng
+ Theo môđun độ lớn, dung trọng vun đống, lượng hạt < 0,14mm, cat
dùng cho bêtông nặng được chia làm 4 nhóm như ở bảng 1.12
Trang 17+ Tiêu chuẩn chất lượng của cát phải đảm bảo các chỉ tiêu trong
Hàm lượng muối gốc sunfat, sunfit
tính ra SO3, tinh bang % khối lượng l 1 1 cát, 3
Hàm lượng mica, tính % khối lượng
Hàm lượng bùn, bụi, sét, tính bằng % 3 3
Hàm lượng tạp chất hữu cơ, thử theo
phương pháp so màu, màu của dung Mẫu số2 | Mẫu số2 | Mẫu chuẩn
Cát đảm bảo các chỉ tiêu ở bảng 1.14 thuộc nhóm to và vừa cho phép sử
dụng cho bêtông tất cả các mác, cát nhóm nhỏ được phép sử dụng cho
17
Trang 18bêtông mác tới 300, còn cát nhóm rất nhỏ được phép sử dụng cho bêtông mac tdi 100
Trường hợp cát không đảm bảo một, hoặc một số yêu cầu nêu trong các
bang 1.12, 1.13, 1.14, hoặc cát chứa SiO; vô định hình hay các khoáng hoạt
tính khác, cát ngậm muối có gốc ion Cl' thì chỉ được phép dùng trong
bêtông sau khi nghiên cứu cụ thể, có kể đến các điều kiện làm việc của bêtông trong công trình
Trang 19Điều kiện đổ bêtông Kích thước lớn nhất của hạt, mm
Trang 201 2 3
Đối với tất cả các kết cấu khi
vận chuyển bêtông bằng máy
bơm bêtông có đường kính ống:
- Yêu cầu về cường độ
Tuỳ theo công dụng, đá dăm và sỏi, cuội cần có chỉ tiêu độ bền cơ học sau đây:
+ Dùng cho bêtông: độ nén dap trong xilanh;
+ Dùng cho bêtông mặt đường ôtô: độ nén đập trong xilanh, độ mài mòn trong tang quay
Theo độ nén đặt trong xilanh, mác của đá dăm từ đá thiên nhiên được
Trang 21Mác đá dăm từ đá thiên nhiên, xác định theo độ nén đập trong xilanh phải cao hơn mác bêtông:
+ # 1,5 lần đối với bêtông, mác dưới 300;
+ #2 lần đối với bêtông mác từ 300 trở lên
Trong mọi trường hợp, cường độ của đá phún xuất không được
< 800 kG/cm’, của đá biến chất # 600 kG/cm?, của đá dăm từ đá trầm tích
£100 kG/em’
Mác của sỏi và cuội theo độ nén đập trong xilanh dùng cho bêtông mác
khác nhau phải phù hợp với yêu cầu của bảng 1.17
+ Hàm lượng hạt thoi dẹt (hạt có chiều rộng hoặc chiều dày < 1/3 chiều
dai) của đá dam, sỏi, cuội không được vượt quá 35% theo khối lượng
+ Hàm lượng hạt mềm yếu và phong hoá trong đá dăm, sỏi và cưội không
được lớn hơn 10% theo khối lượng (Hạt đá dăm mềm yếu là các hạt đá dăm gốc trầm tích, hay loại phún xuất, có giới hạn bền nén ở trạng thái bão hoà nước < 200.10" N/m? Đá dam phong hoá là các hạt đá dăm gốc đá phún
xuất, có giới hạn bền nén ở trạng thái bão hoà nước < 800.10” N/m, hoặc là
các hạt đá dăm gốc đá biến chất, có giới hạn bền nén ở trạng thái bão hoà nước < 400.10” N/m”
Đá dăm mác 200 và 300 cho phép được chứa hạt mềm yếu đến 15% theo khối lượng) -
+ Hàm lượng tạp chất sunfat và sunfit (tính theo SO) trong da dam, sỏi
và cuội không được vượt quá 1% theo khối lượng
