1. Trang chủ
  2. » Tất cả

QD CNC - 3

5 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 80,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu, làm chủ, phát triển các công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển - Nghiên cứu, làm chủ, phát triển các công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /QĐ-BNN-KHCN Hà Nội, ngày tháng năm

DỰ THẢO

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt khung Chương trình thành phần phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Chương trình quốc gia phát triển

công nghệ cao đến năm 2030

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Luật Công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 130/QĐ-TTg ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2030;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH : Điều 1 Phê duyệt khung chương trình thành phần phát triển nông nghiệp ứng

dụng công nghệ cao thuộc Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm

2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình) Mục tiêu, nội dung, dự kiến sản phẩm chủ yếu và chỉ tiêu đánh giá của Chương trình tại phụ lục kèm theo Quyết định này

Điều 2 Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm đầu mối triển

khai thực hiện Chương trình đã được phê duyệt tại Điều 1 theo quy định hiện hành

Điều 3 Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4 Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi

trường và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);

- Bộ trưởng;

- Các Bộ: KH&CN; Tài chính;

KHĐT (để p/h);

- Ngân hàng NNVN (để p/h);

- Lưu VT, KHCN.

KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG

Lê Quốc Doanh

Trang 2

CÔNG NGHỆ CAO THUỘC CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA PHÁT

TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO ĐẾN NĂM 2030

(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BNN-KHCN, ngày tháng năm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

I MỤC TIÊU

Nghiên cứu, làm chủ, phát triển công nghệ cao, ứng dụng hiệu quả công

nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp, góp phần xây dựng nền nông nghiệp phát

triển toàn diện theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao, đạt mức tăng trưởng hàng năm trên 2,7%; đảm bảo vững chắc an ninh lương thực, thực phẩm quốc gia cả trước mắt

và lâu dài

II NỘI DUNG

1 Nghiên cứu, làm chủ, phát triển các công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển

- Nghiên cứu, làm chủ, phát triển các công nghệ cao thuộc Danh mục

công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển trong chọn tạo, nhân giống cây

trồng nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi, giống thủy sản có năng suất, chất lượng cao, sức chống chịu cao phù hợp với yêu cầu của thị trường; trong chẩn đoán, giám định, phòng, trừ dịch hại cây trồng, vật nuôi và thuỷ sản; trong truy xuất nguồn gốc, xây dựng thương hiệu sản phẩm nông lâm thủy sản

- Nghiên cứu, làm chủ, phát triển các quy trình công nghệ tổng hợp kết hợp công nghệ thông tin, cơ giới hóa, tự động hoá nhằm tiết kiệm nguyên liệu, thời gian và nâng cao hiệu quả quá trình sản xuất (trồng trọt, trồng rừng, thu hoạch, nông lâm sản; chăn nuôi quy mô công nghiệp, chủ động điều tiết chế độ môi trường sống và chăm sóc vật nuôi; nuôi trồng, khai thác và bảo quản thuỷ, hải sản, quy trình công nghệ nuôi thâm canh, nuôi siêu thâm canh một số loài thuỷ sản chủ lực); các quy trình công nghệ xử lý môi trường trong trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản;

- Nghiên cứu, làm chủ, tạo ra các loại vật tư, máy móc, thiết bị thay thế nhập khẩu phục vụ sản xuất nông nghiệp: vật tư đầu vào, thiết bị sản xuất, thu hoạch sản phẩm cây trồng nông lâm nghiệp (phân bón chuyên dụng, giá thể, thuốc BVTV, chế phẩm sinh học, chất điều hòa sinh trưởng, khung nhà lưới, lưới che phủ, hệ thống tưới, thiết bị chăm sóc, thu hoạch, hệ thống thông thoáng khí trong sơ chế bảo quản sản phẩm); phục vụ chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản (thức ăn, chế phẩm sinh học; khung nhà, hệ thống chiếu sáng, hệ thống phân phối thức ăn, thu hoạch trong chăn nuôi; hệ thống điều khiển tự

Trang 3

động; hệ thống xử lý chất thải; hệ thống điều tiết nước tuần hoàn, hệ thống ao nhân tạo trong nuôi trồng thuỷ sản)

