1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

TT-BTC - HoaTieu.vn

9 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 188,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định mức phân bổ kinh phí ngân s ch trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân s ch địa phương từ nguồn thu ử phạt vi phạm hà[r]

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH

-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-Số: 01/2018/TT-BTC Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2018

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ AN

TOÀN GIAO THÔNG

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội số 50/2017/QH14 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 22/2017/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia và Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ về nhiệm

vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính Hành chính sự nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông như sau:

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1 Phạm vi điều chỉnh

Trang 2

a) Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông (sau đây viết tắt là TTATGT)

b) Thông tư này không điều chỉnh đối với nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động của Văn phòng Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia và Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao và định mức phân bổ chi quản lý hành chính quy định tại Quyết định số 香/201香/QĐ-TTg ngày 1꿸

th ng 10 năm 201香 của Thủ tướng Chính phủ về định mức phân bổ dự to n chi thư굸ng uyên năm 201m

2 Đối tượng p dụng

a) Ủy ban An toàn giao thông quốc gia;

b) Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công an, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân c c tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

c) Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Ban An toàn giao thông cấp huyện;

d) C c lực lượng trực tiếp tham gia đảm bảo TTATGT trực thuộc Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

đ) C c cơ quan, đơn vị, tổ chức, c nhân kh c có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm TTATGT

Điều 2 Nguồn kinh phí bảo đảm TTATGT

1 Ngân s ch nhà nước bố trí từ nguồn chi c c hoạt động kinh tế theo phân cấp quản lý ngân s ch hiện hành trong dự to n chi thư굸ng uyên của c c Bộ, cơ quan trung ương và địa phương;

2 Ngân s ch trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân s ch địa phương Giai đoạn

2018-2020, ngân s ch trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương m0% số thu ử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông phần ngân s ch trung ương được hưởng ph t sinh trên địa bàn từng địa phương năm trước liền kề năm hiện hành (dự to n năm 2018 sẽ căn cứ vào số thực hiện năm 201香; dự to n năm 201꿸 sẽ căn cứ vào số thực hiện năm 201m và dự to n năm 2020 sẽ căn cứ vào số thực hiện năm 2018)

Trang 3

3 C c khoản hỗ trợ, viện trợ của c c tổ chức c nhân trong và ngoài nước cho hoạt động đảm bảo TTATGT;

C c nguồn thu kh c theo quy định của ph p luật

Điều 3 Nội dung chi bảo đảm TTATGT

1 Nội dung chi chung

a) Chi tuyên truyền, phổ biến ph p luật an toàn giao thông;

b) Chi hội nghị sơ kết, tổng kết, tập huấn triển khai nhiệm vụ, công t c bảo đảm TTATGT;

c) Chi hoạt động kiểm tra, gi m s t về công t c bảo đảm TTATGT;

d) Chi tập huấn nghiệp vụ về TTATGT;

đ) Chi tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm gi굸 trực tiếp phục vụ công t c bảo đảm TTATGT theo quy định của ph p luật hiện hành;

e) Chi mua sắm trang thiết bị, phương tiện phục vụ cho công t c bảo đảm TTATGT theo định mức, tiêu chuẩn, chế độ hiện hành;

g) Chi ăng dầu, sửa chữa trang thiết bị, phương tiện phục vụ cho công t c bảo đảm TTATGT;

h) Chi thống kê, phân tích số liệu; ây dựng, duy trì và cập nhật cơ sở dữ liệu phục vụ công t c bảo đảm TTATGT;

i) Chi khen thưởng cho tập thể, c nhân có thành tích uất sắc trong công t c bảo đảm TTATGT theo quy định của ph p luật;

k) Chi hợp t c quốc tế về TTATGT;

l) Chi thăm hỏi, hỗ trợ nạn nhân tai nạn giao thông, gia đình nạn nhân bị chết trong c c

vụ tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng, trong dịp Tết Nguyên đ n, “Ngày thế giới tưởng niệm c c nạn nhân tử vong do tai nạn giao thông”;

m) Chi kh c phục vụ trực tiếp công t c bảo đảm TTAGT

2 Nội dung chi đặc thù bảo đảm TTATGT của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, Bộ Giao thông vận tải

Trang 4

a) Chi ây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện c c chiến lược, đề n quốc gia, c c giải

