1. Trang chủ
  2. » Tất cả

5.1 So 67_2011_QD-DHKTQD-QLKH

37 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Định Hoạt Động Quản Lý Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Cấp Trường
Người hướng dẫn GS.TS. Trần Thọ Đạt
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản lý khoa học
Thể loại quy định
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 519,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn bản này quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ/ đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường sau đây gọi thị tắt là đề tài NCKH cấp Trường của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân s

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN

Về việc Phê duyệt Quy định hoạt động quản lý Đề tài nghiên cứu khoa học

cấp Trường của trường Đại học Kinh tế Quốc dân

–––––––––––––

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN:

Căn cứ Luật Giáo dục Đại học số 08/2012/QH13, ngày 18/6/2012 của Quốc hội;

Căn cứ Luật khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13, ngày 18/6/2013 của Quốc hội;

Căn cứ Điều lệ trường đại học ban hành theo Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định

cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Quyết định số 368/QĐ-TTg ngày 17/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt Đề án thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động của Trường Đại học Kinh

tế quốc dân giai đoạn 2015 - 2017;

Căn cứ Thông tư số 22/2011/TT-BGDĐT ngày 30/5/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học;

Căn cứ Quyết định số 67/QĐ-ĐHKinh tế Quốc dân-QLKH ngày 19/01/2011 của Hiệu trưởng trường Đại học Kinh tế quốc dân về việc: Ban hành Quy chế hoạt động Khoa học và Công nghệ của trường Đại học Kinh tế quốc dân;

Theo đề nghị của Trưởng phòng Quản lý khoa học,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Phê duyệt Quy định hoạt động quản lý Đề tài nghiên cứu khoa học cấp

Trường của trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký

Điều 3 Các Trưởng đơn vị trực thuộc, các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm

thi hành Quyết định này./

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-ĐHKTQD ngày tháng năm

của Hiệu trưởng Trường Đại học KTQD)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1 Văn bản này quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ/ đề tài

nghiên cứu khoa học cấp Trường (sau đây gọi thị tắt là đề tài NCKH cấp Trường) của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (sau đây gọi tắt là Trường) bao gồm: xác định danh mục, tuyển chọn, phê duyệt và giao đề tài, tổ chức triển khai và kiểm tra thực hiện đề tài, đánh giá kết quả thực hiện đề tài cấp Trường

2 Văn bản này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Trường, các cá nhân được tuyển chọn hoặc được giao đề tài cấp Trường

Điều 2 Đề tài NCKH cấp Trường

1 Đề tài NCKHcấp Trường nhằm các mục tiêu sau đây:

a) Nâng cao chất lượng đào tạo của Trường;

b) Nâng cao năng lực nghiên cứu, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ giảng viên, nghiên cứu viên và cán bộ quản lý;

c) Phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; của ngành và của Trường

2 Đề tài NCKH cấp Trường do Hiệu trưởng phê duyệt và giao cho tổ chức,

cá nhân thực hiện

3 Mỗi đề tài NCKH cấp Trường do một cán bộ khoa học làm chủ nhiệm đề tài, có các thành viên tham gia nghiên cứu và một thành viên làm thư ký khoa học

đề tài, không có đồng chủ nhiệm và phó chủ nhiệm đề tài

4 Thời gian thực hiện đề tài NCKH cấp Trường không quá 12 tháng tính từ khi được phê duyệt và cấp kinh phí thực hiện

Trang 3

Điều 3 Tiêu chuẩn chủ nhiệm đề tài NCKH cấp Trường

Các cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm đề tài NCKH cấp Trường phải có các tiêu chuẩn sau:

1 Là cán bộ có trình độ từ đại học trở lên, có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của đề tài

2 Là cán bộ có hợp đồng lao động với Trường hoặc là Nghiên cứu sinh của

Trường

3 Tại thời điểm tuyển chọn không là chủ nhiệm đề tài cấp Trường, hoặc đang

bị xử lý theo khoản 1 Điều 29 của quy định này

Điều 4 Trách nhiệm của chủ nhiệm đề tài NCKH cấp Trường

1 Chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về việc tổ chức triển khai thực hiện đề tài NCKH cấp Trường được giao

