BÀI THỰC HÀNH SỐ 1Nội dung kiến thức thực hành: Download và cài đặt Java Thiết lập path Viết một chương trình đơn giản bằng Notepad và thực hiện bằng dòng lệnh, Viết các chương trình cơ bản với Java.Bài 1: Cài đặt JavaĐể bắt đầu học lập trình Java, cơ bản thì chúng ta cần cài bộ JDK và một IDE, chú ý là hãy đọc hết bài rồi mới download nhé
Trang 1BÀI THỰC HÀNH LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
BÀI THỰC HÀNH SỐ 1
Nội dung kiến thức thực hành:
- Download và cài đặt Java
- Thiết lập path
- Viết một chương trình đơn giản bằng Notepad và thực hiện bằng dòng lệnh,
- Viết các chương trình cơ bản với Java
Bài 1: Cài đặt Java
Để bắt đầu học lập trình Java, cơ bản thì chúng ta cần cài bộ JDK và một IDE, chú ý là hãy đọc hết bài rồi mới download nhé!
1, B cài JDK và gi i thi u ộ ớ ệ máy o Java ả (JVM):
Java Development Kit (JDK - Bộ công cụ cho người phát triển a pplet Java hay những ứng dụng Java - bộ công
cụ này được phát hành miễn phí gồm có trình biên dịch, trình thông dịch, trình giúp sửa lỗi (debugger, trình chạy applet và tài liệu nghiên cứu.)
- Còn về máy ảo Java, chúng ta sẽ minh họa bằng 1 ví dụ ngoài lề để dễ hiểu: Chẳng hạn bạn là người chỉ biết tiếng Việt, nhưng bạn muốn giao tiếp với toàn thế giới, như vậy, hoặc là bạn cần một người phiên dịch hiểu biết tất tần tật các thứ tiếng trên thế giới hoặc là bạn cần tập hợp những người phiên dịch, mỗi người hiểu một thứ tiếng và có thể dịch được tiếng Việt sang tiếng của họ, bạn đi đến nước nào thì liên hệ và giúp bạn giao tiếp Tất nhiên, cách thứ nhất
là không khả thi, chắc chắn bạn sẽ phải chọn cách 2 thôi
- Và máy ảo Java cũng vậy, nó là tập hợp những người “phiên dịch” – tức là các bộ cài trên từng thiết bị, từng
hệ điều hành, có bản cho Linux, bản cho Window, bản cho máy tính, bản cho mobile, v.v…v Nhưng người ta chỉ cần gọi chung chúng là máy ảo Java là đủ
Chương trình Java chúng ta viết ra, nhờ có máy ảo Java, nó có thể chạy được trên nhiều nền tảng khác nhau, không phụ thuộc vào phần cứng, hệ điều hành, chỉ cần môi trường đó cài máy ảo Java là có thể sử dụng được chương trình của bạn Đây là cái mà những nhà phát triển Java luôn hướng tới và cũng là một ưu điểm của Java mà mình đã viết ở bài mở đầu, theo mình, nó có lẽ là ưu điểm tuyệt vời nhất của Java
- Khái niệm: Máy ảo Java là một phần mềm dựa trên cơ sở máy tính ảo Nó có tập hợp các lệnh logic để xác định các hoạt động của máy tính Người ta có thể xem nó như một hệ điều hành thu nhỏ Nó thiết lập các lớp trừu tượng cho: Phần cứng bên dưới, hệ điều hành, mã đã biên dịch.
Trình biên dịch chuyển mã nguồn thành tập các lệnh của máy ảo mà không phụ thuộc vào phần cứng cụ thể Trình thông dịch trên mỗi máy sẽ chuyển tập lệnh này thành chương trình thực thi.
Click to expand
Và khi bạn cài JDK, thì máy bạn đã có máy ảo Java rồi nhé!
2, IDE
- IDE là Môi trường phát triển tích hợp, nó giống như một công cụ soạn thảo chương trình Java, và hỗ trợ cho bạn trong quá trình lập trình
- Về IDE lập trình Java thì có rất nhiều: Jcreator, Jbuilder, Eclipse, Netbeans, v v v
- Tuy nhiên hiện tại thường dùng Netbeans và Eclipse nhiều hơn, nên biết cả 2 công cụ này Bài sau sẽ hướng dẫn các bạn dùng dùng Netbeans để code Java
Destination URL: https://netbeans.org/downloads/
Bạn chọn bản SE cho nhẹ, nó cũng đã cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu lập trình Java trong khóa học!
