san phẩm cụ thể hoặc phương ph sáp thứ, kẫu thư cần được lấy dưới dạng các đơn vị ean phẩm riêng biệt từng đơn vị của san phẩm đếm được hay lượng nhất định theo qui định cua san phôm đ
Trang 1
CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
TIEU CHUAN VIET NAM
SAN PHAM THUC PHAM VA GIA VI
TRINH TU LAY MAU DE PHAN TICH VI SINH VẬT
TCVN 4886 - 1989
ST SEV 3013 - 6
HA NOI
Trang 2Oy quan bien s0ạn: Trung tâm Tiêu chuẩn - Chất lượng
oy quan a agi bạn hành về trình 0ayật?
- tổng cục Tiêu phuẩn = Đo tưởng -
- Chất 1+rợng
Co quan xet duyệt va ban hanh:
Ủy ban Khoa học va KF thuật Wha nce
QuyẾt định ben hanh số 695/QD ngey 25 thang 12 năm 1989
Trang 3os
TIỂU CHUAN VIET NAM , Ehcn x
! TCVE 4886-891
ST SEV 3013-63
SAN PHAM THỘC PHAM VÀ GIÁ VỊ Trình tự lấy mẫu để phân tÍch vi sinh vật!
IPOHYETH -
pOỐ 218 14POỐWO~ microbiological Khuyến thích 1!
JIOPHUCCHAX 3317108 „
` analysis ấp 4 '
!
epee
miêu chuẩn này áp đụng cho san phẩm thực phẩm và gia vị,
và qui định trình tự lấy mẫu để phân tÍch vi sinh vật
Tiêu chuẩn nay phủ hợp vơi ST SEV 3013-81
1 QUI DINE CHUNG
1.1 Người tiến hành lấy mẫu phổi có chuyên môn, than quyén và phải chịu trach ¡ nhiệm về sự đúng đến của việc lấy
- mẫu
1.2 Trược khi lấy mẫu cần kiểm tra sự phủ hợp cua?
1ô hang kiểm tra wi tải liệu kom theo va xac định các
khuyết têt theo các chỉ tiêu cẩm quan (tra vi) của k nằnphầm đem kiểm tra
1.3 Theo kết qua đanh giá ngoại quan, chia _ sản phẩm thành cếc loại :
1) Sẵn phẫm đạt yên cần về đạng bén ngoài là sản phẩm
khi quan sát không phét hiện ra sự ' khác biệt về
"thực trạng vi sinh cua san phẩm với cáo chỉ tiêu qui định trong văn bản pháp qui ky thuột¿
| 2) Sản phẩm bị nghĩ ngề về đzng bên ngoài là sẵn phẩm
Khi quan sit phết hiện ra một hay nột số set lệch khác
biệt 80 wi các chỉ tiêu qui định trong văn bản pháp qui
kỹ thuật Mating khác biệt đồ: có thể 1a sự hư hồng do vi
Trang 4»
Trang 2/9 TcVE 4686-89
sinh cũng có thể 12 do các phần ứng hoá học hay sinh hoá
ở trong san phém;
3) Sản phầm hư hỏng là sản phẩm khi quan sat phat
hién ra duye cae hién tuyng hy héng do vi sinh vat nhy : lên men, moc, thSi rva, dính kết, trở nên chua
Cần lấy mẫu riêng rõ theo mục đích phân tích từ một,
1.4 Khi tiến hành lấy mẫu đồng thoi cho cả phân tích
vi ninh và các phép thử khác, cần lấy mễu để phân tích vi sinh vệt trước
1⁄5 kẫu thử cần được lấy vơi số lượng theo dung qui
định trong các tiêu chuẩn đối vữi san phẩm cụ thể hoặc phương ph sáp thứ, kẫu thư cần được lấy dưới dạng các đơn vị ean phẩm riêng biệt (từng đơn vị của san phẩm đếm được hay lượng nhất định theo qui định cua san phôm đếm được va
không đểm được)
Không được pha trộn các sản phẩm đã được lấy riêng
1.6, Khối lượng (lượng) các đơn vị san phẩm phải được lấy đủ dễ phân tích đồng bê các chỉ tiêu vi sinh vật cần
xác định,
1.7 Nếu khối lượng của một don vi san phẩm không được
