GIỚI THIỆU VỀ MÔN HỌC Vị trí, ý nghĩa, vai trò môn học : Lập trình hướng đối tượng là một trong những xu hướng phát triển của Côngnghệ thông tin hiện nay, Có rất nhiều ngôn ngữ phục vụ c
Trang 1Trình độ :lành nghề
Trang 2Tuyên bố bản quyền :
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình
Cho nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác có ý đồ lệch lạc hoặc
sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
Tổng Cục Dạy nghề sẽ làm mọi cách để bảo
Trang 3Giai đoạn 2 : 29 giáo trình và 29 tài liệu hướng dẫn giáo viên cho nghề lập trình máy tính 2 cấp độ.
Để có được khung chương trình chúng tôi đã mời các giáo viên, các chuyên gia đang làm việc trong lĩnh vực công nghệ thông tin cùng xây dựng chương trình.
Trong giai đoạn viết giáo trình chúng tôi cũng đã có những sự thay đổi để giáo trình có tính thiết thực hơn vì công nghệ thông tin.
Đây là tài liệu thử nghiệm sẽ được hoàn chỉnh để trở thành giáo trình chính thức trong hệ thống dạy nghề.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn những cá nhân, tập thê đả giúp chúng tôi hoàn thành tài liệu này.
Đà lạt tháng 10 năm 2007
Trang 4MỤC LỤC
1 GIỚI THIỆU MÔN HỌC 5
2 :SƠ ĐỒ QUAN HỆ CÁC MÔ ĐUN 7
3 BÀI 1 : GIỚI THIỆU VISUAL BASIC 13
4 BÀI2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ CÁC THUỘC TÍNH CỦA VISUAL BASIC 23
5 BÀI 3 : HẰNG SỐ, PHẠM VI ẢNH HƯỞNG 30
6 BÀI 4 : LẬP TRÌNH CẤU TRÚC 34
7 BÀI 5 : MẢNG 39
8 BÀI 6 : XÂY DỰNG ỨNG DỤNG NHIỀU BIỂU MẪU 42
9 BÀI 7 : THỦ TỤC VÀ CHƯƠNG TRÌNH CON 49
10.BÀI 8 : CÁC ĐỐI TƯỢNG MỞ RỘNG 51
11.BÀI 9 : NỐI CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG VỚI CƠ SỞ DỮ LIỆU 54
12.BÀI 10 : LẬP TRÌNH WINDOWS 62
13.BÀI 11 : LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG 69
14 Bài 12 ĐÓNH GÓI CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG………81
14.THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH 90
15.BÀI 14 : TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 5GIỚI THIỆU VỀ MÔN HỌC
Vị trí, ý nghĩa, vai trò môn học :
Lập trình hướng đối tượng là một trong những xu hướng phát triển của Côngnghệ thông tin hiện nay, Có rất nhiều ngôn ngữ phục vụ cho lập trình hướng đối tượngtrong đó Visual basic được sử dụng khá phổ biến trong việc phát triển các ứng dụngcông nghệ thông tin
Với Visual basic người lập trình có thể dễ dàng thiết kế một giao diện thân thiệnvới người sử dụng với những công cụ sẵn có, sau đó tiến hành quá trình viết mã lệnhcho chương trình
Một trong những khã năng của Visual basic là liên kết với nhiều nguồn cơ sở
cơ sở dữ liệu khác nhau bằng nhiều hình thức khác nhau, ngòai ra Visual basic còn cónhững khả năng như các ngôn ngữ lập trình khác ví như lập trình liên kết với các thiết
bị ngọai vi, thiết kế Web, kế thừa các mã nguồn khác để có được chương trình hòanchỉnh
Để học được môn học này một cách nhanh chóng và hiệu quả học sinh cầnphải nắm được kiến thức về lập trình căn bản, các kiến thức về Windows, các thànhphần của 1 ứng dụng trong môi trường Windows; trong Visual basic có các đối tượngliên kết với cơ sở dữ liệu vì thế muốn liên kết với cơ sở dữ liệu học sinh cần phải tạođược 1 cơ sở dữ liệu bằng 1 hệ quản trị cơ sở dữ liệu nào đó
Đây là một môn học tương đối cần thiết đối với một lập trình viên; trên cơ sởnắm được cách lập trình bằng ngôn ngữ này, chúng ta có thể xây dựng một ứng dụngvừa và nhỏ, đồng thời có thể dễ dàng trong việc tiếp cận với các ngôn ngữ lập trìnhhiện nay như Net, C#, Cbuilder v.v
Học sinh cần thực hành hết các bài tập có trong giáo trình này, đồng thời có thểtham khảo thêm khác chương trình có mã nguồn mở đang rất phổ biến trên Internet
Trang 6Mục tiêu của môn học:
Sau khi học xong môn học này học viên có khả năng:
Thao tác được môi trường Visual Basic, biết khai báo và sử dụng các biến,biến cục bộ, biến toàn cục, phạm vi ảnh hưởng của các biến, lập trình với các cấu trúc
rẽ nhánh, cấu trúc lập, cấu trúc chọn lực; khai báo và sử dụng các loại mảng, xâydựng một ứng dụng gồm nhiều biểu mẫu với các hệ thống menu, hộp thông báo, hộpnhập dữ liệu, khai báo sử dụng các chương trình con; sử dụng các đối tượng mở rộng,kết nối chương trình ứng dụng với cơ sở dữ liệu, các đối tuợng cơ sở sữ liệu, khaithác, sử dụng và lập trình được trên các đối tượng mở rộng Sử dụng được các hàmAPI, các thư viện liên kết tĩnh và liên kết động, Lập trình hướng đối tượng và đóng gói
và phân phối sản phẩm phần mềm
Mục tiêu thực hiện của mô đun/môn học:
Học xong môn học này học viên có khả năng:
- Thao tác thuần thục trên môi trường Visual Basic
- Am hiểu tính năng tác dụng của các thành phần cơ bản trên hộp công cụ chuẩn
- Sử dụng các thành phần cơ bản để thiết kế chương trình, thay đổi giá trị thuộc tính,phân biệt được đối tượng, thuộc tính và phương thức thủ tục đáp ứng biến cố
- Biết cách khai báo và sử dụng biến một cách hiệu quả
- Biết được các cấu trúc điều trong lập trình và sử dụng một cách thành thạo trongviệc giải quyết các bài toán có sử dụng cấu trúc điều khiển
- Xây dựng một ứng dụng gồm nhiều biểu mẫu, lập trình thao tác trên các biểu mẫu
- Sử dụng được các đối tượng mở rộng để bổ sung tính năng cho chương trình ứngdụng Sử dụng được các hàm có sẳn của Visual Basic đưa vào chương trình
- Liên kết chương trình ứng dụng với cơ sở dữ liệu và lập trình được trên các đốitượng Record Set, ứng dụng kiến thức về cấu trúc dữ liệu và giải thuật để lập trìnhtrên các đối tượng Record set
- Sử dụng các hàm API vào trong lập trình Sử dụng các thư viện liên kết động, cácthư viện liên kết tĩnh liên kết các tính năng của ứng dụng với hệ điều hành, viếtđược các chương trình đơn giản điều khiển các thiết bị
- Sử dụng được các đối tượng mở rộng viết các chương trình có sử dụng các đốitượng mở rộng, sử dụng các đối tượng mở rộng thao tác trên đối tượng RecordSet
- Lập trình hướng đối tượng
- Đóng gói và hoàn thiện sản phẩm phần mềm, phân phối sản phẩm phần mềm ứngdụng
Trang 7Nội dung chính của môn học :
1 Giới thiệu Microsoft Visual Basic
- Giới thiệu các thành phần của môi trường Visual basic.