1
Trang 2Các bạn phải cài JDK trước rồi mới cài IDE không thì sẽ có lỗi !
Chú ý:
Về bản chất thì bạn phải cài 2 công cụ như vậy, nhưng gần đây, trên trang chủ oracle đã có bản “2 trong 1”, nó
là sự kết hợp giữa JDK và Netbeans, nghĩa là bạn chỉ cần download 1 gói duy nhất về cài đặt là đã cơ bản đủ công cụ học lập trình Java, rất tiện lợi Nhưng vẫn phải viết đầy đủ như để sau này các bạn có thể tùy chỉnh, chọn IDE phù hợp
Bài tập về nhà cho những bạn mới làm quen Java:
Download và cài thử các công cụ trên, tạo project "Hello Word" mới với mỗi IDE
Bài 2: Biên dịch và thực thi Java source bằng Command Line (cmd)
Sau khi học xong Bài 1, các bạn đã có thể chạy được chương trình HelloWord bằng các IDE eclipse hoặc Netbeans, ở bài này, sẽ hướng dẫn bổ sung cho các bạn một cách khác để biên dịch và thực thi Java source mà không
cần tới IDE, chỉ cần máy bạn đã cài JDK là dùng được, chúng ta sẽ làm điều này bằng các dòng lệnh trên cmd
Đầu tiên thiết lập biến môi trường:
Bước 1: My computer >Nháy chuột phải > Properties > Advanced > Environment
Bước 2: Tại mục "System variables" bạn tìm tới "Path" rồi chọn "Edit"
Bước 3: Tìm đường dẫn tới thư mục bin của java, máy mình là:
C:\Program Files\Java\jdk1.7.0_21\bin
Chèn đường dẫn trên vào cuối ô “Variable value”
Nhớ là đường dẫn của bạn phải có 2 dấu chấm phẩy 2 bên, như này:
; C:\Program Files\Java\jdk1.7.0_21\bin;
Bước 4: Ok và lưu lại.
Chúng ta kiểm tra việc thiết lập biến môi trường có thành công hay không bằng cách
mở cửa sổ Run lên (ấn tổ hợp phím Window + r ), gõ cmd rồi ấn Enter
Gõ thử 2 câu lệnh sau
javac
java
Trang 3Nếu màn hình hiện như sau là việc thiết lập biến môi trường của bạn đã thành công
Bây giờ, chúng ta chuyển sang việc biên dịch và thực thi chương trình Java
Đầu tiên đưa dấu nhắc về thư mục chứa file java mới tạo, chẳng hạn để đưa dấu nhắc về ổ D dùng lệnh:
D:
Ở đây chúng ta lưu file ViDu.java ở ổ D, bên trong có file Vidu.Java là chương trình Hello word.
Khi dấu nhắc đã ở thư mục chứa file java, gõ lệnh javac + tên file.java để biên dịch chương trình thành file class, ví
dụ như sau:
javac ViDu.java
(Bạn để ý sẽ có file cùng tên file java, nhưng có đuôi là *.class được tạo ra cùng thư mục)
Sau đó gõ tiếp lệnh java + tên file Ở đây gõ:
java ViDu
Chương trình thực thi và hiện kết quả lên màn hình Cmd “Hello the gioi Java!”,
Bài tập về nhà: Dùng lệnh Javac, java để biên dich và thực thi chương trình Hello Word.
Bài 3: Thiết lập path
Thiết lập path trong Java là rất cần thiết nếu bạn cần sử dụng các tool liên quan đến javac hoặc java (dùng terminal chẳng hạn)
Vào MyComputer properties -> advanced tab -> environment variables -> tạo tab mới user variable -> viết giá trị path trong tên biến -> dẫn đến thư mục bin của cài đặt java -> ok -> ok -> ok
3
Trang 4Dưới đây là các kiểm tra classpath của ngôn ngữ Java Bạn nhớ phải khởi động lại máy sau khi thiết lập classpath nhé
Bài 4: Viết và thực hiện chương trình Java đơn giản (Hello world!)
public class Chao{
public static void main(String[] args) {
System.out.println("Hello, Everybody in the World!");
}
}
- Ghi với tên file là Chao.java (lưu ý thư mục ghi file)
- Vào Start\Run, gõ cmd trong hộp thoại Run
- Biên dịch: javac Chao.java
- Thực thi: java Chao
Bài 5: Biến trong Java
import java.util.Scanner;
public class Hello {
public static void main(String[] args) {
Scanner s = new Scanner(System.in);
System.out.print("Your name is: ");
String str;// Khai báo biến str
str = s.nextLine();
System.out.println("Welcome " + str + " to Java");
}
}
Bài 6: Một số toán tử trong Java
public class AutoInc_DecOps {
public static void main(String[] args) {
Trang 5int i = 1;
System.out.println("i : " + i);
System.out.println("++i : " + ++i); // Pre-increment System.out.println("i++ : " + i++); // Post-increment System.out.println("i : " + i);
System.out.println(" i : " + i); // Pre-decrement System.out.println("i : " + i ); // Post-decrement System.out.println("i : " + i);
}
}
Kết quả được gì? Giải thích!