ph p phối hợp liên ngành về bảo đảm TTATGT trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, để

c c Bộ, ngành và địa phương thực hiện;

b) Chi công t c chỉ đạo, điều hành, phối hợp, kiểm tra, đôn đốc c c bộ, ngành, địa phương để giải quyết, khắc phục hậu quả c c vụ tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng,

c c vấn đề đột uất, phức tạp bảo đảm TTATGT trên phạm vi cả nước;

c) Chi khắc phục sự cố đảm bảo an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông;

d) Chi nhân rộng c c mô hình điểm về bảo đảm TTATGT;

đ) Chi thực hiện c c nhiệm vụ kh c do Thủ tướng Chính phủ giao

3 Nội dung chi đặc thù bảo đảm TTATGT tại Bộ Công an

a) Chi thực hiện qu trình điều tra tai nạn giao thông;

b) Chi bồi dưỡng cho c n bộ, chiến sỹ trực tiếp tham gia bảo đảm TTATGT ban đêm (bao gồm cả lực lượng cảnh s t kh c tham gia trực tiếp cho nhiệm vụ bảo đảm TTATGT theo quy định tại Nghị định số 2m/2010/NĐ-CP ngày 2 th ng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định việc huy động c c lực lượng Cảng s t kh c và công an ã phối hợp với Cảnh s t giao thông đư굸ng bộ tham gia tuần tra, kiểm so t TTATGT đư굸ng bộ trong trư굸ng hợp cần thiết và Thông tư số m/2011/TT-BCA ngày 02 th ng m năm 2011 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 2m/2010/NĐ-CP của Chính phủ) c) Chi sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng công trình sở chỉ huy, đội, đồn, trạm kiểm so t giao thông, nơi tạm giữ phương tiện vi phạm TTATGT;

d) Chi mua sắm tập trung một số phương tiện, trang thiết bị cần trang bị thống nhất phục

vụ cho công t c bảo đảm TTATGT do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định theo định mức, tiêu chuẩn, chế độ hiện hành

đ) Chi hỗ trợ công an một số địa phương có nguồn thu khó khăn để chi phục vụ công t c đảm bảo TTATGT trên địa bàn Bộ trưởng Bộ Công an ban hành tiêu chí, nguyên tắc, nội dung hỗ trợ để thống nhất trong tổ chức triển khai thực hiện

Nội dung chi đặc thù bảo đảm TTATGT của địa phương

Trang 5

a) Chi ây dựng kế hoạch và biện ph p phối hợp c c ban, ngành và chính quyền c c cấp (bao gồm cả cấp ã) trong việc thực hiện c c giải ph p bảo đảm TTATGT và khắc phục

ùn tắc giao thông;

b) Chi thực hiện c c nhiệm vụ đặc thù của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại điểm a, điểm b và điểm c Khoản 3, Điều này;

c) Chi ây dựng c c chương trình, đề n về bảo đảm TTATGT, nhân rộng c c mô hình điểm về bảo đảm TTATGT;

d) Chi công t c chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc phối hợp hoạt động của c c ngành, c c tổ chức và c c đoàn thể trong lĩnh vực bảo đảm TTATGT, khắc phục ùn tắc giao thông trên địa bàn, công t c cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hạn chế hậu quả do tai nạn giao thông gây ra;

đ) Chi khắc phục sự cố đảm bảo ATGT, chống ùn tắc giao thông;

e) Trư굸ng hợp địa phương thành lập Ban ATGT tại quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều m Quyết định số 22/201m/QĐ-TTg ngày 22 th ng 香 năm 201m của Thủ tướng Chính phủ: Nội dung chi bảo đảm TTATGT của quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định, đảm bảo phù hợp trên cơ sở nội dung quy định tại Thông tư này;

g) Chi thực hiện c c nhiệm vụ kh c phục vụ trực tiếp công t c bảo đảm TTAGT do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định

