1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TbBLC HSG10 SINH 01 5

10 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 111 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Trong môi trường nước, các phân tử phôtpholipit có xu hướng tập hợp lại đầu ưa nước quay ra ngoài môi trường, đuôi kị nước quay vào nhau tạo nên cấu trúc kép, tạo nên lớp màng  tham g

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HÀ NAM HƯỚNG DẪN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ THI ĐỀ XUẤT NĂM 2017- 2018

(Hướng dẫn và biểu điểm chấm gồm 07 trang)

MÔN: SINH HỌC 10 Câu 1 (3 điểm):

1 Hãy nêu các cấp tổ chức chính ( cơ bản ) của thế giới sống theo thứ tự từ thấp đến cao Cấp độ tổ chức nào bao gồm cả sinh vật ( hữu sinh ) và yếu tố vô sinh?

2 Giới sinh vật nào có các sinh vật thuộc nhóm vi sinh vật? Nêu phương thức dinh dưỡng của các giới sinh vật đó

3 Trong giới thực vật ngành nào có sự đa dạng nhất về cá thể và loài? Tại sao?

1.

0.75đ

- Các cấp tổ chức chính của thế giới sống theo thứ tự từ thấp đến cao là: tế bào → cơ thể → quần thể - loài → quần xã → hệ sinh thái và sinh quyển

- Cấp tổ chức bao gồm cả sinh vật và yếu tố vô sinh là:

Hệ sinh thái ( Sinh quyển )

+ Yếu tố hữu sinh : quần thể sinh vật

+ Yếu tố vô sinh: môi trường sống bao quanh sinh vật

2

- Giới sinh vật có sinh vật thuộc nhóm vi sinh vật là:

+ Giới khởi sinh (vi khuẩn)

+ Giới nguyên sinh (động vật và nấm nguyên sinh)

+ Giới nấm (nấm men)

- Phương thức dinh dưỡng của các giới đó:

+ Giới Khởi sinh và giới Nguyên sinh có cả phương thức tự dưỡng và dị dưỡng

+ Giới Nấm chỉ có phương thức dị dưỡng

3

1.25đ

c) Ngành thực vật Hạt kín có sự đa dạng nhất về số lượng cá thể và loài:

- Giải thích:

+ Do chúng có hệ mạch rất phát triển  kích thước lớn

+ Phương thức sinh sản đa dạng và hiệu quả hơn (tinh trùng không roi, thụ phấn nhờ gió, côn trùng, thụ tinh kép, tạo hạt kín có quả bảo vệ và dễ phát tán, có khả năng sinh sản sinh dưỡng)

+ Thích nghi đa dạng với mọi điều kiện sống  tạo đa dạng nhất về cá thể

Trang 2

và loài.

Câu 2 (3.5 điểm):

3, Trong phân tử ADN, các đơn phân liên kết với nhau bằng mối liên kết gì? Tính đa dạng và đặc thù của ADN do yếu tố nào xác định? Phân tử ADN ở tế bào sinh vật

nhân thực có mạch kép có ý nghĩa gì ?

Phân tử phôtpholipit có đặc điểm gì thích nghi với chức năng tham gia cấu trúc nên tất

cả các màng sinh học ?

1.

1.25

đ

- Cấu trúc: Gồm 1 phân tử glixerol liên kết với 2 phân tử axit béo, 1 gốc

phôtphat, gốc phôtphat liên kết với 1 alcôn phức (côlin )

Tính chất : Đầu phôtphat ưa nước, đuôi axit béo kị nước  phân tử lưỡng cực

+ Là phân tử lưỡng cực nên phôtpholipit vừa tương tác được với nước vừa bị nước đẩy

+ Trong môi trường nước, các phân tử phôtpholipit có xu hướng tập hợp lại đầu

ưa nước quay ra ngoài môi trường, đuôi kị nước quay vào nhau tạo nên cấu trúc kép, tạo nên lớp màng  tham gia cấu trúc nên tất cả các màng sinh học

+ Lớp kép phôtpholipit có tính kị nước nên có thể giữ nước cho tế bào(tế bào không bị mất nước), vận chuyển các chất không phân cực, hòa tan trong lipit, giúp màng có tính khảm động

2, Thông qua cấu trúc và chức năng của các loại ARN trong tế bào hãy dự đoán thời gian tồn tại của chúng trong tế bào?

2.

