Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép -Nhận xét về lực tác dụng và thời gian tác dụng lực trong các ví dụ của giáo viên.. 1- Xung cùa lực aVí dụ b Định nghĩa: K
Trang 1Ngày 15 tháng 01 năm 2007
Tiết chương trình: 38 - 39
CHƯƠNG IV: CÁC ĐỊNH LẬT BẢO TOÀN
BÀI 23 ( 2 tiết )
ĐỘNG LƯỢNG – ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Định nghĩa được xung lượng của lực; nêu được bản chất ( tính chất vectơ ) và đơn vị xung lượng của lực
Định nghĩa được động lượng; nêu được bản chất ( tính chất vectơ ) và đơn vị của động lượng
Phát biểu được định nghĩa hệ cô lập
Phát biểu được định luật bảo toàn động lượng
2 Kĩ năng
Vận dụng được định luật bảo toàn động lượng để giải bài toán va chạm mềm
Giải thích được nguyên tắc chuyển động bằng phản lực
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
Thí nghiệm minh họa định luật bảo toàn động lượng:
Đệm khí
Các xe nhỏ chuyển động trên đện khí
Các lò xo xoắn dài
Dây buộc
Đồng hồ hiện số
2 Học sinh
Ôn lại các định luệt Newton
Gợi ý sử dụng CNTT:
Mô phỏng bài toán va chạm mềm và chuyển động bằng phản lực Có thể tiến hành ghi hình thí nghiệm minh họa định luật bảo toàn động lượng trước để tiết kiệm thời gian Trong tiết học sử dụng phần mềm phân tích video để xử lí kết quả thí nghiệm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động 1 ( phút) : Tìm hiểu khái niệm xung của lực.
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
-Nhận xét về lực tác dụng và
thời gian tác dụng lực trong các
ví dụ của giáo viên
-Nhận xét về tác dụng của các
lực đó đối với trạng thái chuyển
động của vật
-Nêu các ví dụ các vật chịu tác dụng của lực lớn trong thời gian ngắn
-Nêu và phân tích khái niệm xung lượng của lực
I- Động lượng.
1- Xung cùa lực a)Ví dụ
b) Định nghĩa:
Khi một lực tác dụng lên F
một vật trong khoảng thời gian
t thì tích Ft được định nghĩa
là xung của lực trong F
khoảng thời gian t
Hoạt động 2 ( phút) : Tìm hiểu khái niệm động lượng.
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
- Đọc SGK
- Xây dựng phương trình 23.1
theo hướng dẫn của giáo viên
- Nêu bài toán xác định tác dụng của xung lượng của lực
- Gợi ý: xác định biểu thức tính gia tốc của vật và áp dụng định luật II Newton cho vật
2- Động lượng.
a) biểu thức
v m
p
b) Động lượng của một vật p
Trang 2- Nhận xét về ý nghĩa hai vế
của phương trình 23.1
- Trả lời C1,C2
- Giới thiệu khái niệm động lượng là vận tốc của vật và được xác một vectơ cùng hướngvới
định bởi công thức p m v
Hoạt động 3 ( phút) :Xây dựng và vận dụng phương trình 23.3a.
