TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG Khoa Tài chính Ngân hàng Tài liệu học tập QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH Người thực hiện: Nguyễn Thị Phương Ý Nguyễn Chí Ái Lưu hành nội bộ 2021 1 Mục lục GIỚI THIỆU CHUNG 6 1. Giới thiệu chung về quản trị rủi ro 6 1.1 Rủi ro, quản trị rủi ro, chấp nhận rủi ro 6 1.2 Quy trình quản trị rủi ro 6 1.3 Phân loại rủi ro 7 1.4 Các sản phẩm phái sinh cơ bản 8 1.5 Một số thuật ngữ 8 Câu hỏi và bài tập 9 PHÒNG NGỪA RỦI RO BẰNG HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN 10 1. Giới thiệu về quyền chọn 10 1.1 Ví dụ 10 1.2 Các yếu tố thống nhất trong hợp đồng quyền chọn tại thời điểm bắt đầu 11 1.3 Các quyền chọn có thể tham gia 11 1.4 Một số ký hiệu hay sử dụng 11 1.5 Payoff của các vị thế quyền chọn 11 1.6 Lợi nhuận của các chiến lược 11 1.7 Moneyness 12 2 2. Định giá quyền chọn 12 2.1 Định giá quyền chọn theo mô hình nhị phân 12 2.2 Định giá quyền chọn theo mô hình BSM 16 2.3 Các yếu tố tác động đến phí quyền chọn kiểu Châu Âu 17 2.4 Giá trị quyền chọn 18 3.Chiến lược phòng ngừa rủi ro bằng hợp đồng quyền chọn 18 3.1 Chiến lược mua quyền chọn mua 18 3.2 Chiến lược bán quyền chọn mua 21 3.3 Chiến lược mua quyền chọn bán 23 3.4 Chiến lược bán quyền chọn bán 25 3.5 Chiến lược quyền chọn mua đảm bảo 25 3.6 Chiến lược quyền chọn bán bảo vệ 27 Câu hỏi và bài tập 30 PHÒNG NGỪA RỦI RO BẰNG HỢP ĐỒNG KỲ HẠN VÀ GIAO SAU 33 1. Mô tả và định giá hợp đồng kỳ hạn 33 1.1 Mô tả hợp đồng kỳ hạn 33 1.2 Định giá hợp đồng kỳ hạn 33 1.3 Xác định giá trị hợp đồng kỳ hạn 34
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG Khoa Tài chính Ngân hàng
Tài liệu học tập QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH
Nguyễn Chí Ái
Lưu hành nội bộ
Trang 2Mục lục
1.2 Các yếu tố thống nhất trong hợp đồng quyền chọn tại thời điểm bắt đầu 11
Trang 32 Định giá quyền chọn 12
3.Chiến lược phòng ngừa rủi ro bằng hợp đồng quyền chọn 18
Trang 42 Mô tả và định giá hợp đồng giao sau 36
3 Chiến lược phòng ngừa rủi ro bằng hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng giao sau 41
3.3 Chiến lược phòng ngừa rủi ro lãi suất khi đang nắm giữ danh mục trái phiếu bằng vị thế
3.4 Chiến lược phòng ngừa rủi ro lãi suất khi chuẩn bị phát hành trái phiếu doanh nghiệp
3.5 Phòng ngừa rủi ro giảm giá cổ phiếu của danh mục cổ phiếu bằng vị thế bán giao sau 45
Trang 51.3 Ứng dụng hoán đổi lãi suất 56
Trang 6GIỚI THIỆU CHUNG
1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO
1.1 Rủi ro, quản trị rủi ro, chấp nhận rủi ro
1.2 Quy trình quản trị rủi ro
Nhìn chung, quy trình quản trị rủi ro gồm các bước:
- Bước 1: Nhận diện rủi ro,
- Bước 2: Phân tích và đo lường rủi ro,
- Bước 3: Chọn kỹ thuật quản trị rủi ro,
- Bước 4: Thực hiện và giám sát chương trình quản trỉ rủi ro
Cụ thể hơn, trong thực tế lĩnh vực quản trị rủi ro tài chính thì quy trình như sau:
Đầu tiên, phải căn cứ vào các mục tiêu liên quan đến rủi ro mà BOD đưa ra:
o Thiết lập khẩu vị rủi ro: đưa ra khả năng chịu rủi ro, ngưỡng chấp nhận rủi ro, khẩu vị rủi ro, giới hạn mức rủi ro, rủi ro mục tiêu
o Cụ thể hóa mục tiêu
o Đưa ra các giới hạn rủi ro Dựa trên đó để thực hiện các bước sau:
- Bước 1: Xác định rủi ro
- Bước 2: Mapping: đặt risk kèm theo hậu quả (rủi ro đã được định lượng) trên 1 map Thông thường, sẽ mapping rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động và rủi ro kinh doanh
- Bước 3: Phân tích chi phí, lợi ích của các kỹ thuật quản trị rủi ro, các công cụ sử dụng để quản
Trang 7- Bước 4: Xác định chiến lược quản trị rủi ro: tránh, giảm, chuyển, giữ lại rủi ro; xác định chiến lược tĩnh hay động
- Bước 5: Thực hiện và đánh giá chiến lược xem chiến lược này có perfect không? (perfect về thời gian và khối lượng, chi phí như thế nào)
1.3 Phân loại rủi ro
Trong quản trị rủi ro tài chính, rủi ro được chia làm 8 loại:
1.3.1 Rủi ro thị trường Rủi ro thị trường gồm 4 loại:
- Rủi ro lãi suất: sự biến động của lãi suất tác động đến chi phí, thu nhập của công ty
