1. Trang chủ
  2. » Tất cả

De kiem tra tieng viet cuoi hoc ki 2 lop 2(chữa 26 4 17)

7 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra Môn Tiếng Việt Cuối Học Kì 2 Lớp 2
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Đề Kiểm Tra
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lúc mèo đang rình rập, tai và mắt của nó không giúp thông báo một số tin tức nhưng râu mèo lại đảm trách chức năng ấ mèo đưa đầu vào một lỗ tối, râu đ vào thành lỗ cho biết giới hạn c ho

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA MÔN TI

A Kiểm tra đọc (10 điểm)

1 Kiểm tra đọc thành ti

Đọc thành tiếng 1 trong 2 đo

Đoạn thứ nhất:

Cây đa hơn nghìn năm đ

với thời thơ ấu của chúng tôi Đó là m

tòa nhà cổ kính hơn là một thân cây

Chín, mười đứa bé chúng tôi b

nhau ôm không xuể Cành cây l

cột đình Ngọn chót vót giữa tr

Rễ cây nổi lên mặt đất thành nh

thù quái lạ, như những con rắ

giận dữ

(Cây đa quê hương, theo Nguy

Câu hỏi: Đoạn văn trên tả gì?

Đoạn thứ hai:

Nhờ râu mà mèo nhận bi

một số sự việc để phản ứng Lúc mèo

đang rình rập, tai và mắt của nó không

giúp thông báo một số tin tức nhưng râu

mèo lại đảm trách chức năng ấ

mèo đưa đầu vào một lỗ tối, râu đ

vào thành lỗ cho biết giới hạn c

hoặc râu đụng vào thân thể củ

chuột, tức thì mèo biết ngay con m

đang ở ngay đấy

(Râu mèo có chức năng gì? Thư vi

điện tử)

Câu hỏi: Khi mèo đưa đầu vào m

M TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ II L

m)

c thành tiếng (4,0 điểm)

ng 1 trong 2 đoạn sau và trả lời câu hỏi

ăm đã gắn liền

a chúng tôi Đó là một

t thân cây

a bé chúng tôi bắt tay Cành cây lớn hơn

a trời xanh

t thành những hình

ắn hổ mang

Nguyễn Khắc

Viện)

gì?

n biết được

ng Lúc mèo

a nó không

c nhưng râu

ấy Như khi

i, râu đụng

n của lỗ ấy,

ủa một con

t ngay con mồi

Thư viện

u vào một lỗ tối, râu mèo có tác dụng gì?

C KÌ II LỚP 2

Trang 2

2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6,0 điểm)

(Thời gian: 35 phút) Đọc bài sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:

Thím Vịt bận đi chợ xa đem con gửi đến bác Gà mái mẹ Gà mái mẹ gọi con ra chơi với Vịt con

Gà con xin phép mẹ dẫn Vịt con ra vườn chơi và tìm giun dế ăn Gà con nhanh nhẹn đi trước, Vịt con lạch bạch theo sau Thấy Vịt con chậm chạp, Gà con tỏ ra không thích lắm Ra tới vườn, Gà con lấy hai chân bới đất tìm giun Ngón chân của Vịt có màng không bới đất được

Vịt con cứ lạch bạch khiến đất bị nén xuống Gà con không tài nào tìm giun được

Gà con tức quá nói với Vịt con:

– Bạn chẳng biết bới gì cả, bạn đi chỗ khác chơi để tôi bới một mình vậy

Vịt con thấy Gà con cáu với mình cũng buồn, liền bỏ ra ao tìm tép ăn Một con Cáo mắt xanh, đuôi dài nấp trong bụi rậm, thấy Gà con đi tìm mồi một mình định nhảy

ra vồ Gà con sợ quá vội “ba chân bốn cẳng” chạy ra bờ ao Gà con vừa chạy vừa kêu:

“Chiếp, chiếp, chiếp” Vịt con đang lặn ngụp tìm tép, nghe tiếng bạn gọi vội lướt nhanh vào bờ cõng bạn ra xa Cáo tới bờ đã thấy Gà và Vịt đang ở giữa ao sâu Chờ mãi không được, Cáo liếm mép và bỏ đi Nhờ Vịt có đôi chân như mái chèo bơi rất nhanh mà Gà con thoát chết… Lúc này, Gà con mới thấy việc mình đuổi Vịt con là không tốt, và xin lỗi bạn Vịt con không giận mà còn mò tép cho Gà con ăn

(Sưu tầm)

(1) Thím vịt gửi vịt con cho ai khi đi chợ xa? (M1-0,5 điểm)

A Gà mái mẹ

B Gà trống choai

C Chú mèo mướp

D Anh chó xồm

Trang 3

(2) Những chi tiết nào cho thấy vịt con rất chậm chạp, vụng về khi ở trên cạn?