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
Xây dựng phương trình 23.3a
Phát biểu ý nghĩa các đại lượng
có trong phương trình 23.3a
Vận dụng làm bài tập ví dụ
Hướng dẫn: Viết lại biểu thức 23.1 bằng cách sử dụng biểu thức động lượng
Mở rộng: phương trình 23.3b là một cách diễn đạt khác của định luật II Newton
c) Độ biến thiên động lượng
trong một khoảng thời gian nào
đó bằng xung lượng của tổng các lực tác dung lên vật trong khoảng thời gian đó
t F p
p
1 2
Hay p Ft
Hoạt động 4 ( phút) : giao nhiệm vụ về nhà
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài
sau
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu : HS chuẩn bị bài sau Trả lời các câu 1,2,5,6
TIẾT 2
Hoạt động 1 ( phút) : Tìm hiểu định luật bảo toàn động lượng
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
- Nhận xét về lực tác dụng giữa
hai vật trong hệ
- Tính độ biến thiên động lượng
của từng vật
- Tính độ biến thiên động lượng
của hệ hai vật Từ đó nhận xét
về động lượng của hệ cô lập
gồm hai vật
- Nêu và phân tích khái niện về
hệ cô lập
- Nêu và phân tích bài toán xét
hệ cô lập gồm hai vật
- Gợi ý: Sử dụng phương trình 23.3b
- Phát biểu định luật bảo tòan động lượng
II- Định luật bảo toàn động lượng
1) Hệ cô lập
Một hệ nhiều vật được gọi là cô lập khi không có ngoại lực tác dụng lên hệ hoặc nếu có thì các ngoại lực ấy cân bằng nhau
2) Định luật bảo toàn động lượng:
Động lượng của một hệ cô lập
là một đại lượng bảo toàn
Hoạt động 2 ( phút) : Xét bài toán va chạm mềm
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
- Đọc SGK
Xác định tính chất của hệ vật - Nêu và phân tích bài toán va chạm mềm 3) Va chạm mềm
Một vật khối lượng m1chuyển động trên mặt phẳng nhẵn với vận tốc , đến va cạm với một v1 vật khối lượng m2đang nằm yên trên mp ngang ấy biết rằng, sau va chạm, hai vật nhập một và chuyển động với vận tốc
Trang 3- Xác định vận tốc của hai vật
sau va chạm - toàn Gợi ý: áp dụng định luật bảo động lượng cho hệ cô lập
Xác định
v v
- Hệ m1, m2 là hệ cô lập Áp dụng ĐLBTĐL:
v m m v
2 1 1
1
2 1
1
m m
v m v
Hoạt động 3 ( phút) : Tìm hiểu chuyển động bằng phản lực
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
Viết biểu thức động lượng của
hệ tên lửa và khí trước và sau
khi phụt khí
Xác định vận tốc của tên lửa
sau khi phụt khí ( xây dựng
biểu thức 23.7 )
Giải thích C3
Nêu bài toán chuyển động của tên lửa
Hướng dẫn: Xét hệ tên lửa và khí là hệ cô lập
Hướng dẫn: hệ súng và đạn ban đầu đứng yên
4) Chuyển động bằng phản lực.
Giả sử ban đầu tên lửa đứng yên p 0
Sau khi lượng khí khối lượng m phụt ra phía sau với vận tốc v thì tên lửa khối lượng M chuyển động với vận tốc V
V M v m
' Xem tên lửa là một hệ cô lập
Ta áp dụng ĐLBTĐL:
v M
m V
V M v m
Điều này chứng tỏ rằng tên lửa chuyển động về phía trước ngược với hướng khí phụt ra
Hoạt động 4 ( phút) : Vận dụng, củng cố
Làm bài tập 6,7 SGK Hướng dẫn: Xác định tính chất của hệ vật rồi áp dụng biểu thức
23.3 hoặc định luật bảo toàn động lượng
Hoạt động 6 ( phút) : giao nhiệm vụ về nhà
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau - Nêu câu - Yêu cầu : HS chuẩn bị bài sau hỏi và bài tập về nhà.