- Giới thiệu các thao tác thiết kế các đối tượng lên ứng dụng, cách thay đổi giá trị thuộc tính của các đối tượng, chuyển đổi giữa cửa sổ lập trình và biểu mẫu.
- Phân biệt được các khái niệm, đối tượng, thuộc tính, phương thức, sự kiện
3 Biến, cách khai báo và phạm vi ứng dụng
- Khai báo và sử dụng thành thạo mảng.
6 Xây dựng ứng dụng nhiều biểu mẫu.
- Tạo được các modul.
8 Kết nối cơ sở dữ liệu với chương trình ứng dụng.
Trang 810 Các đối tượng mở rộng
Chủ đề chính:
- Biết cách đưa một đối tượng mở rộng, ActiveX Control vào chương trình
- Lập trình được trên các đối tượng mở rộng, phân biệt được các tập tin OCX , DLL.
11 Hàm API
Chủ đề chính:
- Sử dụng các hàm API tương tác với hệ điều hành.
12 Lập trình hướng đối tượng
Chủ đề chính:
- Các nội dung về lập trình hướng đối tượng
14 Đóng gói sản phẩm:
Chủ đề chính:
- Đưa các đối tượng đóng gói vào chương trình, sử dụng các bộ công cụ đóng gói.
- Đóng gói thành sản phẩm bằng cách dùng các công cụ có sẵn của Visual Basic và các phần mềm chuyên dụng.
Trang 9Sơ đồ quan hệ theo trình tự học nghề
Anh văn cho tin học
Giao diện người máy
Lập trình căn bản Mạng căn bản
Kỹ năng Giao tiếp
Kỹ năng Internet & WWW
Phần cứng máy tính
Lập trình nâng cao
Lập trình hướng đối tượng
Lập trình Web
Phân tích thiết
kế hệ thống
Thiết kế hướng đối tượng
Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp
Công nghệ phần mềm
Hướng dẫn đồ
án tốt nghiệp
Công nghệ Đa phương tiện Lập trình Visual Basic
Quản lý dự án phần mềm
Thi tốt nghiệp
Hệ cơ sở dữ liệu Môi trường PT
Phần mềm
Trang 10Lập trình với Visual Basic là môn học cơ bản và bắt buộc Mọi học viên phải học và đạt kết quả chấp nhận được đối với các bài kiểm tra đánhgiá và thi kết thúc như đã đặt ra trong chương trình đào tạo.
Những học viên qua kiểm tra và thi mà không đạt phải học lại những phần chưa đạt ngay nếu sau khi thi lại không đạt thì học sinh phải họclại học phần này (Việc thi lại của học sinh được thực hiện theo qui định vào thời điểm cụ thể của tổng cụa dạy nghề), sau khi hoàn thành mônhọc này, học sinh có thể được cấp chứng nhận học xong chương trình
Học viên, khi chuyển trường, chuyển ngành nếu đã học ở một cơ sở đào tạo khác rồi thì phải có chứng nhận; Trong một số trường hợp có thểvẫn phải qua thi lại
Trang 11CÁC HÌNH THỨC HỌC TẬP CHÍNH TRONG MÔ ĐUN/MÔN HỌC
Học trên lớp về lý thuyết của ngôn ngữ lập trình và các thành phần của môi trường lậptrình Visual Basic, giáo viên hướng dẫn học sinh các nội dung mới của ngôn ngữ, làm mẫu chohọc sinh, học sinh sử dụng giao trình này đồng thời ghi chép những nội dung mới hoặc nhữngghi chú của giáo viên
Học sinh thực tập tại xưởng thực hành, giáo viên đưa ra các bài tập và tổ chức cho họcsinh thực hành có sự giúp đỡ và sửa sai của giáo viên, trước khi thực hành giáo viên đưa ranhững bài tập mẫu và giải cho học sinh
Giáo viên đưa ra các bào tập lớn, học sinh làm bài tập theo nhóm và bảo vệ kết quả trênlớp, giáo viên đặt những câu hỏi với học sinh để xác nhận tính trung thực của học sinh trongquá trình thực hiện bài tập lớn
Ngòai ra học sinh có thể tìm hiềm các giáo trình hiện có bán, các Website của VisualBasic, Webite về mã nguồn Visual Basic.v.v
1 : Học lý thuyết trên lớp.
