1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Câu hỏi Olympic - ADN pptx

11 521 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu 3: Có mấy loại axit nucleic, cách xác định.
Trường học Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm – Quảng Nam; Trường THPT chuyên Hùng Vương – Gia Lai; Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn – Bình Định
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2009
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 174,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cách xác định : phân tích thành phần và cấu trúc của axit nucleic: + ARN cấu trúc 1 mạch, đơn phân có nuclêotit loại U không có nucleotit loại T.. Sau khi phân lập VSV trong môi trườn

Trang 1

Câu hỏi Olympic - ADN

Câu 3: Có mấy loại axit nucleic, cách

xác định

Áp dụng : 1 phân tử axit nucleic khi

khảo sát các thành phần nucleic, ta thấy trong axit nucleic có A = 15%, T = 20% Xác định nucleic nói trên

(Trích đề thi đề nghị trường THPT

chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm - Quảng

Nam – Olympic sinh học lần thứ XIII – câu 1 trang 62 )

Trả lời câu 3:

Trang 2

- Các loại axit nucleic : + ARN có ở hầu hết các virut, thể thực khuẩn

+ ADN 1 mạch có ở vikhuẩn, một số thể thực khuẩn

+ ADN 2 mạch có ở VK, SV nhân thực

- Cách xác định : phân tích thành phần và cấu trúc của axit nucleic:

+ ARN cấu trúc 1 mạch, đơn phân có

nuclêotit loại U không có nucleotit loại

T

+ ADN có loại T trong đó :

ADN 1 mạch không có NTBS nên

không nghiệm đúng định luật Sacgrap ( A + G = T + X ) : A # T, G # X

ADN hai mạch có cấu trúc hai mạch, có NTBS giữa nucleotit của hai mạch

Trang 3

nghiệm đúng định luật Sacgrap ( A + G

= T + X ) : A = T, G = X

- Áp dụng : Phân tử axit nucleic nói trên

có thành phần T nên không phải là ARN

và có A # T chứng tỏ không có NTBS

nên ADN có cấu trúc 1 mạch

Câu hỏi olympic - VSV

Thứ hai, 09 Tháng 11 2009 10:42

Câu1 a Sau khi phân lập VSV trong

môi trường đất , làm thế nào xếp các chủng VSV khác nhau vào các nhóm vi khuẩn Gram dương hay Gram âm ?

b Phân biệt về thành phần hoá học của thành tế bào ở 2 nhóm vi khuẩn Gram dương và Gram âm ?c Phân biệt vi khuẩn Gram dương và Gram âm ?d Loại

VK Streptococus lactic là loại VK có đặc điểm sống như thế nào ? Thuộc VK

Trang 4

Gram dương hay VK Gram âm ? Nêu và phân tích 1 ví dụ thể hiện vai trò của chúng trong đời sống con người ?

e Trong quá trình phân lập VSV trong đất , người ta thường phát hiện nhiều chủng xạ khuẩn quý Hãy nêu đặc điểm cấu trúc của loại VSV này và vai trò của

nó trong đời sống con người ?

Trích đề thi đề nghị của trường THPT chuyên Hùng Vương – Gia Lai ( câu 1 trang 66 – Olympic sinh học lần thứ VIII – năm 2002 ) và đề thi đề nghị của trường THPT chuyên Lê Quý Đôn – Bình Định ( câu 1 trang 26 - Olympic sinh học lần thứ IX – năm 2003)

Trả lời câu1:

a Sau khi phân lập VSV trong môi

trường đất , muốn biết vi khuẩn thuộc

Trang 5

nhóm Gram dương hay Gram âm ta dùng phương pháp nhuộm Gram như sau:

- Cố định tiêu bản trên ngọn lửa đèn cồn

- Nhuộm dung dịch tím kết tinh, sau 1 phút rửa bằng nước cất

- Nhuộm dung dịch ligon, sau 1 phút rửa bằng nước

- Tẩy màu bằng cồn 95%, rửa bằng nước

- Nhuộm tiếp thuốc nhuộm màu đỏ trong một phút , rửa qua nước để khô soi kính

- Nếu soi kính thấy màu tím thì đó

là VK Gram dương, nếu màu hồng là VK Gram âm

Trang 6

b Phân biệt thành phần hoá học của thành tế bào của VK Gram dương và VK Gram âm

Thành

phần của

thành tế

bào

VK Gram dương

VK Gram âm

aa 3 – 4 loại 17 – 18 loại

Glicopeptit

( murein)

nhiều ít

Lipit 0 – 2 % 10 – 20 %

Pôlixacarit 3,5 – 60 % 15 – 20 %

Axit têcôic Tối đa 50 % Hầu như

không có

Trang 7

c Phân biệt vi khuẩn Gram dương hay Gram âm :

Đặc điểm VK Gram

dương

VK Gram

âm Bắt màu khi

nhuộm Gram

Tím Đỏ

Peptidoglican Dày, nhiều

lớp

Mỏng, ít lớp

Axit teicoic Có Không có

protein Không hoặc

ít

Nhiều

Lớp phía

ngoài vách

Không Có

Lipit và

lipoprotein

Ít Nhiều

Cấu trúc gốc

tiêm mao

2 vòng ở đĩa gốc

4 vòng ở đĩa gốc

Tạo độc tố Ngoại độc tố Nội độc tố

khả năng

chống chịu

Cao Thấp

Trang 8

với tác nhân

vật lí

Mẫn cảm với

lizozim

Vách rất dễ

bị phá vỡ

Vách khó bị phá vỡ

Chống chịu

muối, chất

tẩy anionic

Cao Thấp

d Loại VK Streptococus lactic là loại VK

có đặc điểm :

- Là VK lactic được xếp vào họ Lactobacteriaceae

- Chúng không có khả năng tạo bào

tử, không di động, thuộc nhóm VK Gram dương

- Thu năng lượng nhờ phân giải hiđrôcacbon và tiết ra axit lactic

- chúng không chứa xitocrom và men catalaza

Trang 9

- Tế bào xếp thành 2 hay thành chuỗi , lên men gluco sinh axit nhưng không sinh khí

- Sinh trưởng ở 450C , hạn chế sinh trưởng ở 100C

Ví dụ: Sữa chua:

- Là một loại thực phẩm làm từ sữa

tươi nhờ Streptococus lactic

- Sữa động vật là loại thực phẩm quý chứa nhiều chất dinh dưỡng như đạm, lipit, đường lactoze, khoáng, vitamin Trong quá trình thu hồi, bảo quản, … dễ bị nhiều VSV xâm nhập gây thối rữa Việc phát triển VK lactic làm cho pH sữa thấp hơn, sẽ hạn chế tiêu diệt các VSV gây thối rữa

- là loại thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao và tiện lợi , giúp ổn định VSV trong đường ruột

Trang 10

e Đặc điểm cấu trúc của xạ khuẩn và vai trò của nó trong đời sống con người:

- Xạ khuẩn là VK Gram dương

- Đặc điểm hình thái : Hệ sợi xạ khuẩn chia thành khuẩn ti cơ chất và khuẩn ti khí sinh:

+ Khuẩn ti cơ chất phát triển một thời gian dài ra trong không khí , tạo thành khuẩn ti khí sinh , đến giai đoạn trưởng thành trên đỉnh xuất hiện các bào tử sinh sản

+ Xạ khuẩn có dạng hình sợi giống nấm nhưng kích thước nhỏ hơn

- Vai trò của xạ khuẩn : Đây là nhóm VSV có khả năng hình thành nhiều loại chất kháng sinh sử dụng trong y học Có đến 80% chủng xạ khuẩn phân lập được tiết chất kháng sinh có giá trị trong y học

Ngày đăng: 26/01/2014, 16:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w