1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án đị lý lớp 10

94 654 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Phép Chiếu Hình Bản Đồ Cơ Bản
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông XYZ
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính giờ truyền hình trực tiếp tại các nước sau: Việt Nam, Nga, Anh, Uc, Achentina, quanh trục của trái đất: 1Sự luân phiên ngày, đêm: -Vì trái đất hình cầu và quay quanh trục liên tục n

Trang 1

GIÁO ÁN ĐỊA LÝ LỚP 10

BÀI 1: CÁC PHÉP CHIẾU HÌNH BẢN ĐỒ CƠ BẢN

I.Mục tiêu bài học:

Sau bài học học sinh cần:

- Nêu rõ vì sao cần có các phép chiếu hình bản dồ khác nhau

- Hiểu rõ một số phép chiếu hình bản dồ cơ bản

- Phân biệt dược một số dạng lưới kinh vĩ tuyến khác nhau của bản đồ Từ

đó biết được lưới kinh vĩ tuyến dó của phép chiếu hình bản đồ nào

- Thông qua phép chiếu hình bản dồ, biết dược khu vực nào là khu vực tương dối chính xác của bản dồ, khu vực nào kém chính xác hơn

- Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập

II Thiết bị dạy học:

- Qủa dịa cầu, giấy kính, bút lông

- Hãy cho biết sự khác biệt giữa các bản dồ Vì sao có sự khác biệt đó, các

em hãy cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ 1: cá nhân

Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát

quả cầu và bản đồ thế giới, suy

nghĩ cách thức chuyển hệ thống

kinh vĩ tuyến từ quả cầu lên mặt

phẳng

Bước 2: GV yêu cầu HS quan sát

lại 3 bản đồ và trả lời các câu hỏi:

-Tại sao hệ thống kinh vĩ tuyến

trên 3 bản đồ này có sự khác nhau?

-Tại sao phải dùng các phép chiếu

2) Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản: a) Phép chiếu phương vị.

Là phương pháp thể hiện mạng lưới kinh vĩ tuyến trên quả cầu lên mặt chiếu

là mặt phẳng

Tuỳ theo vị trí tiếp xúc của mặt phẳng với quả cầu, có các phép chiếu phương vịkhác nhau: phép chiếu phương vị đứng, phép chiếu phương vị ngang, phép chiếu

Trang 2

Bước 1: GV sử dụng tấm giấy kính

giữ nguyên là mặt phẳng hoặc

cuộn lại thành hình nón, hình trụ

Bước 2: GV cho mặt phẳng, hình

nón, hình trụ lần lượt tiếp xúc với

quả cầu tại các vị trí khác nhau

Bước 3: đại diện từng nhóm lớn

lên trình bày trên bảng theo nội

-Những khu vực ở gần cực tương đối chính xác

-Dùng để vẽ các khu vực ở vĩ độ trung bình

Trang 3

đường thẳng song song và thẳng góc nhau

-Những khu vực ở xích đạo tương đối chính xác

tuyến

Các vĩ tuyến Khu vực tương

dối chính xác

Khu vực kém chính xácPhương vị

V.Hoạt dộng nối tiếp:

- HS vẽ sơ đồ các loại phép chiếu bản đồ cơ bản

-Hiểu rõ hệ thống ký hiệu dùng để thể hiện các đối tượng

-Nhận thấy được sự cần thiết của bảng chú giải khi đọc bản đồ

II.Thiết bị dạy học:

-Atlát địa lý Việt Nam

-Bản đồ công nghiệp nông nghiệp, khí hậu Việt Nam

-Bản đồ phân bố dân cư Châu Á

Trang 4

III.Hoạt động dạy và học:

GV giới thiệu bản đồ khung Việt Nam, sau đó giới thiệu bản đồ CN, NN, khí hậu, yêu cầu HS cho biết bằng cách nào chúng ta biểu hiện được nội dung bản đồ Để hiểu rõ hơn cách thể hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ mời các em tìm hiểu bài học hôm nay

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

tượng biểu hiện và khả năng

biểu hiện của từng phương pháp

-Nhóm 1: quan sát hình 2.1,2.2,

bản đồ CN Việt Nam Phương

pháp ký hiệu

-Nhóm 2: nghiên cứu hình 2.3,

bản đồ khí hậu Việt Nam

Phương pháp đường chuyển

a) Đối tượng biểu hiện:

- Biểu hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể - - - Những ký hiệu được đặt chính xác vào vị trí phân bố của đối tượng trên bản đồ

b) Các dạng ký hiệu:

Hình học, chữ, tượng hình

c) Khả năng biểu hiện:

-Vị trí phân bố của đối tượng-Số lượng của đối tương

2.Phương pháp ký hiệu đường chuyển động:

a)Đối tương biểu hiện:

Biểu hiện sự di chuyển của các đối tượng, hiện tượng tự nhiên và kinh tế xã hội

b)Khả năng biểu hiện

-Hướng di chuyển của đối tượng-Khối lượng của đối tượng di chuyển-Chất lượng của đối tượng di chuyển

3.Phương pháp chấm điểm:

a) Đối tượng biểu hiện:

Biểu hiện các đối tượng phân bố không đồng đều bằng những điểm chấm có giá trị như nhau

b) Khả năng biểu hiện:

-Sự phân bố của đối tượng

-Số lượng của đối tượng

4.Phương pháp bản đồ- biểu đồ:

a) Đối tượng biểu hiện:

Biểu hiện các đối tượng phân bố trong những đơn vị phân chia lãnh thổ bằng các biểu đồ đặt trong các đơn vị lãnh thổ đó

Trang 5

b) Khả năng biểu hiện:

-Số lượng của đối tượng

-Chất lượng của đối tượng

-Cơ cấu của đối tượng

Khả năng biểu hiện

-Biết sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống

-Nắm được một số điều cần lưu ý khi sử dụng bản đồ

-Phát triển kỹ năng sử dụng bản đồ

-Có ý thức và thói quen khi sử dụng bản đồ trong học tập và trong đời sống

II.Thiết bị dạy học:

-Một số bản đồ về địa lý tự nhiên và địa lý kinh tế xã hội

-Tập bản đồ thế giới và các châu lục, Atlat địa lý Việt Nam

III.Hoạt động dạy học:

Khởi động: GV cho HS nghe tin thời tiết về áp thấp nhiệt đới, xác định tâm

áp thấp nhiệt đới trên bản đồ; GV cho HS tìm trên bản đồ những thành phố đông dân ở nước ta… Như vậy các em thấy rằng bản đồ rất cần thiết và tầm

Trang 6

quan trọng của bản đồ như thế nào trong học tập và đời sống chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ 1: cả lớp

Bước 1: GV cho HS nghiên cứu kênh

chữ phần I SGK, cho biết vai trò của

bản đồ trong học tập và đời sống

Bước 2: GV ghi tất cả những ý kiến

phát biểu của các em lên bảng

-GV nói thêm các bản đồ thường

hướng Bắc hướng lên trên

Bước 3: GV giảng giải thêm về mối

quan hệ của các yếu tố trên bản đồ

-Vd: cũng là sông trên bản đồ nhưng vì

sao sông Hồng vừa mang phù sa vừa

có giá trị thủy điện, còn sông Cửu

Long thì chỉ mang phù sa bồi đắp HS

sẽ quan sát bản đồ tự nhiên Việt Nam,

để thấy được hướng chảy của Sông

Hồng từ các dãy núi cao đổ xuống…

I.Vai trò của bản đồ trong học tập

và đời sống:

1)Trong học tập:

-Rèn kỹ năng tại lớp-Học ở nhà

-Trả lời các câu hỏi kiểm tra

2)Trong đời sống:

-Bảng chỉ đường đi-Phục vụ các ngành sản xuất

-Xác định phương hướng trên bản đồ

2)Hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố địa lý trong bản đồ:

IV.Đánh giá:

-Yêu cầu HS chuẩn bị và trình bày trước lớp về kinh nghiệm sử dụng bản đồtrong học tập của mình

V.Hoạt động nối tiếp:

- HS trả lời câu hỏi 2,3 trang 16 SGK

Trang 7

-Chuẩn bị bài thực hành tiết sau

BÀI 4: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ TRÊN BẢN ĐỒ.

I.Mục tiêu bài học:

-GV nêu lên mục đích yêu cầu của giờ thực hành cho cả lớp rõ

-Phân công và giao bản đồ đã được chuẩn bị trước cho các nhóm

Bước 2: hướng dẫn nội dung trình bày của các nhóm theo trình tự sau:

-Tên bản đồ

-Nội dung bản đồ

-Phương pháp biểu hiện nội dung trên bản đồ:

+ Tên phương pháp

+ Đối tượng biểu hiện

+ Khả năng biểu hiện

+ Sau mỗi lần trình bày các nhóm còn lại nhận xét bổ sung

Bước 4: GV nhận xét về phần trình bày của từng nhóm và tổng kết bài thực

hành

Trang 8

IV.Đánh giá:

Tổng kết bài thực hành

Tên phương phápbiểu hiện

Đối tượng biểu hiện

Khả năng biểu hiện

V.Hoạt động nối tiếp

-Chuẩn bị bài 5

BÀI 5: VŨ TRỤ, HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT.

HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY CỦA TRÁI ĐẤT

I.Mục tiêu bài học:

-Biết sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày và giải thích các hệ quả của chuyển động tự quay của trái đất

-Nhận thức đúng đắn về sự tồn tại khách quan của các hiện tượng tự nhiên

II.Thiết bị dạy học:

-Quả địa cầu, tranh ảnh về hệ mặt trời

-Hình vẽ phóng to sự luân phiên ngày đêm, sự lệch hướng chuyển động của vật thể

III.Hoạt động dạy học:

Khởi động: GV đưa ra các câu hỏi:

-Em biết gì về hệ mặt trời, về trái đất trong hệ mặt trời?

Trang 9

Chúng ta thường nghe nói về vũ trụ, vậy vũ trụ là gì? Vũ trụ được hình

HS dựa vào kênh chữ trong SGK, trả lời

các câu hỏi sau:

-Vũ trụ là gì?

-Phân biệt Thiên hà với giải Ngân hà

Thiên hà: là tập hợp của rất nhiều thiên

thể (các ngôi sao, hành tinh, vệ tinh, vệ

tinh sao chổi…) khí, bụi, bức xạ điện từ

Dải ngân hà: là thiên hà có chưá hệ mặt

trời của chúng ta

Chuyển: hệ mặt trời của chúng ta có đặc

điểm gì?

HĐ 2: cá nhân/ cặp

Bước 1: HS dựa vào kênh chữ hình 5.2,

kênh chữ trong SGK, trả lời các câu hỏi:

-Hãy mô tả về hệ mặt trời

-Kể tên các hành tinh trong hệ mặt trời

theo thứ tự xa dần mặt trời

-Câu hỏi của mục 2 ttrong SGK

-Các hành tinh trong hệ mặt trời có những

chuyển động chính nào?

Gợi ý: khi mô tả về hệ mặt trời chú ý quỹ

đạo của các hành tinh (qũy đạo hình elip

gần tròn, trừ quỹ đạo của Diêm vương

tinh, quỹ đạo của các hành tinh khác đều

nằm trên một mặt phẳng) và hướng

chuyển động của các hành tinh

Bước 2: HS phát biểu GV chuẩn kiến

thức

Chuyển ý: Trái đất ở vị trí nào trong hệ

mặt trời? Trái đất có những chuyển động

chính nào?

HĐ 3: cặp/ nhóm

HS quan sát hình 5.2, SGK và dựa vào

I.Khái quát về vũ trụ, hệ mặt trời, trái đất trong hệ mặt trời: 1)Vũ trụ:

Là khoảng không gian vô tận chứa hàng trăm tỉ thiên hà

2) Hệ mặt trời: là tập hợp các

thiên thể nằm trong dải ngân hà.-Gồm: Thủy tinh, Kim tinh, Trái đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên vương tinh, Hải vương tinh

3)Trái đất trong hệ mặt trời:

-Cách mặt trời 149,6 triệu km Khoảng cách này cùng với sự quay quanh trục vừa chuyển động tịnh tiến xung quanh mặt trời giúpTrái đất có sự sống

II.Hệ quả chuyển động tự quay

Trang 10

kiến thức đã học, trả lời các câu hỏi sau:

-Trái đất là hành tinh thứ mấy tính từ mặt

trời? Vị trí đó có ý nghĩa thế nào đối với

sự sống?

-Trái đất có mấy chuyển động chính đó là

những chuyển động nào?

-Trái đất tự quay theo hướng nào? Trong

khi tự quay có điểm nào trên bề mặt trái

đất không thay đổi vị trí?

Bước 2:

HS trình bày kết quả, dùng quả địa cầu

biểu diễn hướng tự quay và hướng chuyển

động của trái đất quanh mặt trời

GV giúp HS chuẩn kiến thức, kỹ năng

Chuyển: trái đất chuyển động sinh ra

những hệ quả quan trọng nào?

HĐ 4: cả lớp

HS dựa vào kiến tức đã học, trả lời các

câu hỏi sau:

-Vì sao trên trái đất có ngày và đêm?

-Vì sao ngày đêm kế tiếp không ngừng

trên trái đất?

GV cho HS quanh sát quả cầu quay quanh

trục và lấy một cây nến làm mặt trời

HĐ 5: cá nhân/ nhóm

Bước 1: HS quan sát hình 5.3

-Vì sao nói giờ địa phương là giờ mặt

trời? Các kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn

thấy mặt trời ở các độ cao khác nhau

-Trái đất có 24 múi giờ mỗi múi giờ rộng

15o kinh tuyến, các địa phương trong cùng

múi giờ sẽ có cùng một giờ Đó là giờ

múi

-Việt Nam ở trong múi giờ số mấy?

Bước 2: HS thực tập tính múi giờ

Vd: một trận bóng đá diễn ra lúc 13 giờ

ngày 1/6/2006 tại Đức Tính giờ truyền

hình trực tiếp tại các nước sau: Việt Nam,

Nga, Anh, Uc, Achentina,

quanh trục của trái đất:

1)Sự luân phiên ngày, đêm:

-Vì trái đất hình cầu và quay quanh trục liên tục nên có hiện tượng luân phiên ngáy đêm

2)Giờ trên trái đất và đường chuyển ngày quốc tế:

-Giờ địa phương: giờ mặt trời

-Giờ múi: có 24 múi giờ, múi số 0

là giờ quốc tế hay giờ GMT-Việt Nam múi số 7

- Kinh tuyến 180 0 ở múi giờ thứ

12 giữa TBD được chọn làm đường chuyển ngày quốc tế

3)Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể:

-Lực làm lệch hướng: lực Côriôlít-Bắc bán cầu: lệch bên phải

-Nam bán cầu: lệch bên trái

- Nguyên nhân:

- Tác động: Anh hưởng đến đường đạn bay, hướng chảy dòng sông, các dòng biển…

Trang 11

Bước 3: GV chuẩn kiến thức, xác định

trên bản đồ kinh tuyến gốc và kinh tuyến

180o đó chính là kinh tuyến chuyển ngày

quốc tế

Vd: Một máy bay cất cánh tại Hà Nội lúc

6g30’ sáng ngày 1/3/2006 Sau 18 giờ bay

máy bay hạ cánh xuống sân bay Oasinton

(Hoa kỳ ở múi số giờ 19) Ở Oasintơn lúc

đó mấy giờ, ngày bao nhiêu?

HĐ 6: cả lớp

Bước 1:HS quan sát hình 5.4 và kênh chữ

phần 3 SGK, trả lời các câu hỏi:

-Vì sao các vật thể chuyển động trên bề

mặt trái đất lại bị lệch hướng?

-Hướng lệch của các vật thể như thế nào?

Bước 2: GV chuẩn kiến thức, Lực Côriôlit

tác động mạnh đến hướng chuyển động

của các khối khí, các dòng biển, dòng

sông, đường đạn bay trên bề mặt đất Vì

vậy mọi tính toán đều phải nghiên cứu sự

tác động của lực này

IV.Đánh giá:

-Câu hỏi 1,2 SGK trang 21

V.Hoạt động nối tiếp:

-Câu 3 trang 21 -Chuẩn bị bài 6

BÀI 6: HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI

-Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày các chuyển động quanh mặt trơì của trái đất

Trang 12

-Nhận thức đúng đắn các quy luật tự nhiên.

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ 1: cá nhân/cặp

Bước 1: HS nghiên cứu kênh chữ và hình 6.1

-Thế nào là chuyển động biểu kiến của mặt

trời?

-Xác định khu vực nào trên trái đất có hiện

tượng mặt trời lên thiên đỉnh mỗi năm hai lần?

Nơi nào chỉ một lần? Khu vực nào không có

mặt trời lên thiên đỉnh? Tại sao?

Bước 2: GV hướng dẫn HS tính góc nhập xạ

vào các ngày: 21/3,22/6,23/9,22/12 lúc 12g

trưa để HS rút ra được kết luận: trục trái đất

nghiêng và không đổi phương trong khi

chuyển động xung quanh mặt trời, dẫn tới sự

thay đổi góc chiếu sáng tại mọi địa điểm trên

bề mặt trái đất, dẫn tới hiện tượng mùa và

ngày đêm dài ngắn theo mùa

HĐ 2: nhóm

Bước 1: HS quan sát hình 6.2 và 6.3

-GV: mùa là một phần thời gian của năm, có

những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu

Nguyên nhân nào sinh ra các mùa trong năm?

-GV cho HS xem mô hình quả cầu di chuyển

xung quanh mặt trời, xác định cho HS thấy 4

vị trí đặc biệt trong năm: xuân phân (21/3), hạ

chí (22/6), thu phân (23/9), đông chí (22/12)

-Cho biết lượng ánh sáng đến các địa điểm trên

trái đất như thế nào vào các ngày này?

-Cho biết mùa ở các nước dương lịch được

tính như thế nào? Ở nước ta mùa được tính

-Nguyên nhân: trục trái đất nghiêng, không đổi phương khi chuyển động xung quanh mặt trời

II.Các mùa trong năm:

-Nguyên nhân: do trục trái đất nghiêng và không đổi phương khi chuyển động xung quanh mặt trời

-Có 4 mùa trong năm: Xuân,

Hạ, Thu, Đông

Trang 13

-Đại diện 4 nhóm cho biết những đặc điểm

thời tiết và khí hậu của 4 mùa

GV ở các nước dùng âm- dương lịch, ngày

khởi đầu 4 mùa được tính trễ khoảng 45 ngày

-Giải thích vì sao mùa ở hai nửa cầu trái ngược

nhau?

Chuyển: các em có biết vì sao trong dân gian

thường nói: “Đêm tháng năm chưa nằm đã

sáng, ngày tháng mười chưa cười đã tối

không?”