Trang 22+ Hàm lượng oxyt silic vô định hình trong đá dăm, sỏi và cuội dùng làm cốt liệu cho bêtông nặng, thông thường không được vượt quá 50 ml/1000ml NaOH;
+ Hàm lượng hạt sét, bùn, bụi trong đá dăm sỏi và cuội, xác định bằng cách rửa không được vượt quá trị số ghi trong bảng 1.18, trong đó cục sét không quá 0,25%
Hàm lượng sét, bùn, bụi cho phép
¬ không lớn hơn, % khối lượng
Thành phần nước trong hỗn hợp bêtông thực hiện những phản ứng hoá
học với các thành phần khoáng của ximăng để tạo thành đá ximăng Để trộn bêtông phải dùng nước không chứa các chất có hại cho ximăng và cốt thép
Cụ thể nước trộn bêtông phải có chất lượng, thoả mãn các yêu cầu sau:
- Không chứa váng dầu hoặc váng mỡ;
- Lượng tạp chất hữu cơ 3 15 mg/i;
- Độ pH # 4 và 3 12,5;
- Không có màu khi dùng cho bêtông trang trí;
- Hàm lượng muối hoà tan, lượng ion sunfat, lượng ion clo và cặn không tan không được vượt quá các trị số ghi trong bảng 1.19
~ Khi nước được sử dụng cùng với cốt liệu có khả năng gây phản ứng kiểm
- silic, thì tổng hàm lượng ion natri và kali không được vượt quá 1000 mg/!;
Trang 23
Bang 1.19 Hàm lượng tối đa cho phép của muối hoà fan ion sunfat,
ion clo va can không tan trong nước trộn bêtông
L Nước trộn bêtông và nước trộn
vữa bơm bảo vệ cốt thép cho
kết cấu BTC ứng suất trước 2000 600 350 200
2 Nước trộn bêtông và nước trộn
vữa chèn mối nối cho các kết
3 Nước trộn bêtông cho các kết
cấu bêtông không cốt thép 10000 2700 3500 300
Chú thích:
1 Khi sử dụng ximăng nhôm làm chất kết dính cho bêtông và vữa, nước dùng cho tất cả các phạm vi sử dụng phải theo đúng quy định của mục 1, bảng 1.19
tổng hàm lượng ion clo trong bêtông không vượt quá 0,6 kg/m?
clo khống ché * 1200 mg/l
- Nước không được chứa các tạp chất với liều lượng làm thay đổi thời gian đông kết của vữa ximăng hoặc làm giảm cường độ nén của bêtông và thoả mãn các yêu cầu ở bảng 1.20 khi so sánh với mẫu đối chứng
Tóm lại, để trộn bêtông có thể dùng nước từ hệ thống dẫn nước sinh hoạt,
nước sông, hồ và cả nước tuần hoàn, nước ngưng tụ từ những buồng chưng cất, miễn là chúng đáp ứng được những yêu cầu về chất lượng như đã nêu ở trên Tuy nhiên, tuyệt đối không được dùng nước đầm lây, nước bẩn chưa qua làm sạch để sản xuất hỗn hợp bêtông
23
Trang 24Bảng 1.20 Giới hạn cho phép về thời gian ninh kết và
cường độ chịu nén của vữa ximăng và bêtông
Chỉ tiêu kĩ thuật Giới hạn cho phép
Thời gian đông kết của ximăng phải
đảm bảo:
Cường độ chịu nén của vữa tại tuổi 28
ngày, ?% so với mẫu đối chứng +90
Trang 25
Chương 2 PHỤ GIA DÙNG CHO BÊTÔNG
Hiện nay các chất phụ gia được sử dụng rộng rãi trong công nghệ sản
xuất bêtông nhằm tiết kiệm ximăng và cải thiện một số tính chất của bêtông như tăng cường độ, tăng độ chống thấm, chống ăn mòn, hoặc cải thiện một