- Thời gian tồn tại của ARN phụ thuộc vào độ bền vững của phân tử do liên kết hidro tạo ra và trạng thái tồn tại của chúng trong tế bào :

+ mARN: Dạng mạch đơn không có liên kết hidro, độ bền vững kém, thời gian tồn tại ngắn

+ tARN : Có liên kết hidro nhưng số lượng ít, thời gian tồn tại lâu hơn mARN + rARN : Số liên kết hidro chiếm 70% và liên kêt với protein tạo thành bào quan riboxom thời gian tồn tại lâu (vài thế hệ tế bào)

Trong phân tử ADN, các đơn phân liên kết với nhau bằng mối liên kết gì? Tính đa dạng và đặc thù của ADN do yếu tố nào xác định? Phân tử ADN ở tế bào sinh vật

nhân thực có mạch kép có ý nghĩa gì ?

3.

1.25

đ

- Trong phân tử ADN:

+ Các nucleotit trên 1 mạch liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị (liên kết giữa gốc đường của nucleotit này với gốc phôt phát của nucleotit kế tiếp)

Trang 3

+ Các nucleotit ở hai mạch khác nhau liên kết với nhau bằng liên kết hiđro theo nguyên tắc bổ sung : A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro , G liên kết với

X bằng 2 liên kết hidro

- Tính đa dạng và đặc thù của ADN được xác định bởi số lượng thành phần và trật tự sắp xếp các các nucleotit trong phân tử ADN

+ Khi thay đổi số lượng , thành phần và trật tự sắp xếp của các nucleotit sẽ tạo

ra các phân tử ADN khác nhau  tính đa dạng

+ Mỗi phân tử ADN của mỗi loài đặc trưng bởi do số lượng, thành phần, trình

tự sắp xếp các nu trong phân tử  tỉ lệ A + T/ G + X cho mỗi loài đặc trưng

- Phân tử ADN ở tế bào sinh vật nhân thực có mạch kép có ý nghĩa :

+ Đảm bảo tính ổn định cấu trúc không gian của phân tử ADN

+ Đảm bảo cho phân tử ADN có kích thước lớn và bền vững hơn cấu trúc mạch đơn

+Hai mạch ADN liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung  đảm bảo cho ADN nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn

+Thuận lợi cho việc phục hồi các tiền đột biến về trạng thái bình thườn

Câu 3 (2 điểm):

Cho một phân tử ADN của sinh vật nhân sơ có tỉ lệ các nuclêôtit trên mạch 1 là

A1: T1: X1: G1 = 1: 3: 4: 6 và có (A1+T1) / (G1+X1) = 0,4 Trên phân tử ADN này

có 760 liên kết hiđrô

1 Tính số lượng liên kết hoá trị của cả phân tử AND Giải thích cách tính?

2 Tính số nuclêôtit từng loại trên mỗi mạch của phân tử ADN trên?

1.

- Theo nguyên tắc bổ sung ta có: T1=A2 và X1=G2 nên (A1+T1) /

(G1+X1) = 0,4

→ A/G=0,4 (1)

Mà liên kết Hiđrô được tính theo công thức : H=2A+3G=760 (2)

từ (1) và (2) A = 80 (nu)

G = 200 (nu)

- Số liên kết hóa trị của phân tử ADN

= Số liên kết hóa trị giữa trong một nu + Số liên kết hóa trị giữa các

nu = N + N

( Trong trường hợp ADN là nhân thực thì số liên kết hóa trị giữa các

0.25

0.25

0.5

Trang 4

nu : N – 2 )

- Do ADN dạng vòng nên tổng số liên kết hóa trị

= 2 x N = 2 x 560 = 1120 (lk)

2.

Do tỉ lệ giữa các nu trên mạch 1 là A1: T1: X1: G1 = 1: 3: 4: 6

và theo nguyên tắc bổ sung ta có

A1=T2= (1x280)/14= 20 nu

T1=A2= 3 x A1= 60 nu

X1=G2= 4 x A1= 80 nu

G1= X2= 6 x A1= 120 nu

1

Câu 4 (3 điểm):

1 Giải thích vì sao khi các tế bào bị nhiễm độc làm mất chức năng bộ máy Gôngi

sẽ dẫn đến làm hỏng tổ chức mô ?

1.