- Rủi ro tài sản vốn: sự thay đổi giá cổ phiếu làm thay đổi chỉ số giá cổ phiếu; sự tăng giảm giá cổ phiếu, trái phiếu tác động đến giá trị danh mục công ty đang sở hữu
- Rủi ro tỷ giá: sự tăng giảm tỷ giá làm thay đổi chi phí, thu nhập của công ty
- Rủi ro giá hàng hóa: sự tăng giảm giá hàng hóa tác động đến chi phí, thu nhập của công ty (có thể tác động làm tăng giảm chi phí đầu vào, giá thành phẩm đầu ra)
1.3.2 Rủi ro tín dụng phát sinh trong mối quan hệ tín dụng giữa 2 bên đi vay và cho vay Rủi
ro tín dụng gồm:
- Rủi ro bị xù nợ (default risk): là người cho vay gánh chịu khi bên đi vay không trả nợ, có thể là vốn góc hoặc lãi hoặc cả vốn gốc và lãi
- Rủi ro phá sản (bankcruptcy risk) là khả năng bên đi vay không có khả năng đáp ứng nghĩa vụ
nợ của mình (đã thanh lý tài sản nhưng vẫn không đủ khả năng trả nợ)
- Rủi ro hạ mức tín nhiệm: trong trường hợp bên đi vay bị hạ mức tín nhiệm thì phải đối diện với việc tăng chi phí đi vay với mức lãi suất tăng cao hơn
- Rủi ro thanh toán: bên có nghĩa vụ thanh toán từ chối hoặc không thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình
1.3.3 Rủi ro thanh khoản gồm:
- Rủi ro thanh khoản liên quan đến các khoản tài trợ (funding liquidity risk): là bên cho vay (ngân hàng) không thể đáp ứng nhu cầu khách hàng muốn rút tiền gửi
- Rủi ro thanh khoản thương mại (trading liquidity risk): là khó có thể mua/bán 1 tài sản với giá thị trường vì người sẵn lòng mua/bán rất ít, hoặc nếu muốn thực hiện được ngay thì mức giá thể hiện mức chiết khấu rất cao
1.3.4 Rủi ro hoạt động: hàng loạt các rủi ro (phi tài chính) có thể xảy ra trong quá trình hoạt
động của công ty: rủi ro về công nghệ, rủi ro quá trình quản lý con người, thiên tai…
Trang 81.3.5 Rủi ro pháp lý: các thay đổi về mặt pháp lý làm thay đổi hoạt động của doanh nghiệp,
tác động đến chi phí và thu nhập doanh nghiệp
1.3.6 Rủi ro kinh doanh Xem xét rủi ro kinh doanh dưới góc độ tài chính, xuất phát từ những
dự báo không có giá trị thực tế, dựa trên những dự báo này để triển khai hoạt động kinh doanh, từ đó không đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, làm ảnh hưởng xấu đến tình hình doanh thu, chi phí
1.3.7 Rủi ro chiến lược: việc lựa chọn sai chiến lược và thực hiện theo chiến lược này làm tổn
thất tài chính, niềm tin của nhà đầu tư đối với công ty
1.3.8 Rủi ro danh tiếng: khi gặp rủi ro danh tiếng, công ty sẽ bị ảnh hưởng trong các hoạt
động tín dụng (cụ thể là phía bên cho vay sẽ yêu cầu mức lãi suất cao hoặc không đồng ý cho vay), và rủi ro này tác động nhanh và mạnh đến đến hoạt động kinh doanh, làm doanh số bị tổn thất nhanh chóng
Trong 8 loại rủi ro được đề cập thì rủi ro thị trường và rủi ro tín dụng được gọi là rủi ro tài chính
1.4 Các sản phẩm phái sinh cơ bản
- Quyền chọn
- Kỳ hạn
- Giao sau
- Hoán đổi
1.5 Một số thuật ngữ:
- Định giá (valuation) sản phẩm phái sinh là việc xác định giá trị của sản phẩm tại thời điểm bắt đầu (sơ cấp)
- Xác định giá trị (pricing) là việc xác định giá trị của sản phẩm sau khi lưu thông trên thị trường (t ≠ 0, trên thị trường thứ cấp)
- Bán khống: bán khi không nắm tài sản cơ sở
- Tài sản cơ sở là tài sản mà khi giá của nó thay đổi làm tác động đến thu nhập, chi phí của doanh nghiệp, cá nhân
- Tài sản phòng ngừa rủi ro: dùng giá tài sản phòng ngừa rủi ro để phòng ngừa rủi ro giá tài sản
cơ sở trong trường hợp không có sản phẩm phái sinh tài sản cơ sở và sự biến động giá tài sản cơ sở và tài sản phòng ngừa rủi ro có môi tương quan mạnh
Trang 9Câu hỏi và bài tập
1 Quy trình rủi ro chung nhất gồm bao nhiêu bước? Liệt kê các bước trong quy trình quản trị rủi ro
2 Rủi ro tài chính gồm những rủi ro nào?
3 Doanh nghiệp chịu tác động của sự biến động lãi suất như thế nào? Những doanh nghiệp nào chịu tác động nhiều?
4 Doanh nghiệp chịu tác động của biến động tỷ giá như thế nào? Những doanh nghiệp nào chịu tác động nhiều?
5 Giá chứng khoán ảnh hưởng đến doanh nghiệp như thế nào? Những doanh nghiệp nào chịu ảnh hưởng nhiều bởi biến động giá chứng khoán?
6 Doanh nghiệp chịu tác động của giá hàng hóa như thế nào? Những doanh nghiệp nào chịu sự tác động lớn của biến động giá hàng hóa?