HĐ 3: nhóm

Bước 1: HS quan sát hình 6.3, kênh chữ

HS nhận phiếu học tập theo nhóm, tìm hiểu độ

dài ngắn của ngày đêm vào các mùa: Xuân

(Nhóm 1), Hạ (Nhóm 2), Thu (Nhóm 3), Đông

(Nhóm 4)

Bước 2: GV xác định trên bản đồ một số địa

điểm: vào ngày 22/6 ở Hà Hội (21oB) ngày dài

13h25’, ở Pari (Pháp :49oB) ngày dài 16h19’, ở

Xanhpêtecbua, LB Nga (60oB) ngày dài

18h53’, còn ở vòng cực Bắc (66o33’B) ngày dài

24h

-Hiện tượng ngày dài suốt 24h gọi là ngày địa

cực

-Hiện tượng đêm dài 24h là đêm địa cực

-Em có nhận xét gì về độ dài ngày đêm ở hai

V.Hoạt động nối tiếp:

-Trả lời câu 2,3 SGK trang 24

-Chuẩn bị bài 7

Trang 14

BÀI 7: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT- THẠCH QUYỂN

- THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG

I.Mục tiêu bài học:

Sau bài học HS cần:

- Mô tả được cấu trúc của trái đất và trình bày được đặc điểm của mỗi lớp bên trong trái đất Biết khái niệm thạch quyển, phân được vỏ trái đất và

thạch quyển

- Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng

- Quan sát nhận xét cấu trúc của trái đất, các mảng kiến tạo và các cách tiếpxúc của các mảng kiến tạo qua tranh ảnh và bản đồ

- Khâm phục lòng say mê nghiên cứu của các nhà khoa học để tìm hiểu cấutrúc của trái đất và giải thích các sự vật hiện tượng tự nhiên có liên quan

II Thiết bị dạy học:

- Mô hình về cấu tạo của trái đất

- Hình ảnh, sơ đồ về các cách tiếp xúc của các mảng kiến tạo

III Hoạt động dạy học:

Khởi động: ở các bài học trước, các em đã biết trái đất có hình khối cầu, chúng ta sống trên mặt ngoài của trái đất, như vậy bên trong trái đất là

những gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ 1: cá nhân

-HS quan sát kênh hình và chữ

-GV: muốn nghiên cứu sâu trong

lòng đất người ta phải dùng phương

pháp sóng địa chấn, vì máy khoan

sâu để nghiên cứu các lớp đất đá bên

dưới chỉ khoan sâu nhất là 15.000m

-GV giới thiệu qua phương pháp địa

chấn

-HS quan sát mô hình cấu tạo của

trái đấtà Cho biết cấu tạo của trái đất

-Các em dễ hình dung cấu tạo của

trái đất bằng cách liên tưởng đến qủa

nhãn: cũng là lớp vỏ gồ ghề, kế tiếp

cũng là lớp mềm có thể chảy lỏng, và

lớp trong cũng là cứng đặc

-HS trình bày đặc điểm của từng lớp

-Lớp vỏ từ trên xuống dưới bao gồm:

I.Cấu trúc của trái đất:

-Phương pháp nghiên cứu là phương pháp địa chấn

-Trái đất cấu tạo gồm 3 lớp: lớp vỏ, lớpManti, nhân

1)Lớp vỏ trái đất: cứng, mỏng, độ dày

từ 5 km đến 70 km Bao gồm vỏ lục địa và vỏ đại dương

Trang 15

tầng trầm tích, tầng gianit, tầng

bazan

-Cho biết sự khác biệt giữa vỏ lục địa

và vỏ đại dương?

-HS quan sát hình 7.1, cho biết lớp

manti được chia thành mấy tầng?

Giới hạn của mỗi tầng?

-Từ vỏ đất xuống sâu 2.900km là lớp

manti, chiếm hơn 80% thể tích và

68,5% khối lượng trái đất

-Cho biết thạch quyển được giới hạn

từ đâu?

-Cho biết cấu tạo của lớp nhân trái

đất

-Trình bày đặc điểm của nhân: gồm

mấy lớp, đặc điểm của từng lớp

HĐ2: cặp/nhóm

-GV giới thiệu cho HS về thuyết “lục

địa trôi” hay là thuyết “kiến tạo

mảng”

HS quan sát bản đồ tự nhiên thế giới

nhận xét về sự ăn khớp của bớ Đông

Bắc Mỹ, Nam Mỹ với bờ Tây lục địa

Bước 1: HS thảo luận nhóm, sau đó

đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

thảo luận, các nhóm khác bổ sung

Bước 2: GV tóm tắt, chuẩn xác kiến

thức và giải thích thêm thế nào là

tiếp xúc dồn ép, tiếp xúc tách dãn

-GV kể cho HS nghe câu chuyện về

tam giác qủy

-Manti dưới: vật chất ở trạng thái rắn

-Thạch quyển: lớp vỏ trái đất và phyần trên của lớp manti

3)Nhân: dày 3.470km

-Nhân ngoài: từ 2.900 đến 5.100km-Nhân trong: từ 5.100 đến 6.370km

II.Thuyết kiến tạo mảng:

Nội dung của thuyết kiến tạo mảng:

Vỏ đất gồm nhiều mảng kiến tạo Các mảng kiến tạo dịch chuyển do

sự dịch chuyển của lớp Manti trên

Các mảng kiến tạo có thể tiếp xúc nhau:

+ Tiếp xúc tách dãn + Tiếp xúc dồn ép

- Vùng tiếp xúc thường có hoạt động kiến tạo xảy ra

Trang 16

dương có sự dịch chuyển.

IV.Đánh giá:

Hoàn thành sơ đồ dưới đây thể hiện cấu tạo của trái đất

CẤU TẠO CỦA TRÁI ĐẤT

- Hiểu khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực

- Phân tích được tác động của vận động theo phương thẳng đứng và

phương nằm ngang đến địa hình bề mặt trái đất

- Quan sát và nhận biết được kết quả của các vận động kiến tạo đến địa hình bề mặt trái đất qua tranh ảnh, hình vẽ, băng đĩa hình

II Thiết bị dạy học:

- Một số hình ảnh, băng, đĩa hình thể hiện tác động của nội lực đến địa hình

bề mặt trái đất

Trang 17

- Bản đồ tự nhiên thế giới, tự nhiên Việt Nam.

III Hoạt động dạy học:

Mở bài: GV nêu vấn đề: Trái đất có dạng hình cầu nhưng thực tế bề mặt của

nó có đặc điểm là rất gồ ghề (có nơi nhô lên, có nơi hạ thấp xuống, nơi là lụcđịa, nơi là đại dương…) Nguyên nhân nào làm cho bề mặt địa cầu bị biến đổi?

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ1: cả lớp

-Nội lực có vai trò quan trọng trong việc

hình thành bề mặt trái đất, vậy nội lực là gì?

Từ đâu mà có nội lực?

-GV phân tích kết hợp dùng hình vẽ sự

chuyển động của các dòng đối lưu, cho HS

thấy được nguyên nhân sinh ra nội lực: các

nguồn năng lượng trong lòng đất: sự phân

hủy phóng xạ, sự chuyển dịch sắp xếp lại vật

chất cấu tạo trái đất theo trọng lực: vật chất

nhẹ di chuyển lên trênvật chất nặng xuống

dưới… những hoạt động đó sinh ra nguồn

năng lượng khá lớn

Chuyển: nội lực gồm những vận động nào?

Chúng có tác động như thế nào đến địa hình

bề mặt trái đất

HĐ2:

-HS dựa vào kênh chữ, cho biết tác động của

nội lực đến địa hình bề mặt trái đất thông

qua những vận động nào?

-GV: vậng động kiến tạo làm cho lớp vỏ trái

đất có những biến đổi lớn: nơi được nâng

lên, nơi lại hạ xuống, lực tác động có thể

theo chiều thẳng đứng hoặc nằm ngang

GV vẽ hình sự chuyển động của các dòng

đối lưu trong lớp Manti để hướng dẫn HS

quan sát và nhần mạnh: sự chuyển của các

mảng kiến tạo do nguyên nhân trực tiếp là

chuyển động của các dòng đối lưu Nơi dòng

đối lưu đi lênàvỏ đất được nâng lên, và

II Tác động của nội lực:

Làm cho vỏ đất được nâng lên hay hạ xuống

1) Vận động theo phương thẳng đứng:

Xảy ra chậm trên một diện tích lớn

Sinh ra hiện tượng biển tiến, thoái

Làm thu hẹp, mở rộng diện tích lục địa

Trang 18

phương thẳng đứng và hệ quả của nó?

+ Những biểu hiện của vận động thẳng đứng

hiện nay?

