Toàn bộ lý thuyết về loại động từ to be và động từ thường được dùng trong ngữ cảnh cụ thể của thì hiện tại đơn. Đặc biệt, tác giả chỉ ra rõ ràng cách dùng nào áp dụng với động từ to be và cách dùng nào áp dụng với động từ thường và có ví dụ minh họa chi tiết, cả dịch nghĩa tiếng Việt tương đương.
Trang 1THÌ HIỆN TẠI ĐƠN (THE PRESENT SIMPLE TENSE)
PHẦN MỘT.
THÌ HIỆN TẠI ĐƠN VỚI ĐỘNG TỪ “TO BE”
A.CẤU TẠO:
Động từ “to be” gồm các từ sau: is, are, am, was, were, be, being và been.: thì, là, ở…
- Ở thì HTĐ, động từ “to be” được dùng là 03 từ sau: is, are, am
A Cấu tạo câu sử dụng động từ “to be” ở thì HTĐ = công thức:
Các ký hiệu viết tắt trong công thức:
S = chủ ngữ (chỉ đối tượng thực hiện hành động)
1 Câu khẳng định = câu KĐ: ai là gì đó/ ai ở đâu đó
S1 (gồm: he/she/it/DTSI/DTKĐĐ) + is …
S2 (gồm: you/we/they/DTSN) + are…
S3 = I + am…
Ví dụ: Tôm nói với bạn David:
Chú ấy là một bác sĩ = He is a doctor.
Cô ấy là một học sinh = She is a student.
Đó là một quyển sách = It is a book.
Mary khá cao = Mary is quite tall.
Hạnh phúc là điều quan trọng nhất = Happiness is the most important thing Những con hổ kia khỏe thật đấy.= Those tigers are strong.
Các chú ấy là bác sĩ đấy They are doctors.
Bọn mình là con trai mà = We are boys, aren’t we?
Cậu quả là thông minh = You are so clever.
Tớ đang ở nhà = I am at home.
2 Câu phủ định = câu PĐ: ai không (phải) là gì đó/ ai không ở đâu đó
S1 (gồm: he/she/it/DTSI/DTKĐĐ) + is not …
Trang 2S2 (gồm: you/we/they/DTSN) + are not …
S3 = I + am not…
Ví dụ: Tôm nói với bạn David:
Chú ấy không phải là một bác sĩ = He is not a doctor.
Cô ấy không phải là một học sinh = She is not a student.
Đó không phải là một quyển sách = It is not a book.
Mary không cao lắm = Mary is not quite tall.
Hạnh phúc không phải là điều quan trọng nhất.
= Happiness is not the most important thing.
Những con hổ kia không khỏe lắm.
= Those tigers are not strong.
Các chú ấy không phải là bác sĩ They are not doctors.
Bọn mình không phải là con gái = We are not girls.
Cậu không béo lắm đâu = You are not fat.
Tớ đang không ở nhà = I am not at home.
3 Câu nghi vấn = câu NV: ai đó có phải là…không?/ Cái gì đó có phải là… không?
Is + S1 (gồm: he/she/it/DTSI/DTKĐĐ) + … ?
Are + S2 (gồm: you/we/they/DTSN) + … ?
Am + S3 = I +….?
Ví dụ: Tôm hỏi David:
- Anh ấy năm nay 15 tuổi à? = Is he 15?
- Chị ấy là cô giáo à? = Is she a teacher?
- Hạnh phúc có phải là điều quan trọng nhất không? = Is happiness the most important
thing?
Trang 3- Mấy đứa đó là học sinh của mẹ bạn à? = Are they your mother’s students?
- Bạn là học sinh à? = Are you a student?
B CÁCH DÙNG của động từ “to be” ở thì HTĐ:
1 Cách dùng 1: Dùng để miêu tả tâm trạng, tính chất, màu sắc, kích thước, trọng lượng, tính cách… của đối tượng nào đó ở hiện tại.
* Miêu tả tâm trạng:
- Giờ tớ đang rất vui nhưng Mary thì đang buồn.
= I am happy now, but Mary is sad.
* Miêu tả tính chất, thời tiết:
- Trời hôm nay nóng quá = It is hot today.
- Bạn ấy rất giỏi tiếng Anh = She is very good at English.
* Miêu tả màu sắc:
- Chiếc mũ của tớ màu xanh lá còn của của là màu xanh nước biển.
= My hat is green, and yours is blue.