- Khi các tế bào bị nhiễm độc làm mất chức năng bộ máy Gôngi

dẫn đến làm hỏng tổ chức mô, vì:

+ Bộ máy Gôngi có vai trò lắp ráp prôtein và cacbonhidrat thành

glicôprôtein và được đưa ra bên ngoài tế bào

+ Tại chất nền ngoại bào, sợi glicôprôtein kết hợp với các chất vô

cơ, hữu cơ khác có vai trò liên kết các tế bào lại với nhau tạo nên

các mô

+ Bộ máy Gôngi hỏng nên không thể lắp ráp protein và

cacbonhidrat tạo thành glicoprotein có chủ yếu trong chất nền

ngoại bào để liên kết các tế bào lại với nhau tạo nên các mô cấu

trúc mô bị hỏng

0.25 0.25

0.25 0.25

2 Tại sao bào quan lizôxom lại không bị phá huỷ bởi chính các enzim chứa trong nó? Tế bào nào có ít lizôxôm nhất? Ở loại tế bào này nếu lizôxôm bị vỡ sẽ dẫn đến hậu quả gì?

2.

0.5đ

- Lizôxôm không bị phá huỷ bởi các enzim trong nó vì:

+ Màng lizôxom có lớp glicôprotein phủ phía trong

+ Trong trạng thái bình thường, các enzyme trong lizôxôm được

giữ ở trạng thái bất hoạt, chỉ khi nào cần dùng đến thì chúng mới

được hoạt hóa bằng cách thay đổi độ pH trong lizôxôm

- Tế bào có ít lizoxom nhất

+ Tế bào có ít lizôxôm nhất: Tế bào phôi

+ Nếu lizoxom bị vỡ  giải phóng enzyme thủy phân  phân hủy

0.25 0.25

Trang 5

tế bào  tế bào bị hủy hoại

3 Ngâm tế bào hồng cầu người và tế bào biểu bì củ hành trong các dung dịch sau:

- Dung dịch ưu trương

- Dung dịch nhược trương

Dự đoán các hiện tượng xảy ra và giải thích?

3.

1.5đ

* Hiện tượng:

Môi trường Tế bào hồng cầu Tế bào biểu bì hành

Ưu trương TB co lại và nhăn nheo Co nguyên sinh

Nhược

trương

Tế bào trương lên Vỡ Màng sinh chất áp sát

thành tế bào (tế bào trương nước )

Giải thích:

- Trong môi trường nhược trương có nồng độ chất tan thấp hơn

nồng độ chất tan trong tế bào, nước ngoài môi trường đi vào tê bào

làm tế bào làm cho tế bào tăng thể tích và trương lên :

+ Tế bào hồng cầu không có thành tế bào bao bọc bên ngoài nên

nước từ bên ngoài vào bên trong tế bào đến một mức nào đó làm

cho tế bào bị vỡ ra

+ Tế bào thực vật có thành tế bào bao bên ngoài nên nước vào tế

bào chỉ là cho tế bào trương lên mà không làm vỡ tế bào

- Trong môi trường ưu trương nồng độ chất tan ngoài môi trường

lớn hơn trong tế bào làm nước trong tế bào đi ra ngoài môi trường

làm tế bào mất nước và giảm thể tích

+ Ở tế bào hồng cầu , nước đi ra làm cho thể tích giảm , tế bào co

lại

+ Ở tế bào biểu bì hành có thành bao bọc bên ngoài nên khi tế bào

mất nước thì màng tế bào co lại gây hiện tượng co nguyên sinh 

giảm sức trương của tế bào ( gây hiện tượng héo )

0.25 0.25

0.25 0.25

0.25 0.25

Câu 5 (3.75 điểm) :

1, Phát biểu khái niệm quang hợp? Viết phương trình tổng quát của quang hợp?

Trình bày ngắn gọn về thành phần tham gia và vai trò của chúng trong các quá trình quang hợp?

1.

1.25đ

- Khái niệm quang hợp: Là quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ các

chất vô cơ đơn giản (CO2 và H2O) nhờ năng lượng ánh sáng do các

0.5

Trang 6

sắc tố quang hợp hấp thụ

- Phương trình tổng quát của quang hợp

CO2 + H2O nl ánh sáng, diệp lục (CH2O) + O2

* Các thành phần tham gia và vai trò

- Năng lượng ánh sáng cung cấp năng lượng cho quá trình quang

hợp

- Hệ sắc tố quang hợp: Hấp thu và chuyển hóa năng lượng

- CO2: nguồn cung cấp cacsbon để tổng hợp chất hữu cơ

- H2O: cung cấp H+ để khử CO2 thành chất hữu cơ và tham gia

vào phản ứng quang phân ly nước để tạo ra O2 sản phẩm của

quang hợp

Lưu ý : HS làm được 2- 3 ý cho 0.25đ

0.25

0.5

2, Cho biết tế bào tuyến nước bọt chế tiết ra enzim amilaza là một loại glicoprotein Hãy mô tả con đường hình thành và chế tiết amilaza vào khoang miệng?