7 So sánh các sản phẩm phái sinh: quyền chọn, kỳ hạn, tương lai và hoán đổi
8 Công ty ABC Việt Nam là công ty sản xuất các mặt hàng quần áo với nguồn nguyên liệu chính là vải được nhập được nhập khẩu từ Trung Quốc Mỗi tháng công ty ABC nhập khẩu khoảng 1.000.000 nhân dân tệ (“CNY”), và chi trả bằng giá CNY giao ngay
Sau khi nhập về, Công ty ACB tiến hành sản xuất thành phẩm các sản phẩm quần áo và bán cho khách hàng trong nước và nước ngoài, bao gồm Mỹ Ban giám đốc của công ty nhận thấy rằng, trong tương lai dịch bệnh Covid-19 sẽ tiếp tục kéo dài và dẫn đến sức mua sản phẩm của công ty giảm
Để duy trì hoạt động và chống đỡ công ty qua thời kỳ dịch bệnh, công ty tiến hành vay thêm 10 tỷ VNĐ tại ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (“VCB”) trong 5 năm, lãi suất thả nổi Trước khi tiến hành vay, ban giám đốc công ty đã làm bảng dự phóng tài chính, trong đó có bao gồm khoản vay mới 10 tỷ VND Trong bảng dự phóng, ban giám đốc nhận thấy rằng, với tình hình dịch bệnh và sức mua giảm như hiện nay, công
ty chỉ thu được một dòng tiền vừa đủ để chi trả cho các khoản chi phí vào mỗi kỳ
− Hãy xác định các loại rủi ro của công ty ACB?
− Giả định rằng ưu tiên hiện nay của ban giám đốc là sự biến động của tỷ giá vì tỷ trọng chi phí nhập vải chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá vốn hàng bán và tỷ trọng doanh thu từ Mỹ chiếm phần lớn trong doanh thu chi tiết Nếu bạn là nhà tư vấn của công ty, thì bạn có thể sẽ sử dụng các sản phẩm phái sinh cơ bản nào để quản lý rủi ro này?
Trang 10PHÒNG NGỪA RỦI RO BẰNG HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN
1 Giới thiệu về quyền chọn
1.1 Ví dụ
Ông A là chủ quán cơm gà, ông B là chủ trang trại gà Ông A sẽ bị ảnh hưởng hoạt động kinh doanh nếu giá gà biến động mạnh, đặc biệt, giá gà tăng sẽ làm giảm lợi nhuận, thậm chí lỗ, hoặc ngừng kinh doanh trong trường hợp giá gà tăng quá cao mà lại không có gà để mua Ngược lại, ông B chăn nuôi gà nên lo ngại việc giá gà biến động, đặc biệt trong trường hợp giá gà xuống thấp sẽ tác động đến lợi nhuận, thậm chí rơi vào trường hợp không bán được gà
Vậy ông A có nhu cầu phòng ngừa rủi ro tăng giá gà và ông B có nhu cầu phòng ngừa rủi ro giảm giá gà Ông A và ông B dùng hợp đồng quyền chọn để phòng ngừa rủi ro giá gà Cụ thể, ông B sẽ bán quyền chọn cho ông A, ông A trả tiền cho ông B để sở hữu quyền chọn
Ông A mua quyền chọn mua Ông B bán quyền chọn mua
- Người mua quyền chọn
- Trả phí – nhận quyền và thực hiện
quyền nếu muốn
- Quyền mua
- Mức giá mua gà và số lượng, thời
gian giao dịch (có thể) đã xác định tại
thời điểm bạn đầu
- Đến thời điểm thực hiện quyền, nếu giá
thị trường thấp thì ông A sẽ từ bỏ quyền
và mua gà trên thị trường theo giá thị
trường
- Đến thời điểm thực hiện quyền, nếu giá
thị trường cao, ông A sẽ thực hiện
quyền
- Người bán quyền chọn
- Thu phí – phải thực hiện nghĩa vụ nếu bên mua thực hiện quyền
- Quyền mua
- Mức giá bán gà và số lượng, thời gian
giao dịch đã xác định tại thời điểm bạn đầu
- Ông B không phải làm gì
- Ông B phải bán gà cho ông A theo giá đã thỏa thuận
Trang 111.2 Các yếu tố thống nhất trong hợp đồng quyền chọn tại thời điểm bắt đầu,
- Giá thực hiện, là giá sẽ giao dịch vào ngày đáo hạn (quyền chọn kiểu Châu Âu) nếu quyền được thực hiện
- Ngày thực hiện, là ngày giao dịch được thực hiện (quyền chọn kiểu Châu Âu) nếu quyền được thực hiện
- Số lượng, là số lượng được giao dịch nếu quyền được thực hiện
Ngoài ra một số các điều khoản thỏa thuận khác liên quan đến giao nhận hàng hóa
1.3 Các quyền chọn có thể tham gia
Có 2 quyền chọn, đó là quyền chọn mua và quyền chọn bán Vậy bạn có thể là người mua quyền chọn mua hoặc bán quyền chọn mua, đối với quyền chọn bán bạn có thể là người mua quyền chọn bán hoặc bán quyền chọn bán cho người khác
1.4 Một số ký hiệu hay sử dụng
- C: phí quyền chọn mua (phí quyền chọn loại Châu Mỹ cao hơn loại Châu Âu)
- P: phí quyền chọn bán
- X: giá thực hiện
- S0: giá giao ngay tại thời điểm 0
- ST: giá giao ngay tại thời điểm đáo hạn
- St: giá giao ngay tại thời điểm hiện
- T: thời gian còn lại, tức là thời gian từ thời điểm đề cập đến đáo hạn
- π: lợi nhuận (thường tính lợi nhuận của chiến lược)
1.5 Payoff của các vị thế quyền chọn
- Mua quyền chọn mua
Trang 12- Mua quyền chọn mua:
Đối với quyền chọn mua
- Khi quyền chọn mua có St>X thì gọi là quyền chọn quyền chọn ITM (in the money)