Giáo viên giảng dạy tại phòng lý thuyết có sự hỗ trợ của các thiết bị đa phương tiện đểgiới thiệu nội dung chính của Visual Basic đồng thơi hướng dẫn thao tác mẫu cho học sinh, hìnhthức học tập tốt nhất là giáo viên làm mẫu cho học sinh
2 : Thực hành tại xưởng
Giáo viên đưa ra các bài tập, hứơng dẫn cho học sinh các bài tập mẫu, phát các bài tập chohọc sinh, học sinh tự thực hiện có sự hướng dẫn của giáo viên, sau khi kết thúc bài thực hành,giáo viên đánh giá mức độ hòan thành bài thực hành của học sinh đồng thời hệ thống lại nhữngsai sót thường gặp và những nội dung chính của bài thực hành
3 Làm bài tập lớn
Kết thúc môn học, giáo viên đưa ra các bài tập lớn cho học sinh (dạng đề tài thực tập) họcsinh thực hiện thành từng nhóm, sau khi hoàn thành, học sinh sẽ bào vệ cho các sản phẩm củamình Các bài thực hành thường là những tình huống thật, giải quyết các bài tóan thực tế.Trong quá trình học sinh bảo vệ, giáo viên phải có những cân hỏi để xác định tình trung thựccủa đề tài như: đề tài này học sinh có tự làm hay nhờ người khác, các thành viên trong nhómphân công làm việc như thế nào
Trang 12YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH MÔ ĐUN/MÔN HỌC
Lý thuyết: Đánh giá thông qua kiểm tra trắc nghiệm :
- Kiểm tra trắc nghiệm có thể trên giấy hoặc trên máy tính Dùng phần mềm thi trắcnghiệm phần mềm có thể được thiết kế bằng hình thức là web site
- Xây dựng ngân hàng câu hỏi, học viên sẽ nhận được một bộ để phát sinh ngẫu nhiên vàchất lượng các đề như nhau (trung bình, khá, giỏi, xuất sắc)
- Thời gian làm bài tuỳ theo số lượng các câu trong đề
- Thang điểm 10 chia đều cho các câu
- Kết quả đánh giá dựa vào bài làm theo điểm đạt được.
Thực hành: Đánh giá thông qua khả năng giải hoàn thành chương trình (đề kiểm tra) đề ra, khảnăng giải quyết các bài toán đã đưa ra trong quá trình làm bài tập lớn thang điểm đánh giá 10.Thang điểm: (đánh giá câu hỏi trắc nghiệm)
Trang 13BÀI 1 GIỚI THIỆU VISUAL BASIC
Mã bài : ITPRG10.1
.Giới thiệu :
Visual basic là một phần mềm trong bộ phần mềm Visual Studio của hãng Microsoft,trong bộ phầm mềm này ngoài Visual basic còn có các thành phần khác như Visual C++, Visualfoxpro.v.v
Visual Basic là một ngôn ngữ đơn giản, dễ học, người lập trình có thể phát triển các ứngdụng hoàn hảo từ đơn giản đến phức tạp bằng ngôn ngữ này, khả năng ứng dụng của ngônngữ này rất đa dạng và phong phú, từ các ứng dụng đơn giản để tính toán, đến các ứng dụngquản lý cơ sở dữ liệu, các ứng dụng kết nối đến các thiết bị ngoại vi, các ứng dụng Web
Hiện nay, phát triển các ứng dụng theo kiểu vừa thiết kế (design) vừa lập trình (Coding)đang được phổ biến thì việc học visual basic giúp chúng ta dễ dàng tiếp cận đến các ngôn ngữlập trình khác vì về cơ bản cách thức tiếp cận lập trình là tương đối giống nhau
Sau khi học bài này chúng ta có thể nắm được cơ bản về môi trường lập trình của VisualBasic, các bước cài đặt phần mềm Visual Basic, đồng thời chúng ta cũng nắm được các thaotác cơ bản trong môi trường này
Mục tiêu thực hiện:
- Nắm được các đặc điểm lập trình bằng Visual Basic, các phiên bản
- Biết được cách cài đặt Visual Basic
- Biết được các thành phần cơ bản của môi trường Visual basic
- Thao tác được trên các tập tin, sử dụng được các thành phần trên môi trường Visual Basic
.Nội dung chính:
1.1 Giới thiệu về Visual Basic
1.2 Bộ phần mềm Visual Studio
1.3 Cài đặt Visual Studio
1.4 Các thành phẩn của Visual basic
1.5 Các thao tác với tập tin
NGHE HƯƠNG DAN LÝ THUYẾT TRÊN LỚP 1.1Giới thiệu về Visual Basic
Visual Basic là gì? Phần "Visual" đề cập đến phương pháp được sử dụng để tạo giao diện đồhọa người dùng (Graphical User Interface hay viết tắt là GUI) Có sẵn những bộ phận hình ảnh,gọi là điều khiển ( control), chúng ta có thể đặt các điều khiển này vào biểu mẩu của chươngtrình bằng các thao tác vẻ đơn giản như các đối tượng đồ họa
Visual Basic còn có hai dạng khác: Visual Basic for Application (VBA) và VBScript VBA là
ngôn ngữ nằm phía sau các chương trình Word, Excel, MSAccess, MSProject, v.v còn gọi là
Trang 14Macros Dùng VBA trong MSOffice, ta có thể làm tăng chức năng bằng cách tự động hóa cácchương trình.
Ngoài ra có thể sử dụng Visual basic trong các môi trường lập trình khác như lập trình Web,trong trường hợp này gọi là ngôn ngữ kịch bản (script)
1.2 Bộ phần mềm Visual Studio
Visual Basic có thể có đĩa riêng nhưng thông thường nằm trong bộ phần mềm Visual Studio,
bộ phần mềm này hiện nay có phiên bản là 6.0 và phát triển lên thành net, trong bộ phần mềmvisual studio có các phần sau:
Visual C++: là môi trường lập trình C, những người đã quen với cách lập trình C có thể dùngmôi trường lập trình này để phát triển các ứng dụng của mình, nhất là các ứng dụng windows.Visual Foxpro: Là hệ quản trị cơ sở dữ liệu, chúng ta có thể sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệunày để tạo ra các ứng dụng về quản lý, kế toán, quản trị cơ sở dữ liệu
Visual Interdev: Những người lập trình web có thể sử dụng môi trường này để viết mã lệnh,môi trường này sẽ cung cấp một số công cụ hổ trợ cho việc phát triển các ứng dụng web
QUAN SÁT LÀM MẪU QUÁ TRÌNH CÀI ĐẶT 1.3 Cài đặt Visual Studio
Khi đưa đĩa CD phần mềm Visual Studio vào ỗ đĩa, thông thường các CD này đều có chứcnăng auto run, chương trình cài đặt sẽ tự động thực hiện, theo qui trình sau:
Trang 15Hình 1 Cửa sổ cài đặt Studio
Đây là cửa sổ giới thiệu về bộ phần mềm Visual Studio 6, nhấn vào nút lệnh Next đềchuyển sang cửa sổ kế tiếp
Trang 16Hình 2 Hộp thọai chấp nhận qui định của bản quyền
Nhấn vào nút chọn I accept the agreement để chấp nhận những tiên bố về bản quyền vànhấn vào nút Next để chuyển sang cửa cố kế tiếp
Trang 17Hình 3 Hộp thọai xác nhận số suất xưởng.