2.

0.75đ

Amilaza là chất có bản chất là glicoprotein được cấu tạo bởi hai

thành phần là protein và cacbonhidrat

+ Protein được tổng hợp nhờ các ribôxôm trên lưới nội chất hạt,

sau đó protein đóng gói vào các bóng vận chuyển trong tế bào để

đưa sang bộ máy Gôngi

+ Ở Gôngi, protein được hoàn thiện cấu trúc bằng cách được gắn

thêm cacbonhidrat để tạo thành glicoprotein ( amilaza) Sau đó ,

amilaza được đóng gói trong các bóng nội bào và đưa được đưa ra

ngoài màng tế bào qua con đường xuất bào để vào trong khoang

miệng

0.25

0.25 0.25

3 Căn cứ vào kiến thức hô hấp hãy giải thích?

a Tại sao hô hấp kị khí lại giải phóng rất ít ATP nhưng lại được chọn lọc tự

nhiên duy trì ở các tế bào cơ của con người vốn là loại tế bào rất cần nhiều ATP

3.

1.5đ

a

+ Hô hấp kị khí lại giải phóng rất ít ATP nhưng lại được chọn lọc

tự nhiên duy trì ở các tế bào cơ của con người vốn là loại tế bào rất

cần nhiều ATP vì hô hấp kị khí không tiêu tốn oxi

+ Khi cơ thể vận động mạnh các tế bào cơ quan mô cơ co cùng một

lúc thì hệ tuần hoàn ( quá trình hô hấp ngoài ) không cung cấp đủ

0.5

Trang 7

lượng oxi cho tất cả các tế bào tiến hành hô hấp hiếu khí Khi đó

tế bào buộc phải tiến hành là hô hấp kị khí để kịp thời đáp ứng

nhu cầu ATP cho hoạt động mà không cần đến oxi

b Trong điều kiện nào thì xảy ra quá trình tổng hợp ATP tại lục lạp và ti thể ? Quá

trình tổng hợp ATP tại 2 bào quan đó khác nhau cơ bản ở điểm nào?

b Quá trình tổng hợp ATP ở lục lạp và ti thể xảy ra trong điều kiện

có sự chênh lệch nồng độ ion H+ giữa hai bên màng tilacôit và

màng trong ti thể khi hoạt động quang hợp và hô hấp

- Quá trình tổng hợp ATP tại lục lạp nhờ năng lượng ánh sáng

- Quá trình tổng hợp ATP tại ti thể nhờ năng lượng của quá trình

oxi hóa nguyên liệu hô hấp

Tại sao khi chúng ta hoạt động tập thể dục thể thao thì các tế bào cơ lại sử dụng đường glucozơ trong hô hấp hiếm khí mà không dùng mỡ để hô hấp nhằm tạo ra nhiều ATP hơn?

c Năng lượng giải phóng từ mỡ chủ yếu từ các axit béo

+ Axit béo có tỷ lệ oxi trên cacbon thấp hơn nhiều so với đường

glucozo Vì vậy, khi hô hấp hiếu khí, các axit béo của tế bào cơ cần

tiêu tốn rất nhiều oxi

+ Khi hoạt động mạnh, hệ tuần hoàn không cung cấp đủ oxi cho

các tế bào tiến hành oxi hóa các phân tử axit béo Nên mặc dù

phân giải mỡ tạo nhiều năng lượng nhưng tế bào cơ lại không sử

dụng mỡ trong trường hợp ôxi cung cấp không đầy đủ mà sử dụng

glucozo

Câu 6 (1.5 điểm):

Một nhóm tế bào sinh dục đực sơ khai chứa 360 nhiễm sắc thể đơn, đang phân bào tại vùng sinh sản Mỗi tế bào đều nguyên phân một số lần bằng số nhiễm sắc thể đơn có chung một nguồn gốc trong một tế bào Tất cả các tế bào con sinh ra đều trở thành tế bào sinh tinh, giảm phân tạo tinh trùng Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng

là 12,5% Các hợp tử tạo ra chứa tổng số 2880 nhiễm sắc thể đơn

1 Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài, tên loài

2 Xác định số tế bào sinh dục đực sơ khai ban đầu và số tế bào sinh tinh

1.