2 Xây dựng Thuyết minh đề tài NCKH cấp Trường (sau đây gọi tắt là Thuyết minh đề tài)

3 Tổ chức thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu theo đúng nội dung và tiến độ ghi trong Thuyết minh đề tài; chấp hành các yêu cầu kiểm tra việc thực hiện đề tài của Trường

4 Đảm bảo đề tài không trùng lặp với các đề tài đã và đang triển khai, các luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ đã được bảo vệ; đảm bảo chỉ rõ đầy đủ các trích dẫn cùng với nguồn gốc của nội dung trích dẫn

5 Báo cáo định kỳ 6 tháng về tình hình thực hiện đề tài

6 Viết báo cáo tổng kết và báo cáo tóm tắt đề tài

7 Thanh, quyết toán kinh phí của đề tài theo đúng quy định tài chính hiện hành

8 Trực tiếp báo cáo trước hội đồng đánh giá nghiệm thu về kết quả thực hiện

đề tài

9 Công bố các kết quả nghiên cứu của đề tài trên trang thông tin điện tử của Trường và các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định hiện hành

Điều 5 Quyền hạn của chủ nhiệm đề tài NCKH cấp Trường

1 Đề xuất với Hiệu trưởng tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện đề tài khi cần thiết

2 Lựa chọn các thành viên tham gia nghiên cứu đề tài, ký hợp đồng với các

tổ chức hoặc cá nhân trong và ngoài Trường để triển khai nội dung nghiên cứu theo

Trang 4

đúng quy định hiện hành

3 Đề xuất với Hiệu trưởng (qua Phòng Quản lý Khoa học) tổ chức đánh giá nghiệm thu đề tài sau khi giao nộp đủ hồ sơ theo quy định

4 Được xác lập quyền sở hữu trí tuệ để bảo hộ kết quả nghiên cứu của đề tài

5 Chuyển giao kết quả nghiên cứu của đề tài theo quy định hiện hành

Điều 6 Nguồn kinh phí thực hiện đề tài NCKH cấp Trường

1 Nguồn kinh phí thực hiện đề tài NCKH cấp Trường bao gồm:

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ Điều 7 Quy trình xác định danh mục đề tài NCKH cấp Trường

1 Hội đồng Khoa học và đào tạo Trường xây dựng những định hướng ưu tiên nghiên cứu và gửi đến các đơn vị trong Trường vào thời điểm phù hợp đảm bảo yêu cầu xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo Lãnh đạo các đơn vị có trách nhiệm thông báo nội dung này tới toàn thể cán bộ trong đơn vị

2 Các cá nhân đủ tiêu chuẩn như Điều 3 đề xuất đề tài NCKH cấp Trường

(Mẫu 1 Phụ lục I)

3 Trường thành lập hội đồng xác định danh mục đề tài NCKH cấp Trường

4 Danh mục đề tài NCKH cấp Trường được xác định trước ngày 30 tháng 11

của năm trước năm kế hoạch

5 Trường công bố công khai trên trang thông tin điện tử nội bộ của Trường danh mục đề tài khoa học và công nghệ cấp Trường đã được xác định để các tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn

Điều 8 Tiêu chí xác định đề tài NCKH cấp Trường

1 Đề tài NCKH cấp Trường được xác định trên cơ sở đánh giá đề xuất đề tài

theo các tiêu chí: tên đề tài, tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu của đề tài, nội dung

Trang 5

nghiên cứu, sản phẩm và kết quả dự kiến của đề tài, kinh phí và hiệu quả dự kiến của đề tài (Mẫu 2 Phụ lục I)

2 Tên đề tài được đánh giá theo các nội dung: sự rõ ràng; tính khái quát; sự trùng lặp với các đề tài đã và đang nghiên cứu

3 Tính cấp thiết được đánh giá theo các nội dung: nhu cầu của thực tiễn giáo dục và đào tạo; nhu cầu nghiên cứu phát triển, chuyển giao công nghệ, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;