số tính chất của hỗn hợp bêtông như tăng độ dẻo, làm đông cứng nhanh, hay làm chậm thời gian đông kết của nó
2.1 CÁC LOẠI PHỤ GIA HOÁ HỌC
2.1.1 Định nghĩa và công dụng
Phụ gia hoá học dùng cho bêtông ximăng pooclăng bao gồm các loại:
- Phụ gia hoá dẻo giảm nước (kí hiệu loại À);
- Phụ gia chậm đông kết (B);
- Phụ gia đông cứng nhanh (C);
- Phụ gia hoá đẻo, chậm đông kết (D);
- Phụ gia hoá dẻo, đông cứng nhanh (E);
- Phụ gia siêu dẻo, giảm nước cao (F);
- Phụ gia siêu dẻo chậm đông kết (G)
1 Phụ gia hoá dẻo giảm nước là phụ gia làm tăng độ sụt của hỗn hợp bêtông khi giữ nguyên tỉ lệ N/X (nước/ximăng), hoặc cho phép giảm lượng nước trộn mà vẫn giữ nguyên được độ sụt của hỗn hợp bêtông, đồng thời có được bêtông với cường độ cao hơn
2 Phụ gia chậm đông kết là phụ gia làm giảm tốc độ phản ứng ban đầu
giữa ximăng và nước, nhờ đó kéo dài được thời gian đông kết của bêtông
3 Phụ gia đông cứng nhanh là phụ gia làm tăng nhanh tốc độ phản ứng ban đầu giữa ximăng và nước, do đó rút ngắn được thời gian đông kết của bêtông và làm tăng cường độ bêtông ở tuổi ngắn ngày
25
Trang 264 Phụ gia hoá d¿o chậm đông kết là phụ gia kết hợp được các chức năng của phụ gia hoá dẻo (1) và phụ gia chậm đông kết (2)
5 Phụ gia hóa dẻo đông cứng nhanh là phụ gia kết hợp các chức năng của
phụ gia hóa dẻo (1) và phụ gia đông cứng nhanh (3)
6 Phụ gia siêu dẻo, giảm nước cao là phụ gia cho phép giảm một lượng
lớn nước trộn bêtông (* 12%) mà vẫn giữ nguyên được độ sụt của hỗn hợp
bêtông, đồng thời có được bêtông với cường độ cao hơn
7 Phụ gia siêu dẻo - chậm đông kết là phụ gia kết hợp được chức năng
của phụ gia siêu dẻo (6) và phụ gia chậm đông kết (2)
2.1.2 Yêu cầu kĩ thuật
a) Tinh nang co li
Hỗn hợp bêtông được sản xuất, có sử dụng một trong những loại phụ gia hoá học kể trên phải có cường độ nén và cường độ uốn ở tuổi 6 tháng và một
năm không thấp dưới cường độ nén, cường độ uốn của nó ở tuổi 28 và 90
ngày, đồng thời phải đáp ứng các yêu cầu cho trong bảng 2.1
Hàm lượng bọt khí của bêtông sử dụng phụ gia hoá học không được vượt
quá 3%
b) Đồ đồng nhất
Phụ gia hoá học có cùng nguồn gốc phải có độ đồng nhất như yêu cầu
nêu trong bảng 2.2
2.1.3 Giới thiệu một số phụ gia hoá học
a) Phu gia hod déo CIB (Nga)
Phụ gia hoá dẻo CJIB (Nga) là dịch men sunfit có tác dụng cải thiện tính
dễ đổ và độ dẻo của hỗn hợp bêtông, đồng thời nâng cao được chất lượng
của bêtông Phụ gia này đã được sử dụng khi sản xuất hỗn hợp bêtông để
xây dựng cầu Thăng Long và một số công trình khác ở nước ta cho kết quả
tốt Hiệu quả của nó xem trong bảng 2.3
Từ bảng 2.3 cho thấy, phụ gia này cho phép tiết kiệm ximăng, do giảm
lượng nước yêu cầu của hỗn hợp bêtông khi bảo toàn độ linh động của nó