Đây là một bước quan trọng trong quá trình cài đặt, trong cửa sổ này chúng ta phải nhậpvào số serial của sản phẩm, số này được cung cấp bởi nhà sản xuất khi chúng ta mua bảnquyền của sản phẩm, ngoài ra chúng ta có thể điền tên của người sử dụng và tên tổ chức củangười sử dụng (your Company’s name), sau khi điền đầy đủ các thông tin nhấn vào nút next đểchuyển sang cửa sổ kế tiếp, lưu ý rằng nếu số Serial không đúng thì không thể chuyển sangcửa sổ kế tiếp và lúc này quá trình khởi động sẽ không hoàn thành
Trang 19Nhấn vào nút Browse để chọn thư mục để chứa toàn bộ các thành phần của Microsoft VisualStudio và nhấn vào nút next để chuyển sang cửa sổ kế tiếp.
Ở các cửa sổ kế tiếp chúng ta chọn và bỏ các thành phần cài đặt, nhấn vào nút next để tiếptục cài đặt, sau đó quá trình cài đặt sẽ tự động thực hiện, đến khi quá trình cài đặt thành công
sẽ yêu cầu khởi động lại máy để hoàn thiện quá trính cài đặt chương trình
Hình 6: Hộp thọai chọn lựa các thành phần Studio
Nếu trong trường hợp đĩa CD không có chức năng Autorun hoặc phần mềm được chéplên đĩa cứng, chúng ta phải tìm và chạy tập tin setup.exe nằm trong đĩa CD hoặc trong đĩacứng
Trong trường hợp cài đặt riêng Vsual Basic thì thao tác cũng tương tự như thao tác càiVisual Studio
**Chú ý: Chúng ta nên lưu ý rằng hiện nay việc chép đĩa lậu diễn ra rất phổ biến, các đĩa CD đã bẻ khóa do
vậy phần lớn không muc bản quyền, điều này vi phạm nghiêm trọng luật bản quyền của Việt nam, đồng thời không khuyến khích phát triển công nghiệp phần mềm của nước ta Nếu có thể được chúng ta nên mua đĩa mềm có bản quyền.
1.4 Môi trường làm việc của Visual Basic
Khởi Động Visual basic chúng ta sẽ có màn hình đầu tiên xuất hiện như sau:
Trang 20Hình 7: Hộp thọai tạo ứng dụng mới
Cửa sổ trên gồm các thẻ (Tab) có tác dụng như sau:
New: Thẻ này cho phép tạo 1 chương trình mới hoàn toàn để lập trình, chúng ta có thểchọn nhiều kiểu chương trình khác nhau như tạo các thư viện liên kết động , tạo các điều khiển,tạo các ứng dụng có sự trợ giúp của Visual Basic (wizard), tạo các ứng dụng chuẩn
Thẻ Existing: mở các ứng dụng đã tạo ra trong máy
Thẻ Recent : Mở các ứng dụng đã thực hiện trong thời gian gần đây
Nếu không muốn hộp thọai này xuất hiện trong lần kế tiếp nhấn nào nút chọn “don’tshow this dialog in the future”
Vậy để bắt đầu lập lập trình bằng ngôn ngữ này chúng ta chọn new và chọn Stadard
EXE nhấn vào nút lệnh Open sẽ xuất hiện cửa sổ làm việc gồm các thành phần như sau:
Trang 214 Properties ( Cửa số thuộc tính): Chứa các thuộc tính của đối tượng đang chọn
1.5 Các thao tác với tập tin
1.5.1 Lưu 1 Project
Một ứng dụng của Visual Basic gọn là 1 Project tạm dịch là dự án, dự án này có thể làmột ứng dụng window chuẩn ( window Standard) một ứng dụng về thư viện liên kết động (DLL),một ứng dụng web ( Web Application).v.v
Một Project dạng Standard có tối thiểu là 2 tập tin, một tập tin lưu Project và 1 tập tin lưuform, đối với 1 dự án đuợc tạo thành lần đầu tiên khi tiến hành lưu sẽ xuất hiện hộp thoại lưunhư sau:
1
5
4
Trang 22Hình 9 : Hộp thoại lưu Projec 1
- Chọn thư mục để lưu form và đặt tên cho tậo tin của form ( Một ứng dụng có thể có rất nhiềuForm
- Sau khi lưu tất cả các form cũng như các thành phần của dự án Visual Basic sẽ cho lưu tậptin chung nhất chức toàn bộ thông tin của dự án có phần mở rộng là VBP ( Visual basic Project)
* Lưu ý: Tên của dự án sẽ là tên chính của ứng dụng, sẽ xuất hiện nhiều lần trong khi đóng gói ứng dụng
cũng như các bước cài đặt do vậy cần đặt tên là tên của ứng dụng, ví dụ: Chuongtrinhquanly, chuongtrinhketoan.