- Khi quyền chọn mua có St=X thì gọi là quyền chọn ngang giá, gọi là quyền chọn ATM (at the money)
- Khi quyền chọn mua có St<X thì gọi là quyền chọn 0TM (out of the money)
Đối với quyền chọn bán
- Khi quyền chọn bán có St<X thì gọi là quyền chọn quyền bán ITM
- Khi quyền chọn bán có St=X thì gọi là quyền chọn quyền bán ATM
- Khi quyền chọn bán có St>X thì gọi là quyền chọn quyền bán OTM
Bên cạnh đó, căn cứ vào giá thực hiện X, mình có thể xác định vùng giá thị trường nào là vùng giá mà ở đó 1 quyền chọn có thể là quyền chọn ITM, ATM hoặc OTM
2 Định giá quyền chọn
2.1 Định giá quyền chọn theo mô hình nhị phân
Đây là minh họa giá của mô hình nhị phân 2 thời kỳ
S0: là giá tại thời điểm 0, thời điểm hiện tại cần định giá (tìm phí quyền chọn)
Trang 13Từ S0 thì giá có thể tăng hoặc giảm, có 2 khả năng (hoặc tăng hoặc giảm) Nếu giá tăng thì tăng lên mức SU
(u là up, d là down), tức là SU = S0 * U (U là mức tăng); nếu giá giảm thì giảm về mức SD, tương tự như vậy cho các thời kỳ sau Mô hình nhị phân giả định rằng mức tăng ở các thời kỳ là bằng nhau và bằng U, mức giảm giá ở các thời kỳ là bằng nhau và bằng D, xác suất tăng giá ở những thời kỳ cũng bằng nhau và là PU,
và xác suất giảm giá cũng như nhau ở các thời kỳ và là PD, tổng PU + PD = 1
Vậy:
- U: mức tăng giá
- D: mức giảm giá
- PU: Xác suất tăng giá
- PD: xác suất giảm giá
𝑃𝑈 =𝑒
𝑟∗∆𝑡 − 𝐷
𝑈 − 𝐷
𝑃𝐷 = 1 − 𝑃𝑈Với:
- σ là độ lệch chuẩn của giá tài sản cơ sở
- ∆t: khoảng thời gian 1 kỳ
- r: lãi suất phi rủi ro
Nguyên tắc định giá:
- Nhị phân 1 thời kỳ: chiết khấu giá trị thời điểm 1 về thời điểm 0, chính là phí quyền chọn
- Nhị phân 2 thời kỳ: chiết khấu giá trị thời điểm 2 về thời điểm 0, chính là phí quyền chọn
Trang 14Hướng dẫn chi tiết nhị phân 1 thời kỳ
Bước 1: Căn cứ giá SU, SD và X để xác định payoff
Đối với quyền chọn mua:
Bước 2: Kết hợp xác suất từng trường hợp để xác định giá trị tại thời điểm 1
Đối với quyền chọn mua:
C1 = CU * xác suất tăng giá + CD * xác suất giảm giáĐối với quyền chọn bán:
P1= PU * xác suất tăng giá + PD * xác suất giảm giá
Bước 3: Chiết khấu các giá trị tại các thời điểm về hiện tại để tìm mức phí
Đối với quyền chọn mua:
Hướng dẫn chi tiết nhị phân 2 thời kỳ
Bước 1: Căn cứ giá SUU, SUD, SDU, SDD và X để xác định payoff
Đối với quyền chọn mua:
CUU = max(0,SUU – X)
Trang 15Bước 2: Kết hợp xác suất từng trường hợp để xác định giá trị tại thời điểm 1
Đối với quyền chọn mua:
C2 = CUU * (Xác suất tăng giá)2 + CUD* xác suất tăng giá*xác suất giảm giá +
CDU* xác suất tăng giá*xác suất giảm giá +CDD * (xác suất giảm giá)2 Đối với quyền chọn bán:
P1= PUU * (xác suất tăng giá)2 + PUD* xác suất tăng giá*xác suất giảm giá +
PDU* xác suất tăng giá*xác suất giảm giá + PDD * (xác suất giảm giá)2
Bước 3: Chiết khấu các giá trị tại các thời điểm về hiện tại để tìm mức phí
Đối với quyền chọn mua:
Trang 17Phí quyền chọn bán: P = X*e -rt *(1- N(d 2 )) - S 0 * (1- N(d 1 ))
Công thức rút gọn:
Phí quyền chọn mua:
Cho S0 = 15, X = 16, P =4, r = 4%/năm, t = 2 năm Tính C?
C= P + S0 - X* e-rt = 4+15-16*e-4%*0.5 =4.23014$
2.3 Các yếu tố tác động đến phí quyền chọn kiểu Châu Âu
Trang 182.4 Giá trị quyền chọn
Giá trị quyền chọn = giá trị nội tại (payoff) + giá trị thời gian Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi thì qua thời gian (tức thời gian còn lại giảm dần) thì giá trị thời gian của quyền chọn càng ngày càng giảm Vậy nếu các yếu tố khác không thay đổi thì nắm giữ càng lâu thì giá quyền chọn càng giảm
3 Chiến lược phòng ngừa rủi ro bằng hợp đồng quyền chọn
3.1 Chiến lược mua quyền chọn mua
3.1.1 Lợi nhuận chiến lược
Payoff = max(0,ST – X)
Lợi nhuận = max(0,ST – X) –FV(C)
Ví dụ: Cổ phiếu A có giá hiện tại 125.94$ Trên thị trường có dữ liệu về quyền chọn như sau:
Nếu chọn mua quyền chọn mua có giá thực hiện 125 và thời gian đáo hạn tháng 6, đồ thị thể hiện lợi nhuận của chiến lược thay đổi theo giá thị trường như sau:
*Lưu ý: vì thời gian quá ngắn là 2 tháng, dẫn đến giá trị tương lai của phí quyền chọn không có nhiều thay đổi so với giá trị hiện tại Nên trong trường hợp này, để cho đơn giản và dễ hiểu, chúng ta không tính giá trị tương lai của phí quyền chọn Thay vào đó, chúng ta sử dụng luôn giá trị hiện tại của phí quyền chọn để tính lợi nhuận
Giá thực hiện Phí quyền chọn mua ($)
Trang 19Giá chứng khoán Lợi nhuận
Đồ thị thể hiện được:
- Mức lỗ tối đa của chiến lược là 13.5$, cũng chính là mức phí bỏ ra mua quyền chọn