* Miêu tả kích thước:
Ngôi nhà này thì to, và ngôi nhà kia thì nhỏ.
= This house is big, and that one is small.
* Miêu tả trọng lượng:
Chiếc ghế gỗ này nặng quá = This wooden chair is so heavy.
* Miêu tả tính cách:
Trước đây chị gái mình lạnh lùng lắm nhưng giờ chị ấy rất thân thiện.
= My sister used to be unfriendly, but now she is very friendly.
2 Cách dùng 2.Dùng để miêu tả sự tồn tại, vị trí của đối tượng nào đó ở hiện tại.
Ví dụ:
- Cô ở thị trấn Chợ Chu = I am in Cho Chu town.
Trang 4- Hiện giờ chúng tôi đang ở nhà = We are at home.
3 Cách dùng 3 Dùng để cung cấp thông tin đúng ở thời điểm hiện tại về đối tượng nào
đó
Ví dụ:
- Cô Hoa là một giáo viên Năm nay cô ấy 40 tuổi Cô ấy cao 1m55 Cô ấy bị cận Cô ấy là người Việt Nam
Ms Hoa is a teacher She is 40 (years old) She is 1m55 tall She is short - sighted She is
Vietnamese
4 Cách dùng 4 Dùng để diễn đạt 1 sự thật luôn đúng = 1 chân lý.
Ví dụ:
- Số lớn nhất có hai chữ số là 99
→ The greatest two - digit number is ninety - nine.
Số bé nhất có hai chữ số giống nhau là 11
→The least two - digit identical number is eleven.
- Những số có tận cùng là 0, 2, 4, 6 và 8 thì luôn chia hết cho 2
→ Any number which ends in number 0, 2, 4, 6 or 8 is always divisible by 2.
- Bất kỳ số nào nhân với 1 đều bằng chính nó
→ Any number multiplied by 1 is itself
PHẦN HAI THÌ HIỆN TẠI ĐƠN VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG
A CẤU TẠO:
* Bất kỳ động từ thường nào cũng có 04 hình thái cấu tạo như sau:
- động từ dạng nguyên thể = V1
- động từ dùng ở thì QKĐ, câu KĐ, thể CĐ = V2
- động từ dạng quá khứ phân từ = V3
- động từ dạng hiện tại phân từ = V4 ( V-ing)
Trang 5→ Ở thì HTĐ, động từ thường được dùng ở dạng V1.
A Cấu tạo câu sử dụng động từ thường ở thì HTĐ = Công thức:
Các ký hiệu viết trong công thức:
S = chủ ngữ và V = động từ
1 Câu khẳng định = câu KĐ: ai làm gì
S1 (gồm: he/she/it/DTSI/DTKĐĐ) + V1-s/es ….
S2 (gồm: I/you/we/they/DTSN) + V1…
Ví dụ 1 đặt câu với động từ V1 = watch (xem):
- Mary watches TV every day = Ngày nào Mary cũng xem TV.
- I watch TV every day = Ngày nào mình cũng xem TV
Ví dụ 2 đặt câu với động từ V1 = do (làm):
- He does his homework every evening = Tối nào cậu ấy cũng làm bài tập về nhà.
- We do our homework every evening = Tối nào bọn tớ cũng làm bài tập về nhà
Ví dụ 3 đặt câu với động từ V1 = brush (chải):
- She brushes her teeth twice a day = Chị ấy đánh răng 2 lần mỗi ngày.
- They brush their teeth twice a day = Bọn họ chải răng mỗi ngày 2 lần
Ví dụ 4 đặt câu với động từ V1 = kiss (thơm,hôn):
- Before going to work, Ms Brown always kisses her children on their cheeks = Trước khi
đi làm, cô Brown lúc nào cũng thơm lên má các con cô ấy
Before going to work, I always kiss my children on their cheeks = Trước khi đi làm, tôi lúc nào cũng thơm lên má các con
Ví dụ 5 đặt câu với động từ V1 = mix (dễ chơi/ dễ làm quen với…):
- Her sister often mixes with other children = Em gái cô ấy thường dễ làm quen với những
đứa trẻ khác
Trang 6- My brother and I often mix with other strange people = Mình và anh trai mình thường dễ hòa đồng với người lạ
Ví dụ 6 đặt câu với động từ V1 = study (học):
- He studies English very well = Bạn ấy học tiếng Anh rất giỏi.
- My children study English very well = Các con tôi học tiếng Anh rất giỏi
Ví dụ 7 đặt câu với động từ V1 = swim (bơi):
- Lan swims very well = Lan bơi rất siêu.
- They swim very well = Bọn họ bơi rất giỏi
→ Quy tắc thêm đuôi -s/-es sau V1 giống quy tắc cấu tạo danh từ số nhiều!!!!!!
1 Quy tắc 1: Đối với các động từ có chữ cái tận cùng là: - ch, -x, -o, -s, -sh thì cấu tạo sau
nhóm chủ ngữ S1 trong câu KĐ bằng cách thêm đuôi -es
2 Quy tắc 2: Đối với các động từ có chữ cái tận cùng là -y và trước -y là phụ âm về mặt
chữ viết thì cấu tạo sau nhóm chủ ngữ S1 trong câu KĐ bằng cách thay y = i và thêm đuôi -es.
3 Quy tắc 3: Đối với các động từ không thuộc quy tắc 1 và 2 thì cấu tạo sang cấu tạo sau
nhóm chủ ngữ S1 trong câu KĐ bằng cách thêm luôn -s ngay sau V1 là xong
2 Câu phủ định = câu PĐ: ai không làm gì
S1 (gồm: he/she/it/DTSI/DTKĐĐ) + does not + V1 ….
S2 (gồm: I/you/we/they/DTSN) + do not + V1…
→ Trong câu PĐ của ĐTT ở thì HTĐ, bắt buộc ta phải dùng thêm 02 trợ động từ “do và does” và phủ định từ “not”
đặt câu với động từ V1 = brush (chải):
- She brushes her teeth twice a day = Chị ấy đánh răng 2 lần mỗi ngày.
→ She doesn’t brush her teeth twice a day = Chị ấy không đánh răng 2 lần mỗi ngày.
- They brush their teeth twice a day = Bọn họ chải răng mỗi ngày 2 lần
→ They don’t brush their teeth twice a day = Bọn họ không chải răng mỗi ngày 2 lần
Trang 72 Câu nghi vấn = câu NV: ai làm gì không?
Does + S1 (gồm: he/she/it/DTSI/DTKĐĐ) + V1 ….?
Do + S2 (gồm: I/you/we/they/DTSN) + V1… ?
→ Trong câu NV của ĐTT ở thì HTĐ, bắt buộc ta phải dùng thêm 02 trợ động từ “do và does” trước chủ ngữ
đặt câu với động từ V1 = brush (chải):
- Does she brush her teeth twice a day? = Chị ấy có đánh răng 2 lần mỗi ngày không?
- Do they brush their teeth twice a day? = Bọn họ có chải răng mỗi ngày 2 lần không?
B CÁCH DÙNG:
1 Cách dùng 1 Dùng thì HTĐ để diễn tả một hành động thường xảy ra ở hiện tại
hoặc lặp đi lặp lại ở hiện tại hoặc 1 thói quen ở hiện tại
VD:
- Ngày nào tôi cũng đọc 1 cuốn sách = Every day, I read a book.
- Nó toàn đi bộ tới trường = He always walks to school.
- Chị tôi thỉnh thoảng dạy tôi học tiếng Anh = My sister sometimes teaches me English
- Các bạn ấy chẳng bao giờ đi học muộn = They never go to class/school late.
- Chúng tôi không hay nói chuyện với nhau = We don’t often talk to each other
- Chị ấy luôn uống 1 cốc nước đầy sau khi thức dậy vào mỗi sáng = She always drinks a
full glass of water after waking up in the morning
* Chú ý: Ta thường dùng các trạng từ tần suất và cụm trạng từ chỉ thời gian với cách
dùng này Cụ thể:
a, các trạng từ tần suất: always (luôn luôn); usually = generally (thường xuyên);
often = sometimes (thi thoảng); occasionally (đôi khi); seldom = rarely( hiếm khi); normally (thường thì); never (không bao giờ)
- vị trí của các trạng từ tần suất trong câu: luôn đứng trước ĐTT và đứng sau động từ
“to be”
Trang 8b, cụm trạng từ chỉ thời gian:
+ nhóm 1: every year (hàng năm) , every month (hàng tháng), every week (hàng tuần), every day (hàng ngày), every hour (hàng giờ), every minute (hàng phút), every
Monday = on Mondays (thứ hai hàng tuần), every morning = in the mornings (hàng sáng, vào các buổi sáng), every afternoon = in the afternoons (vào các buổi chiều), every evening= every night = in the evenings (vào các buổi tối)
+ nhóm 2: “ số lần + a/ an + DT chỉ thời gian”
Ví dụ: once a day (mỗi ngày 1 lần), twice a week (mỗi tuần hai lần), three times a month (mỗi tháng 3 lần), ten times a year (mỗi năm 10 lần)
2 Cách dùng 2 Dùng thì HTĐ để diễn tả sở thích của ai đó ở hiện tại.
Ví dụ:
- Tớ thích đá bóng = I like playing football.
- Chị tớ thích sưu tầm truyện tranh = My sister loves collecting comics.
3 Cách dùng 3 Dùng thì HTĐ để diễn tả một sự thật luôn đúng (những sự việc, hiện
tượng được chứng minh là đúng nhờ các nghiên cứu khoa học.)
Ví dụ:
- Nước luôn chảy từ cao xuống thấp = Water always runs from a high place to a lower
place
- Trái đất quay quanh mặt trời = The earth goes around the sun.
- Trái đất hình cầu và tự quay quanh trục của nó 24 giờ mỗi lần và theo chiều từ tây sang
đông = The earth is globular and rotates on its axis once every 24 hours from west to
east
- Mặt trời luôn mọc đằng đông và lặn ở đằng tây
→ The sun rises in the east and sets in the west.
4 Cách dùng 4 Dùng thì HTĐ để cung cấp thông tin đúng về một đối tượng nào đó.
Ví dụ:
Trang 9Một số thông tin đúng về cơ thể con người:
- Quả tim của chúng ta được cấu tạo bởi cơ Tim được chia làm bốn phần những phần đó được gọi là ngăn
→ Our heart is made of muscle It is divided into four parts called chambers
- Quả tim của chúng ta cũng có bốn chiếc van Chúng cho phép máu đi vào và ra khỏi các ngăn tim
→ Our heart also has four valves that let blood in and out of the chambers.
- Quả tim phải mất khoảng 1 phút để bơm máu đi khắp cơ thể
→ It takes the heart about one minute to pump blood around the body.
Một số thông tin đúng về loài mèo:
- Bộ xương của mèo có tới hơn 230 chiếc xương
→ A cat’s skeleton has more than 230 bones.
Chiếc đuôi của mèo tạo nên sự thăng bằng
The tail of a cat provides balance
Một số thông tin đúng về phạm vi lãnh thổ Việt Nam (Territory):
Việt Nam bao gồm cả đất liền và các đảo có tổng diện tích là 331,212 km2.
→ Vietnam including the mainland and islands has a total area of 331,212 sq km.
Tổng chiều dài đường biên giới của đất nước là hơn 4600 km Phía bắc giáp Trung Quốc với đường biên giới dài hơn 1400km Phía Tây giáp Lào với đường biên giới dài gần 2100 km và giáp Campuchia với đường biên giới dài hơn 1100 km
→ The combined length of the country’s boundaries is over 7860 km To the north, It borders China with the boundary length of over 1400 km To the west, it borders Lao
and Cambodia with the boundary length of nearly 2100 km and over 1100 km respectively
5 Cách dùng 5 Dùng thì HTĐ để nói về thời gian biểu, bảng giờ tàu, lịch phát sóng
chương trình Tivi, …
Trang 10- Em có giờ học môn tiếng Anh vào khi nào? = When do you have English lessons?
~ Em có giờ học tiếng Anh vào thứ ba, thứ 5 và thứ 6 = I have English lessons on
Tuesdays, on Thursdays and on Fridays
6 Cách dùng 6 Dùng thì HTĐ để bày tỏ quan điểm, đánh giá, nhận xét của ai về việc gì ở
hiện tại
VD:
- Mình thấy bộ phim Harry Porter rất hay = I think the movie Harry Porter is
interesting.
7 Cách dùng 7 Dùng thì HTĐ để diễn tả sự sở hữu hoặc 1 mối quan hệ ở hiện tại.
Ví dụ:
* về sự sở hữu:
- Chị ấy có rất nhiều bút chì màu = She has a lot of colourful pencils
- Hiện tại, anh ta sở hữu 5 ngôi nhà = He owns 5 houses now.
* về mối quan hệ:
- Tôi có 5 cậu con trai = I have 5 sons.
- Cô ấy có rất nhiều bạn người Trung Quốc = She has a lot of Chinese friends.