1.5.2 Mở 1 ứng dụng
Để mở một ứng dụng có thể thực hiện một trong hai cách sau:
- Cách thứ nhất mở trong khi khởi động Visual basic ( hợp thọai tạo dự án mới)
- Cách thứ hai mở bằng lệnh open, trong trường hợp mở nhiều form phải mở Project chứa form đó
LÀM BÀI TẠI PHÒNG THỰC HÀNH
- Dùng 1 bộ đĩa để cài đặt bộ phận mềm Visual Studio lên các máy trạm
- Tạo 1 ứng dụng mới, đưa một số đối tượng vào chương trình và lưu lại tên đề án làbaitap1.vbp
- Mở ứng dụng vừa tạo lưu với 1 tên khác
Trang 23Học xong bài này học viên sẽ có khả năng:
- Hiểu rõ được đối tượng, phương thức, thuộc tính, sự kiện
- Biết cách thay đổi các giá trị của các thuộc tính
- Nắm được một số thuộc tính cơ bản của các đổi tượng
- Chuyển sang cửa sổ Code để lập trình thay đổi các giá trị thuộc tính của các đối tượng
Nội dung chính:
- Đối tượng và thuộc tính của các đối tượng
- Thay đổi thuộc tính của các đối tượng
- Các thành phần của cửa sổ viết lệnh
NGHE HƯỚNG DẪN LÝ THUYẾT TRÊN LỚP
1 Đối tượng và thuộc tính của các đối tượng
Để thiết đưa các thành phần của một ứng dụng vào form chúng ta chọn các đối tượng trênhộp công cụ bằng cách nhấn vào đối tượng sau đó vẽ các đối tượng lên form, sau khi vẽ xong
có thể thay đổi kích thước và di chuyễn các đối tượng bên trong form, mổi đối tượng có cácthuộc tính riêng đặc trưng cho các đối tượng, chúng ta sẽ tìm hiểu tác dụng của các đối tượngcủng như các thuộc tính liên quan đến đối tượng trong phần này, đây là các đối tượng cơ bảncủa Visual basic các đối tượng khác sẽ được giới thiệu trong phẩn sau ( các đối tượng mởrộng)
1.1 Form ( Biểu mẩu)
Form là nơi chúnng ta đặt các điều khiển lên form có các thuộc tính sau:
Name: Đặt tên cho form, tên không thể hiện khi thiết kế củng như khi chạy chương trình
mà nó dùng như là một biến đặt trưng cho form, thông thường để đặt tên form chúng ta đặtthêm phíc trước frm để khỏi nhầm lẩn với các đối tưởng khác, thuộc tính name của form củngnhư tất cả các thuộc tính nme của đối tượng nào khi đặt cũng phải theo luật đặt tên của cácđịnh danh
Trang 24Caption: Thuộc tính này là nội dung xuất hiện trên thanh tiêu đề của form, và sẽ xuất hiện
lên thanh tiêu đề của cửa số khi chương trình đuợc thi hành
Boderstyle : Thuộc tính này qui định kiểu của form và có một số giá trị sau :
- Fixed Single: Form chỉ có một nút đóng cửa sổ mà không có các nút điều khiển khác
- Sizabled: Form có các điều khiển phóng to và thu nhỏ cửa sổ
- None: Form không có các điều khiển phóng to thu nhỏ củng như không có thanh tiêuđề
Backcolor: Chọn màu nền cho form
Hight, width: Qui định chiều cao và chiều rộng của form
Left, top: qui định khoản cách giữa biên bên trái của Form với thanh phần chứa nó và
biên trên của form với thành phần chứa nó
Maxbutton có 2 giá trị: true cho phép nút phóng to có tác dụng và false không cho phép
nút phóng to có tác dụng,
Minbutton có 2 giá trị: true cho phép thu nhỏ có tác dụng và false không cho phép nút
thu nhỏ có tác dụng
Moveable: Có 2 giá trị True: cho phép di chuyển form khi chạy chương trình và false
không cho phép form di chuyển khi chương trình thi hành
Visible: Có 2 giá trị, true: form xuất hiện khi chạy chương trình và false : Form không
xuất hiện khi chạy chương trình
1.2 Text box ( Hộp nhập văn bản)
TextBox là một điều khiển đuợc dùng nhiều nhất để thể hiện nội dung văn bản và nhập
dữ liệu của người sử dụng , một số thuộc tính cơ bản thường găm như sau
Name: Tên của điều khiển, khi đặt thêm tiếp đầu ngữ trước để khỏi nhầm lẫn với các đối tượng khác cùng tên
Text : Là văn bản thể hiện trong text box
Tooltiptext: khi nhập giá trị text cho thuộc tính này, khi chương trìnhchạy nếu người sửdụng đưa chuột lên trên đối tượng này thì nội dung của văn bản sẽ xuất hiện, thông thườngthuộc tính này được tạo đề gợi ý cho người dùng tác dụng của đối tượng hiện hành
Multiline: thuộc tính này có 2 giá trị : true cho phép văn văn trongtextbox có nhiều dòng
và faise chỉ cho phép trong văn bản là 1 dòng
Scrollbars: Cho phép Textbox có các thanh cuộn hay không
Passwordchar: Chọn ký tự làm ký tự thay thế các ký tự bên trong textbox, thuộc tính nàyđược chọn trong trường hợp muốn textbox là hộp nhập mật khẩu
Enabled: Có 2 giá trị, true cho phép ngừoi dùng nhập vào và false không cho phép ngừoidùng nhập vào
Alighment: Canh nội dung văn bản bên trong text box
Trang 25Font: chọn font chữ cho textbox
Forecolor: Chọn màu của văn bản bên trong textbox
* Các thuộc tính của các điều khiển sau nếu có giái trị tương tự các đối tượng đã giớithiệu sẽ không giới thiệu lại
1.3 Command buton: Nút lệnh
Nút lệnh là điều khiển được dùng khi nguời dùng nhấn lên sẽ thi hành một số lệnh nào
đó như thoát khỏi chương trình, tính toán hay thi hành một tác vụ nào đó Một Số thuộc tínhcủa đối tượng này như sau:
Enabled: thuộc tính này có 2 giá trị, nếu là true cho phép người dùng nhấn vào hay nóicách khác khi người dùng nhấn vào các lệnh đã viết sẽ được thi hành, nếu là False các lệnh đãviết sẽ không được thi hành khi người dùng nhấn vào nút lệnh ( lúc này chúng ta thấy nút lệnh
bị khô)
Picture: Cho phép chọn một hình ảnh thay cho nút lệnh thông thường
Style : Có 2 giá trị, standard cho phép hiện nút lệnh theo chế độ thông thường ( không
có hình), Graphic cho hiệ nút nệnh dưới dạng đồ họa
FillStyle: gồm nhiều giá trị của nền bên trong hình học
Borderwidth: Độ rộng biên của hình học
Backstyle: Có 2 giá trị Transparent- trong suốt ( không có nền), Opaquee- Có nền
Khi đưa điều khiển này vào form, mặt nhiên sẽ là hình chữ nhận, sau đó chúng ma mớichọn thuộc tính shape để chọn hình học tương ứng
Line: Tạo thành đoàn thẳng, Khác với các điều khiển khác, để xác định tọa củng nhưchiều dài của điều khiển này chúng ta có những thuộc tính sau:
X1, Y1: Xác định toạ điểm đầu của điều khiển
X2,Y2: Xác định tọa độ cuối của điều khiển
BoderWidth: thiết lập kích thước của đoạn thẳng
Trang 26Value: thuộc tính này có 2 giá trị: true khi ngưoi dùng nhấn vào và false khi người dùngnhấn vào option button khác.