GV cho HS xem bản đồ thế giới: xác định

Hà Lan nơi vỏ đất bị hạ xuống, Bắc Thụy

Điển và Phần Lan nơi vỏ đất được nâng lên

+ Thế nào là vận động theo phương nằm

ngang, hiện tượng uốn nếp và đứt gãy

+ Kết quả của quá trình uốn nếp, đứt gãy

+ Phân biệt các dạng điạ hình, địa hào, địa

lũy

+ Xác định được những khu vực núi uốn

nếp, những địa hào, địa lũy…trên bản đồ

Nêu một số ví dụ thực tế

-Đại diện các nhóm HS trình bày, các nhóm

khác bổ sung góp ý

GV kết luận: có nhiều cách phân loại vận

động kiến tạo, nhưng quan trọng nhất là: vận

động theo phương thẳng đứng và vận động

theo phương nằm ngang

GV xác định trên bản đồ thế: Biển Đỏ và các

hồ dài hẹp ở Đông phi là những địa hào ngập

nước Dãy nuí Con Voi ở tả ngạn Sông Hồng

là địa lũy điển hình

-Liên quan đến các vận động này là hoạt

động động đất, núi lửa

-Vận động theo phương thẳng đứng diễn ra

chậm chạp lâu dài làm mở rộng thu hẹp diện

tích lục địa, biển…Vận động theo phương

nằm ngang sinh ra khi hai mảng kiến tạo

dịch chuyển, va chạm nhau, sinh ra các hiện

tượng uốn nếp, đứt gãy…

* Dựa vào kiến thức đã học, hãy nêu mối

quan hệ giữa sự dịch chuyển của các mảng

kiến tạo với việc hình thành các nếp uốn và

2) Vận động theo phương nằm ngang:

Vỏ Trái đất bị nén ép, tách dãn gây ra hiện tượng uốn nếp, đứt gãy

+ Hiện tượng uốn nếp:

-Do tác động của lực nằm ngang

- Xảy ra ở vùng đá cứng

- Tạo thành các hẻm vực, thunglũng

Trang 19

đứt gãy?

IV Đánh giá:

Hoàn thành bảng theo mẫu sau:

Vận động kiến tạo Khái niệm Tác động của vận động

- Hiểu khái niệm ngoại lực, nguyên nhân sinh ra và các tác nhân ngoại lực

- Trình bày được về quá trình phong hóa Phân biệt được phong hóa lý học,phong hóa hóa học và phong hóa sinh học

- Quan sát và nhận xét tác động của các quá trình phong hoá đến địa hình

bề mặt trái đất qua tranh ảnh, hình vẽ, băng đĩa

II Thiết bị dạy học:

- Hình vẽ, tranh ảnh về tác động của ngoại lực

- Bản đồ tự nhiên thế giới

III Hoạt động dạy học:

Các em đã biết nội lực có tác động lớn đến bề mặt trái đất còn ngoại lực tác động như thế nào đến mặt đất? Đó là nội dung bài học hôm nay.Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Trang 20

HĐ1: cả lớp

-HS quan sát kênh chữ và hình, trả lời:

+Ngoại lực là gì? Bao gồm các tác động

nào?

-GV:ngoại lực chủ yếu có nguồn gốc

năng lượng từ bức xạ mặt trời, vì dưới

tác dụng nhiệt của mặt trời, đá trên bề

mặt thạch quyển bị phá hủy và năng

lượng của các tác nhân ngoại lực (nước

chảy, gio, băng tuyết…) trực tiếp hay

gián tiếp đều có liên quan đến bức xạ

mặt trời

Chuyển: ngoại lực có tác động tới địa

hình như thế nào?

HĐ2: cặp/ nhóm

+Ngoại lực tác động đến địa hình thông

qua các quá trình nào?

+Phong hoá là gì?

+Vì sao cường độ phong hoá lại xảy ra

mạnh nhất trên bề mặt trái đất?

+Thế nào là phong hoá lí học?

-GV: phong hoá lí học chủ yếu thay đổi

kích thước các loại đá không thay đổi về

chất, thành phần hoá học

+Những tác nhân của loại phong hoá

này là gì?

+ Vì sao phong hoá lí học lại xảy ra

mạnh ở các miền khí hậu khô nóng

(hoang mạc và bán hoang mạc) và miền

có khí hậu lạnh?

GV: sự thay đổi nhiệt độ đột ngột cũng

làm đá bị vỡ vụn, sự lớn lên của rễ cây

cũng làm cho đá bị vỡ ra… và con người

cũng phá hủy đá khi làm đường giao

thông…

Chuyển: phong hoá lí học khác biệt với

phong hoá hoá học như thế nào?

HĐ3: cá nhân/ nhóm

+Thế nào là phong hoá hoá học?

+Những tác nhân chính của loại phong

I Ngoại lực:

- Là lực có nguồn gốc ở bên ngoài-Gồm tác động của các yếu tố: khí hậu, nước, sinh vật, con người

II Tác động của ngoại lực:

1) Quá trình phong hoá:

-Là quá trình phá hủy và làm biến đổi các loại đá

a.Phong hoá lí học:

- Là sự phá hủy đá thành các khối vụn có kích thước to nhỏ khác nhau-Tác động: gió, sóng, nước chảy, hoạt động sản xuất của con người

b.Phong hoá hoá học:

-Là quá trình phá hủy làm biến đổi thành phần, tính chất hoá học của

đá và khoáng vật-Tác động: nước, hợp chất hoà tan trong nước

Trang 21

hoá này?

-HS xem đĩa hình của quá trình ăn mòn

của nước biển

-GV:chủ yếu phong hoá hoá học là hoạt

động hoá học của nước và các hợp chất

hoà tan trong nước, tác dụng của vi sinh

vật, vì nước có thể phân ly thành H+ và

OH-, đặc biệt là khi trong nước có CO2

hoà tan thì khả năng hoạt động hoá học

của nước càng rõ rệt Khi nhiệt độ tăng

trong chừng mực thích hợp khả năng

hoạt động hoá học của nước cũng tăng

lên

-GV liên hệ thực tế Việt Nam: vịnh Hạ

Long, động Phong Nha…

+Hãy kể tên một vài dạng địa hình

cacxtơ mà em biết?

HĐ4: cá nhân

+ Nêu tác động của sinh vật đến đá và

khoáng vật bằng con đường cơ giới và

hoá học?

GV: rễ cây ăn vào đá làm vỡ đá, sinh vật

tiết ra CO2, axít hữu cơ cũng làm phá

hủy đá về mặt hoá học

GV: sản phẩm của quá trình phong hoá

một phần bị gió cuốn đi, một phần phủ

trên bề mặt đá gốc tạo thành lớp vỏ

phong hoá

c.Phong hoá sinh học:

-Là sự phá hủy đá dưới tác động của sinh vật

Trang 22

V Hoạt động nối tiếp:

HS làm các câu hỏi 1,2,3 trang 34 SGK

BÀI 9: TÁC DỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

II Thiết bị dạy học:

- Tranh ảnh, hình vẽ về các dạng địa hình do tác động của nước, gió, sóng biển tạo thành

III Hoạt động dạy và học:

Mở bài: GV yêu cầu HS cho biết ngoại lực là gì? Phân biệt phong hoá vật lý

và phong hoá hoá học Ngoại lực có tác động thế nào đến địa hình bề mặt trái đất Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ1: cặp/nhóm

HS quan sát tranh ảnh, các hình 9.4, 9.5,

9.6 và đọc nội dung trong SGK tìm hiểu về

xâm thực, thổi mòn, mài mòn (tùy theo

nhân tố tác động)

+ Xâm thực, thổi mòn, mài mòn là gì?

+ Đặc điểm chính của mỗi quá trình đó

+ Kết quả thành tạo địa hình của mỗi quá

-Đại diện các nhóm trình bày về sự tác

động của các quá trình dựa vào tranh ảnh,

2) Quá trình bóc mòn:

-Là quá trình làm chuyển dời cácsản phẩm phong hoá khỏi vị trí ban đầu

-Địa hình xâm thực: do tác nhân nước chảy

Trang 23

hình vẽ…

-Các nhóm khác bổ sung ý kiến

-GV cho HS xem một số tranh ảnh về quá

trình xâm thực: chân sóng ở Hà Tiên, thung

lũng sông, lở bờ sông…

-Xâm thực có vai trò chủ yếu làm chuyển

dời các sản phẩm phong hoá

*Thổi mòn khác với xâm thực như thế nào?

-Thổi mòn chủ yếu do gió thường tạo ra

được những địa hình độc đáo, như là ở

hoang mạc (hình 9.5)…

-Xâm thực có thể diển ra ở dưới sâu các lớp

đá, nhưng mài mòn chủ yếu trên mặt đất

*Bóc mòn khác thổi mòn như thế nào?

-GV cho HS xem ảnh núi bị bòc tròn

-GV: mỗi dạng địa hình xâm thực, mài

mòn được tạo thành tùy thuộc vào tác nhân

ngoại lực, ví dụ: xâm thực do nước chảy là

những rãnh nông, do dòng chảy thường

xuyên là các thung lũng sông… địa hình

thổi mòn do gió là những hố trũng thổi

mòn, mài mòn do sóng biển là những hàm

ếch sóng vỗ…

chuyển: như vậy các vật liệu bị xâm thực sẽ

di chuyển như thế nào?

* Hãy kể tên một số dạng địa hình bồi tụ do

nước chảy, do gió và sóng biển mà em

biết?