qui định trong tiêu chuẩn đối vơi sân phẩm đó hoặc phương pháp thử, thì lấy :
- Không Ít hơn mệt cơn vị sản phẩm được bao goi trong
bao bÌ thương phẩm;
- Đến 500 6 (om?) đối với gan phẩm dang long, bệt nhãn
tơi rời va các sản phẩm kích thược bể;
- ?ừ 500 đển 1090 ¢g đối với sàn nhằm kÍch thước lon có Xböổi lượng tịnh từ 1 ke trẻ lên,
«
Trang 5⁄
ˆ 1.8, Mễu thử phải được 1ấy bằng phương hấp daa bảo tránh được sự nhiễn ví sinh vật lần thứ hai của san phân,
1.9 Chai lo, đụng cụ va vật liệu tiếp xúc : với sản vrễa
khi lấy mầu cần được thanh trùng bằng mệt trong các phường
phap sau 3
a) Bing hoi bao hoa trong 30 phit trong néi his o nhiệt
độ 121 + 10;
bỳ Bằng, khÍ nóng trong: tủ sấy với sự lưu thông cưỡng bức
không khí ở nhiệt độ từ 170 đến 175C trong 6O phút;
_= Không có sư lưu thông cưỡng bức của không khí, voi
nhiệt độ từ 180 đến 185°CŒ trong 15 phút và với nhiệt độ từ
160 dén 165°C thi trong 120 phút;
c) Bing tia phong xe;
a) Bằng oxit étilen (CjH,0)
1410, Đối voi cac dyng cy dung dé me bao di, bao coi,
-hoặc dùng để lấy mẫu của các eän phẩm chưa thanh trùng, cho
phếp xử ly bằng cách ngâm trong cồn (êtenola), sau đõ hy lửa
1.11 Lấy nau cae san phẩm sửa theo qui định hiện hành
2 KY THUAT LAY aD Sin PHAR DEM Die
2.1, Thiết bị wa vật liệu
Dé lấy mẫu của cáo san phẩm đếm được, cỀn sử đụng :
1) Đền cồn hay đèn khí;
2} Dao và đây thép không gf;
3) Dao mỗễ, cặp, đao trộn, thìa, môi, đục, cưa lan bằng thép khéng gi;
4) Đạng cụ lấy uễu (mũi khoan hay cếi thông) làm từ thép
khéng ef;
5) Lọ cỗ rông co nap;
-
Trang 6“rang 4/6 2CYX 4886-89
6) Giấy bạc hay giấy trang kim loại khác;
B) Tui PE;
9) Bông;
10) Cồn (etanola) (CH;CR,0H) 9% va 70%
2.2 Kỹ thuật ify mẫu
2.2.1 “hi lếy mẫn của các sản phẩm đếm được loại nhỏ
vơi khối lượng (thể tích) nhỏ hơn đơn vị sản phẩm, cần 1ẩy
mêt số sản phẩm từ bề mặt, từ eác độ sêu khác nhau va từ các vị trí khác nhau ở chỗ sản phẩm tiếp xúc với bao bÌ,với
phương tiện vận chuyên hay bye kê Cần tiến hanh lấy mẫu
bằng thìa, môi, cai cặp hay các dụng cụ thích herp khảo, tùy
theo kiểu loại, kích thước của sản phẩm Cho mẫu vao trong
lọ hay bao gói trong giấy tráng kim loại; chú ý tranh sy gây hư hỏng bao gói
2.2.2 Kau thử của cóc sản phẩm đến được loại nhỏ với
khối lượng (thể tích) bằng đơn ve san phẩm cần được bao gối
mhu 2.2.1
2.2.3 kẫu thử của các sản phẩm đếm được loại vừa va lon đợc lấy bằng một trong những cách sau 3
+) Dùng dao, cưa hay dụng cụ thích hợp khếc cất red
+a hay cất môt phần sản phẩm Đối với sen phẩm đạng hình
khối thì cắt vuông góc vơi mặt trên,
Đổi với sản phẩm dạng hình trụ chỉ cẾt vuông góc vơi trục dọc; đối vơi sản phẩm, có dạng hình cầu thi cất theo hình nêm Bao gói mẫu thứ trong g&iấy „ tráng kim loại
2} Dans đao cất tại một vài vị trí của sản phẩm vadung
đao mỗ lấy từ mặt cắt va tư trong sản phẩm một lượng cần
thiết các miếng nho có kí: thước về hình dếng thích hep,