Bài 7: Thực hiện các bài tập sau:
1) Viết chương trình in ra tổng của 10 số chẵn đầu tiên (sử dụng vòng lặp for hoặc while)
2) Viết chương trình in ra những số lẻ từ 1 đến 99
3) Viết chương trình xuất ra tổng các số là bội số của 7 (từ 1 đến 100)
4) Viết chương trình in ra tổng 1+2+3….+n với n được nhập từ tham số command line
5) Viết chương trình in ra tổng 1+3+5….+n nếu n là số chẵn, 2+4+6+….n nếu n là số lẻ Giá trị n được nhập vào từ tham số command line
6) Viết chương trình in ra giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trong một dãy các giá trị user đã nhập vào từ tham số command line
7) Viết chương trình giải phương trình bậc 1 với hệ số a, b được nhập vào bởi user từ tham số command line
8) Viết chương trình đọc một giá trị nguyên từ bàn phím và in ra số đó là số chẵn, lẻ hoặc zero
9) Viết chương trình in ra bội số của 3 từ 300 đến 3
10) Viết chương trình in ra số lần kí tự ‘a’ xuất hiện trong một chuỗi
11) Viết chương trình nhập vào vào mảng A có n phần tử, các phần tử là những số nguyên lớn hơn 0 và nhỏ hơn 100
được nhập vào từ bàn phím Thực hiện các chức năng sau:
a) Tìm phần tử lớn nhất và lớn thứ 2 trong mảng cùng chỉ số của các số đó
b) Sắp xếp mảng theo thứ tự giảm dần
c) Nhập một số nguyên x và chèn x vào mảng A sao cho vẫn đảm bảo tính sắp xếp giảm dần
Các bài tập gợi ý khác:
Bài 1: Xây dựng lớp biểu diễn các hình tròn, gồm có thuộc tính là bán kính của hình tròn, các phương thức bao gồm:
- phương thức tính diện tích hình tròn
- phương thức tính chu vi đường tròn
- Đưa thông tin của hình tròn ra màn hình
Trên cơ sở lớp đã được xây dựng, hãy viết chương trình có sử dụng lớp này
Bài 2: Tạo class có tên PhuongTrinhBacNhat gồm có
- thuộc tính: các hệ số a, b
- phương thức xây dựng (constructor) gán giá trị cho các hệ số a,b
- phương thức xác định nghiệm của phương trình bậc nhất ax + b =0 và đưa kết quả ra màn hình
Trên cơ sở lớp đã được xây dựng, hãy viết chương trình có sử dụng lớp này
Bài 3: Tạo class có tên PhuongTrinhBacHai gồm có:
- Thuộc tính: các hệ số a, b, c
- Phương thức xây dựng (constructor) gán giá trị cho các hệ số a, b, c
- phương thức xác định nghiệm của phương trình ax2 + bx + c= 0 và in kết quả ra màn hình
Trên cơ sở lớp đã được xây dựng, hãy viết chương trình có sử dụng lớp này
Bài 4: Viết một lớp biểu diễn hình chữ nhật có các thuộc tính là độ dài hai cạnh (chiều rộng và chiều dài) và có các
phương thức sau:
- Nhập dữ liệu hai cạnh cho hình chữ nhật
- Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật
- Tin thông tin của hình chữ nhật ra màn hình
Trên cơ sở lớp xây dựng được viết chương trình cho phép người sử dụng nhập dữ liệu của một hình chữ nhật rồi tin thông tin về nó ra màn hình
Bài 5: Xây dựng một lớp Date mô tả thông tin về ngày, tháng, năm (day, month, year) Lớp Date có các phương thức:
- Xây dựng (constructor) với ba tham số có giá trị ngầm định
- In thông tin về ngày, tháng, năm dưới dạng dd-mm-yy
5
Trang 6- NextDay() để tăng Date từng ngày một
- PreDay() để giảm Date một ngày
Trên cơ sở lớp xây dựng được hãy viết chương trình sử dụng lớp Date nói trên