-GV các vật liệu sẽ tích tụ dần trên đường

di chuyển theo thự tự kích thước và trọng

-Địa hình thổi mòn khoét mòn:

do gió hình thành

-Địa hình do băng hà: địa hình băng tích, vịnh hẹp băng hà (phi-o)

3) Quá trình vận chuyển:

-Là quá trình di chuyển vật liệu

từ nơi này đến nơi khác

-Tác nhân: ngoại lực và trọng lực

4) Quá trình bồi tụ:

-Là quá trình tích tụ các vật liệu

bị phá hủy hình thành các dạng địa hình bồi tụ

Trang 24

lượng giảm Nhưng nếu động năng giảm

- Phân tích mối quan hệ giữa ba quá trình phong hoá, vận chuyển và bồi tụ

- Quá trình bóc mòn của nước chảy được gọi là:

a) Xâm thực b) Mài mòn c) Thổi mòn

V.Hoạt động nối tiếp:

- Sưu tập tranh ảnh về quá trình bồi tụ

BÀI 10: THỰC HÀNH: NHẬN XÉT VỀ SỰ PHÂN BỐ CÁC VÀNH ĐAI ĐỘNG ĐẤT, NÚI LỬA VÀ CÁC VÙNG NÚI TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ I.Mục tiêu bài học:

- GV chia lớp thành từng nhóm nhỏ, nêu yêu cầu thực hành

- Phân công và giao nhiệm vụ cho từng nhóm

+ Nhóm 1: nghiên cứu về động đất (Theo nội dung: khái niệm, nguyên nhân, hậu quả, khu vực xảy ra trên thế giới.)

+ Nhóm 2: nghiên cứu về núi lửa

+ Nhóm 3: nghiên cứu về sóng thần

- Từng nhóm HS lên trình bày, xác định ở trên bản đồ

Trang 25

- GV giảng giải thêm, GV cho HS xem phim quay được đợt sóng thần ngày25/12/2005 ở Đông Nam Á

- GV tổng hợp kiến thức:

+ GV xác định lại những vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ trên bản đồ

+ Sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ

+ Mối liên quan giữa sự phân bố các vành đai độntg đất, núi lửa, các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo của thạch quyển

- GV nhận xét quá trình làm việc của từng nhóm

- Trình bày thành phần không khí và cấu trúc của khí quyển

- Trình bày được sự phân bố các khối khí, frông Nêu đặc điểm chính

và sự tác động của chúng

- Trình bày và giải thích về sự phân bố nhiệt trên Trái Đất

- Phân tích hình vẽ, bảng số liệu, bản đồ… để biết được cấu tạo củakhí quyển, phân bố nhiệt và giải thích sự phân bố đó

II Thiết bị dạy học

- Sơ đồ các tầng khí quyển

- Các bản đồ: Nhiệt độ, khí áp và gió khí hậu thế giới, Tự nhiên thếgiới

III Hoạt động dạy học:

Khởi động: GV hỏi HS: Ở lớp 6 chúng tôi đã được học về khí quyển,các khối khí frông Bạn nào còn nhớ được khí quyển gồm có những tầngnào? Trên Trái Đất có những khối khí nào? Sau khi HS trả lời, GV nói: Bàihọc hôm nay sẽ giúp các em trả lời các câu hỏi trên đồng thời còn giúp các

em biết được nhiệt độ không khí trên Trái Đất thay đổi theo những nhân tốnào?

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ1: Cá nhân hoặc theo cặp I Khí quyển

Trang 26

- GV: Giới thiệu khái quá cho HS biết khí

quyển gồm những chất khí nào, tỉ lệ của

chúng trong không khí và vai trò của hơn

nước trong khí quyển

Bước 1:

- HS đọc nội dung SGK, quan sát hình

11.1 kết hợp với vốn hiểu biết hoàn thành

phiếu học tập

- Nếu có thể, GV chiếu hình ảnh về cầu

vồng, một số hiện tượng tự nhiên xảy ra

trong lớp không khí, đặc biệt ở tầng đối

lưu giúp HS nhấn mạnh được vai trò quan

trọng nhất của tầng đối lưu

Bước 2:

- HS trình bày kết quả GV giúp HS chuẩn

kiến thức của phiếu học tập (phụ lục)

HĐ2: Cá nhân/cặp

- HS đọc mục I.2, I.3

+ Nêu tên và xác định vị trí các khối khí

+ Nhận xét và giải thích về đặc điểm của

các khối khí Nêu ví dụ về tính chất khối

khí ôn đới lục địa (Pc), xuất phát từ Xibia

tác động đến Châu Á và Việt Nam

+ Frông là gì?

+ Tên và vị trí của các frông

+ Tác động của frông khi đi qua một khu

* GV chuẩn xác kiến thức, giải thích rõ

hơn về nguyên nhân hình thành và những

đặc điểm của các khối khí: Sự hình thành

các khối khí nóng, lạnh liên quan tới

lượng nhiệt nhận được từ Mặt Trời ở các

vĩ độ cao, thấp khác nhau Các khối khí

còn được hình thành ở những nơi có sự

- Gồm các chất khí như nitơ (78%), oxi(21%), các khí khác (3%) và hơi nước,bụi, tro…

1 Cấu trúc của khí quyển

- Khí quyển là lớp không khí bao quanhTrái Đất

- Gồm 5 tầng: đối lưu, bình lưu, khíquyển giữa, tầng không khí cao, tầng khíquyển ngoài

- Các tầng có đặc điểm khác nhau về giớihạn, độ dày, khối lượng không khí, thànhphần…

2 Các khối khí

- Mỗi bán cầu có 4 khối khí chính: khốikhí địa cực, ôn đới, chí tuyến, khối khíxích đạo

- Đặc điểm: khác nhau về tính chất, luônluôn di chuyển, bị biến tính

Trang 27

khác biệt về nhiệt độ, độ ẩm, ảnh hưởng

tới lớp không khí gần mặt đất Khối khí

luôn di chuyển, chúng làm thay đổi thời

tiết nơi chúng đi qua và bị biến tính

Trong một khối khí, các tính chất về nhiệt

độ, khí áp, độ ẩm, trọng lượng đồng nhất

Nhưng, ở các frông, gió thổi ngược hướng

nhau, nhiệt độ chênh nhau… Khi các

frông chuyển động đến đâu làm cho nhiệt

độ, áp suất, hướng gió thay đổi nhanh

chóng, có mây và mưa Vì vậy, dẫn đến sự

biến đổi đột ngột của thời tiết ở nơi đó

HĐ3: Cả lớp

- GV nói: Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu

cho mặt đất là bức xạ Mặt Trời

* GV nêu rõ hơn về bức xạ Mặt Trời:

+ Là các dòng vật chất và năng lượng của

Mặt Trời tới Trái Đất, chủ yếu là các sóng

điện từ – các tia sáng nhìn thấy và không

nhìn thấy

- Hỏi: Dựa vào SGK, cho biết bức xạ Mặt

Trời tới mặt đất được phân bố như thế

nào?

- Hỏi: Nhiệt cung cấp chủ yếu cho không

khí ở tầng đối lưu là do đâu mà có?

Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến Trái

Đất thay đổi theo yếu tố nào? Cho ví dụ

* Kết luận: Nhiệt lượng do Mặt Trời mang

đến bề mặt Trái Đất thay đổi theo góc

chiếu Nhìn chung, tia bức xạ càng gần hai

bảng thống kê trang 41 SGK bản đồ nhiệt

độ, khí áp và gió thế giới, hãy nhận xét và

- Bức xạ Mặt Trời+ Là các dòng vật chất và năng lượng củaMặt Trời tới Trái Đất

+ Được mặt đất hấp thụ 47%, khí quyểnhấp thụ một phần, còn lại phản hồi lạikhông gian

- Nhiệt của không khí ở tầng đối lưu chủyếu do nhiệt của bề mặt Trái Đất đượcMặt Trời đốt nóng cung cấp

- Góc chiếu của tia bức xạ Mặt Trời cànglớn, lượng nhiệt thu được càng lớn vàngược lại

2 Sự phân bố nhiệt độ không khí

a Phân bố theo địa lí:

Nhiệt độ giảm dần từ xích đạo về cực (từ

vĩ độ thấp đến vĩ độ cao)

Trang 28

+ Xác định địa điểm Vec-khôi-an trên bản

đồ Đọc trị số nhiệt độ trung bình năm của

địa điểm này

+ Xác định khu vực có nhiệt độ cao nhất,

đường đẳng nhiệt năm cao nhất trên bản

đồ

+ Nhận xét sự thay đổi của biên độ nhiệt

độ ở các địa điểm nằm trên khoảng vĩ

tuyến 520B

+ Giải thích tại sao có sự khác nhau về

nhiệt giữa lực địa và đại dương?

- HS các nhóm 5, 6 dựa vào hình 11.3,

kênh chữ, vốn hiểu biết:

+ Cho biết địa hình có ảnh hưởng như thế

nào tới nhiệt độ

+ Giải thích vì sao càng lên cao nhiệt độ

càng giảm

+ Phân tích mối quan hệ giữa hướng phơi

của sườn với góc nhận xạ và lượng nhiệt

nhận được

Bước 2:

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả dựa

trên bản đồ, cả lớp bổ sung và góp ý, GV

giúp HS chuẩn kiến thức

* GV có thể giới thiệu thêm (khi cần):

- Tùy theo vĩ độ, góc chiếu của tia sáng

Mặt Trời khác nhau, mặt đất nhận được

một lượng nhiệt không giống nhau Nhìn

chung, nhiệt độ giảm dần từ xích đạo về

cực (từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao)

- Các địa điểm ở giữa lục địa có chế độ

nhiệt cực đoan (Nhiệt độ trung bình năm

b Phân bố theo lục địa và đại dương:

- Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ, lụcđịa có biên độ nhiệt lớn

- Nguyên nhân: do sự hấp thụ nhiệt củađất và nước khác nhau

c Phân bố theo địa hình:

- Nhiệt độ không khí giảm theo độ cao

- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc

và hướng phơi của sườn núi

- Nhiệt độ không khí cũng thay đổi khi có

sự tác động của các nhân tố; dòng biểnnóng, lạnh; lớp phủ thực vật; hoạt độngsản xuất của con người