Nhiều điều khiển Option button trogng cùng một đối tượng chứa sẽ có tih loại trừ lẫnnhau
1.7 Check Box: Hộp kiểm tra
Hộp kiểm được dùng khi người sử dụng đồng ý hay không đồng ý chọn lựa một điều gì
đó tương tự như nút chọn lựa, hộp kiểm củng có thuộc tính value xác định giá trị khi ngườidùng nhấn vào
1.8 Frame : Khung
Khung là điều khiển chứa các điều khiển khác nếu trong một form có 2 frame khácnhau, mỗi frame chứa các option button sẽ có tính loại trừ lẫn nhau mà không ảnh hưởng đếncác option trong frame khác
1.9 Vscroll: Thanh cuộn dọc
Thanh Cuộn dọc dùng để cuốn một màn hình nào đó khi bản thân nó không thể hiện hết các nộidung bên trong, một số thuộc tính của thanh cuộn
Max: Giá trị lớn nhất khi kéo thanh cuộn về phía trên
Min: Giá trị nhỏ nhất khi kéo thanh cuộn về phía dưới
Value : Xác định giá trị của con trỏ bên trong thanh cuộn
Ghi chú: Thanh cuộn ngang cũng có các giá trị như thanh cuộn dọc nhưng khác hướng
1.10 Image: hình ảnh
Đối tượng này dùng để chứa các hình ảnh, gồm các thuộc tính cơ bản như sau:
Trang 27Picture: Chèn hình ảnh vào
Name: Đặt tên cho đối tượng
Visible: Cho phép hiện hình hay không
Height,Width, Left, top lần lược là các giá trị của chiều rộng, chiều cao, cách biên trái và cáchbiên trên
1.11 Picture: Chứa hình cẩn thể hiện
Stretch: Có 2 giá trị nếu là true thì cho phép thay đổi kích thước của hình khi thay đổi kíchthước của Image, trong trường hợp có giá trị false thì hình sẽ có kích thước nguyên bản mặt dùthay đổi kích thước của Image
2 Thay Đổi giá trị thuộc tính của đối tượng
Có 2 cách thay đổi giá trị thuộc tính của đối tượng đó là thay đổ trong khi thiết kế và thay đổitrong khi lập trình
2.1 Thay đổi kích thứơc trong khi thiết kế
Chọn điều khiển, nhấn chuột phải chọn lệnh properties, cửa sổ thuộc tính xuất hiện cho phép nhập hoặc chọn các giá trị của thuộc tính của đối tượng
2.2 Thay đổi trong khi lập trình
Trong lập trình viết lệnh như sau đề thay đổi thuộc tính của điều khiển
tênđốitượng.tênthuộc tính= Giá trí mới
Ví dụ text1.text = “ Xin chào các bạn”
2.3 Chuyển sang cửa sổ lập trình
Muốn lập trình cho đối tượng nào bạn nhấn đôi vào đối tượng đó, cửa số thuộc tính sẽxuất hiện cho phép chúng ta lập trình, ví dụ muốn lập trình cho nút lệnh có tên là cmdthoat,nhấn đôi vào nút lệnh cửa sổ sau sẽ xuất hiện
Trang 28Hình 10 : Cửa sổ lập trình
Thủ tục trong trường hợp trên gọi là thủ tục đáp ứng biến cố (event), cửa sổ code gồmcác phần sau:
(1) chọn các đối tượng có trong ứng dụng
(2) chọn các biến cố: biến cố có thể là Click ( khi nhấn chuột vào đối tượng) change( Khithay đổi các giá trị của đối tượng, load ( khi khởi động đối tượng)
(3) Viết mã lệnh của chương trình vào đây
Thông thường khi nhấn đôi vào đối tượng nào, cửa sổ Code mở ra và thủ tục tương ứngvới đối tượng đó, đồng thời sự kiến tương ứng là sự kiện thường tác động lên đối tượng đó, vínhư Click là sự kiện thường được tác động lên đối tượng nút lệnh
BÀI THỰC HÀNH TRÊN LỚP
Khởi động visual Basic, tạo giao diện như sau:
2 1
3
Trang 29Hình 11 : Hộp thoại mới Form 1
Lưu form có tên là baitap1, biểu mẫu có tên là chuongtrinhdautien
Trang 30Bài 3 BIẾN, HẰNG SỐ, PHẠM VI ẢNH HƯỞNG
Mã bài :ITPRG 10.3
Giới thiệu :
Trong hầu hết các ngôn ngữ lập trình, biến là một khái niệm luôn luôn tồn tại do vậy tìmhiểu các khái niệm biến hằng số và phạm vi hảnh hưởng của các khái niệm trên trong mộtchương trình là thật sự cần thiết Nếu không năm vững các khác niệm trên thì người lập trìnhkhông thể viết được một chương trình thật sự
Mục tiêu thực hiện:
-Hiểu rõ vai trò của biến trong chương trình
-Biết các kiểu biến , khai báo biến, sử dụng biến
3.4 Khai báo và sử dụng biến
3.5 Biến toàn cục và biến cục bộ
3.1 Định nghĩa biến
- Biến là một đại lượng có giá trị thay đổi trong chương trình, khi khai báo 1 biến, máytính sẽ dùng một khoảng trong bộ nhớ cho biến, mỗi biến có một kiểu dữ liệu, trong 1 khỏangthời gian thì biến nhận 1 giá trị
3.2 Hằng số
Là một đại lượng có giá trị không thay đổi trong chương trình
Khai báo biến Dim tên biến as kiểu của biến
Tên biến được ghi theo kiểu định danh ( Đã học trong môn học lập trình căn bản)
Ví dụ Dim s as Interger ; s là biến có kiểu dữ liệu là kiểu số nguyên
3.3 Các kiểu dữ liệu
3.2.1 Dữ liệu kiểu Boolean
Dữ liệu có hai giá trị True hoặc False
3.2.2 Dữ liệu kiểu Byte
Giá trị dương, không có số thập phân, biến thiên từ 0 đến 255