sau đc dung cỗi cặp cho nhimg miếnz đã vac ig cô rộng;
Trang 7| TCVN 4866-89 Trang 5/8
3) Dũng đao hay giây thếp cất lợp ngồi của san phẩm
vơi chiều đây khoảng từ O,5 đến Jom, sau do nén (ếp)sản phân
vào trong 1Q cỔ rộng, cĩ sử dụng cối lấy mẫu (khoan _ hay
cối thơng) Cứ cho vào như vậy cho đến khi lay 45 _ượng mẫu
cần thiết “hi cần lấy một phần ở sâu trong sản phẩm thì khoan vào các vị trí khác nhau của sản phẩm với chiều sâu khơng nhỏ hơn nửa chiều cao hay khoan từ mệt điểm ' nhưng theo-nhiỀều hướng khác nhau 3
4) Đối với những sảa phẩm quá cứng Va gion, can dung
đục hay dụng cụ thích hợp khác để lẩy mau
3 KỸ THỤ AT LAY KAD SAN PHIk DẠNG LỎNG HAY ae NEAO
3.1 Thiết bị và vật liệu
Để lấy mẫn sản phẩm đạng long và đạng bệt nhão, cần sử dụng các thiết bị và vệt liệu đa chi ở 2.1 và thêm :
1) Pipet dung tích từ 10 đến 100 m1;
2) Chai lọ nút mai;
3) Dụng cụ lấy mẫu chuyên dùng để lấy mẫu tư trong san
phẩm;
3.2.1, Nếu chỉ lấy một mẫu từ đụng tích, thì cần trộn
cần thận lượng chứa rồi tùng pipet hay mơi kim loại chuyển mot lượng cần thiết sản phẩm vao trong 1ọ đa được đốt nĩng
2
co trure ; *
3.2.2 Đối vơi đụng ‘tfen lon, can tấy mệt sổ mẫu từ các a3 sêu khác nhau khơng Ít hơn từ 3 lớp của gan phẩm
Mẫu được lấy từ các lớp khse nham cĩ thể cho vao các lg riéng hay cùng mt lọ tủy theo mục đỉch phân tÍch,
3z^.3 Khi lấy mẫu từ bể chứa cĩ vịi chảy, trược tiên cầu
rửa sạch voi, lau khơ bằng bơng cữ tấm cồn rồi hơ lưa, sau
Trang 86/8, “UV 6-89
dd cho cột phần chất long chay re (tay theo dung tích của
bỀ chứa và đường kÍnh của voi chảy ma cho chấy ta từ 1 đến
10 cm?) wa chi sau khi đó mơi lấy mẫu vào lọ và lấy bằng each sao chc lượng chất long cần lấy được chây trực tiếp
vac lợ đa được đốt nóng cổ trước
Zương pháp trên không ap dyng cho việc lẩy mẫu của các sản phẩm có chết chấy
4 KY THUG? LAY MAD SAN PHAK DgNG HgT ROI
4.1 Thtét bj va vat 1ligu
Để lấy nẫu của sản phẩm đạng hẹt rời, cần sử dụng các thiết b‡ và vệt liệu ghi ở 2.' và 2.1 ve thêm ¿
váy trện lâm bếng thep không gÌ
4.2 xã thuật lẩy miu `
trộn cẩn thận lượng gan phẩm của các bao goi ma co thé
trận được bằng may trộn hay môi Dang môi hay thie lay từ
các Yv{ trí khác nhau một lượng sân phần cần thiết cho vào:
lọ đã được đốt nong co trước
Đề lấy mẫu của sản phẩm trong bao gói to hay không bao
gói (để rởi trong kho) cần dung cái lấy mẫu chuyên đừng
bằng kim loại lấy sản phẩm từ các vị trí khác nhau và từ
_ e&c đồ sâu khác nhau zồi cho vào cùng một lọ hay từng lọ riêng biệt, tùy theo mục đích phân tích Ngoai ra, cần
lấy mều > lop bề mặt, riêng đổi với sản phẩm được bao gói
thi lay từ các lớp tiếp xúc với bao gói
6 XY THUẬT LÀY MAU SÂN PHAM DẠNG HON HOP
56.1, Thiết bị và vệt liệu theo 2.1, 3.1, 4.1,
5,2 Ky thuật lấy mẫu
Khi lấy mẫu, cần lấy đầy đủ tất ca cae thank phần của
sản phẩm theo ty lệ tương đối như thanh phần của chung
Trang 9= é là 8
