1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề cương ôn giữa kỳ 2 VAT LY 8

4 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 81,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử hay phân tử.. NB Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật có đặc điểm gì.. Các nguyên tử, phần tử trong chất rắn luôn đứng yên

Trang 1

ÔN TẬP Câu 1 (NB) Công thức nào sau đây để tính công suất?

Câu 2 (H) Hãy chọn câu phát biểu đúng khi nói về công suất?

A Công suất là đại lượng đặc trưng cho tốc độ nhanh hay chậm

B Công suất tính bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian

C Công thức tính công suất là: P = A.t

D Đơn vị của công suất là kWh

Câu 3 (H) Thế năng trọng trường của vật càng lớn khi nào?

A.Vật ở càng thấp

B Tốc độ của vật càng lớn

C.Vật có khối lượng càng nhỏ

D Vật ở càng cao, có khối lượng càng lớn

Câu 4 (VDT) Một người thực hiện công là 45J trong 3s Hỏi công suất của

người đó là bao nhiêu ?

Câu 5 (VDT) Vật nào sau đây có thế năng trọng trường?

A Quả bóng đang lăn trên sân B Xe môto đang chuyển động.

C Máy bay đang bay D Tàu hỏa đang chạy

Câu 6 (VDT) Vật nào sau đây có thế năng đàn hồi?

A Học sinh đang đạp xe B Lò xo đang bị nén lại

Câu 7 (VDT) Vật nào sau đây có động năng ?

A Tàu hỏa đang chạy B Lò xo đang đặt trên bàn

C Kéo dãn dây cao su D Quyển sách đặt trên bàn

Câu 8 (NB) Các chất được cấu tạo như thế nào ?

A Các chất được cấu tạo từ các hạt rất lớn

B Các chất được cấu tạo liền một khối.

C Không xác được các chất cấu tạo như thế nào.

D Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử hay phân tử Câu 9 (NB) Tại sao các chất trông có vẽ như liền một khối mặc dù chúng đều

cấu tạo từ các hạt riêng biệt?

A Vì các hạt nằm rất gần nhau.

B Vì các hạt có kích thước rất lớn.

C Vì các hạt vô cùng nhỏ bé và khoảng cách giữa chúng cũng rất nhỏ nên các

chất trông có vẽ như liền một khối

D Vì các hạt rất giống nhau.

Câu 10 (NB) Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật có đặc điểm gì?

A Các nguyên tử, phần tử luôn đứng yên tại một chổ

Trang 2

B Các nguyên tử, phần tử trong chất rắn luôn đứng yên còn trong chất lỏng

và chất khí thì chuyển động

C Các nguyên tử, phân tử luôn chuyển động không ngừng.

D Các nguyên tử, phần tử luôn chuyển động theo một phía.

Câu 11.(H) Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

Khi nhiệt độ của vật tăng thì

A Trọng lượng của vật tăng

B Cơ năng của vật tăng

C Khối lượng của vật tăng

D Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên

Câu 12 (H) Tại sao khi mở nút chai nước hoa thì cả phòng ngửi thấy mùi

thơm?

A Vì nước hoa có mùi thơm nồng có thể ở xa vẫn ngửi được.

B Vì các phân tử nước hoa có thể bay đi được rất xa.

C Vì quạt trong phòng, gió đẩy các hạt nước hoa bay đi.

D Vì các hạt nước hoa chuyển động không ngừng, xen vào khoảng cách giữa

hạt không khí và ngược lại làm cho trong không khí cũng có lẫn các phân tử nước hoa nên ta ngửi thấy mùi thơm

Câu 13 (H) Khi nào vật có cơ năng?

A Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học thì ta nói vật có cơ năng.

B Khi một vật tác dụng lực lên vật khác thì ta nói vật có cơ năng.

C Khi một vật bị đun nóng thì ta nói vật có cơ năng.

D Khi một vật tăng thể tích thì ta nói vật có cơ năng.

Câu 14 (NB) Động năng của vật càng lớn khi:

A Vật ở càng cao

B Tốc độ của vật càng nhỏ

C Vật có khối lượng càng nhỏ

D Vật có khối lượng càng lớn, vận tốc của vật càng lớn

Câu 15 (NB) Chuyển động của phân tử và nhiệt độ của vật có liên hệ gì với

nhau?

A Chuyển động của nguyên tử, phân tử không liên quan đến nhiệt độ

B Nhiệt độ của vật càng cao thì nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh

C Nhiệt độ của vật càng cao thì nguyên tử, phân tử chuyển động càng chậm

D Nhiệt độ của vật càng thấp thì nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh

Câu 16 (NB) Đơn vị công suất là gì?

Câu 17 (H) Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt lâu ngày vẫn bị xẹp?

A Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần

nên co lại

Trang 3

B Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại.

C Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài.

D Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử

không khí có thể qua đó thoát ra ngoài

Câu 18 (NB) Các chất được cấu tạo từ

A tế bào B các nguyên tử, phân tử C hợp chất D các mô Câu 19 (H) Chọn phát biểu sai?

A Các chất được cấu tạo từ các hạt nhỏ riêng biệt gọi là các nguyên tử, phân

tử

B Nguyên tử là hạt chất nhỏ nhất.

C Phân tử là một nhóm các nguyên tử kết hợp lại.

D Giữa các nguyên tử, phân tử không có khoảng cách.

Câu 20 (H) Chọn phát biểu đúng?

A Nguyên tử, phân tử là những hạt vô cùng nhỏ bé, mắt thường không thể

nhìn thấy được

B Nguyên tử, phân tử là những hạt vô cùng nhỏ bé, tuy nhiên mắt thường vẫn

có thể quan sát được

C Vì các nguyên tử, phân tử rất bé nên giữa chúng không có khoảng cách.

D Nguyên tử, phân tử của các chất đều giống nhau.

Ngày đăng: 12/03/2022, 12:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w