3.2.3 Dữ liệu kiểu Currency tiền tệ
Trang 31Chứa ký tự đơn vị đo tiền tệ ($), ký tự biểu diễn kiểu tiền tệ được xác định trong ControlPanel
3.2.4 Dữ liệu kiểu Date
Chứa giá trị ngày tháng năm từ 01/01/100 đến 31/12/9999
Dữ liệu này được nhập phụ thuộc vào cách khao báo trong Control Panel
3.2.5 Dữ liệu kiểu Dooble
Giá trị dạng số biến thiên từ -17976931486232E + 308 đến 17976931486232E + 308
3.2.6 Dữ liệu kiểu Interger
Giá trị dạng số không có chấm thập phân hay số biến thiên từ 32,768 đến 32,767
3.2.7 Dữ liệu kiểu String
Dữ liệu bao gồm từ 0 đến 65400 ký tự bao gồm ký tự chữ, số, các ký tự đặc biệt
3.2.8 Dữ liệu kiểu Obiect
Là loại dữ liệu đặc biệt tham chiếu đến các đối tượng như hình ảnh, âm thanh.v.v
3.2.9 Dữ liệu kiểu Single
Có giá trị biến thiên từ -3402823E + 38 đến 3402823E + 38
3.2.10 Dữ liệu kiểu Long
Có giá trị nguyên giao động ngoài giá trị của kiểu nguyên, còn gọi là số nguyên dài
3.2.11 Dữ liệu kiểu Variant
Có kiểu dữ liệu bất kỳ, dành cho bộ phận điều khiển và những giá trịi nào không nhậnđược kiểu dữ liệu
Trang 32A=5 ( gán giái trị cho 1 biến)
Text1.text=10 ( gán giá trị cho 1 đối tượng)
A=x*3+2 ( gán 1 biểi thức cho 1 biến)
Text.text=a*10 ( Gán 1 biểu thức cho 1 đối tượng)
3.5 Biến toàn cục và biến cục bộ
3.5.1 Biến cục bộ
Biến cục bộ là biến có tác dụng trong 1 phạm vi nhất định, nếu khai báo trong 1 thủ tục thì chỉ có tác dụng đối với thủ tục đó mà thôi, nếu khai báo trong phần General thì có tác dụng trong phạm vi tòan biểu mẫu
Khai báo trong phần General, khi click vào hộp danh sách trên cửa sổ Code
Dùng tù khóa Dim
Cú pháp:
Dim tên biến As kiểu của biến
Phạm vi ảnh hưởng trên toàn biểu mẫu
Public tên biến As kiểu của biến
Phạm vi ảnh hưởng trong toàn Project, khi khai báo biến trong Gerenal bằng từ khóa Public, bất
kỳ ở đâu trong Project cũng ảnh hưởng của biến này
Ví dụ:
Trang 33Public t As Interger
Thủ tục Biến chỉ tồn tại và hoạt động trong
thủ tục
Không có Mô-đun Biến chỉ tồn tại và hoạt động trong
mô-đun
Biến tồn tại và hoạt động trên mọi mô-đun
Bài tập 1: Viết chương trình xây dựng 1 máy tính cá nhân
Bài tập 2: Hãy viết 1 chương trình tính toán trong đó có 1 biến nhận 2 giá trị khác nhau
Trang 34Bài 4 LẬP TRÌNH CẤU TRÚC
Mã bài: ITPRG 10.4
Giới thiệu:
Cấu trúc điều khiển mạch thi hành bao gồm cấu trúc quyết định và cấu trúc lặp lại
Cấu trúc quyết định cho phép thi hành đoạn mã cụ thể dựa trên sự có mặt hay thiếu vắng vài điều kiện xác định
Cấu trúc lập là cấu trúc mà các lệnh trong cấu trúc này được thực hiện lập đi lậl lại trong một điều kiện nào đó
Mục tiêu thực hiện
- Nắm được các cấu trúc điều khiển (cấu trúc lập, cấu trúc chọn lựa, cấu trúc rẽ nhánh)
- Ứng dụng vào giải quyết các bài toán có sử dụng cấu trúc điều khiển
Nội dung:
4.1 Cấu trúc điều khiển, cú pháp, các thành phần, ý nghĩa, cách thi hành
4.2 Ứng dụng cấu trúc điều khiển vào việc giải quyết các bài toán
4.1 Cấu trúc điều khiển, cú pháp, các thành phần, ý nghĩa, cách thi hành.
4.1.1 Cấu trúc IF
If trong VB rất giống mệnh đề giả định trong Tiếng Anh
Khối lệnh If hình thành cấu trúc quyết đinh chính tring VB và hầu hết ngôn ngữ bậc cao Dướiđây là dạng tổng quát của một mệnh đề If đơn giản.Ta gọi cấu trúc này là câu lệnh If – Then
If điều kiện Then
- If, Then, Else, end if là các từ khóa, các từ này do ngôn ngữ qui định nên người lập
trình cần viết chính xác từ, nếu không ngôn ngữ sẽ báo lỗi
- Điều kiện là một biểu thức logic ( thường là một phép so sách), biểu thức nay trả về
1 trong 2 giá trị, đúng (true), sai ( false)
- Nhóm lệnh: là các lệnh được ngôn ngữ Visual Basic chấp nhận
Trang 35Khi nhận được lệnh này, Visual Basic kiểm tra giá trị của biểu thức điều kiện, nếu biểuthức điều kiện có giá trị đúng thì thực hiện nhóm lệnh 1, nếu không đúng thì thực hiện nhómlệnh 2.
Đọan code trên thực hiện các công việc sau:
- Gán giá trị của hộp nhập có tên là txtnhap cho biến 1
- Nếu a chi hết cho 2 thì hộp xuất có tên là txtxuat sẽ hiện nội dung a là số chẵn
- Nếu a không chi hết cho 2 thì hộp xuất có tên là txtxuat sẽ hiện nội dung a là số lẽ
4.1.2 cấu trúc chọn lựa select case
Trong trường hợp có nhiều phương án chọn lựa, trong khi đó biểu thức điều kiện có những giá trị xác định, chúng ta sử dụng cấu trúc select case
Case giá trị n
Nhóm lệnh n
Trang 36NHóm lệnh n+1
End select
Trong đó Select, case, else, end select là các từ khóa: các từ do ngôn ngữ qui định.