Điều 4 Mức chi

1 Mức chi cho công t c bảo đảm TTATGT thực hiện theo định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

2 Đối với nội dung chi chưa có mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, Chủ tịch Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Công an, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định

p dụng mức chi của c c nhiệm vụ, nội dung chi có tính chất tương tự đã được cấp có thẩm quyền quy định, có hóa đơn, chứng từ hợp ph p, trong phạm vi dự to n được giao

và chịu tr ch nhiệm về quyết định của mình

Trang 6

3 Một số mức chi quy định như sau:

a) Chi công t c phí, hội nghị, tập huấn triển khai thực hiện nhiệm vụ, công t c bảo đảm TTATGT thực hiện theo quy định tại Thông tư số 0/201m/TT-BTC ngày 28 th ng năm 201m của Bộ Tài chính quy định chế độ công t c phí, chế độ hội nghị

b) Chi tập huấn nghiệp vụ về TTATGT thực hiện theo quy định của ph p luật về việc sử dụng kinh phí từ ngân s ch nhà nước để đào tạo, bồi dưỡng c n bộ, công chức, viên chức c) Chi khen thưởng theo quy định tại Nghị định số 꿸1/201m/NĐ-CP ngày 31 th ng m năm 201m của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Thi đua khen thưởng d) Chi thăm hỏi, hỗ trợ nạn nhân tai nạn giao thông, gia đình nạn nhân bị chết:

- Trong c c vụ tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng: Chi hỗ trợ không qu 05 triệu đồng/ngư굸i bị tử vong; không qu 02 triệu đồng/ngư굸i bị thương nặng;

- Trong dịp Tết Nguyên đ n, “Ngày thế giới tưởng niệm c c nạn nhân tử vong do tai nạn giao thông”: Chi thăm hỏi không qu 02 triệu đồng/ngư굸i đối với nạn nhân bị thương nặng, gia đình nạn nhân bị chết do tai nạn giao thông có hoàn cảnh khó khăn

đ) Mức chi bồi dưỡng cho c n bộ, chiến sỹ trực tiếp tham gia bảo đảm TTATGT ban đêm (bao gồm cả lực lượng cảnh s t kh c tham gia trực tiếp cho nhiệm vụ bảo đảm TTATGT theo quy định tại Nghị định số 2m/2010/NĐ-CP ngày 2 th ng 3 năm 2010 của Chính phủ): tối đa 100.000 đồng/ngư굸i/ca (01 ca từ đủ 0 gi굸 trở lên)

Điều 5 Lập, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo đảm TTATGT

1 Việc lập, phân bổ, chấp hành và quyết to n kinh phí bảo đảm TTATGT thực hiện theo quy định của Luật Ngân s ch nhà nước và c c văn bản hướng dẫn Luật

2 Thông tư này hướng dẫn thêm một số nội dung về lập và phân bổ dự to n:

Hàng năm, cùng với th굸i gian lập dự to n thu- chi ngân s ch nhà nước năm; c c cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ bảo đảm TTATGT lập dự to n kinh phí bảo đảm TTATGT và tổng hợp chung vào dự to n thu, chi ngân s ch nhà nước hàng năm của Bộ, cơ quan, đơn

vị gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp b o c o cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; trong đó:

a) Đối với Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, Bộ Giao thông vận tải

Trang 7

Bộ Giao thông vận tải lập dự to n kinh phí đảm bảo TTATGT, tổng hợp kinh phí thực hiện nhiệm vụ đảm bảo TTATGT của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia do Văn phòng Ủy ban lập

b) Đối với Bộ Công an

Bộ Công an lập dự to n chi đảm bảo TTATGT nguồn ử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông được giao

Giai đoạn 2018-2020, Bộ Công an lập dự to n chi đảm bảo TTATGT tương ứng 30% nguồn ử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông phần ngân s ch trung ương được hưởng năm trước liền kề năm hiện hành, trong đó chi tiết:

- Phần Bộ Công an và c c đơn vị trực thuộc trực tiếp thực hiện;

- Phần hỗ trợ công an một số địa phương có nguồn thu khó khăn để chi phục vụ công t c đảm bảo TTATGT trên địa bàn

c) Đối với địa phương:

- Sở Giao thông vận tải, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ban An toàn giao thông c c cấp lập dự to n kinh phí đảm bảo TTATGT theo nhiệm vụ được giao gửi cơ quan tài chính cùng cấp em ét, tổng hợp chung vào dự to n chi ngân s ch hàng năm

b o c o Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, để trình Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định Riêng đối với Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập dự to n bao gồm cả kinh phí thực hiện nhiệm vụ đảm bảo TTATGT của Công an huyện, quận, thị ã, thành phố thuộc tỉnh, Công an phư굸ng, thị trấn gửi cơ quan tài chính cùng cấp địa phương, đồng gửi Bộ Công an để theo dõi, quản lý chung lực lượng của ngành Công an

- Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định mức phân bổ kinh phí ngân s ch trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân s ch địa phương từ nguồn thu ử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông cho lực lượng công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để thực hiện nhiệm vụ đảm bảo TTATGT trên địa bàn theo quy định tại điểm b, khoản 꿸, Điều 꿸 Luật Ngân s ch nhà nước và mức phân bổ cho

c c lực lượng kh c của địa phương tham gia công t c bảo đảm TTATGT trên địa bàn theo quy định của cấp có thẩm quyền

Trang 8

Riêng năm 2018, địa phương sử dụng m0% số kinh phí ngân s ch trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương từ nguồn ử phạt hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông cho lực lượng công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để thực hiện nhiệm vụ bảo đảm TTATGT trên địa bàn, 30% còn lại cho c c lực lượng kh c của địa phương tham gia công t c bảo đảm TTATGT trên địa bàn theo đúng quy định tại Điểm m.2, Khoản m, Mục

II Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 th ng 01 năm 2018 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải

ph p chủ yếu thực hiện Kế hoạch ph t triển kinh tế - ã hội và dự to n ngân s ch nhà nước năm 2018

- Kinh phí chi cho lực lượng Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được thực hiện bằng hình thức lệnh chi tiền quy định tại Điều 1꿸 Thông tư số 3 2/201香/TT-BTC ngày 30 th ng 12 năm 201香 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 1香3/201香/NĐ-CP ngày 21 th ng 12 năm 201香 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân s ch nhà nước

3 C c tổ chức, c nhân sử dụng kinh phí bảo đảm TTATGT phải chi theo nội dung được cấp có thẩm quyền phê duyệt và trong dự to n chi ngân s ch nhà nước đã được giao, đảm bảo đúng chế độ chi hiện hành của nhà nước; chịu sự kiểm tra, kiểm so t của cơ quan chức năng có thẩm quyền; thực hiện thanh to n, quyết to n kinh phí hàng năm theo quy định ph p luật hiện hành

Điều 6 Công tác kiểm tra

Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công an, Sở Giao thông vận tải và Ban An toàn giao thông có tr ch nhiệm phối hợp với cơ quan Tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột uất c c cơ quan, đơn vị về tình hình thực hiện nhiệm vụ và kinh phí bảo đảm TTATGT

Điều 7 Tổ chức thực hiện

1 Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 th ng 3 năm 2018

2 Thông tư số 13m/2013/TT-BTC ngày 0m th ng 10 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh to n, quyết to n kinh phí bảo đảm TTATGT do ngân s ch nhà nước cấp hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành

Trang 9

3 Trư굸ng hợp c c văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì

p dụng theo c c văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó

Trong qu trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị c c cơ quan, đơn vị phản nh về

Bộ Tài chính để kịp th굸i giải quyết /

Nơi nhận:

- Văn phòng Trung ương Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Quốc Hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Chính phủ;

- Toà n nhân dân tối cao;

- Kiểm to n Nhà nước;

- Viện Kiểm s t nhân dân tối cao;

- C c Bộ, c c cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh;

- Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

- Hội Nông dân Việt Nam;

- Hội Cựu chiến binh Việt Nam;

- Ủy ban ATGTQG;

- HĐND, UBND, Sở Tài chính, Sở GTVT, Cục Thuế, KBNN c c

tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư ph p);

- Công b o;

- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

- Website Bộ Tài chính;

- C c đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

- Lưu: VT, HCSN (500 b)

KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG

Trần Xuân Hà

Ngày đăng: 14/03/2022, 11:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w