- Mức giá bắt đầu giảm lỗ 125$
- Điểm hòa vốn ở mức giá 138.5$ = giá thực hiện + phí quyền chọn
- Từ mức giá 138.5$ trở đi, giá càng tăng thì lợi nhuận của chiến lược càng cao và không giới hạn 3.1.2 Lựa chọn giá thực hiện
-20 0 20 40 60 80 100
Giá chứng khoán
Đồ thị: Chiến lược quyền chọn mua
Trang 20Vẽ các chiến lược mua quyền chọn mua tháng 6 với các mức giá thực hiện khác nhau (120, 125 và 130) trên cùng 1 đồ thị để so sánh
Lưu ý: vì thời gian quá ngắn là 1, 2 và 3 tháng, dẫn đến giá trị tương lai của phí quyền chọn không có nhiều thay đổi so với giá trị hiện tại Nên trong trường hợp này, để cho đơn giản và dễ hiểu, chúng ta không tính giá trị tương lai của phí quyền chọn Thay vào đó, chúng ta sử dụng luôn giá trị hiện tại của phí quyền chọn để tính lợi nhuận
Giá chứng khoán trên thị trường
Đồ thị các chiến lược mua quyền chọn mua
Trang 21Nhận xét:
- Chiến lược có mức giá thực hiện cao, phí bỏ ra thấp, thì mức lỗ tối đa càng thấp và ngược lại
- Chiến lược có mức giá thực hiện càng cao, phí bỏ ra thấp, thì lợi nhuận đạt được trong vùng giá ITM thấp hơn so với những quyền chọn có giá thực hiện thấp
- Giá thực hiện cao thì điểm hòa vốn của chiến lược cao và ngược lại
Vậy khi lựa chọn các mức giá thực hiện khác nhau thì nhà đầu tư phải cân nhắc giữa mức lỗ phải gánh chịu trong khoản giá bất lợi và mức lời mong muốn có được khi giá có lợi, kết hợp với sự tự tin khi dự báo triển vọng thị trường
3.1.3 Lựa chọn thời gian thực hiện
Vì giá trị quyền chọn phụ thuộc giá trị thời gian, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi thì giá trị thời gian của quyền chọn sẽ giảm dần, trong trường hợp nắm giữ quyền chọn càng lâu thì càng mất giá Tuy nhiên, các yếu tố khác không đổi là điều không thể đạt được, do đó, khi thực hiện chiến lược mua quyền chọn mua cần phải cân nhắc để phải đáp ứng được nhu cầu quản trị rủi ro và xem xét mức biến động các yếu tố khác
3.2 Chiến lược bán quyền chọn mua
-40 -20 0 20 40 60 80 100
Giá chứng khoán Chiến lược mua quyền chọn mua
Trang 22Thực ra, đây là chiến lược rất rủi ro vì bán quyền chọn trong khi không nắm tài sản cơ sở, tuy nhiên, trong chương trình chúng ta vẫn đề cập vì chiến lược này có thể kết hợp với những chiến lược khác một cách phổ biến, để tạo thành những chiến lược phòng ngừa rủi ro đáp ứng nhu cầu quản trị rủi ro một cách đa dạng
3.2.1 Lợi nhuận chiến lược
Payoff = -max(0,ST – X) Lợi nhuận = -max(0,ST – X) + FV(C)
Cần xác định:
- Mức lỗ tối đa: không giới hạn lỗ, giá thị trường càng tăng thì lỗ càng nhiều
- Mức lời tối đa: là phần phí quyền chọn mua
- Điểm giá hòa vốn của chiến lược = giá thực hiện + phí quyền chọn
3.2.2 Lựa chọn giữa giá thực hiện khác nhau
Các quyền chọn mua cùng một thời hạn sẽ có phí khác nhau, do đó, khi lựa chọn giá thực hiện thì sẽ phải cân nhắc Những quyền chọn có giá thực hiện thấp thì phí thu được cao, tức là trong vùng giá có lợi thì lợi nhuân sẽ cao, nhưng khi giá rơi vào vùng giá bất lợi thì lỗ sẽ nhiều hơn những quyền chọn có giá thực hiên cao Bên cạnh đó, những dự báo về triển vong thị trường là điều phải quan tâm
Chiến lược có giá thực hiên càng cao thì điểm hòa vốn càng cao
-100 -80 -60 -40 -20 0 20
Trang 233.2.3 Lựa chọn thời gian thực hiện
Không như chiến lược mua quyền chọn mua, chiến lược này không thể khớp nhu cầu quản trị rủi ro nếu nó được thực hiện độc lập vì nhà đầu tư không nắm tài sản cơ sở Chính vì vậy, việc xem xét thời gian thực hiện căn cứ dựa trên những nhận định về sự biến động các yếu tố: biến động giá, lãi suất, xu hướng …
3.3 Chiến lược mua quyền chọn bán
3.3.1 Lợi nhuận chiến lược:
Payoff = max(0, X - ST) Lợi nhuận = max(0, X - ST) – FV(P) Ví dụ: thông tin quyền chọn bán trên thị trường:
Trang 24*Lưu ý: vì thời gian quá ngắn là 2 tháng, dẫn đến giá trị tương lai của phí quyền chọn không có nhiều thay đổi so với giá trị hiện tại Nên trong trường hợp này, để cho đơn giản và dễ hiểu, chúng ta không tính giá trị tương lai của phí quyền chọn Thay vào đó, chúng ta sử dụng luôn giá trị hiện tại của phí quyền chọn để tính lợi nhuận
Cần xác định:
- Lợi nhuận tối đa của chiến lược: không giới hạn, giá thị trường càng thấp thì lợi nhuận càng cao
- Lỗ tối đa của chiến lược chính là mức phí quyền chọn bán
- Mức giá hòa vốn của chiến lược = giá thực hiện - phí quyền chọn bán
3.3.2 Lựa chọn giá thực hiện