Trang 4Ngày 22 tháng 2 năm 2007
Tiết chương trình : 40 - 41
BÀI 24 ( 2 tiết )
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Phát biểu được định nghĩa công của một lực Biết cách tính toán công của một lựcc trong trường hợp đơn giản ( lực không đổi, chuyển dời thẳng )
Phát biểu được định nghĩa và ý nghĩa của công suất
2 Kĩ năng
Biết cách vận dụng công thức để giải các bài tập
Biết phân tích các trường hợp công phát động, công cản
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
Xem trước SGK vật lí 8
2 Học sinh
Xem lại khái niệm công ở lớp 8
Ôn lại vấn đề phân tích lực
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 ( phút) : Ôn lại kiến thức về công
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
- Nhớ lại khái niện về công và
công thức tính công ở lớp 8
- Lấy ví dụ về lực sinh công
- Nêu câu hỏi và nhận xét câu trả lời
- Nhắc lại hai trường hợp HS đã được học: lưc cùng hướng và vuông góc với hướng dịch chuyển
I công
1 Khái niệm về công
Một lực sinh công khi nó tác dụng lên một vật và điểm đặt của lực chuyển dời
Hoạt động 2 ( phút) : Xây dựng biểu thức tính công
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
- Đọc SGK
- Phân tích lực tác dụng lên vật
gồm 2 thành phần: cùng hướng
và vuông góc với hướng dịch
chuyển của vật
- Nhận xét khả năng thực hiện
công của hai lực thành phần
- Tính công của lực thành phần
cùng hướng với hướng dịch
chuyển của vật viết cong thức
tính công tổng quát
- Nêu và phân tích bài toán tính công trong trường hợp tổng quát
- Hướng dẫn: thành phần tạo ra chuyển động không mong muốn
- Hướng dẩn: sử dụng công thức đã biết: A = F.s
- Nhận xét công thức tính công tổng quát
2 Định nghĩa công trong trường hợp tổng quát:
Nếu lực không đổi có điểm đặt chuyển dời môt đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực góc thì công của lực
được tính theo công thức
A= F.S.cos
3 Biện luận:
a) < 900 A > 0: A là công phát động
b) = 900 A = 0: điểm đặt của lực chuyển dời theo phương vuông góc với lực
c) > 900 A < 0: A là công cản trở chuyển động
Trang 5Hoạt động 3 ( phút) : Vận dụng công thức tính công.
- Làm bài tập 6 SGK - Lưu ý cách sử dụng thuật ngữ về công
- Nêu và phân tích định nghĩa đơn vị của công Hoạt động 4 ( phút) : giao nhiệm vụ về nhà
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài
sau
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu : HS chuẩn bị bài sau
Tiết 2
Hoạt động 1 ( phút) : Tìm hiểu trường hợp công cản
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
- Trường hợp nào lực sẽ sinh
công âm ?
- Nhận xét về tác dụng của các
thành phần của trọng lực đối
với chuyển động của vật
- Trả lời C2
- Làm bài tập ví dụ
- Hướng dẫn: xét các đại lượng trong phương trình 24.3
- Nêu và phân tích trường hợp của trọng lực khi vật lên dốc
- Nêu và phân tích ý nghĩa của trường hợp lực sinh côngâm
II Công suất
Hoạt động 2 ( phút) : Tìm hiểu khái niệm công suất
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
- Đọc SGK và trình bày về khái
niệm và đơn vị của công suất
- Trả lời C3
- Cho HS đọc SGK, nêu câu hỏi C3
- Nhận xét trình bày của học sinh
1 Khái niệm công suất
Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian
P = A t
2 Đơn vị của công suất W
Oát là công suất của một thiết
bị thực hiện công bằng 1 J trong thời gian 1 S
Hoạt động 3 ( phút) : Vận dụng củng cố.
Làm bài tập 7 SGK
Đọc phần “Em có biết” Hướng dẫn : lực tối thiểu để nâng vật lên có độ lớn bằng trọng lượng của vật
Hoạt động 4 ( phút) : giao nhiệm vụ về nhà
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài
sau
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu : HS chuẩn bị bài sau
Trang 7Ngày 27 tháng 2 năm 2007
Tiết chương trình : 43
BÀI 25
ĐỘNG NĂNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của động năng ( của một chất điểm hay một vật rắn chuyển động tịnh tiến)
Phát biểu được định luật biến thiên động năng ( cho một trường hợp đơn giản)
2 Kĩ năng
Vận dụng được định luật biến thiên động năng để giải các bài tón tương tự như các bài tóan trong SGK
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
Chuẩn bị ví dụ thực tế về những vật có động năng sinh công
2 Học sinh
Ôn lại phần động năng đã học ở lớp 8 SGK
Ôn lại biểu thức công của một lực
Ôpn lại các công thức về chuyển động thẳng biến đổi đều
Gợi ý sử dụng CNTT
Sử dụng các video minh họa về vật có động năng sinh công trong thực tế Ví dụ : lũ quét, cối xay gió.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 ( phút) : Tìm hiểu khái niệm động năng
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
- Trả lời C1
- Trả lời C2
- Nhắc lại khái niệm năng lượng
- Nêu và phân tích khái niệm động năng
I Khái niệm động năng
1 Năng lượng
- mọi vật đều mang năng lượng
- khi các vật tương tác, chúng
có thể trao đổi năng lượng như: thựcx hiện công, truyền nhiệt, phát ra các tia mang năng lượng
2 động năng:
Là dạng năng lượng mà vật có được do chuyển động
Hoạt động 2 ( phút) : Xây dựng công thức tính động năng.
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
- Tính gia tốc của vật theo hai
cách : động học và động lực
học
- Xây dựng phương trình 25.1
- Xét trường hợp vật bắt đầu
chuyển động từ trạng thái nghỉ
- Trình bày về ý nghĩa của các
đại lương có trong phương trình
25.2
Trả lời C3
- Nêu bài toán vật chuyển động dưới tác dụng của lực không đổi
- Hướng dẫn : Viết biểu thức liên hệ giữa gia tốc với vận tốc
và với lực tác dụng lên vật
- Vật bắt đầu chuyển thộng thì
v1=0
- Nêu và phân tích biểu thức tính động năng
II Công thức tính động năng:
Động năng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là năng lượng mà vật
đó có được do nó đang chuyển động và được xác định theo công thức :
Wđ = m.v1 2 2
Trang 8Hoạt động 3 ( phút) : Tìm hiểu quan hệ giữa công của lực tác dụng và độ biến thiên động năng.
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
- Viết lại phương trình 25.4 sử
dụng biểu thức động năng
- Nhận xét ý nghĩa của các vế
trong phương trình
- Trình bày quan hệ giữa công
của lực tác dụng và độ biến
thiên động năng của vật
- Yêu cầu tìm quan hệ giữa công của lực tác dụng và độ biến thiên động năng
- Hướng dẫn : Xét dấu và ý nghĩa tương ứng của các đại lượng trong phương trình 25.4
III Công của lực tác dụng và độ biến thiên động năng
- Động năng của một vật biến thiên khi các lực tác dụng lên vật sinh công
- Độ biến thiên động năng bằng công của ngoại lực tác dụng lên vật
A = Wđ2 – Wđ1
A = 22 12
2
1 2
1
mv
mv
- A > 0 động năng tăng
- A < 0 động năng giảm
Hoạt động 4 ( phút) : Vận dụng, củng cố.
Làm bài tập ví dụ Hướng dẫn : Xét độ biến thiên động năng của ô tô
Hoạt động 5 ( phút) : giao nhiệm vụ về nhà
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài
sau
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu : HS chuẩn bị bài sau
Trang 9Ngày 27 tháng 2 năm 2007
Tiết chương trình : 44 - 45
BÀI 26
THẾ NĂNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Phát biểu được định nghĩa trọng trường, trọng trường đều
Viết được biểu thức trong lực của một vật : P m g, trong đó là gia tốc của một vật g
chuyển động tự do trong trọng trường đều
Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của thế nnăng trọng trường ( hay thế năng hấp dẫn) Định nghĩa khái niệm mốc thế năng
Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của thế năng đàn hồi
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
Các ví dụ thực tế để minh họa : Vật có thế năng có thể sinh công ( thế năng trọng trường, thế năng đàn hồi)
2 Học sinh
Ôn lại những kiến thức sau:
Khái niệm về thế năng đã học ở lớp 8 THCS
Các khái niệm về trọng lực và trọng tường
Biểu thức tính công của một lực
Gợi ý sử dụng CNTT
Sử dụng video minh họa các vật có thế năng có thể sinh công Ví dụ : nước ở hồ thủy điện, con lắc lò xo.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 ( phút) : Tìm hiểu khái niệm trọng trường.
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
- Nhắc lại các đặc điểm của
trong lực
- Trả lời C1
- Giới thiệu khái niệm trọng trường và trọng trường đều
I Thế năng trọng trường
1 trọng trường
- xung quanh trái đất tồn tại trọng trường
- trọng trường tác dụng trọng lực lên một vật có khối lượng m đặt tại vị trí bất kì trong khoảng không gian có trọng trường
- trọng trường đều : tại mọi g điểm song song, cùng chiều và cùng độ lớn
Hoạt động 2 ( phút) : Tìm hiểu thế năng trọng trường
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
- Nhận xét về khả năng sinh
công của vật ở độ cao z so với
mặt đất
- Lấy ví dụ vật co thế năng có
thể sinh công
- Tính công của trọng lực khi
vật rơi từ độ cao z xuống mặt
đất
- Yêu cầu đọc SGK
- Hướng dẫn ví dụ trong SGK
Gợi ý : Sử dụng công thức tính công
- Nêu và phân tích định nghĩa
và biểu thức tính thế năng trọng trường
2 Thế năng trọng trường a) định nghĩa:
Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng lượng giữa trái đất và vật Nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường
b) Biểu thức thế năng trọng trường
Khi một vật khối lượng m đặt ở
Trang 10- Trả lời C3.
- Phát biểu về mốc thế năng
độ cao z so với mặt đất thì thế năng trọng trường của vật được định nghĩa bằng công thức:
Wt = mgz
- thế năng tại mặt đất bằng 0 mặt đất được chọn làm mốc thế năng
Hoạt động 3 ( phút) : xác định liên hệ giữa biến thiên thế năng và công của trọng lực.
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
Tính công của trọng lực theo độ
cao so với mốc thế năng của vị
trí đầu và cuối một quá trình khi
vật rơi ( công thức 26.4)
Xây dựng công thức 26.5
Phát biểu liên hệ giữa biến thiên
thế năng và công của trọng lực
Rát ra các hệ quả có thể
Trả lời C4
Gợi ý sử dụng biểu thức tính công quãng đường được tính theo hiệu độ cao
Gợi ý : Sử dụng biểu thức thế năng
Nhận xét về ý nghĩa các vế trong 26.5
Xét dấu và nêu ý nghĩa tương ứng của các đại lượng trong 26.5
3 Liên hệ giữa biến thiên thế năng và công của trọng lực
- Khi một vật chuyển động trong trọng trường từ vị trí M đến vị trí N thì công của trọng lực của vật có giá trị bằng hiệu thế năng trọng trường tại M và N
AMN = WtM – W tN
Hệ quả:
- Khi vật giảm độ cao, thế năng giảm, Ap > 0
- Khi vật tăng độ cao, thế năng của vật tăng, Ap < 0
Hoạt động 4 ( phút) : giao nhiệm vụ về nhà
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài
sau
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu : HS chuẩn bị bài sau
Tiết 2
Hoạt động 1 ( phút) : Tính công của lực đàn hồi.
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
- Nhớ lại về lực đàn hồi của lò
xo
- Đọc phần chứng minh công
thức 26.6 SGK
- Yêu cầu tính công lực đàn hồi của lò xo khi đưa lò xo từ trạng thái biến dạng về trạng thái không biến dạng
- Yêu cầu trình bày và nhận xét
II Thế năng đàn hồi
1 Công của lực đàn hồi
A = k.(l)1 2 2
Hoạt động 2 ( phút) : Tìm hiểu thế năng đàn hồi
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
- Nhận xét về mốc và độ lớn
của thế năng đàn hồi - thức tính thế năng đàn hồi,.Giới thiệu khái niệm và biểu
2 Thế năng đàn hồi
- thế năng đàn hồi là dạng năng lượng của một vật chịu tác dụng của lực đàn hồi
- Công thức tính thế năng đàn