4 Mục tiêu được đánh giá theo các nội dung: sự rõ ràng, cụ thể; sự phù hợp với tên đề tài

5 Nội dung nghiên cứu được đánh giá theo các nội dung: sự phù hợp với mục tiêu của đề tài, tính khả thi khi thực hiện

6 Sản phẩm và kết quả dự kiến của đề tài được đánh giá theo các nội dung: sản phẩm khoa học, sản phẩm đào tạo, sản phẩm ứng dụng, sản phẩm khác

7 Kinh phí của đề tài được đánh giá theo nội dung: sự phù hợp với nội dung nghiên cứu

8 Hiệu quả dự kiến của đề tài được đánh giá theo các nội dung: hiệu quả về giáo dục và đào tạo, hiệu quả về kinh tế - xã hội, hiệu quả về khoa học

Điều 9 Hội đồng xác định danh mục đề tài NCKH cấp Trường

1 Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng xác định danh mục đề tài

NCKH cấp Trường

2 Hội đồng xác định danh mục và tuyển chọn đề tài NCKH cấp Trường có

từ 5-9 thành viên gồm chủ tịch, thư ký và các uỷ viên Hội đồng phải có ít nhất là

02 thành viên là đại diện của cơ quan thực tiễn Thành viên hội đồng là các chuyên gia có uy tín, khách quan, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và am hiểu sâu về các lĩnh vực có liên quan (trên cơ sở đề xuất của các tổ chức và cá nhân trực thuộc Trường)

3 Phương thức làm việc của hội đồng:

a) Hội đồng xác định danh mục đề tài chỉ họp khi có mặt ít nhất 2/3 số thành viên

b) Chủ tịch hội đồng trực tiếp chủ trì cuộc họp

c) Tài liệu cuộc họp gửi cho các thành viên hội đồng ít nhất ba ngày trước khi họp

d) Các thành viên hội đồng đánh giá đề xuất đề tài theo Phiếu đánh giá đề xuất đề tài (Mẫu 2 Phụ lục I)

Trang 6

đ) Đề xuất đề tài được đưa vào danh mục đề tài NCKH cấp Trường để tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nếu trên 2/3 số thành viên hội đồng có mặt xếp loại

"Đạt/Đồng ý" Kết quả đánh giá đề xuất đề tài được ghi vào biên bản họp hội đồng xác định danh mục đề tài (Mẫu 3 Phụ lục I)

Điều 10 Quy trình tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài NCKH cấp Trường

1 Các cá nhân đáp ứng tiêu chuẩn tại Điều 3 của quy định này có thể đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Trường

2 Trường thành lập hội đồng tuyển chọn cá nhân thực hiện đề tài NCKH cấp

1 Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn bao gồm:

a) Thuyết minh đề tài (7 bản/đề tài) (Mẫu 4 Phụ lục I);

b) Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm (mẫu 5 Phụ lục I)

2 Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn phải được niêm phong và ghi rõ bên ngoài: tên đề tài; tên cá nhân đăng ký chủ nhiệm đề tài, danh mục tài liệu có trong

2 Tiêu chí đánh giá tuyển chọn bao gồm:

a) Tổng quan tình hình nghiên cứu trong lĩnh vực của đề tài: mức độ đầy đủ, hợp lý trong việc đánh giá tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước; thành công và hạn chế của công trình nghiên cứu liên quan; mức độ cập nhật thông tin mới nhất

về lĩnh vực nghiên cứu;

b) Tính cấp thiết của đề tài: tính khoa học, cụ thể, rõ ràng của việc luận giải

về tính cấp thiết đối với vấn đề nghiên cứu của đề tài;

Trang 7

c) Câu hỏi nghiên cứu: rõ ràng, cụ thể và khoa học;

d) Phương pháp nghiên cứu: hợp lý, đảm bảo giải quyết các câu hỏi nghiên cứu; đ) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: sự phù hợp, rõ ràng của đối tượng, phạm vi nghiên cứu với câu hỏi, nội dung nghiên cứu;

e) Nội dung nghiên cứu và tiến độ thực hiện: tính đầy đủ của những nội dung, công việc chính cần phải tiến hành, sự phù hợp của nội dung nghiên cứu với câu hỏi nghiên cứu, sự phù hợp của tiến độ thực hiện với nội dung nghiên cứu và thời gian thực hiện đề tài;

g) Năng lực của chủ nhiệm đề tài: kinh nghiệm, thành tích trong nghiên cứu khoa học và đào tạo; năng lực tổ chức quản lý, thực hiện đề tài;

h) Khuyến khích nghiên cứu sinh tham gia nghiên cứu đề tài;

i) Dự toán kinh phí: Tổng mức kinh phí dự kiến

Điều 13 Hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài NCKH cấp Trường

1 Hiệu trưởng quyết định thành lập các hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài NCKH cấp Trường

2 Một Hội đồng tuyển chọn có 5 - 9 thành viên gồm chủ tịch, thư ký và các uỷ viên Thành viên hội đồng là các chuyên gia có uy tín, khách quan, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao và am hiểu sâu về lĩnh vực nghiên cứu của các đề tài Chủ nhiệm đề tài và những thành viên tham gia nghiên cứu đề tài không tham gia hội đồng

3 Phương thức làm việc của hội đồng:

a) Hội đồng chỉ họp khi có mặt ít nhất 2/3 số thành viên

b) Chủ tịch hội đồng trực tiếp chủ trì cuộc họp

c) Tài liệu cuộc họp gửi cho các thành viên hội đồng ít nhất ba ngày trước khi họp d) Các thành viên hội đồng đánh giá tuyển chọn theo Phiếu đánh giá thuyết minh đề tài (Mẫu 6 Phụ lục I) Ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt chỉ có

ý nghĩa tham khảo

đ) Kết quả đánh giá tuyển chọn là điểm trung bình cộng của các thành viên hội đồng và được ghi vào biên bản họp hội đồng tuyển chọn (Mẫu 7 Phụ lục I)

Điều 14 Phê duyệt và giao đề tài NCKH cấp Trường

1 Căn cứ kết quả tuyển chọn, Hiệu trưởng phê duyệt danh mục đề tài NCKH cấp Trường để đưa vào kế hoạch NCKH của năm kế hoạch

2 Kinh phí cho các đề tài được xây dựng trên cơ sở đề xuất của chủ nhiệm đề tài và các nguồn kinh phí dành cho nghiên cứu khoa học của Trường

3 Ngoài các đề tài được tuyển chọn, Hiệu trưởng giao trực tiếp các đề tài

Trang 8

phục vụ công tác quản lý, các đề tài có vị trí quan trọng đặc biệt cho tổ chức, cá nhân để triển khai thực hiện Quy trình xét duyệt được áp dụng như đối với đề tài tuyển chọn

Chương III

TỔ CHỨC TRIỂN KHAI VÀ KIỂM TRA THỰC HIỆN

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ Điều 15 Điều chỉnh, bổ sung thuyết minh đề tài NCKH cấp Trường

1 Khi cần điều chỉnh, bổ sung thuyết minh đề tài thì chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ trì đề tài phải báo cáo Hiệu trưởng bằng văn bản kèm theo Bổ sung thuyết minh đề tài NCKH cấp Trường (Mẫu 8 Phụ lục I)

2 Việc điều chỉnh, bổ sung thuyết minh đề tài chỉ được xem xét phê duyệt khi: a) Thời gian để triển khai thực hiện đề tài chưa quá 1/2 tổng thời gian thực hiện; b) Chủ nhiệm đề tài bị chết, ốm nặng, đi công tác nước ngoài dài hạn, chuyển công tác;

c) Cần thay đổi nội dung, tiến độ, sản phẩm, kinh phí để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra

3 Hiệu trưởng phê duyệt Bổ sung thuyết minh đề tài NCKH cấp Trường trên Trường xem xét hồ sơ điều chỉnh, bổ sung thuyết minh đề tài

Điều 16 Báo cáo tình hình thực hiện đề tài NCKH cấp Trường

1 Chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện đề tài định kỳ cho Trường trước ngày 15 tháng 6 và ngày 15 tháng 12 hàng năm (Mẫu 9 phụ lục I)

2 Trường hợp đột xuất, chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của Trường

Điều 17 Kiểm tra tình hình thực hiện đề tài NCKH cấp Trường

1 Trường tổ chức kiểm tra định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất việc thực hiện đề tài NCKH cấp Trường

2 Nội dung kiểm tra gồm tiến độ thực hiện, nội dung nghiên cứu, sản phẩm

và việc sử dụng kinh phí của đề tài so với Thuyết minh đề tài

4 Kết quả kiểm tra là căn cứ để Trường xem xét việc tiếp tục triển khai thực hiện, điều chỉnh bổ sung và thanh lý đề tài

Biên bản kiểm tra tình hình thực hiện đề tài NCKH cấp Trường (Mẫu 10 Phụ lục I) lưu ở phòng QLKH của Trường

Trang 9

Điều 18 Thanh lý đề tài NCKH cấp Trường

1 Đề tài NCKH cấp Trường sẽ làm thủ tục thanh lý nếu có một trong các trường hợp sau:

a) Có văn bản đề nghị cho thanh lý chủ nhiệm đề tài;

b) Có kết luận kiểm tra của Trường cho thanh lý;

c) Có kết quả đánh giá của hội đồng đánh giá cấp Trường mức "Không đạt"; d) Thời gian thực hiện đã quá 6 tháng mà không có lý do

2 Hội đồng thanh lý đề tài có từ 5 thành viên trở lên, gồm các chuyên gia là đại diện của Trường, đơn vị nơi chủ nhiệm đề tài công tác, đại diện Phòng QLKH, Tài chính Kế toán, các nhà khoa học thuộc lĩnh vực nghiên cứu của đề tài (Mẫu 13

và 14 Phụ lục I)

Chương IV ĐÁNH GIÁ (NGHIỆM THU) KẾT QUẢ THỰC HIỆN

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ Điều 19 Tổ chức đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài NCKH cấp Trường

1 Sau khi hoàn thành nội dung nghiên cứu, chủ nhiệm đề tài nộp cho phòng QLKH các sản phẩm nghiên cứu theo Thuyết minh đề tài, bao gồm 03 bản cứng báo cáo tổng kết (hoặc các sản phẩm nghiên cứu khác nếu có)

2 Tuỳ theo quy mô của đề tài, Phòng QLKH trình Hiệu trưởng phê duyệt danh sách và gửi báo cáo tổng kết của đề tài tới từ 1 đến 2 phản biện độc lập (không thuộc danh sách thành viên của đề tài) Danh sách phản biện độc lập là tài liệu mật của Trường Chủ nhiệm và các thành viên của đề tài không được phép tìm hiểu và liên hệ với các phản biện độc lập

3 Khi có phản biện độc lập không tán thành kết quả nghiên cứu của đề tài (không đồng ý cho tiến hành nghiệm thu), Hiệu trưởng gửi kết quả nghiên cứu của

đề tài để lấy ý kiến của 01 phản biện độc lập khác Nếu phản biện độc lập này tán thành thì đề tài sẽ được nghiệm thu

4 Sau khi chỉnh sửa và hoàn thiện nội dung nghiên cứu trên cơ sở góp ý của các phản biện độc lập, chủ nhiệm đề tài nộp cho phòng QLKH các sản phẩm nghiên cứu theo Thuyết minh đề tài bao gồm: Bản cứng báo cáo tổng kết (7 bản), bản cứng báo cáo tóm tắt (7 bản), file mềm các báo cáo này, và các sản phẩm nghiên cứu khác nếu có theo Thuyết minh đê tổ chức nghiệm thu

Trang 10

Điều 23 Hội đồng nghiệm thu

1 Hiệu trưởng ra quyết định thành lập hội đồng nghiệm thu

2 Hội đồng nghiệm thu có trách nhiệm đánh giá kết quả nghiên cứu đã đạt được của đề tài so với Thuyết minh đề tài

3 Hội đồng đánh giá 5 - 7 thành viên gồm chủ tịch, 2 phản biện và các uỷ viên, trong đó ít nhất 2 thành viên từ các cơ quan thực tiễn (trong trường hợp cụ thể các đề tài thuộc nội dung nghiên cứu về nội bộ Nhà trường, Hội đồng có thể là toàn

bộ các nhà khoa học và quản lý có chuyên môn của Trường) Thành viên hội đồng

là các nhà khoa học, chuyên gia có uy tín, khách quan, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu lĩnh vực nghiên cứu của đề tài Chủ nhiệm đề tài, những thành viên tham gia nghiên cứu không tham gia hội đồng nghiệm thu

4 Hội đồng nghiệm thu căn cứ Thuyết minh đề tài đánh giá theo các nội dung: mức độ đáp ứng so với Thuyết minh đề tài, giá trị khoa học và ứng dụng của kết quả nghiên cứu Mẫu phiếu nhận xét của phản biện của Hội đồng nghiệm thu được thể hiện tại Mẫu 11 Phụ lục I

5 Thành viên hội đồng chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng Trường về kết quả đánh giá nghiệm thu đề tài

6 Trường thông báo công khai trên cổng thông tin điện tử của Trường để những người quan tâm tham dự cuộc họp của hội đồng nghiệm thu

Điều 24 Tổ chức họp hội đồng nghiệm thu

1 Hội đồng nghiệm thu được tổ chức họp trong thời gian 45 ngày, kể từ ngày

b) Chủ tịch hội đồng chủ trì phiên họp của hội đồng

c) Thư ký hội đồng ghi Biên bản họp hội đồng đánh giá nghiệm thu (Mẫu 12 Phụ lục I)

d) Chủ nhiệm đề tài báo cáo kết quả thực hiện đề tài

đ) Các phản biện đọc nhận xét và nêu câu hỏi

e) Các thành viên hội đồng và những người tham dự phát biểu ý kiến và nêu câu hỏi

Trang 11

g) Chủ nhiệm đề tài trả lời câu hỏi

h) Trao đổi chung

i) Các thành viên hội đồng đánh giá độc lập bằng cách cho điểm theo từng nội dung của Phiếu nghiệm thu

k) Hội đồng họp riêng để đánh giá và thống nhất kết luận

l) Chủ tịch hội đồng công bố kết quả đánh giá nghiệm thu đề tài

Điều 25 Xếp loại đánh giá

1 Hội đồng nghiệm thu cho điểm xếp loại đề tài theo 5 mức: Xuất sắc, Tốt, Khá, Đạt và Không đạt

2 Xếp loại đề tài căn cứ vào điểm trung bình cuối cùng của các thành viên hội đồng có mặt theo thang 100 điểm: Xuất sắc: 95-100 điểm; Tốt: 85-94 điểm; Khá: 70-84 điểm; Đạt: 50-69 điểm; Không đạt: dưới 50 điểm (Mẫu 12 Phụ lục I)

Điều 26 Xử lý kết quả đánh giá

1 Sau khi hội đồng nghiệm thu đánh giá đề tài từ loại đạt trở lên, chủ nhiệm

đề tài hoàn thiện kết quả nghiên cứu theo ý kiến hội đồng nghiệm thu

2 Sau khi hoàn thiện kết quả nghiên cứu, chủ nhiệm đề tài nộp các sản phẩm nghiên cứu gồm có 02 bản cứng và file mềm cho Phòng QLKH Phòng QLKH có trách nhiệm cung cấp cho Trung tâm Thông tin thư viện 01 bản cứng báo cáo tổng kết của đề tài

3 Trường tiến hành các thủ tục xác lập quyền sở hữu trí tuệ để bảo hộ kết quả nghiên cứu của đề tài theo quy định hiện hành của Nhà nước

Điều 27 Kinh phí hoạt động của các hội đồng và kiểm tra thực hiện đề tài

1 Kinh phí hoạt động của hội đồng xác định danh mục, hội đồng tuyển chọn, hội đồng nghiệm thu, hội đồng thanh lý đề tài và kiểm tra thực hiện đề tài được chi

từ các nguồn kinh phí cho hoạt động NCKH hàng năm của Trường theo Điều 6 của Quy định này

2 Chế độ chi cho hoạt động của các hội đồng và kiểm tra thực hiện đề tài theo quy định tài chính hiện hành của Nhà nước

Chương V KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 28 Khen thưởng

1 Tổ chức, cá nhân thực hiện các đề tài đạt kết quả xuất sắc, được áp dụng vào thực tiễn sản xuất và đời sống, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao được

Trang 12

Hiệu trưởng xem xét khen thưởng

2 Nguồn kinh phí khen thưởng và mức khen thưởng được thực hiện theo quy định hiện hành

Điều 29 Xử lý vi phạm

1 Chủ nhiệm đề tài không hoàn thành nhiệm vụ được giao theo Thuyết minh

đề tài sẽ bị xử lý theo hình thức thanh lý và phải bồi hoàn kinh phí được cấp từ ngân sách Nhà nước, đồng thời sẽ không được đăng ký làm chủ nhiệm đề tài các cấp ít nhất trong thời gian 3 năm

2 Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định này, tuỳ tính chất và mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành

HIỆU TRƯỞNG

GS.TS Trần Thọ Đạt

Trang 13

QUY ĐỊNH QUY TRÌNH TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÁC CẤP CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

(Kèm theo quyết định số /QĐ-ĐHKTQD ngày tháng năm 201

của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế quốc dân)

bắt đầu

Thời gian kết thúc

I Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia năm hàng năm bao gồm: đề

tài khoa học và công nghệ (đề tài); dự án sản xuất thử nghiệm (dự án); đề án khoa học;

dự án khoa học và công nghệ; chương trình khoa học và công nghệ (chương trình) và nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu theo nghị định thư

1

Đề xuất đề tài, dự án, chương trình khoa học

và công nghệ cấp quốc gia

(Theo biểu mẫu quy định tại Thông tư số

Ghi chú: Các đề xuất phải có sự đặt hàng của

các cơ quan trung ương

Theo Thông báo của

Bộ GD và ĐT,

Bộ KH và CN http://www.moet.gov.v

n

http://www.most.gov.v

n

Tháng 3-4

Khoa học và Công nghệ quy định quản lý các

nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo nghị định

n

http://www.most.gov.v

n

Tháng 3-4

3

Đề xuất xin tài trợ của Quỹ Phát triển khoa học và

công nghệ Quốc gia

(Thông tin chi tiết về các quy định có liên quan đến

Chương trình tài trợ đề nghị tham khảo Thông tư số

37/2014/TT-BKHCN ngày 12/12/2014 về việc quản lý

đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ Phát triển khoa học

và công nghệ Quốc gia tài trợ)

Xin xem thông báo của

Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc

gia http://www.nafosted.go

v.vn/

Trang 14

TT-BKCN-26/ )

II

Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp

Bộ bao gồm: chương trình KH&CN cấp Bộ, đề tài

khoa học và công nghệ cấp Bộ (đề tài); dự án sản

xuất thử nghiệm cấp Bộ (dự án); dự án tăng cường

năng lực nghiên cứu, nhiệm vụ quỹ gen cấp Bộ và

các nhiệm vụ cấp Bộ khác

Công văn hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ được đăng trên Mục Thông báo của cổng Thông tin điện tử Trường http://www.neu.edu.vn/

Dự kiến 4-5/2016

II Đề tài cấp Trường

Thông báo cá nhân được xét chọn để chuẩn bị xây

dựng thuyết minh đề tài

tháng 8 năm trước

2 Thành lập hội đồng và tổ chức thẩm định nội dung

thuyết minh và thông báo đề tài được nghiên cứu

tháng 10 năm trước

tháng 11 năm trước

3 Tổ chức hoàn thiện thuyết minh, chuẩn bị ra quyết

định, hợp đồng giao nhiệm vụ nghiên cứu cho các

Chủ nhiệm đề tài

tháng 11 năm trước

tháng 12 năm trước

4 Trao quyết định, ký kết hợp đồng và giao nhiệm

vụ nghiên cứu cho các Chủ nhiệm đề tài

tháng 1 năm thực hiện

Trang 15

Phụ lục II CÁC BIỂU MẪU QUẢN LÝ

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ

(Kèm theo )

Mẫu 1

Mẫu 2

Mẫu 3

Đề xuất đề tài NCKH cấp Trường

Phiếu đánh giá đề xuất đề tài NCKH cấp Trường

Biên bản họp hội đồng xác định danh mục đề tài NCKH cấp Trường

Mẫu 4

Mẫu 5

Mẫu 6

Thuyết minh đề tài NCKH cấp Trường

Lý lịch khoa học của cá nhân thực hiện đề tài NCKH cấp Trường

Phiếu đánh giá thuyết minh đề tài NCKH cấp Trường

Mẫu 7 Biên bản họp hội đồng tuyển chọn cá nhân thực hiện đề tài NCKH cấp

Trường

Mẫu 8 Bổ sung thuyết minh đề tài NCKH cấp Trường

Mẫu 9

Mẫu 10

Báo cáo tình hình thực hiện đề tài NCKH cấp Trường

Biên bản kiểm tra tình hình thực hiện đề tài NCKH cấp Trường

Mẫu 11 Phiếu đánh giá đề tài NCKH cấp Trường

Mẫu 12 Biên bản họp hội đồng nghiệm thu đề tài NCKH cấp Trường

Mẫu 13

Mẫu 14

Phiếu nhận xét thanh lý đề tài NCKH cấp Trường

Biên bản họp hội đồng thanh lý đề tài NCKH cấp Trường

Mẫu 15 Bổ sung thuyết minh đề tài KH&CN cấp Trường

Trang 16

Mẫu 1 Đề xuất đề tài NCKH cấp Trường

ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ

1 Tên đề tài:

2 Lĩnh vực nghiên cứu:

Toán – Tin – Thống kê Ngân hàng Khác

5 Nội dung mghiên cứu chủ yếu:

6 Sản phẩm và kết quả nghiên cứu dự kiến:

• Báo cáo tổng kết

• Báo cáo tóm tắt

• Số bài báo khoa học đăng trên tạp chí nước ngoài:

• Số bài báo khoa học đăng trên tạp chí trong nước:

• Số lượng sách xuất bản:

• Số lượng tiến sĩ, số lượng thạc sỹ

• Các sản phẩm khác (nếu có):

7 Nhu cầu kinh phí dự kiến:

8 Thời gian nghiên cứu dự kiến:

9 Họ tên người đề xuất

10 Đơn vị công tác

Ngày tháng năm

Người đề xuất

Trang 17

Mẫu 2 Phiếu đánh giá đề xuất đề tài NCKH cấp Trường

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ

1 Họ tên thành viên hội đồng:

2 Cơ quan công tác:

3 Tên đề tài:

4 Ngày họp:

5 Địa điểm:

6 Quyết định thành lập hội đồng (số, ngày, tháng, năm):

7 Đánh giá của thành viên hội đồng:

Đồng ý

Không đạt Không đồng ý

Ghi chú

1 Tên đề tài

2 Tính cấ́p thiế́t

3 Câu hỏi (mục tiêu) nghiên cứu

4 Nội dung nghiên cứu

5 Sản phẩm và kết quả nghiên cứu dự kiến

6 Kinh phí dự kiến (sự phù hợp với nội dung nghiên cứu)

7 Đánh giá chung

Ghi chú:

- Các nội dung trong mỗi tiêu chí nếu không đánh giá được hoặc không xem xét đánh giá thì

không đánh dấu vào các cột “Đạt”, “Không đạt” và ghi chú nếu cần thiết

8 Ý kiến và kiến nghị khác:

Ngày tháng năm

(ký tên)

Trang 18

Mẫu 3 Biên bản họp hội đồng xác định danh mục đề tài NCKH cấp Trường

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm

BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG XÁC ĐỊNH DANH MỤC

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ

7 Kết quả bỏ phiếu đánh giá:

- Số phiếu đánh giá ở mức “Đạt”: Số phiếu đánh giá ở mức “Không đạt”:

- Đánh giá chung : Đạt  Không đạt 

8 Kết luận của hội đồng:

8.1 Đề tài có đưa vào danh mục để tuyển chọn đề tài cấp Trường:

Ngày đăng: 18/03/2022, 23:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w