trong sẵn phẩm Co thể 1ấy tùng thành phần riêng re bay cũng
nhau tuy theo đặc tinh cua san phần, Buc đích phân tích và
dự tính kha năng nhiễm vi sinh vật của các thai poan
Đối với các beo gói to, cần lấy mều từ bỀ mặt và từ các
độ sâu khếc nheu cho vào cùng một lọ bay tưng lọ riêng tuy
theo mục đích phân tích,
6.GHI NHAN VA VN CHUYEN MAU THỦ
6.1 kỗi đơn vị sản phẩm đùng để lấy nêu, cần được chỉ
nhan tiong wig voi ma 36 cua 16 kiém tra va can được dank
6,2, Mẫu thư phổi được niêm phong và có đấu của cơ quar chịu trách nhiệm về sản phẩm được kiểm tra va đưa đến phòng
thí nghiệm
6.3 KẾu thử của các sản phầm công lạnh phải được bac
"quản trong bao bỉ cách nhiệt, (phích, hộp cách mhiệt), eo
cacbonic ran (GO } phủ xung quanh hay được bao goi bằng các
phương phấp vhác ¿đảm bảo giữ được mẫu ở trạng thai đông ở
nhiệt độ không lớn hơn âm 159G,
6.đ, kẫu thử của đồ hộp cần được vận chuyển trong những
điều kiện đảm bảo trảnh được sự đông lạnh sản phẩm và gây
ro He
6.5 Van chuyển mẫu thử của các sản phẩm ở nhiệt độ 50 không được lấn qua 6 giờ, trư cáo sản phẩm có qui djnh
các điều kiện riêng về vận chuyển mễu thử trong văn banphép
qui ky thugt
6,6 M&u thi phag duye van chuyển trong những điều kiện
đẩm bảo tránh được sự hư hại bao bì, sự nhiễm bằn, cũng như
tac hại của điều kiện môi trường.
Trang 10_#rene 8/8 TCYE 4086-09
7 BIỂN BẢN LAY KẤU,
Biên bản kết qua lấy mau, gồm
1) đổ cua biên bên lấy mẫu;
2) tục đích phân tích v4 ninh vật;
3) 1ịa điễm, ngay và giơ lẾy mẫu;
4) Tên sản phẩm của 1ö kiểm tra và ght ro logi bao bi
hay dung tich, khối lượng tịnh va thể tích;
5) T6n co so san xuất, ngày sản xuất sản phẩm hay thoi hạn sử đụng, tên cơ sở giao hàng, “gay giao;
6) Danh mục va sế thứ tự các tài liệu của 16 sản phẩm
-được kiểm tra;
7) Kết qua đánh giá cảm quan và các khuyết tật đã phốt
hiện của bao bÌ+va sản phẩm,
8) Phương pháp lấy mẫu, lượng mẫu thư, khối lượng (thể
tích) của đơn vị sản phẩm;
9} Địa chỉ của các cơ quan cần được thông báo kết quả
thu;
10) Cách bảo quan sản phẩm đem kiểm tra cho đến khi có được các kết quả phân tích ví sinh;
~
¬ 11) Họ tên, chức vụ và chư ký của người Tẩy n mãn va
những người cùng tham gía
Treng bién ban co thé bd sung thêm cae thông tin về
| phương pháp bảo quản, khé ning bao quản va vận chuyển mẫu
_ thứ, thông tin về người _~ hiện V.Y — -
«
Trang 11PHY LYC CUA ECVE 4896-89
`
“huật ngữ và định nghĩa
~
& ẫ
Đơn vị 6en phẩm
Mau the
ome
†
Lượng sốn phầm nhất định, cùng loại!
được sản xuất cùng ngay tại cùng |!
uộệt xÍ nghiệp từ r?t loại nguyên !
liệu, cùng công nghệ, bao goi như †
nhan, được bảo quan và vận chuyển 1
trong cùng một điều kiện, cùng dung!
đề giao nhận một tần, | 1
mừng đơn Yị, của san phẩm đếm được !
hay lượng nhất định theo qui định !
của sản phẩm đếm được hoặc không !
Lượng các đơn vị san phan nhất định!
được lấy để kiểm tra H
Tải liệu tham khảo
ST SEV 1745-79 San phẩn sửa Kỹ thuật lấy mẫn