Giá thực hiện càng cao thì phí quyền chọn càng cao, mức lỗ tối đa càng cao So giữa các chiến lược quyền chọn có giá thực hiện khác nhau cho thấy những chiến lược có giá thực hiện cao thì mức lỗ tối đa sẽ cao, nhưng bù lại, trong vùng giá có lợi thì lợi nhuận của chiến lược sẽ cao hơn, và ngược lại Cần kết hợp xem xét xu hướng giá thị trường khi quyết định giá thực hiện mong muốn trong chiến lược
Chiến lược mua quyền chọn mua có giá thực hiện càng cao thì điểm hòa vốn càng cao
3.3.3 Lựa chọn thời gian nắm giữ
Quyền chọn bán có thời gian đáo hạn càng dài thì phí càng cao, thời gian còn lại cho những biến động của tài sản cơ sở càng nhiều Với điều kiện các yếu tố khác không đổi thì càng gần thời gian đáo hạn thì giá trị quyền chọn càng giảm, tuy nhiên khi các yếu tố khác biến đổi thì giá trị quyền chọn sẽ thay đổi theo nhiều
-20020406080
Trang 25hướng, chính vì vậy cần xem xét sự biến động các yếu tố tác động đến giá quyền chọn để quyết định thời gian nắm giữ
3.4 Chiến lược bán quyền chọn bán
3.4.1 Lợi nhuận chiến lược
Payoff = -max(0, X - ST) Lợi nhuận = max(0, X - ST) +FV(P) Ví dụ: Lợi nhuận chiến lược bán quyền chọn bán tháng 6 với giá thực hiện 125
Mức lời tối đa của chiến lược: là mức phí quyền chọn thu được
Mức lỗ tối đa của chiến lược: không giới hạn, giá càng thấp lỗ càng nhiều
Mức giá hòa vốn của chiến lược = giá thưc hiện – phí quyền chọn bán
3.4.2 Lựa chọn giá thực hiện
Quyền chọn bán có giá thực hiện càng cao thì phí thu về càng nhiều, tuy nhiên trong vùng giá bất lợi thì mức lỗ cao
Giá hòa vốn của chiến lược bán quyền chọn bán = Giá thực hiện – phí
3.4.3 Lựa chọn thời gian nắm giữ
Quyền chọn bán có thời gian đáo hạn càng dài thì phí càng cao, thời gian còn lại cho những biến động của tài sản cơ sở càng nhiều, rủi ro của bên bán quyền chọn càng cao
3.5 Chiến lược quyền chọn mua đảm bảo
Trang 26Khi sở hữu tài sản cơ sở, để phòng ngừa rủi ro về giá, bạn có thể chọn quyền chọn mua hoặc quyền chọn bán
Nếu bạn sở hữu tài sản và bán 1 quyền chọn mua, đây là chiến lược mua đảm bảo
Nếu bạn sở hữu tài sản và mua 1 quyền chọn bán, đây là chiến lược quyền chọn bán bảo vệ
Lợi nhuận khi nắm giữ tài sản: =ST- S0
Lợi nhuận khi bán quyền chọn mua: = - max(0, ST – X) + C
Lợi nhuận của chiến lược quyền chọn mua đảm bảo: = ST – S0 - max(0, ST – X) + FV(C)
Trang 27Nhận xét:
- S0 và X: nếu X cao hơn so với S0 càng nhiều thì mức phí C thu về càng thấp, mức độ được bảo vệ khi giá thị trường thấp cũng thấp (tức giảm lỗ ở một mức thấp), nhưng khi giá thị trường cao, chiến lược mang lại lợi nhuận cao (cao hơn so với chiến lược có mức X thấp), và tất nhiên sẽ cố định so với chiến lược chỉ sở hữu tài sản (chiến lược chỉ sở hữu tài sản thì giá càng cao lợi nhuận càng cao)
- Điểm hòa vốn so với sở hữu tài sản: so với chiến lược chỉ sở hữu tài sản thì chiến lược quyền chọn mua đảm bảo có điểm hòa vốn thấp hơn, cụ thể là mức phí C thu về khi bán quyền chọn mua
- Lợi nhuận cao nhất: FV(C)+X – S0
- So với bán quyền chọn mua: lợi nhuận cao nhất là FV(C)+X – S0, có thể cao hơn hoặc thấp hơn C
- So với sở hữu chứng khoán: lỗ giảm đi 1 khoản bằng C trong vùng giá bất lợi
Vậy mục tiêu của chiến lược này là khi giá rơi vào vùng bất lợi thì giảm bớt 1 khoảng lỗ
3.6 Chiến lược quyền chọn bán bảo vệ
Chiến lược quyền chọn bán bảo vệ = sở hữu tài sản + mua 1 quyền chọn bán tài sản
-60-40-200204060
Quyền chọn mua đảm bảo so với sở hữu tài
sản
Trang 28Lợi nhuận khi sở hữu tài sản: = ST – S0
Lợi nhuận chiến lược mua quyền chọn bán: = max(0,X-ST ) – FV(P)
Lợi nhuận chiến lược quyền chọn bán bảo vệ: = ST – S0 + max(0,X-ST ) – FV(P)
Quyền chọn bán bảo vệ so với sở hữu tài sản
Trang 29Vậy: chiến lược này sẽ bảo vệ nhà đầu tư trong vùng giá thấp, tức mức lỗ bị giới hạn trong vùng giá thấp
Trang 30Câu hỏi và bài tập
Dữ liệu cho câu 1 đến câu 11: Thông tin chứng khoán A như sau: hiện tại là ngày 6 tháng 7, giá hiện tại của tài sản cơ sở là 165 USD, giá quyền chọn niêm yết như sau
4 Chiến lược bán quyền chọn mua thời gian thực hiện tháng 7, nếu mục tiêu tối thiểu những khoản lỗ tiềm năng khi giá thị trường lên cao thì bán tại mức giá thực hiện nào? Chiến lược hòa vốn khi giá thị trường bao nhiêu?
5 Trong các quyền chọn bán tháng 8, quyền chọn nào mang lại lợi nhuận tiềm năng cao nhất khi thực hiện chiến lược mua quyền chọn bán? Với quyền chọn này, giá hòa vốn là bao nhiêu? Mức lỗ tối đa của chiến lược?