(thành phần D, nâng cao cường độ bêtông do giảm tỉ lệ N/X khi bảo toàn độ
linh động của hỗn hợp (thành phần III, hoặc tăng độ linh động của hỗn hợp
bêtông khi bảo toàn lượng nước và ximăng không đổi (thành phần II)
Trang 27Suoyy sunqu
3ugp wieyo
8uop
8uọp urệ2
Trang 29chuẩn ban đầu chuẩn ban đầu
Chú thích:
1 Các chỉ số nêu trong bảng 2.2 đã bao gồm cả sai số cho phép trong quá trình làm thí nghiệm ở các phòng thí nghiệm khác nhau
2 Khi phụ gia được dự định sử dụng trong bêtông cốt thép dự ứng lực, thì phải
có chứng chỉ của nhà sản xuất về hàm lượng Ion clo có trong phụ gia
3 Phụ gia được coi là có hàm lượng ion clo không đáng kể, nếu hầm lượng ion clo trong phụ gia 3 1,5 g// đối với phụ gia lỏng (khi liều lượng sử dung 2 // im? bêtông) hoặc 0,3% đối với phụ gia bột
4 Độ pH của phụ gia có thể bị thay đổi theo thời gian Khi có sự khác biệt lớn về
độ pH (vượt quá quy định trong bảng 2.2), phụ gia vẫn có thể dùng được, nhưng phải
tương ứng nêu trong bảng 2.1
Lượng dùng phụ gia CJIB trong hỗn hợp bêtông được quy định từ 0,1%
đến 0,3% trọng lượng xImăng
Phụ gia C7IB thường được cung cấp dưới dạng rắn và lỏng Trường hợp 6 dạng rắn thì hoà tan nó trong nước nóng đến một nồng độ xác định nào đấy, bởi vì chỉ có ở dạng dung dịch thì phụ gia này mới pha lẫn được với nước
trộn bêtông
29
Trang 30Bảng 2.3 Hiệu quả do đưa vào
trong thành phần của bêtông phụ gia CJ[B
b) Phu gia siéu déo Sikament - RN (Thuy Si)
Phụ gia siêu dẻo Sikamen - RN có tác dụng làm chậm ninh kết, thích hợp
với hỗn hợp bêtông sản xuất ở môi trường khí hậu nóng
- Công dụng:
+ Duy trì được độ sụt lâu dài của hỗn hợp bêtông, mà không tăng tỉ lệ
N/X hoặc gây ra phân tầng
+ Giảm lượng nước đáng kể (đến 20%) và tăng cường độ bêtông sớm
- Lượng dùng:
Sikament - RN được cho vào nước đã định lượng sẵn trước khi cho vào
cốt liệu với liều lượng 0,5 - 1,5 1/100 kg ximăng Tỉ lệ chính xác phụ thuộc
vào loại ximăng và cốt liệu sử dụng Tốt nhất nên trộn thử trước khi dùng
sản xuất hỗn hợp bêtông để chế tạo các kết cấu bêtông hay bêtông cốt thép
c) Phụ gia đông cứng nhanh - clorua canxi (CaC];)
Các phụ gia clorua canxi (CaCl;), nitrat natri (NaNO;), clorua natri
(NaCl), sunfat natri (Na;SO/) có tác dụng làm tăng tốc độ đông cứng của
bêtông, trong đó CaCl; được sử dụng tương đối rộng rãi Nó được dùng cho
cả bêtông chưng hấp và bêtông không chưng hấp Dùng CaCl, dac biệt có
hiệu quả khi sử dụng ximăng puzolan, ximăng xỉ và ximăng pooclăng ninh
kết chậm
Trang 31
Lượng dùng CaCl; tối da, tính toán ở thể khô không được vượt quá 3%
trọng lượng ximăng (đối với bêtông) và không vượt quá 2% trọng lượng
ximäng (đối với bêtông cốt thép)
CaCl; thường được hoà tan vào trong nước đến tỉ trọng 1,29
2.1.4 Lưu ý khi sử dụng phụ gia hoá học
a) Bảo quản và vận chuyển
Phụ gia hoá học phải được bảo quản trong điều kiện kín thích hợp để tránh tác động của mưa, nắng và khí ầm Khi vận chuyển phụ gia cũng cần
lưu ý tránh làm thủng rách bao bì dẫn đến tổn hao khối lượng và ảnh hưởng
đến chất lượng của phụ g1a
b) Những thông tin cần biết về phụ gia
Khi tiếp nhận phụ gia hoá học, phải có chứng chỉ của nhà cung cấp, trong
đó ghi rõ:
- Tên thương mại cua phu gia;
- Loại phụ gia (theo phân loại ở mục 2.1.1);
- Thành phần hoạt tính chính của phụ gia;
- Hàm lượng chất khô, tỉ trọng (đối với phụ gia ở dạng lỏng), hàm lượng
ion clo (% khối lượng phụ gia), độ pH;
- Liều lượng sử dụng;
- Hướng dẫn an toàn cho người (nếu là chất độc hại cho sức khoẻ con người);
- Điều kiện bảo quản và thời hạn sử dụng
c) Lượng dùng
Liêu lượng phụ gia được coi là tối ưu khi nó đảm bảo giảm được nhiều
nhất lượng dùng nước trong hỗn hợp bêtông, mà không làm giảm cường độ của bêtông theo tuổi thiết kế Do ảnh hưởng của các chất phụ gia hoá học đến tốc độ đông cứng của bêtông khi dùng các loại ximăng khác nhau trong những điều kiện chưng hấp và đông cứng khác nhau thì cũng không giống
nhau, nên hàm lượng tối ưu của chúng cần phải xác định bằng thí nghiệm
Muốn vậy, người ta trộn hỗn hợp bêtông với lượng dùng phụ gia khác nhau,
chẳng hạn dùng CaC1; với liều lượng 1%, 2% và 3% trọng lượng ximăng, rồi
đúc các mẫu Sau đó, tiến hành thí nghiệm chúng ở tuổi 1, 2, 3, 7 ngày đêm,
31
Trang 32hoặc 6, 8 và 12 giờ chưng hấp Căn cứ vào mẫu đạt các chỉ tiêu yêu cầu tốt
nhất để xác định lượng phụ gia tối ưu
Cần phải chú ý rằng những chất phụ gia hoá học phải được định lượng
với độ chính xác cao, và chỉ đưa vào trong hỗn hợp bêtông dưới đạng dung
dịch công tác cùng với nước trộn bêtông Trong bất kì trường hợp nào cũng
không nên định lượng chúng trực tiếp trong máy trộn bêtông dưới dạng
dung dịch đậm đặc, hay bột khô, bởi vì như thế sẽ dẫn đến sự phân bố
chúng không đều trong hỗn hợp bêtông Kết quả là hiệu quả chung của
việc sử dụng chúng bị giảm thấp và có thể ngay lập tức dẫn đến những hệ
quả xấu
2.2 PHỤ GIA KHOÁNG HOẠT TÍNH CAO
Phụ gia khoáng chất được đưa vào trong hỗn hợp bêtông thường là các
phụ gia thuỷ lực và phụ gia làm đây (chất độn), bao gồm: trepen, diatomit,
đá bọt, đá traxơ Phụ gia khoáng hoạt tính cao là muội silic SF (silicafume)
và tro trấu nghiền mịn - RHA (Rice Husk Ash)
2.2.1 Nguồn gốc và công dụng
a) Muội silic (SF): là vật liệu rất mịn chứa oxyt silic vô định hình, thu
được từ khí thoát ra của các lò hồ quang điện trong quá trình sản xuất silic
và hợp kim silic
SF có tác dụng lấp đầy các lỗ rỗng rất nhỏ trong hỗn hợp bêtông mà các
hạt ximăng không chui vào được, do đó giảm được lượng dùng nước và tăng
cường độ bêtông Đồng thời SF có tác dụng làm tăng độ dính kết giữa vữa
ximäng với cốt liệu, làm cho bêtông trở nên được chắc hơn, có khả năng
chống thấm và chống ăn mon
b) Tro trấu nghiên mịn (RHA): là sản phẩm thu được bằng cách nghiền
mịn tro do đốt trấu ở chế độ hoạt hoá phù hợp
RHA được trộn vào hỗn hợp bêtông (với tỉ lệ 30 ~ 100 kg/1m” bêtông) để
cải thiện thành phần hạt của hỗn hợp, đặc biệt là điều chỉnh thành phần hạt
của cát (khi thiếu các nhóm hạt nhỏ) Hợp lí nhất là trộn thêm RHA vào các
hỗn hợp bêtông khô, hỗn hợp bêtông nghèo (ít xImăng)
Trang 33SF và RHA phải thoả mãn các chỉ tiêu cơ lí cho trong bảng 2.5
Bảng 2.5 Các yêu cau vé co li cua SF va RHA
- Chỉ số hoạt tính đối với ximăng so với mẫu
đối chứng ở tuổi 7 ngày, %, # 85 85
2.2.3 Giới thiệu một số phụ gia hoạt tính cao
1 Sikacrete - PPI (Thuy Sĩ)
a) Định nghĩa
Sikacrete-PP1 là phụ gia bêtông gốc silicafume Nó có dạng bột, thu được
từ công nghệ kĩ thuật Silicafume
33
Trang 34b) Công dụng
Sikacrete-PPI chứa hoạt tính silicon dioxit (SIO2) Nó có tác dụng làm tăng
tỉ lệ thuỷ hoá ximăng trong quá trình ninh kết, nên cải thiện được một số tính
Liều lượng dùng sikacrete-PPI là 5 ~ 10% theo trọng lượng ximăng Nó
được trộn với thành phần khô của mẻ trộn trong khoảng 1,5 phút để đảm bảo
cho sikacrete-PP1 được phân phối đều Sau đó cho nước vào trộn kĩ để đạt
độ dẻo yêu cầu
d) Pham vi sử dụng
Sikacrete-PPI là phụ gia dùng cho bêtông đặc biệt Nó không chứa clo và
các thành phần ăn mòn khác nên có thể dùng cho bêtông có cốt thép
Force-I0000D cũng có tác dụng lấp đầy lỗ rỗng giữa các hạt ximăng
trong hỗn hợp bêtông và có tác dụng với Ca(OH), tự do trong bêtông sinh ra
silicat canxi thuỷ hoá làm cho vữa ximăng và cốt liệu trong hỗn hợp dinh kết
chặt chế hơn
Nhờ những tính năng trên, mà Force- IOOO0D cải thiện được một số tính chất của bêtông:
- Làm cho cấu trúc của bêtông chặt hơn, do đó giảm được độ thấm nước;
- Tăng độ bền chống mài mòn và độ bền chống sunfat;
Trang 35Force-10000D được dùng để chế tạo bêtông cường độ cao (M 2 600),
cũng như để chế tạo bêtông đúc sắn và bêtông dự ứng lực, có yêu cầu cường
độ ban đầu cao Nó được dùng phối hợp với phụ gia hoá dẻo và phụ gia siêu dẻo để tạo được tính dễ đổ của hỗn hợp bêtông
- Cường độ uốn tăng lên;
- Cường độ nén, cao đồng đều;
- Tăng độ bền chống ăn mòn và chống lại sự co dãn thường xuyên
c) Luong ding
Liều lượng sử dụng MB-SF trong hỗn hợp bêtông là 3 ~ 10% trọng lượng ximăng Đối với hỗn hợp bêtông dẻo thì liều lượng đó là 3 ~ 5%, tính theo
trọng lượng ximăng Tuy nhiên liều lượng chính xác của MB-SF dùng cho
một mẻ trộn, để bêtông có được những tính năng yêu cầu, phải xác định bằng thí nghiệm
d) Phạm vi sử dụng
MB-SF được sử dụng với các loại ximăng pooclăng theo tiêu chuẩn _ ASTM, AASHTO và các phụ gia giảm nước cao để chế tạo bêtông ứng suất
35
Trang 36trước, bêtông đúc sẵn và hỗn hợp bêtông tươi để thi công các công trình giao
thông, thuỷ lợi
2.3 CHẾ TẠO DUNG DỊCH CÔNG TÁC ĐỐI VỚI MỘT SỐ PHỤ GIA
HOÁ HỌC
2.3.1 Chế tạo dung dịch cô đặc
Thường chế tạo dung dịch CJIB có tỉ trọng bằng 1,1 Muốn vay, trong
100 nước nóng, người ta trộn 24kg CJIB, tính ở thể khô (xem phụ lục 1) Độ
ẩm và hàm lượng chất khô CJIB trong sản phẩm công nghiệp được xác định
sơ bộ bằng thí nghiệm Giả sử rằng độ ẩm là 10%, có nghĩa hàm lượng của _
sản phẩm, công nghiệp là 90% Khi đó trong 1007 nước, cần phải hoà tan:
p= 24.100
= 27kg Clorua canxi (CaCl,) công nghiệp được cung cấp dưới dạng dung dịch có
tỉ trọng bằng 1.29 Do vậy, muốn chế tạo dung dịch clorua canxi 31%, thì trong 1007 nước phải trộn 45kg sản phẩm khô (không ngậm nước) (xem phụ lục 2)
Muối (NaCl) thường sản xuất ở dạng dung dịch 20%, có tỉ trọng bằng
1,15 Muốn thế, trong 1007 nước phải hoà tan 25kg muối (xem phụ lục 3)
2.3.2 Chế tạo dung dịch công tác khi đưa vào bêtông phụ gia CB
Tính toán giải tích
Người ta chế tạo dung dịch công tác sao cho nó thay thế được hoàn toàn lượng nước cần thiết để sản xuất bêtông có thành phần cho trước, khi đó phải
đưa vào hỗn hợp bêtông lượng phụ gia yêu cầu
Nồng độ phụ gia của dung dịch công tác được tính toán theo những số liệu về thành phần bêtông và độ ẩm của cốt liệu Ví dụ, khi thành phần của bêtông (tính với 1m?) là: ximang 300kg, da dam 1320kg, cát 660kg, nước 150/ Dd am của đá dăm 1%; của cát 4% (theo trọng lượng), dung dịch cô đặc của CjIB có ti trong 1,1, lượng phụ gia CJIB lấy bằng 0,25% trọng
Yêu cầu chế tạo dung dịch công tác của CB với tính toán như thế nào để khi chế tạo bêtông không phải cho thêm nước và dung dịch đậm đặc CJIE
Trang 375 Nếu đưa vào trong thành phần của bêtông toàn bộ liều lượng CHB dưới
dang dung dich đậm đặc (3,47kg hay 3,15) thì kể cả lượng nước chứa trong cốt liệu, lượng nước được đưa vào bêtông sẽ là:
39,6 + 2,72 = 42,321
6 Để hỗn hợp bêtông có được độ linh động, cần thiết thì cần phải có 150/
nước Do vậy, với liều lượng dung dịch đậm đặc như trên thì phải cho thêm nước vào trong Im” bêtông với số lượng như sau:
150 - 43,32 = 107,681
và dung dịch CJTB đậm đặc cần phải hoà tan với nước đến nồng độ công tác
Khi đó, từ 3,15/ dung dịch CJIB đậm đặc và 107,68 nước sẽ nhận được xấp
37
Trang 38xỉ 111! dung dịch công tác Lượng dung dịch công tác này cần trộn cho Im”
Trong trường hợp bất kì, với những số liệu ban đầu khác nhau, cũng tính
toán dung dịch công tác của CjIB_ bằng cách tương tự
Độ ẩm của cốt liệu trong từng ngày có thể dao động trong phạm vi rộng,
chẳng hạn, đối với cát từ 0 + 7%, đá dăm 0 + 3% Vì độ ẩm của cốt liệu thay
đổi hàng ngày, kéo theo phải thay đổi nồng độ của dung dịch công tác, nên
phải chế tạo dung dịch công tác sao cho đủ dùng đối với một ca hay một ngày đêm
2.3.3 Chế tạo dung dịch công tác khi đưa vào bêtông phụ gia CaCl,
Cũng như dung dịch C}IB, người ta tính toán và chế tạo dung dịch muối
để trộn bêtông chỉ bằng dung dịch công tác của muối
Ví dụ: Chế tạo dung dịch công tác của CaCl, đối với thành phần bêtông: ximăng 300kg, cát 660kg, đá dăm 1320kg, nước 1501; N/X= 0,5; độ ẩm của
đá dăm 1%; độ ẩm của cát 4%; độ ẩm chung của cốt liệu 2% Tỉ trọng của dung dich CaCl, dam dac là 1,29 Liều lượng của phụ gia là 3% trọng lượng ximăng Không tính tác dụng hoá dẻo của CaCl:
Luong CaCl, khé cho Im? bêtông là:
Trong đó 0,31 - hàm luong CaCl, trong 1kg dung dich
Ham lugng nudc trong dung dich CaCl, dam dac ding cho 1m? bêtông là:
29-9 =201 Ham lượng nước trong cát và đá đăm dùng cho 1m3 bétong sé bang:
Trang 3926,4 + 13,2 = 39,6ï Lượng nước tổng cộng đưa vào trong hỗn hợp bêtông, do có trong dung dịch CaCl; đậm đặc và trong cốt liệu là:
Khối lượng nước và khối lượng dung dịch CaCl; đậm đặc (có ti trong
1,29) để chế tạo dung dịch công tác với thể tích 20001:
_ 2000.90, 4 = 16001
_ 2000.22,5 _ 4001 112,9
Kiểm tra tính toán: 1600 + 400 = 20007
Như vậy là tính toán đúng
Xác định tỉ trọng của dung dịch CaCl:
_ 1600.1+ 400.1,29
~ 1600+400
Để chế tạo dung dịch công tác của CaC];, đầu tiên đổ nước vào thùng, sau
đó dé dung dich CaCl, dam đặc Trộn kĩ hỗn hợp bằng khí nén hoặc bằng
phương pháp cơ học, rồi xác định tỉ trọng của dung dịch công tác của CaC];
Nếu nó bằng 1,058 thì dung dịch công tác đã chế tạo là chuẩn
= 1,058
39
Trang 40X = 300kg; C = 660.1,04 = 685kg;
Lượng dung dich CaCl, dam dac (cé ti trong 1,29) là 22,57; lượng dung
dịch công tac cia CaCl, 1a: 90,4 + 22,5 = 112,9/
Lượng vật liệu cho một mẻ trộn cũng được tính toán như khi chọn thành
phần bêtông
2.3.4 Chế tạo dung dịch công tác khi đưa vào bêtông 3 loại phụ gia
khác nhau
Cho:
1 Lượng vật liệu cho Im” bêtông: X = 300kg; C = 650kg; D = 1300kg,
2 Độ ẩm, %: của cát W, = 4; của đá dăm Wạ = 1; độ ẩm tổng cộng của
cốt liệu W,¡= 2
3 Lượng phụ gia đưa vào bêtông, %: clorua canxi (D,) = 3; clorua natri
(D,) = 2; CJIb (D3) = 0,2
4 Lay ti trong của dung dịch đậm đặc như sau: của CaCl, là y; = 1,29;
của NaCl là y; = 1,15; của CB là y; = 1,1
5 Ham lượng chất.khô trong dung dịch đậm đặc ứng với tỉ trọng đã chọn:
cla CaCl, la K, = 0,31 kg/kg hay L, = 0.402 kg/I; cha NaCl 1a K, = 0,2 kg/kg,
hay L, = 0,23 kg/I; của CJB là K; = 0,216 kg/kg, hay L„ = 0,238 kg//
6 Lượng chất khô (kg) cho 1! nước để chế tạo dung dịch đậm đặc có tỉ
trong da chon: cla CaCl, 1a b, = 0,45; ca NaCl 1a b, = 0,25; cua CJIB 1a