Trang 29

cao nhất là ở khu vực quang sa mạcSahara ở Châu Phi, Vec-khôi-an có nhiệt

độ trung bình là 160C, biên độ nhiệt là

650C)

Ở những miền gần biển về mùa hạ máthơn và mùa đông ấm hơn, biên độ nhiệtnhỏ hơn những miền nằm sâu trong lụcđịa Càng vào sâu trong lục địa do mùađông lạnh, mùa hè nóng nên biên độ nhiệtnăm càng tăng

Do nhiệt dung khác nhau, đất và nước có

sự hấp thụ nhiệt khác nhau Nước có khảnăng truyền nhiệt nhỏ hơn so với đất nênnóng lên và nguội đi chậm hơn đất Khinóng, nhiệt độ không khí trên mặt nướcthấp hơn trên mặt đất Khi lạnh thì nhiệt

độ không khí trên mặt nước lại cao hơntrên mặt đất Do sự khác biệt đó, nhiệt độkhông khí ở những miền gần biển về mùa

hạ mát hơn và mùa đông ấm hơn, biên độnhiệt nhỏ hơn những miền nằm sâu tronglục địa

- Trong tầng đối lưu, trung bình lên cao100m nhiệt độ giảm 0,60C do: càng lêncao, không khí càng loãng hơn ở dướithấp, không giữ được nhiều nhiệt ở cácmiền núi, độ cao của địa hình càng lớn thìnhiệt độ không khí càng giảm

Sườn núi (có các tia bức xạ chiếu thẳngtới) càng dốc thì góc nhập xạ càng lớn,lượng nhiệt nhận được càng cao Sườn núi(có mặt dốc theo hướng các tia bức xạ) thìgóc nhập xạ nhỏ hơn, sườn càng dốc thìgóc càng nhỏ, cường độ bức xạ càng kém.Hướng phơi của sườn núi ngược với chiềunằm của ánh sáng Mặt Trời thường có gócnhập xạ lớn, lượng nhiệt nhận được cao.Hướng phơi của sườn núi cùng chiều vớiánh sáng Mặt Trời, thường có góc nhập xạnhỏ hơn và lượng nhiệt nhận được thấp

Trang 30

Sự tác động của các nhân tố như dòng

biển nóng, lạnh… cũng làm cho nhiệt độ

không khí thay đổi

IV Đánh giá:

1 Nêu những đặc điểm, vai trò khác nhau của các tầng khí quyển

2 Phân tích sự khác nhau về nguồn gốc, tính chất của các khối khí,frông

3 Phân tích và trình bày những nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phân

bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất bằng hình vẽ, bảng số liệu, bản đồ…

4 Nối các ý ở cột A với cột B sao cho phù hợp

A Tầng khí quyển B Đặc điểm chủ yếu

1 Đối lưu a Nhiệt độ giảm mạnh theo độ cao

2 Bình lưu b Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng,

nhiệt độ giảm theo độ cao

3 Tầng giữa c Không khí rất loãng

4 Tầng không khí trên

cao

d Không khí chứa nhiều ion

5 Tầng khí quyển ngoài e Không khí chuyển động theo chiều ngang

5 Khoanh tròn chữ cái ở đầu ý em cho là đúng

a) Các khối khí được hình thành ở:

A Tầng đối lưu

B Tầng bình lưu

C Tầng khí quyển giữa

b) Sự phân chia các khối khí được căn cứ vào:

A Hướng di chuyển của khối khí

B Phạm vi ảnh hưởng của khối khí

C Vị trí hình thành (vĩ độ, bề mặt tiếp xúc là lục địa hay đại dương)

6 Các câu sau đúng hay sai?

a) Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ

b) Nhiệt độ trung bình năm tăng theo vĩ độ thấp lên theo vĩ độ cao

c) Biên độ nhiệt năm giảm từ vĩ độ cao đến vĩ độ thấp

d) Đại dương có biên độ nhiệt lớn, lục địa có biên độ nhiệt nhỏ

đ) Ở tầng đối lưu càng lên cao nhiệt độ càng giảm do không khí loãng,bức xạ mặt đất tăng

V Hoạt động nối tiếp

HS làm câu 3 trang 43 SGK

VI Phụ Lục

- Phiếu học tập số 1

Trang 31

- Bụi, muối, khí…

- Điều hòa nhiệt

độ của Trái Đất

có thể duy trìđược sự sống

- Là hạt nhânngưng kết gây ramây, mưa…

Tầng bình

lưu

Từ giới hạntrên của tầngđối lưu đến50km

- Không khí khô và chuyển độngtheo chiều ngang

- Nhiệt độ tăng theo độ cao

- Có tầng ô zôn ở độ cao 28km

Tầng ô zôn bảo

vệ Trái Đất khỏitia cực tím

Tầng giữ - Nhiệt độ giảm mạnh theo độ cao

Tầng ion - Không khí hết sức loãng, chức

nhiều ion mang điện tích âm hoặcdương

Phản hồi sống vôtuyến từ mặt đấttruyền lên

Tầng ngoài Từ độ cao

khoảng800km trởlên

- Không khí rất loãng: khoảng cáchcác phân tử khí tới 600km

- Thành phần chủ yếu là heli vàhidrô

Bài 12: SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH

Trang 32

- Đọc, phân tích lược đồ, bản đồ, biểu đồ, hình vẽ về khí áp, gió.

II Thiết bị dạy học:

- Bản đồ khí áp và gió thế giới

III Hoạt động dạy học:

Khởi động: GV nói: ở lớp 6 và các lớp 7, 8 các em đã được học về khí

áp và gió Bạn nào có thể cho biết khí áp là gì? Trên Trái Đất có những đaikhí áp và gió thường xuyên nào? Sau khi HS trả lời, GV dẫn dắt vào bài

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ1: Cả lớp

- GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK kết hợp

với kiến thức đã học ở lớp 6 THCS, trao

đổi cả lớp để biết khái niệm về khí áp, giải

thích được nguyên nhân dẫn đến sự thay

với kiến thức đã học, cho biết:

+ Trên bề mặt Trái Đất khí áp được phân

bố như thế nào?

+ Các đai khí áp thấp và khí áp cao từ

xích đạo đến cực có liên tục không? Tại

sao có sự chia cắt như vậy?

* Kết luận:

- Càng lên cao, không khí loãng, sức ép

càng nhỏ, khí áp càng giảm

- Những nơi có nhiệt độ cao, không khí nở

ra, tỉ trọng giảm đi, khí áp hạ Những nơi

có nhiệt độ thấp, không khí co lại, tỉ trọng

tăng lên, khí áp tăng

- Không khí có chứa nhiều hơi nước khí

áp cũng hạ vì trọng lượng riêng của không

khí ẩm nhỏ hơn không khí khô Ở những

vùng có nhiệt độ cao, hơi nước bốc lên

I Sự phân bố khí áp

1 Nguyên nhân thay đổi của khí áp

- Khí áp: sức nén của không khí xuốngmặt Trái Đất

- Sự thay đổi khí áp: theo độ cao, nhiệt

độ, độ ẩm

2 Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất

- Sự phân bố khí áp: các đai cao áp, hạ ápphân bố xen kẽ và đối xứng qua đai hạ ápxích đạo

Trang 33

nhiều, chiếm dần chỗ của không khí khô

làm khí áp giảm đi

- Dọc xích đạo là đai áp thấp Hai đai áp

cao cận chí tuyến ở khoảng 2 vĩ tuyến

300B và N Hai đai áp thấp ở khoảng 2 vĩ

tuyến 600B và B Hai áp cao ở 2 cực Bắc

và Nam

Thực tế, chủ yếu do sự phân bố xen kẽ

giữa lục địa và đại dương nên các đai khí

áp không liên tục mà chia cắt thành những

khu khí áp riêng biệt

HĐ2: Cặp/nhóm

Bước 1:

- GV sử dụng Sơ đồ các đai gió để gợi ý

và yêu cầu HS nhắc lại khái quát kiến

thức cũ về khái niệm gió, nguyên nhân

sinh ra gió, lực Cô-ri-ô-lit làm lệch hướng

chuyển động của gió

- Các vành đai áp là những trung tâm hoạt

động điều khiển các chuyển động chung

của khí quyển làm sinh ra các loại gió có

tính chất vành đai như gió Mậu dịch, gió

Tây, gió Đông cực…

Bước 2: HS làm việc theo nhóm

- Nhóm số chẵn tìm hiểu về gió Tây và

gió Mậu dịch

- Độc nội dung mục 1, quan sát hình 12.1

trình bày về (thổi từ đâu đến đâu) đặc

điểm của gió Tây ôn đới và gió mậu dịch

theo dàn ý:

+ Phạm vi hoạt động

+ Thời gian hoạt động

+ Hướng gió thổi

+ Tính chất của gió

- Nhóm số lẻ:

- Dựa vào các hình 12.2, 13.3 và 14.1 kết

hợp với kiến thức đã đọc để phân tích,

trình bày về nguyên nhân và hoạt động

của gió mùa theo những gợi ý dưới đây:

+ Xác định trên bản đồ, lược đồ một số

II Một số loại gió chính

1 Gió Tây ôn đới

- Thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp

ôn đới vĩ độ 600

- Thời gian hoạt động quanh năm

- Hướng: Hướng Tây là chủ yếu

- Tính chất của gió: ẩm, đem mưa nhiều

2 Gió mậu dịch

- Phạm vi hoạt động: Thổi từ hai cao ápcận chí tuyến về khu vực áp thấp xíchđạo

- Thời gian hoạt động quanh năm

- Hướng: Đông Bắc (BCB), Đông Nam(BCN)