• Gọi số tế bào sinh dục đực sơ khai ban đầu là a ( a € N)

- Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là 2n

Trang 8

 số NST đơn có chung một nguồn gốc trong 1 tế bào là n

• Ta có:

- Tổng số NST đơn có trong các tế bào sinh dục sơ khai ban đầu

là: a.2n = 360 (1)

- Số tế bào sinh tinh là: a.2n

- Số tinh trùng được tạo ra là: 4.a.2n

- Số tinh trùng được thụ tinh là: 4.a.2n.12,5% = 0,5 a.2n = Số

hợp tử được hình thành

- Tổng số NST đơn trong các hợp tử: 0,5 a.2n 2n = 2880 (2)

- Từ (1) và (2) suy ra: n = 4 => Bộ NST lưỡng bội của loài: 2n =

8 Ruồi giấm

1

2.

0.5đ

b Số tế bào sinh dục đực sơ khai ban đầu: a.2n = 360

 a = 45

Số tế bào sinh tinh = 45 24 = 720

0.25

0.25 Câu 7 (1.5 điểm):

Hoạt động bình thường của nhiễm sắc thể trong giảm phân sẽ hình thành loại biến

dị di truyền nào và xảy ra ở kì nào ?

1.

0.5đ

a Loại biến dị di truyền được tạo ra trong giảm phân là biến dị tổ

hợp

- Loại biến dị di truyền này được tạo ra là do

- Hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cromatit không

cùng nguồn của cặp NST tương đồng kép ở kì đầu của giảm phân I

- Do phân li độc lập, tổ hợp tự do giữa các cặp NST tương đồng

xảy ra ở kỳ sau của giảm phân I

0.25 0.25

2 Từ 1 tế bào mẹ có bộ NST 2n của ruồi giấm đực qua 1 lần phân bào bình thường sinh ra 2 tế bào con Em hãy nêu 2 cách để nhận biết đó là kết quả của nguyên phân hay giảm phân ?

2.

b Cách nhận biết :

- Quan sát hình thái NST dưới kính hiển vi :

+ Nếu các NST trong tế bào con ở trạng thái đơn, tháo xoắn => 2

tế bào con đó sinh ra qua nguyên phân

+ Nếu các NST trong tế bào ở trạng thái kép còn => 2 tế bào con

đó sinh ra sau giảm phân I

0.25 0.25

Trang 9

- Phân biệt qua hàm lượng ADN trong tế bào con :

+ Nếu 2 tế bào con sinh ra có hàm lượng ADN trong nhân bằng

nhau và bằng tế bào mẹ => tế bào đó thực hiện phân bào nguyên

phân

+ Nếu 2 tế bào con sinh ra có hàm lượng ADN trong nhân khác

nhau (do tế bào con chứa NST X kép có hàm lượng ADN lớn hơn

tế bào con có chứa NST Y kép) và hàm lượng ADN trong nhân

khác tế bào mẹ (chứa cặp NST XY) thì tế bào đó phân bào giảm

phân

0.25

0.25

Câu 8 (2 điểm):

1 Trình bày cách làm sữa chua Viết phương trình phản ứng và cho biết:

- Vì sao sữa đang ở trạng thái lỏng chuyển sang trạng thái sệt?

- Vì sao sữa chua là thực phẩm bổ dưỡng?

2 So sánh lên men và hô hấp hiếu khí ở vi sinh vật?

1

1.25đ

- Cho 100ml sữa đặc vào ống đong

- Rót tiếp 350ml nước sôi và khuấy đều, để nguội đến 400(dùng

nhiệt kế hoặc áp tay vào cốc đong còn ấm nóng là được)

- Cho 1 thìa sữa chua vào khuấy đều, đổ ra cốc nhựa Đưa vào ủ

ấm, đậy kín trong hộp xốp thời gian 6-8h

Phương trình phản ứng:

Vi khuẩn lactic

Glucozo Axit lactic + năng lượng

- Khi axit lactic được hình thành, pH dung dịch giảm,

cazein(protein của sữa) bị biến tính gây kết tủa thành dạng sệt

- Trong sữa chua có:

+ Chất bổ dưỡng là axit lactic, vitamin, nhân tố sinh trưởng

+ Môi trường axit nên không có vi khuẩn gây bệnh

0.5

0.25 0.25 0.25

2.

0.75đ

* Giống nhau: Đều qua giai đoạn đường phân diễn ra trong tế bào

chất, phân giải chất hữu cơ và giải phóng ATP

* Khác nhau

0.25

Trang 10

Chất nhận e cối

cùng

Các phân tử hữu cơ Oxi phân tử

Sản phẩm CO2, hợp chất hữu cơ

(axit lactic, hoặc rượu etilic), năng lượng

CO2, H2O, năng lượng

Năng lượng giải

phóng

0.5

Ngày đăng: 12/03/2022, 19:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w