Khi gặp cấu trúc này, Visual Basic tính giá trị của biểu thức, nếu bằng trong 1 giá trị từ 1 đến n thừ thực hiện các nhóm lệnh tương ứng, nếu không bằng các giá trị trên Visual Basic sẽ thực hiện nhóm lệnh n+1
Một trường hợp nữa khi sử dụng cấu trúc này là không có else; trong trường hợp này Visual Basic chỉ thực hiện lệnh khi bằng 1 trong những giá trị từ 1 đến n ( các giá trị từ 1 đến n không phải là các giá trị liên tục)
Ví dụ:
Dim so as byte
So=me.txtso.textSelect Case so
Trang 37Các thành phần: For, to, Step, Next là các từ khóa do ngôn ngữ qui định, nhóm lệnh là cáclệnh Visual Basic chấp nhận được.
Cách thực hiện : Khi gặp cấu trúc này, Visual Basic gán giá trị đầu cho biến điều khiểnsau đó thực hiện nhóm lệnh, lần thứ 2 biến điều khiển sẽ nhận giá trị kế tiếp (giá trị kế tiếp bằnggiá trị đầu công thêm i) tiếp tục thực hiện nhóm lệnh, lần thứ 3 biến điều khiển củng nhận giá trị
kế tiếp giá trị 2 và cũng thực hiện các lệnh, quá trình trên lập đi lập lại cho đến khi biến điềukhiển nhận giá trị cuối cùng thực hiện nhóm lệnh và thóat ra khỏi vòng lập For
Các thành phần : Do While, loop là các từ khóa, biểu thức điều kiện là biểu thức có
giá trị đúng họat sai, nhóm lệnh là các lệnh mà Visual Basic chấp nhận
Cách thực hiện: Khi gặp cấu trúc này Visual Basic kiểm tra giá trị của biểu thức điềukiện, nếu biểu thức điều kiện có giá trị sai thì thực hiện các lệnh sau loop, nếu biểu thức điềukiện có giá trị đúng thì thực hiện nhóm lệnh, sau khi thực hiện xong sẽ qua lại kiểm tra biểuthức điều kiện, nếu đúng thì tiếp tục thực hiện nhóm lệnh, quá trình trên được thực hiện chođến hi biểu thức điều kiện có giá trị sai
Trang 38Đọan lệnh trên sẽ tính tổng các số nguyên từ 1 đến n ; trong đọan lệnh trên lệnh i+i=1
là lệnh tăng giá trị của I, đồng thời lệnh này sẽ làm thay đổi giá trị của biểu thức điều kiện khii>n;
Chú ý: Visual Basic còn có nhiều cấu trúc điều khiển khác, học sinh tự đọc thêm cácsách tham khảo về Visual Basic
4.2 Một số ứng dụng
Bài 1: Viết chương trình so sánh 2 số.
Bài 2 Viết Chương trình so sách 4 số
Bài 3 Viết Chương trình nhập vào 1 năm sau đó hiện thông báo năm đó có phải là năm nhuận hay không ( giả thuyết năm nhuận là năm chia hết cho 4)
Bài 4 viết chương trình nhập vào 1 số n, tính tổng các số lẽ từ 1 đến n (thực hiện bằng 2 cách: dùng For và Do while)
Bài 5 Viết chương trình hiện ra các số có 4 chữ số sao cho tổng 2 chữ số đầu bằng tổng 2 chữ số cuối.
Bài 6: Viết chương trình nhập vào 1 số nguyên, hiện ra thông báo số nguyên đó có phải là số nguyên tố hay không.
BÀI TẬP GIẢI TẠI NHÀ
Bài 1: Viết Chương trình giải phương trình bậc 2.
Bài 2: Viết chương trình nhập vào 4 số, hiện ra số lớn nhất và số nhỏ nhất.
Bài 3 : Viết chương trình hiện ra tất cả các số lẽ có 3 chữa số sao cho tổng 02 chữsố đầu bằng tổng 2 chữ số cuối.
Bài 4 : Viết chương trình nhập vào số n, hiện ra tất cả các số nguyên tố tứ 1 đến n
Bào 5: Viết chương trình giải bài tóan 10 trân trăm cỏ.
Bài 6: viết chương trình hiện ra tất cả các phương án để có được 100 đồng từ các đồng tiền có mệnh giá 10 đồng 20 đồng vào 50 đồng.
Bài 7: Viết chương trình hiện ra bảng cửu chương.
Trang 39Bài 5 MẢNG
Muốn giải quyết được các bài tóan về mảng bạn cần phải lưu ý về các kiến thức củavòng lập, vì với những bài tóan này thường dùng các cấu trúc lập để giai quyết bài tóan
Mục tiêu thực hiện:
- Biết cách tạo và lập trình trên mảng các đối tượng
- Biết khai báo và sử dụng mảng một chiều, nhiều chiều
- Lập trình được các bài toán liên quan đến mảng
Muốn truy cập vào đối tượng này, ngòai việc dùng tên đối tượng cần phải có thêm chỉ sốindex ví dụ:
Trong trường hợp không copy chỉ cần dùng text1.text=” Chao ban”
Trong trường hợp copy chúng ta cần phải viết lệnh như sau text1(0).text=”chao bạn”
Các thuộc tính khác đều dùng tương tự
5.2 Mảng 1 chiều
Trang 40Khai báo Tên mang ( số phần tử) As Kiểu dữ liệu
Tên mảng được viết theo tên định danh, Số phần tử là số lượng của các phần tử có trongmảng, kiểu dữ liệu là kiểu dữ liệu của từng phần tử có trong mảng
Sau khi khai báo ta có thể truy cập đến từng phần tử của mảng bằng cách ghi tên mảng vàthứ tự của phần tử có trong mảng
Ví dụ 1: dim chuoi(100) as Interger
Khi truy cập đến mảng chú ta chỉ có thể truy cập đến từng phần tử, mỗi phần tử được xácđịnh bởi tên của mảng, phần tử chiều thứ nhất, phần tử chiều thứ hai