- Tính chất: Khô, ít mưa

3 Gió mùa

- Là loại gió thổi hai mùa ngược hướngnhau với tính chất khác nhau

- Loại gió này không có tính vành đai

- Thường có ở đới nóng (Ấn Độ, ĐôngNam Á…) và phía đông các lục địa lênthuộc vĩ độ trung bình như Đông Á,Đông Nam, Hoa Kì…

- Có hai loại gió mùa:

+ Gió mùa hình thành do sự chênh lệchnhiều về nhiệt và khí áp giữa lục địa vàđại dương rộng lớn

+ Gió mùa được hình thành do chênhlệch về nhiệt và khí áp giữa bán cầu Bắc

và bán cầu Nam (vùng nhiệt đới)

Trang 34

trung tâm áp, hướng gió và dải hội tụ

nhiệt đới vào tháng 1 và tháng 7

+ Nêu sự tác động của chúng Cho ví dụ

+ Xác định trên hình 14.1 thế giới khu vực

có gió mùa: Ấn Độ, Đông Nam Á

Bước 3:

- Đại diện các nhóm dựa vào bản đồ sơ đồ

trình bày kết quả GV giúp HS chuẩn kiến

thức

- Nhìn chung, gió mậu dịch và gió Tây ôn

đới luôn thổi thường xuyên, theo một

hướng không đổi

Gió này xuất phát từ các áp cao cận chí

tuyến, không khí khô, không cho mưa

- Mùa đông, trên lục địa hình thành khu

áp cao như áp cao XI-bi-a trên lục địa Á –

Âu…, gió thổi từ lục địa ra đại dương

mang theo không khí khô Mùa hạ rất

nóng, trên lục địa lại hình thành áp thấp

như áp thấp Iran…, gió thổi từ đại dương

vào lục địa mang theo không khí ẩm, gây

mưa

Ở vùng nhiệt đới, hai bán cầu lúc nào

cũng ở vào hai mùa trái ngược nhau, có sự

luân phiên bị đốt nóng Mùa đông bán cầu

Bắc (bán cầu Nam là mùa hạ): Những

luồng lớn không khí chuyển động từ các

cao áp bán cầu Bắc sang các áp thấp bán

cầu Nam Hướng gió chủ yếu là đông bắc

– tây nam, cùng hướng với gió Mậu dịch

Bắc bán cầu Khi vượt qua xích đạo, gió

chuyển hướng thành tây bắc – đông nam

Loại gió này khô, nhiệt độ thấp

- Ngược lại, vào mùa hạ của bán cầu Bắc

(mùa đông của bán cầu Nam): Trên các

lục địa bán cầu Bắc khí áp xuống rất thấp

Các áp thấp này liền với áp thấp xích đạo

Các áp cao cận chí tuyến Nam bán cầu

bành trước rất rộng, không khí chuyển

động từ các áp cao này lên các áp thấp

4 Gió địa phương

a) Gió đất, gió biển

- Hình thành ở vùng bờ biển

- Thay đổi hướng theo ngày và đêm

- Ban ngày, gió từ biển thổi vào đất liền.Ban đêm, gió thổi từ đất liền ra biển

b) Gió fơn (phơn)

- Là loại gió khô, nóng khi xuống núi

Trang 35

Bắc bán cầu theo hướng đông nam, cùnghướng với gió Mậu dịch Nam bán cầu,vượt qua xích đạo gió chuyển hướngthành tây nam.

+ Trình bày hoạt động của gió fơn

+ Nêu tính chất của gió ở hai sườn núi+ Giải thích sự hình thành và tính chất củagió fơn Nêu ví dụ những nơi có loại giónày ở Việt Nam

* GV chốt lại kiến thức như sau:

- Sự chênh lệch nhiệt độ giữa đất và nước

ở các vùng ven biển làm sinh ra gió đất vàgió biển Ban ngày, mặt đất nóng nhanhhơn, nhiệt độ lên cao, không khí nở ra trởthành khu áp thấp Nước biển nóng chậmhơn mặt đất, nước vẫn còn lạnh, khôngkhí trên mặt biển trở thành khu áp caosinh ra gió thổi vào đất liền Ban đêm thìngược lại, nên có gió thổi từ đất ra biển

Ở ven các sông, hồ lớn cũng có loại giónày

- Ở những nơi có địa hình cao, chặnkhông khí ẩm tới, đẩy lên cao theo sườnnúi Đến một độ cao nào đó, nhiệt độ hạthấp, hơi nước ngưng tụ, mây hình thànhgây mưa bên sườn đón gió Khi gió vượtnúi sang sườn bên kia và di chuyểnxuống, hơi nước giảm nhiều, nhiệt độ tănglên (trung bình 100m tăng 10C) nên giónày rất khô và nóng

Trang 36

Những nơi có loại gió này như ở các

thung lũng Thụy Sĩ, Áo, các mạch núi

phía Tây, Bắc Mỹ… ở nước ta, gió này

thổi từ phía Tây rồi vượt dải núi Trường

Sơn vào nước ta trong mùa hạ nên rất khô,

nóng Nhân dân ta quen gọi là gió Lào hay

gió phơn Tây Nam

a Thổi từ áp cao địa các về áp thấp ôn đới

b Thổi từ áo cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới

c Thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo

d Thổi từ áp cao địa cực về áp thấp xích đạo

2 Loại gió nào thổi quanh năm, thường mang theo mưa?

A Gió Đông cực C Gió Mậu dịch B Gió Tây ôn đới D GióMùa

3 Gió mùa là loại gió thổi:

A Thường xuyên, có mưa nhiều quanh năm B Thường xuyên, hướng gióhai mùa ngược nhau

C Theo mùa, hướng gió hai mùa ngược nha D Theo mùa, tính chất gió haimùa như nhau

4 Trình bày sự hình thành và hoạt động của hai loại gió mùa

V Hoạt động nối tiếp:

So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa gió mùa với gió biển, gióđất

VI Phụ Lục

Có thể so sánh gió mùa với gió biển, gió đất theo bảng sau:

Trang 37

I Mục tiêu bài học

Sau bài học, HS cần:

- Trình bày nguyên nhân chủ yếu dẫn đến ngưng đọng hơi nước, sựhình thành sương mù, mây, mưa

- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến mưa

- Trình bày và giải thích được sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất

- Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới,biểu đồ rút ra nhận xét về sự phân bố mưa và ảnh hưởng của các nhân tố đến

sự phân bố mưa

II Thiết bị dạy học:

- Bản đồ khí hậu thế giới; Bản đồ tự nhiên thế giới

- Hình 13.1 phóng to

III Hoạt động dạy học

Khởi động: GV nói: Các em đã học về độ ẩm không khí và mưa ở lớp

6 Ai còn nhớ được độ ẩm không khí là gì? Có mấy loại độ ẩm không khí?Mây và mưa hình thành như thế nào? Mưa trên Trái Đất phân bố ra sao?

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ1: Làm việc cả lớp

GV nhắc lại khái niệm về độ ẩm không

khí, hơi nước có trong không khí là do

bốc hơi từ ao, hồ, sông, biển, đại dương

đã được học ở lớp 6 Yêu cầu HS đọc mục

1, cho biết khi nào thì hơi nước ngưng

đọng (những điều kiện để hơi nước ngưng

đọng)

Gợi ý: Khi độ ẩm tương đối là 100%

nghĩa là không khí đã bão hòa hơi nước

- GV nói: Khi hơi nước ngưng đọng sẽ

sinh ra sương, mây, mưa… sương mù là

một trong những loại sương có gây ảnh

hưởng nhiều đến đời sống và sản xuất

- Hỏi: Dựa vào SGK, vốn hiểu biết, em

hãy cho biết sương mù thường sinh ra

trong điều kiện nào?

HĐ2: Cá nhân/cặp

Bước 1: HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết

trả lời các câu hỏi:

- Mô tả quá trình hình thành mây, mưa

- Khi nào thì có tuyết rơi?

I Ngưng động hơi nước trong khí quyển

1 Ngưng đọng hơi nước

Điều kiện ngưng đọng hơi nước:

- Không khí đã bão hòa mà vẫn tiếp thêmhơi nước hoặc gặp lạnh

- Khi các hạt nước trong mây có kíchthước lớn thành các hạt nước rơi xuốngmặt đất đó là mưa

- Tuyết rơi: Nước rơi gặp nhiệt độ 00C

- Mưa đá: Nước rơi dưới dạng băng

II Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa

Trang 38

- Mưa đá xảy ra khi nào?

Hơi nước ngưng đọng thành những hạt

nhỏ, nhẹ, tụ lại thành những đám mây

Các hạt nước trong đám mây thường

xuyên vận động, chúng kết hợp với nhau,

ngưng tụ thêm, kích thước trở nên lớn hơn

đủ để thắng những dòng thăng của không

khí và rơi xuống thành mưa

Bước 2: HS trình bày kết quả, GV giúp

HS chuẩn kiến thức

HĐ3: Làm việc theo nhóm

Bước 1: Các nhóm dựa vào SGK, vốn

hiểu biết, thảo luận theo các câu hỏi

- Câu hỏi của nhóm 1, 2:

+ Trong những khu vực có áp suất thấp

hoặc áp cao, nơi nào hút gió hay phát gió?

+ Ở nơi hút gió hoặc phát gió không khí

chuyển động ra sao:

+ Khi hai khối khí nóng và lạnh gặp nhau

sẽ dẫn đến hiện tượng gì? Tại sao?

+ Dựa vào kiến thức đã học, giải thích về

sự tác động của khu vực có áp thấp hoặc

áp cao và frông ảnh hưởng tới lượng

mưa?

- Câu hỏi của nhóm 3, 4:

+ Trong các loại gió thường xuyên loại

gió nào gây mưa nhiều, loại gió nào gây

mưa ít? Vì sao?

+ Miền có gió mùa mưa nhiều hay ít? Vì

sao?

+ Vì sao khi frông đi qua thì hay mưa?

+ Trả lời câu hỏi mục 3 trong SGK

1 Khí áp

- Khu vực áp thấp: Thường mưa nhiều

- Khu vực áp cao: ít mưa hoặc khôngmưa

2 Frông (diện khí)

- Miền có frông, dải hội tụ đi qua thường

có nhiều mưa

3 Gió

- Gió tây ôn đới mưa nhiều

- Miền có gió mùa: mưa nhiều

- Miền có gió mậu dịch: mưa ít

4 Dòng biển

Ở ven bờ các đại dương, những nơi códòng biển nóng đi qua thường có mưanhiều; nơi có dòng lạnh đi qua khó mưa

III Sự phân bố mưa trên Trái Đất

1 Sự phân bố mưa không đều theo vĩ độ

+ Phân bố lượng mưa không đều theo vĩ

độ (từ xích đạo về cực)

+ Khu vực xích đạo mưa nhiều nhất.+ Hai khu vực chí tuyến mưa ít

+ Hai khu vực ôn đới mưa nhiều

+ Hai khu vực ở cực mưa ít nhất

2 Sự phân bố mưa không đều do ảnh hưởng của đại dương

- Ở mỗi đới, từ Tây sang Đông có sựphân bố mưa không đều

- Do ảnh hưởng của những yếu tố về lụcđịa, đại dương, địa hình…

- Chẳng hạn như khu vực Tây Âu vàĐông Âu, Tây và Đông của Bắc Mĩ… có

Trang 39

- Câu hỏi của nhóm 5, 6:

+ Vì sao nơi có dòng biển nóng đi qua thì

mưa nhiều, nơi có dòng biển lạnh đi qua

thì mưa ít?

+ Giải thích sự ảnh hưởng của địa hình

đến lượng mưa

Bước 2:

- Đại diện các nhóm dựa vào bản đồ trình

bày kết quả, GV giúp HS chuẩn kiến thức

* GV chuẩn xác kiến thức:

- Ở các vùng ven biển, gió từ đại dương

thổi vào mang theo hơi nước, thường mưa

nhiều như khu vực ôn đối, gió Tây mang

hơi nước từ biển di chuyển vào gây mưa ở

ven các lục địa như Tây Âu, sườn Tây của

các hệ thống núi ven bờ biển Bắc Mỹ, Chi

Lê… Miền có gió mùa cũng mưa nhiều do

gió mùa mùa hạ mang hơi nước từ đại

dương vào

- Những vùng ở sây trong các lục địa,

không có gió từ đại dương thổi vào, rất ít

mưa Miền có gió mậu dịch cũng ít mưa

do tính chất của gió này khô

- Ở ven bờ các đại dương, những nơi có

dòng biển nóng đi qua, mưa nhiều do

không khí trên dòng biển nóng chứa nhiều

hơi nước, khi có gió thổi mang hơi nước

vào bờ gây mưa, nơi có dòng lạnh đi qua

khó mưa vì không khí trên dòng biển này

bị lạnh, hơi nước không thể bốc lên được

Ở đây, thường hình thành những hoang

mạch như Namip, Calahari, Califoocnia…

bố lượng mưa ở các khu vực xích đạo, chí

tuyến, ôn đới, cực

lượng mưa rất khác nhau

- Mưa niều hay ít còn phụ thuộc vào vị trígần hay xa đại dương

Trang 40

+ Cho biết ở mỗi đới, từ Tây sang Đông

lượng mưa của các khu vực có như nhau

không? Chúng phân hóa ra sao? Giải

- Nhìn chung, các miền khí hậu nóng có

lượng mưa lớn hơn, miền khí hậu lạnh có

lượng mưa nhỏ hơn

- Vùng xích đạo mưa nhiều do nhiệt độ

cao, áp thấp, nhiều đại dương và rừng, sự

thăng lên mạnh mẽ của không khí, nước

bốc hơi mạnh… Vòng đại ôn đới lượng

mưa cũng phong phú do ảnh hưởng của

dòng biển nóng, gió Tây mang hơi nước

từ biển vào…

- Ở cực, bức xạ mặt trờ yếu, nhiệt độ thấp,

lượng bốc hơi không đáng kể, mưa ít Ở

các vòng đai chí tuyến, các khối không

khí khô chuyển động đi xuống, rất ít mưa

IV Đánh giá:

Trả lời câu hỏi 1 và 2 trang 52 SGK

V Hoạt động nối tiếp

1 Làm câu 3 trang 52 SGK

2 Tại sao khu vực Tây Bắc Châu Phi cùng nằm ở vĩ độ như nước ta,nhưng Bắc Phi có khí hậu nhiệt đới hoang mạc, còn nước ta lại có khí hậunhiệt đới ẩm mưa nhiều?

VI Phụ lục

Thông tin phản hồi cho câu 2 hoạt động nối tiếp:

Tây Bắc châu Phi có khí hậu hoang mạc, vì nằm ở khu vực cao ápthường xuyên, chủ yếu chịu tác động của gió mậu dịch, ven bờ có dòng biểnlạnh Nước ta nằm ở khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, không bị cao áp ngựtrị thường xuyên nên không có khí hậu hoang mạc

Bài 14: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ SỰ PHÂN HÓA CÁC ĐỚI VÀ CÁC KIỂU KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ MỘT SỐ KIỂU KHÍ HẬU

Ngày đăng: 05/02/2014, 11:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hãy điền những nội dung thích hợp vào bảng sau đây: Phép chiếu - Giáo án đị lý lớp 10
y điền những nội dung thích hợp vào bảng sau đây: Phép chiếu (Trang 3)
hình bản đồ - Giáo án đị lý lớp 10
hình b ản đồ (Trang 3)
-Nhóm 2: nghiên cứu hình 2.3, bản đồ khí hậu Việt Nam.  Phương pháp đường chuyển  động - Giáo án đị lý lớp 10
h óm 2: nghiên cứu hình 2.3, bản đồ khí hậu Việt Nam. Phương pháp đường chuyển động (Trang 4)
BÀI 3: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG I.Mục tiêu bài học: - Giáo án đị lý lớp 10
3 SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG I.Mục tiêu bài học: (Trang 5)
Bước 2: GV cho HS lên bảng đọc tên bản đồ, tính khoảng cách thực tế từ  điểm A đến B - Giáo án đị lý lớp 10
c 2: GV cho HS lên bảng đọc tên bản đồ, tính khoảng cách thực tế từ điểm A đến B (Trang 6)
Bước 1:HS quan sát hình 6.3, kênh chữ - Giáo án đị lý lớp 10
c 1:HS quan sát hình 6.3, kênh chữ (Trang 13)
Hoàn thành bảng theo mẫu sau: - Giáo án đị lý lớp 10
o àn thành bảng theo mẫu sau: (Trang 19)
- Tranh ảnh, hình vẽ về các dạng địa hình do tác động của nước, gió, sóng biển tạo thành. - Giáo án đị lý lớp 10
ranh ảnh, hình vẽ về các dạng địa hình do tác động của nước, gió, sóng biển tạo thành (Trang 22)
HS quan sát tranh ảnh, các hình 9.4, 9.5, 9.6 và đọc nội dung trong SGK tìm hiểu về  xâm thực, thổi mòn, mài mòn (tùy theo  nhân tố tác động) - Giáo án đị lý lớp 10
quan sát tranh ảnh, các hình 9.4, 9.5, 9.6 và đọc nội dung trong SGK tìm hiểu về xâm thực, thổi mòn, mài mòn (tùy theo nhân tố tác động) (Trang 23)
* Hãy kể tên một số dạng địa hình bồi tụ do nước chảy, do gió và sóng biển mà em  biết? - Giáo án đị lý lớp 10
y kể tên một số dạng địa hình bồi tụ do nước chảy, do gió và sóng biển mà em biết? (Trang 24)
a) Các khối khí được hình thành ở: - Giáo án đị lý lớp 10
a Các khối khí được hình thành ở: (Trang 30)
- Đọc, phân tích lược đồ, bản đồ, biểu đồ, hình vẽ về khí áp, gió. - Giáo án đị lý lớp 10
c phân tích lược đồ, bản đồ, biểu đồ, hình vẽ về khí áp, gió (Trang 32)
-GV có thể sử dụng hình vẽ thể hiện độ cao, độ dày… của cột không khí, tạo sức  ép lên bề mặt Trái Đất. - Giáo án đị lý lớp 10
c ó thể sử dụng hình vẽ thể hiện độ cao, độ dày… của cột không khí, tạo sức ép lên bề mặt Trái Đất (Trang 33)
-HS quan sát hình 12.4, đọc nội dung mục a để hoàn thành nội dung sau: - Giáo án đị lý lớp 10
quan sát hình 12.4, đọc nội dung mục a để hoàn thành nội dung sau: (Trang 35)
5. Địa hình - Giáo án đị lý lớp 10
5. Địa hình (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w