6 Trong các quyền chọn bán tháng 7, chiến lược mua quyền chọn có mức lỗ tối đa thấp nhất? Tại mức giá thực hiện này, mức lỗ tối đa bao nhiêu? Giá hòa vốn?
Trang 317 Đối với chiến lược bán quyền chọn bán tháng 9, quyền chọn bán nào mang lại lợi nhuận tối đa cao nhất? Đối với chiến lược này, lợi nhuận tối đa đạt được bao nhiêu? Điểm hòa vốn tại mức giá thị trường bao nhiêu? So với quyền chọn có mức lợi nhuận tối đa thấp nhất thì lợi nhuận tối đa chênh lệch bao nhiêu?
8 Với mục tiêu tối thiểu khoản lỗ tiềm năng khi bán quyền chọn bán tháng 7 thì đâu là lựa chọn? Với lựa chọn này, mức giá thị trường làm cho chiến lược hòa vốn? Lợi nhuận tối đa của chiến lược này?
9 Bạn vừa mua 1 chứng khoán A Trên thị trường phái sinh chỉ có sản phẩm quyền chọn, bạn có thể bảo hiểm rủi ro giảm giá chứng khoán của bạn bằng chiến lược nào?
10 Với giá mua chứng khoán A bạn đã mua hôm nay 165 USD, nếu bạn thực hiện chiến lược quyền chọn mua đảm bảo, bạn thực hiện như thế nào? Tính lợi nhuận tối đa đối với chiến lược quyền chọn mua đảm bảo khi bạn thực hiện lần lược từng quyền chọn mua có trên bảng giá Với mục tiêu tối đa lợi nhuận tối đa tiềm năng của chiến lược, lựa chọn của bạn là gì? Nếu kỳ vọng giảm mức lỗ, bạn sẽ bán quyền chọn mua có giá thực hiện và phí bán bao nhiêu? Tìm điểm hòa vốn của chiến lược ứng với từng quyền chọn mua trên bảng giá
11 Khi bạn đã mua chứng khoán A với giá 165 USD, bạn thực hiện bảo hiểm rủi ro giảm giá chứng khoán bằng cách mua 1 quyền chọn bán chứng khoán A này trên thị trường Với bảng giá đang có trên thị trường được trình bày ở trên, bạn tính mức lỗ tối đa của chiến lược nếu bạn thực hiện ứng với từng thông tin quyền chọn bán có được Nếu mục tiêu là hạn chế mức lỗ tối đa, bạn sẽ chọn quyền chọn nào? Nếu bạn
kỳ vọng thu nhập cao khi giá thị trường tăng cao, bạn sẽ lựa chọn mua quyền chọn bán nào? Tính mức giá hòa vốn trong chiến lược của ứng với từng quyền chọn bạn có thông tin ở bảng
12 Giá giao ngay của DFG là 110.000 VND/cổ phiếu và có độ biến động là 15% Lãi suất phi rủi ro là 5%/năm
a Tính phí của hợp đồng quyền chọn mua Châu Âu biết rằng thời gian đến ngày đáo hạn là 12 tháng Giả định rằng công ty sẽ không trả cổ tức trong thời gian này và giá thực hiện là 125.000 VND/cổ phiếu (nhị phân 1 thời kỳ)
b Tính lợi nhuận của mua quyền chọn mua, giả định rằng vào ngày đáo hạn, giá giao ngay của DFG
Trang 3214 Ngày hôm nay bạn mua cổ phiếu XZY với giá là 39.000 VND và dự định sỡ hữu dài hạn vì tin tưởng rằng giá cổ phiếu sẽ tang trưởng mạnh mẽ trong dài hạn Tuy nhiên, bạn nhận thấy rằng cổ phiếu sẽ đi ngang trong ngắn hạn và quyết định bán quyền chọn mua của phiếu XZY là 3.200 VND để được phí, với giá thực hiện là 45.000 VND và thời gian đến ngày đáo hạn là 06 tháng
Vào ngày đáo hạn, tính lợi nhuận của bạn nếu:
a Gía giao ngay của XZY vào ngày đáo hạn là 52.000 VND
b Giá giao ngay của XZY vào ngày đáo hạn là 30.000 VND
15 Ngày hôm nay bạn mua cổ phiếu XZY với giá là 22.000 VND và dự định sỡ hữu dài hạn Bạn nhận định rằng cổ phiếu có về dài hạn thì sẽ tang giá, tuy nhiên sẽ giảm giá trong ngắn hạn vì hiện tại thị trường đang tiềm ẩn nhiều rủi ro Do đó, quyết định mua quyền chọn bán của phiếu XZY là 1.200 VND, với giá thực hiện là 26.000 VND và thời gian đến ngày đáo hạn là 3 tháng
Vào ngày đáo hạn, tính lợi nhuận của bạn nếu:
a Gía giao ngay của XZY vào ngày đáo hạn là 30.000 VND
b Giá giao ngay của XZY vào ngày đáo hạn là 15.000 VND
Trang 33PHÒNG NGỪA RỦI RO BẰNG HỢP ĐỒNG KỲ HẠN VÀ GIAO SAU
1 Mô tả và định giá hợp đồng kỳ hạn
1.1 Mô tả hợp đồng kỳ hạn
Hợp đồng kỳ hạn là hợp đồng được ký bởi 2 bên tham gia hợp đồng: bên bán kỳ hạn và bên mua kỳ hạn Tại thời điểm ký kết, 2 bên sẽ thỏa thuận về các vấn đề sau:
- Loại hàng hóa sẽ giao dịch
- Ngày thực hiện giao dịch trong tương lai
- Khối lượng giao dịch
- Giá giao dịch