Trả lời câu hỏi bằng cách đánh dấu x vào ô trống “Đúng” hoặc “Sai” (M1-1,0 điểm)

1 Vịt con lạch bạch theo sau

2 Vịt con thấy Gà con cáu với mình cũng buồn, liền bỏ ra ao

tìm tép ăn

3 Vịt con cứ lạch bạch khiến đất bị nén xuống

4 Vịt con đang lặn ngụp tìm tép, nghe tiếng bạn gọi vội lướt

nhanh vào bờ cõng bạn ra xa

(3) Thấy vịt con vụng về, gà con đã làm gì? (M1-0,5 điểm)

A Mắng vịt con, không cho vịt con chơi cùng mình nữa

B Hướng dẫn cho vịt con cách bới đất

C Dắt vịt con về trả cho thím vịt

D Bỏ đi chơi một mình, cho vịt con tự bới đất

(4) Thấy gà con bị cáo đuổi, vịt con đã làm gì để cứu bạn? (M1-0,5 điểm)

A Vịt con bơi vào bờ cùng gà chống lại cáo

B Vịt con đi tìm gà mẹ đến cứu gà con

C Vịt con dắt gà con chạy vào rừng để trốn

D Vịt con bơi vào bờ cõng gà con ra giữa ao

(5) Đặt mình vào vai gà con, em hãy nói 1 câu xin lỗi bạn vịt (M3-0,5 điểm)

………

………

(6) Theo em, thế nào là một người biết yêu thương bạn bè? (M4-1,0 điểm)

Trang 4

………

………

(7) Câu “Gà con xin phép mẹ dẫn Vịt con ra vườn chơi và tìm giun dế ăn.” có cấu tạo theo mẫu nào dưới đây? (M1-0,5 điểm)

Trả lời câu hỏi bằng cách ghi “Đ” vào ô trống nếu “Đúng” hoặc ghi “S” nếu “Sai”

Ai làm gì? Ai thế nào?

(8) Xếp tên các con vật dưới đây vào nhóm thích hợp (M2-0,5 điểm)

(Gà, cáo, vịt, hổ, tê giác)

a) Vật nuôi trong nhà: ……… b) Động vật hoang dã: ………

(9) Em hãy đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu dưới đây (M3-1,0 điểm)

Bạn bè chơi với nhau phải biết đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau

B Kiểm tra viết (10 điểm)

1 Chính tả nghe – viết (4,0 điểm)

Hoa cúc vàng

Suốt cả mùa đông Nắng đi đâu miết Trời đắp chăn bông Còn cây chịu rét

Sớm nay nở hết Đầy sân cúc vàng Thấy mùa xuân đẹp Nắng lại về chăng

Ồ chẳng phải đâu Mùa đông nắng ít Cúc gom nắng vàng Vào trong lá biếc

Trang 5

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

2 Tập làm văn (6,0 đi Em hãy viết một đo ………

………

………

Chờ cho đến tết, Nở bung thành hoa Rực vàng hoa cúc Ấm vui mọi nhà (Nguyễn Văn Ch ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

điểm) t đoạn văn ngắn tả một loại cây mà em thích ………

………

………

ễn Văn Chương) ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

cây mà em thích ………

………

………

Trang 6

ĐÁP ÁN – GỢI Ý

A Kiểm tra đọc (10 điểm)

I Đọc thành tiếng (4,0 điểm)

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm

- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

+ Đoạn thứ nhất: Đoạn văn trên tả cây đa với các đặc điểm của thân, cành,

rễ

+ Đoạn thứ hai: Khi mèo đưa đầu vào một lỗ tối, râu đụng vào thành lỗ

cho biết giới hạn của lỗ ấy là nông hay sâu, rộng hay hẹp

II Đọc hiểu và kiểm tra từ và câu (6,0 điểm)

Câu 1 Chọn câu trả lời A: 0.5 điểm; chọn câu trả lời khác A: 0 điểm

Câu 2 Điền đúng cả 4 ô trống: 1 điểm (mỗi ô trống đúng được 0,25 điểm.); không

đúng ô trống nào: 0 điểm

1 – Đ, 2 – S, 3 – Đ, 4 – S

Câu 3 Chọn câu trả lời A: 0.5 điểm; chọn câu trả lời khác A: 0 điểm

Câu 4 Chọn câu trả lời D: 0.5 điểm; chọn câu trả lời khác D: 0 điểm

Câu 5 Viết được câu nói lời xin lỗi: 0,5 điểm Viết câu khác: 0 điểm

Ví dụ: Tớ xin lỗi cậu, chúng mình vẫn là bạn thân nhé Vịt con!

Câu 6 Trả lời đúng: 1,0 điểm; Trả lời chưa rõ ràng nhưng có ý: 0,5 điểm; Không

trả lời đúng: 0 điểm

Ví dụ: Một người bạn biết yêu thương bạn bè của mình là một người biết đoàn kết

với bạn bè, giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn

Câu 7 Điền đúng: 0,5 điểm; kết quả khác: 0 điểm

Ai làm gì? Ai thế nào?

Câu 8 Trả lời đúng: 0,5 điểm (mỗi ý được 0,25 điểm); không đúng: 0 điểm

Trang 7

a) Vật nuôi trong nhà: gà, vịt

b) Động vật hoang dã: cáo, hổ, tê giác

Câu 9 Đặt đúng dấu phẩy: 1 điểm; đặt không đúng: 0 điểm

Bạn bè chơi với nhau phải biết đoàn, kết giúp đỡ lẫn nhau

B Kiểm tra viết (10 điểm)

2 Tập làm văn (6,0 điểm)

Tham khảo:

Trong các loài cây, em thích nhất là cây bàng Cây bàng được trồng ở sân trường

em giống như một chiếc ô khổng lồ Tán bàng mát rượi, che cho chúng em trong những ngày hè nóng nực Mùa đông, lá cây bàng đỏ dần rồi rụng đầy xuống sân trường, nhưng chỉ đầu hè, các tán cây đã sum xuê lá Mùa thu, từng quả bàng chín vàng óng lấp ló trong

lá xanh, rồi rụng lộp bộp xuống mặt đất

Ngày đăng: 06/04/2023, 06:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w