- Nghiên cứu, làm chủ, phát triển các công nghệ (công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ tự động hóa) và công nghệ đạt trình độ tiên tiến trong khu vực phục vụ: sơ chế, chế biến và bảo quản nông lâm sản qui mô công nghiệp; sản xuất các chất phụ gia trong chế biến; bảo quản dài ngày sản phẩm thuỷ sản trên tàu khai thác xa bờ; chế biến sâu các sản phẩm thuỷ sản có giá trị gia tăng cao

- Nghiên cứu, làm chủ, phát triển công nghệ trong: dự báo, tích trữ và khai thác nguồn nước; thu trữ nước để cung cấp nước ổn định, hiệu quả phục

vụ đa mục tiêu; lọc và cấp nước ngọt cho các vùng đất nhiễm mặn, ven biển, hải đảo; trong quản lý, điều hành công trình thuỷ lợi

2 Ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp

a) Tập trung hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao trong triển khai các dự án (ở các quy mô khác nhau) phục vụ phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực quốc gia, sản phẩm chủ lực cấp tỉnh, sản phẩm đặc sản địa phương để tạo ra các sản phẩm nông nghiệp có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao để phát triển các sản phẩm có thể thay thế sản phẩm nhập khẩu; cụ thể:

- Sản xuất giống và ứng dụng rộng rãi các giống cây trồng mới có năng suất cao, chất lượng tốt và khả năng chống chịu cao; sản xuất các sản phẩm nông nghiệp có chất lượng, an toàn và hiệu quả cao, tập trung vào các loại cây lương thực, cây thực phẩm, cây ăn quả và cây công nghiệp chủ lực; sản xuất rau an toàn, hoa cao cấp trong nhà lưới, nhà kính; nhân giống và sản xuất nấm

ăn và nấm dược liệu quy mô tập trung; sản xuất và ứng dụng các chế phẩm sinh học, các bộ kít chẩn đoán bệnh, các loại phân bón, thuốc BVTV thế hệ mới, chất kích thích sinh trưởng trong trồng trọt;

- Sản xuất giống vật nuôi mới có năng suất, chất lượng cao, tập trung vào một số loại vật nuôi chủ lực, như: bò, lợn, gia cầm; chăn nuôi gia cầm, lợn, bò quy mô công nghiệp; sản xuất và ứng dụng các chế phẩm sinh học, các loại thức ăn chăn nuôi, vắc-xin, bộ kít mới trong chăn nuôi và phòng trừ dịch bệnh;

- Nhân nhanh và sản xuất giống quy mô công nghiệp một số giống cây trồng lâm nghiệp, lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu mới; trồng rừng kinh tế theo phương pháp thâm canh; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và bảo vệ rừng;

- Nhân nhanh và sản xuất giống thủy sản có năng suất, chất lượng cao, tập trung vào một số đối tượng thủy sản chủ yếu, như: Tôm sú, tôm thẻ chân trắng, các loại cá nước ngọt, cá biển có giá trị cao, nhuyễn thể hai mảnh vỏ

- Nuôi thâm canh, siêu thâm canh, tự động kiểm soát và xử lý môi trường bằng các công nghệ tiên tiến (chemicalfog, biofloc, lọc sinh học…) trong nuôi

Trang 4

trồng một số loài thủy sản, như: cá, tôm; sản xuất thức ăn, các chất kích dục tố, các loại thuốc phòng trị bệnh thủy sản, sản xuất các bộ kít chẩn đoán nhanh bệnh trên các đối tượng nuôi thủy sản; ứng dụng công nghệ thông tin trong để quy hoạch, quản lý và khai thác nguồn lợi hải sản, các vùng nuôi trồng thủy sản; xây dựng và mở rộng mô hình bảo quản dài ngày sản phẩm thủy sản trên tàu cá; chế biến các sản phẩm thủy sản có giá trị gia tăng cao

- Ứng dụng công nghệ tự động hóa, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, khai thác và điều hành các công trình thủy lợi; sản xuất vật liệu mới, thiết bị và thi công các công trình thủy lợi;