Hiện tại, 2 bên ký kết hợp đồng mà không thực hiện bất cứ giao dịch nào Đến ngày thực hiện giao dịch được ghi trong hợp đồng, 2 bên sẽ phải tiến hành giao dịch căn cứ theo thông tin đã thỏa thuân trong hợp đồng
Cho dù giá trên thị trường như thế nào thì 2 bên phải thực hiện theo giá kỳ hạn, là giá được thỏa thuận trên hợp đồng kỳ hạn
Nghĩa vụ thực hiện hợp đồng là nghĩa vụ bắt buộc đối với 2 bên
Hợp đồng kỳ hạn là hợp đồng OTC
Ưu điểm: được thiết kế theo nhu cầu của 2 bên, tính bảo mật cao
Nhược điểm:
- Khó xác định quy mô thị trường
- Tồn tại bất cân xứng thông tin cao
- Rủi ro tín dụng cao
1.2 Định giá kỳ hạn
Với trường hợp ghép lãi định kỳ: F=S0(1+r)T
Khi ghép lãi liên tục: F=S0erT
Đối với tiền tệ: F=S0e(rDC-rFC)T
Đối với trường hợp có phát sinh benefit và chi phí trong khoản thời gian hợp đồng tồn tại, ghép lãi định
kỳ: 𝐹 = (𝑆0− 𝑃𝑉0(𝐵𝑒𝑛𝑒𝑓𝑖𝑡) + 𝑃𝑉0(𝐶𝑜𝑠𝑡)) ∗ (1 + 𝑟)𝑇
Trang 34Đối với trường hợp có phát sinh benefit và chi phí trong khoản thời gian hợp đồng tồn tại, ghép lãi liên
- rDC: lãi suất đồng nội tệ
- rFC: lãi suất đồng ngoại tệ
- PV0(benefit): giá trị tại thời điểm 0 của các khoản benefit
- PV0(cost): giá trị tại thời điểm 0 của các khoản chi phí
1.3 Xác định giá trị hợp đồng kỳ hạn
Tại thời điểm 0 thì hợp đồng kỳ hạn có giá trị bằng 0, tức không bên nào có lợi hơn so với bên nào của hợp đồng Tức, V0 = 0
Tại thời điểm t, hợp đồng có giá trị: Vt = (St – PVt(benefit) + PVt(cost)) – F0e-r ∆T
Trong đó:
- Vt: giá trị hợp đồng kỳ hạn tại thời điểm t
- St: giá giao ngay tại t
- PVt(benefit): hiện giá tại t của các khoản benefit
- PVt(cost): hiện giá tại t của các khoản chi phí
- F0: giá kỳ hạn đã được xác định tại thời điểm bắt đầu
- ∆T: khoảng thời gian từ t đến đáo hạn
Tại thời điểm đáo hạn:
VT (long) = ST – F
VT (short) = - VT (long)
Trong đó:
- VT (long): giá trị hợp đồng tại T đối với người mua kỳ hạn
- VT (short): giá trị hợp đồng tại T đối với người bán kỳ hạn
Trang 35Ví dụ 1: Giá giao ngay hiện tại của USD là 22.700VNĐ, lãi suất đồng VNĐ là 8%/năm, lãi suất đồng USD
là 3%/năm Hãy tính giá kỳ hạn 6 tháng của USD
Bài giải:
Fo,T = Soe(rVNĐ – rUSD) = 22.700e(8%-3%)*6/12 = 23.863,85 VND
Ví dụ 2: Giá giao ngay gạo là 12 triệu/tấn Hãy tính giá kỳ hạn 8 tháng của gạo, biết rằng lãi suất phi rủi ro 5%/năm, chi phí lưu trữ phát sinh vào tháng thứ 3 kể từ ngày hợp đồng được ký kết và chi phí này là 500 ngàn/tấn Tính giá trị của hợp đồng tại thời điểm tháng thứ 2, biết rằng giá gạo giao ngay tại thời điểm này
là 15 triệu/tấn
Bài giải:
Giá hợp đồng kỳ hạn tại thời điểm ngày hôm nay
Fo,T = (S0 – PV (benefit) + PV (cost))ert
Fo,T = (12.000.000 + 500.000e-5%*3/12)*e5%*8/12
Bài giải:
Xác định giá kỳ hạn ngày hôm nay
Fo,T = (S0 – PV (benefit) + PV (cost))ert
Fo,T = (25.000 - 1.500*e-5%*6/12 - 1.800*e-5%*18/12)e5%*24/12
Trang 36Fo,T = 24.166,88 VNĐ
Giá trị hợp đồng kỳ hạn tại thời điểm 05 tháng sau
Vt = (St – PVt(benefit) + PVt(cost)) – F0e-r ∆T
V5 = (18.000 - 1.500*e-5%*1/12 - 1.800*e-5%*13/12)- 24.166,88*e-5%*19/12 = –7.526,30 VNĐ
Giá trị hợp đồng tại thời điểm đáo hạn
Giá trị hợp đồng = ST – F0,T = 22.000 – 24.166,88 = –2.166,88 VNĐ
2 Mô tả và định giá hợp đồng giao sau
2.1 Mô tả hợp đồng kỳ hạn
Hợp đồng giao sau là chuẩn hóa của hợp đồng kỳ hạn và được giao dịch trên sàn giao dịch tập trung Hợp đồng giao sau chuẩn hóa về:
- Loại hàng hóa: là hàng hóa phổ biến, có khả năng dự trữ như các loại nông sản, kim loại, bênh cạnh đó là tài sản tài chính, thời tiết …
- Số lượng hàng hóa trên mỗi hợp đồng
- Yêu cầu chất lượng mỗi hàng hóa
- Thời gian thực hiện hợp đồng
- Địa điểm giao hàng
Chủ thể tạo lập phải là chủ thể được xếp hạn tín nhiệm cao, có thực hiện thanh toán bù trừ hàng ngày thông qua trung tâm thanh toán, phải ký quỹ ban đầu, và khi mức ký quỹ xuống thấp hơn mức ký quỹ duy trì thì phải bổ sung tiền để đưa về mức ký quỹ ban đầu
Minh họa biến động giá giao sau của các hợp đồng giao sau bắp: