Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế rượu và nhiệt kế y tế.. Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn.. Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của cá
Trang 1TiÕt 35
ngµy so¹n: 02/05/2012 Ngµy d¹y: /05/2012
KiÓm tra häc k× II
A Phạm vi kiến thức: Từ tiết 19 đến tiết thứ 34 theo PPCT (Sau khi học xong bài 30:
Tổng kết chương II – Nhiệt học).
Phương án kiểm tra: 100% tự luận.
B TÍNH TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO KHUNG PPCT
Tỉ lệ thực dạy Trọng số Nội dung Tổng số tiết
1.Chương
2.Chương
II: Nhiệt
C.TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ:
Số lượng câu (chuẩn cần
Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng số
Cấp độ
1,2
1.Chương I:
2.ChươngII:
Cấp độ
3,4
1.ChươngI:
2.ChươngII:
Trang 2D.MA TRẬN:
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Tên chủ
Cộng
1.
Chương
I: Cơ
học
8 Nêu được tác dụng của ròng rọc cố định và ròng rọc động Nêu được tác dụng này trong các
ví dụ thực tế
21 Sử dụng ròng rọc phù hợp trong những trường hợp thực
tế cụ thể và chỉ
rõ lợi ích của nó
2.
Chương
II:
Nhiệt
học
1 Nhận biết
được các chất
rắn khác nhau
nở vì nhiệt
khác nhau
2 Nhận biết
được các chất
lỏng khác
nhau nở vì
nhiệt khác
nhau
3 Nhận biết
được các chất
khí khác nhau
nở vì nhiệt
giống nhau
4 Nêu được
ứng dụng của
nhiệt kế dùng
trong phòng
thí nghiệm,
nhiệt kế rượu
và nhiệt kế y
tế
5 Nhận biết
được một số
nhiệt độ
thường gặp
theo thang
nhiệt độ
9 Mô tả được hiện tượng nở
vì nhiệt của các chất rắn
10 Mô tả được hiện tượng nở
vì nhiệt của các chất lỏng
11 Mô tả được hiện tượng nở
vì nhiệt của các chất khí
12 Nêu được
ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn
13 Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng
14 Mô tả được quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của các chất
22 Vận dụng kiến thức về sự
nở vì nhiệt của chất rắn, nếu bị ngăn cản thì gây
ra lực lớn để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế
23 Xác định được GHĐ và ĐCNN của mỗi loại nhiệt kế khi quan sát trực tiếp hoặc qua ảnh chụp, hình vẽ
24 Biết sử dụng các nhiệt kế thông thường để
đo nhiệt độ theo đúng quy trình
25 Dựa vào bảng số liệu đã cho, vẽ được đường biểu diễn
sự thay đổi nhiệt
độ trong quá
chảy
30 Lập được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian
Trang 3của chất rắn.
7 Nêu được
đặc điểm về
nhiệt độ sôi
16 Nêu được đặc điểm về nhiệt độ của quá trình đông đặc
17 Mô tả được quá trình chuyển thể trong sự bay hơi của chất lỏng
18 Nêu được phương pháp tìm hiểu sự phụ thuộc của một hiện tượng đồng thời vào nhiều yếu tố, chẳng hạn qua việc tìm hiểu tốc độ bay hơi
19 Mô tả được quá trình chuyển thể trong sự ngưng
tụ của chất lỏng
20 Mô tả được
sự sôi
hiện tượng thực
tế có liên quan
27 Nêu được
dự đoán về các yếu tố ảnh hưởng đến sự bay hơi và xây
phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm chứng tác dụng của từng yếu tố
28 Vận dụng được kiến thức
về bay hơi để giải thích được một số hiện tượng bay hơi trong thực tế
29 Vận dụng được kiến thức
về sự ngưng tụ
để giải thích được một số hiện tượng đơn giản
Số câu
hỏi
1 C5.5
4 C8.1 C9,10,11.4 C14,15,17, 19.3 C18.2
1 C25,26.6
6
TS câu
TS
Trang 4E NỘI DUNG ĐỀ:
Câu 1: (1,0 điểm) Dùng ròng rọc có lợi gì? Em hãy lấy ví dụ sử dụng ròng rọc trong
thực tế.
Câu 2: (1,5đ) Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Câu 3: (1đ) Hãy hoàn thành sơ đồ tên gọi của các sự chuyển thể sau, bằng cách điền
từ vào đường chấm chấm tương ứng với chiều mũi tên:
Câu 4: (1đ)Trong các chất rắn, lỏng, khí chất nào nở vì nhiệt nhiều nhất, chất nào nở
vì nhiệt ít nhất?
Câu 5: (1,5đ) Hãy đổi các nhiệt độ sau:
a) 200C = ? 0F
b) 370C = ? 0F
c) 420C = ? 0F
Câu 6: (4đ) Hình dưới đây vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian
của nước đá lấy ra từ tủ lạnh Hãy quan sát và trả lời các câu hỏi dưới đây:
Nhiệt độ ( o C)
2
0
-2
-4 0 1 2 3 4 5 6 7 8 Thời gian (phút)
a) Ở nhiệt độ nào thì nước đá bắt đầu nóng chảy?
b) Thời gian nóng chảy của nước đá kéo dài trong khoảng thời gian nào?
c) Nước đá tồn tại hoàn toàn ở thể rắn trong khoảng thời gian nào?
d) Từ phút thứ 5 đến phút thứ 8 nước đá tồn tại ở thể nào?
(1)
(3)
(2)
(4)
Trang 5F ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM:
Câu 1: (1,0 điểm)
- Nêu được lợi ích khi dùng ròng rọc: 0,5đ
+ Dùng ròng rọc cố định: làm thay đổi hướng của lực kéo.
+ Dùng ròng rọc động: Giúp cho độ lớn của lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật
- Lấy được ví dụ sử dụng ròng rọc trong thực tế: 0,5đ
Câu 2: (1,5đ) Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào 3 yếu: Nhiệt độ, gió, diện
tích mặt thoáng của chất lỏng.
Câu 3: (1đ) Điền đúng mỗi chỗ trống tương ứng với chiều mũi tên: 0,25đ
(1) - Sự nóng chảy
(2) - Sự bay hơi
(3) - Sự đông đặc
(4) - Sự ngưng tụ
Câu 4: (1đ)Trong các chất rắn, lỏng, khí: chất khí nở vì nhiệt nhiều nhất, chất rắn nở
vì nhiệt ít nhất.
Câu 5: (1,5đ) – Đổi đúng mỗi nhiệt độ: 0,5đ.
a) 200C = ? 0F
200C = 00C + 200C
= 320F + (20.1,8) 0F
= 320F + 360F = 680F b) 370C = ? 0F
370C = 00C + 370C
= 320F + (37.1,8) 0F
= 320F + 66,60F = 98,60F
c) 420C = ? 0F
420C = 00C + 420C
= 320F + (42.1,8) 0F
= 320F + 75,60F = 107,60F
Câu 6: (4đ) – Trả lời đúng mỗi ý: 1đ
a) Ở nhiệt độ 00C thì nước đá bắt đầu nóng chảy.
b) Thời gian nóng chảy của nước đá kéo dài trong khoảng thời gian:
-Từ phút thứ 2 đến phút thứ 5.
c) Nước đá tồn tại hoàn toàn ở thể rắn trong khoảng thời gian:
-Từ phút 0 đến phút thứ 2.
d) Từ phút thứ 5 đến phút thứ 8 nước đá tồn tại ở thể lỏng.