- Sản xuất và ứng dụng các chế phẩm sinh học, vắc-xin,… các chất phụ gia thiên nhiên, các chất màu để bảo quản và chế biến nông, lâm, thủy sản; xây dựng và mở rộng mô hình bảo quản, chế biến sâu các sản phẩm nông sản; ứng dụng công nghệ tiên tiến trong bảo quản và chế biến gỗ; vật liệu và công nghệ nano để nâng cao độ bền cơ học, độ bền sinh học của gỗ rừng trồng mọc nhanh; sản xuất vật liệu mới dạng bio-composite từ gỗ và thực vật có sợi;

- Ứng dụng công nghệ tự động hóa trong sản xuất các loại vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy, hải sản; xây dựng và phát triển các cơ sở tự động hoặc bán tự động trong trồng trọt (nhân giống và sản xuất rau, hoa), chăn nuôi (lợn, gà, bò), thủy sản (sản xuất giống và nuôi thâm canh cá, tôm)

b) Hỗ trợ doanh nghiệp, các tổ chức khoa học và công nghệ triển khai các

dự án: nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên cơ sở kết quả nghiên cứu của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp đã được nghiệm thu, các hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc các thỏa thuận hợp tác về khoa học và công nghệ; sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển trong lĩnh vực nông nghiệp

3 Xây dựng và phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

a) Tiếp tục tổ chức thực hiện Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg ngày 19/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đẩy mạnh hỗ trợ hình thành các doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, cung ứng dịch vụ công nghệ cao; hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao để phát triển doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

b) Tiếp tục tổ chức thực hiện Quyết định số 66/2015/QĐ-TTg ngày 25/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đẩy mạnh

hỗ trợ phát triển vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, ứng dụng có hiệu quả các kết quả nghiên cứu ứng dụng trong phát triển vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Trang 5

c) Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, phối hợp với các

Bộ, ngành tạo mọi thuận lợi về nguồn vốn hỗ trợ các doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu, xây dựng phát triển vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; vận hành, hoạt động có hiệu quả, phát huy vai trò hạt nhân về công nghệ của các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập

III DỰ KIẾN SẢN PHẨM

1 Phát triển và làm chủ được một số công nghệ cao thuộc Danh mục

công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, ứng dụng có hiệu quả vào hoạt động sản xuất sản phẩm nông nghiệp

Tạo ra và đưa vào sản xuất được 2-3 giống mới cho mỗi loại cây trồng nông lâm nghiệp, vật nuôi và thuỷ sản chủ yếu, có năng suất cao, chất lượng tốt, khả năng chống chịu vượt trội; 3-4 quy trình công nghệ tiên tiến trong từng lĩnh vực (trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi thú y, thủy sản); 3 - 4 loại chế phẩm sinh học; 3 - 4 loại thức ăn chăn nuôi; 2 - 3 bộ kít; 2-3 loại vắc-xin; 2-3 loại vật

tư, máy móc, thiết bị mới phục vụ sản xuất nông nghiệp

2 Thúc đẩy ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến để sản xuất

một số sản phẩm nông nghiệp có năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế cao và

an toàn thực phẩm, đưa tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao chiếm khoảng 35% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước

3 Hỗ trợ hình thành được 200 doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công

nghệ cao có sự hợp tác, liên kết sản xuất theo chuỗi từ sản xuất đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên phạm vi cả nước

4 Hỗ trợ hình thành được 30 vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

tại các vùng sinh thái nông nghiệp

IV CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ

1 10 giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt, khả năng chống chịu

vượt trội phát triển vào sản xuất (giống cây trồng, giống cây lâm nghiệp, giống vật nuôi và thuỷ sản chủ yếu; 15 quy trình công nghệ tiên tiến (lĩnh vực trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi thú y, thủy sản); 3 loại chế phẩm sinh học mới; 3 loại thức ăn chăn nuôi; 2 bộ kít; 2 loại vắc-xin; 2 loại vật tư, máy móc, thiết bị mới phục vụ sản xuất nông nghiệp

2 Tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao chiếm

khoảng 35% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước

3 200 doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được công nhận.

4 30 vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được công nhận.

Ngày đăng: 17/03/2022, 23:36

w