1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu Comodo Internet Security - “Thắt chặt” an ninh hệ thống docx

9 298 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Comodo Internet Security - “Thắt Chặt” An Ninh Hệ Thống
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành An Ninh Mạng
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 408,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu máy tính có nối mạng, ở bước này chương trình sẽ đưa ra tùy chọn sử dụng tính năng Secure DNS, bạn kích chọn vào dòng I would like to use Comodo Secure DNS Server.. Mục Detection g

Trang 1

Comodo Internet Security - “Thắt chặt” an ninh hệ thống

Trang 2

Với phiên bản mới phát hành, Comodo Internet Security (CIS) tiếp tục tăng cường thêm hai công nghệ: Secure DNS cho phép quản lý tên miền truy cập thông qua máy chủ dự phòng, công nghệ Defense+ giúp quá trình lướt web trở nên an toàn và nhanh chóng

Phần mềm tương thích XPSP2/Vista phiên bản 32bit, dung lượng

39MB.Bạn đọc quan tâm có thể tại tại đây

CIS là một sản phẩm kết hợp giữa Comodo Antivirus và Comodo Firewall Đây là một trong ít phần mềm an ninh miễn phí vào loại tốt nhất hiện nay Với sự kết hợp này, máy tính của bạn sẽ được an toàn tuyệt đối trước “thù trong giặc ngoài”

Chương trình có cách thức cài đặt khá đơn giản, sau khi tải về, bạn bấm đôi chuột vào file CIS.Setup Trong quá trình cài đặt, ngay khi có hộp thoại

thông báo Email Address, bạn nhấn Next để bỏ qua, tiếp đến bạn chọn hai

Trang 3

thành phần cài đặt là Comodo Antivirus and Firewall Xong, nhấn Next, rồi chọn tiếp dòng I do NOT want to join… tiếp đến, kích bỏ chọn dòng Make Ask.com my default search provider, Install Comodo Hopsurf toolbar và Make Hopsurf.com my homepage, nhấn Next để tiếp tục Nếu

máy tính có nối mạng, ở bước này chương trình sẽ đưa ra tùy chọn sử dụng

tính năng Secure DNS, bạn kích chọn vào dòng I would like to use

Comodo Secure DNS Server

Giao diện chương trình gồm các thẻ chính:

- Summary: Cung cấp các thông tin về tình trạng của hệ thống như: dữ liệu

cập nhật về virus, trạng thái cập nhật của chương trình, khả năng phòng vệ của mạng (khóa/ngăn chặn các điạ chỉ lạ truy xuất từ bên ngoài) Để thiết lập

mức độ cũng như cấu hình hệ thống, tại dòng The realtime virus scanner is

set to, bạn nhấn liên kết Stateful Tại đây, bạn có thể tùy chọn mức độ cảnh

báo (chế độ quét nền tự động) theo ba mức: Disabled (vô hiệu hoá), Stateful (phát hiện và diệt khi xâm nhập), On Access (chặn trước khi xâm nhập), mặc

Trang 4

định thiết lập được đặt ở trạng thái Stateful

Mục Detection giúp bạn xác lập các vấn đề liên quan đến chức năng quét, bạn sẽ có các tùy chọn kích hoạt Scan Memory at start (quét bộ nhớ khi chương trình bắt đầu), Automatically update virus database before

scanning (tự động cập nhật dữ liệu về virus trước khi quét), chức năng

Heuristics scanning/level mặc định là Low, bạn kích chọn lên Medium,

chức năng Do not scan files largerManual Scanning, đánh chọn Scan archive files Xong, nhấn OK để chấp nhận chỉ thực hiện việc quét file

dưới mức dung lượng ấn định (bằng cách gõ vào phần dung lượng tương ứng) Nếu muốn chỉ định thêm định dạng nén khi quét, bạn truy cập thẻ

- Antivirus: Cung cấp các chức năng liên quan đến việc quét và “xử lý” các

virus tìm thấy trên hệ thống Gồm sáu tác vụ chính:

+ Run a scan: Thực thi tác vụ quét, bao gồm hai kịch bản được cung cấp

sẵn: My computer (quét toàn bộ máy tính), Critical Areas (quét các khu vực

nhạy cảm) Bạn chọn một trong hai tác vụ cần thực hiện, rồi nhấn nút Scan

Nếu muốn tạo ra một kịch bản khác (chỉ định một số thư mục cần quét), bạn

nhấn nút Create new scan, sau đó Add thư mục muốn đưa vào trong danh sách, nhấn nút ->, nhấn tiếp Apply, đặt tên trong mục Profile, nhấn Apply

lần nữa để xác nhận

+ Update virus database: Cập nhật những dữ liệu mới nhất về virus

+ Quarantined items: Khu vực dành “xử” các virus mà hệ thống tìm thấy,

chức năng này được bố trí tương tự như những phần mềm diệt virus khác,

Trang 5

gồm: Delete (chỉ xoá các file bị nhiễm được chọn từ danh sách), Clear (xoá tất cả các file bị nhiễm trong danh sách), Restore (phục hồi các file nhiễm về

vị trí ban đầu)

+ View Antivirus Events: Xem lại nhật ký quét

+ Scheduled Scans: Chỉ định thời gian quét tự động theo cơ chế đặt lịch

biểu, bạn nhấn nút Add rồi ấn định thời gian theo mẫu được cung cấp

+ Scan profiles: Thiết lập kịch bản quét

+ Scanner settings: Xác lập các tùy chọn quét

- Firewall: Cung cấp hệ thống tường lửa mạnh mẽ, giúp kiểm soát việc

vào/ra của tiến trình mạng được dễ dàng, bao gồm tám tác vụ chính:

+ View firewall events: Cho phép theo dõi, ghi nhận các sự kiện hoặc nhân

tố có khả năng tấn công máy tính của bạn

Trang 6

+ Define a new trusted application: Khoanh vùng các đối tượng “an toàn”

vào trong danh sách trắng (white list) một cách nhanh chóng, đối tượng chỉ định có thể thuộc nhóm: tập tin thực thi (executables), tất cả ứng dụng (All applications), thư mục tạm (Temporary files), thư mục khởi động (startup folders), các tiến trình đang chạy trên hệ thống (running processes).Bạn nhấn nút Select, rồi chọn một trong các nhóm trên để đưa vào danh sách Xong, nhấn Apply

+ Define a new blocked application: Tương tự như trên, nhưng thay vì cho

phép (allow), các ứng dụng được đưa vào đây sẽ trong tình trạng khóa

(block)

+ Stealth ports wizard: Thiết lập các quy tắc cho tường lửa Sau khi tác vụ

này được kích hoạt, bạn sẽ có ba tùy chọn: Define a new trusted

network….(hệ thống sẽ bị ẩn, không nhìn thấy bởi một hệ thống khác, trừ vùng mạng an toàn được chỉ định thông qua IP hoặc My Network Zone của Comodo Firewall), Alert me to incomming connections stealth….(thông báo các kết nối được gửi đến và yêu cầu được cấp phép), Block all incoming connections (không được nhìn thấy bởi toàn mạng và ngăn chặn mọi kết nối được gửi đến)

+ View active connections: Xem tất cả các port (cổng) và IP kết nối đến

máy tính, giao thức và lượng truy cập trong quá trình kết nối mạng

+ My port sets: Cho phép nhóm các cổng cùng chức năng dưới dạng tên gọi,

điều này giúp việc quản lý và giám sát mạng được dễ dàng Để thực hiện, bạn nhấn nút Add>A new port sets (đặt tên cho nhóm cổng), A new Port

Trang 7

(nhập vào cổng mới)

+ My Network Zones: Vùng truy cập mạng, bạn có thể sử dụng địa chỉ được

ấn định sẵn bởi CIS hoặc thiết lập riêng vùng địa chỉ mạng của mình, bằng cách nhấn nút Add new network zone để đặt tên và A new address để định địa chỉ IP mạng My Network Zones sẽ được sử dụng cùng với chức năng Stealth ports wizard

+ My blocked network zones: Tạo dãy chứa vùng địa chỉ cấm truy cập, điều

này sẽ giúp bạn loại bỏ các điạ chỉ không an toàn bằng cách đưa chúng vào danh sách đen Khi đó, những địa chỉ này sẽ bị khóa lại (block)

- Defense+: Ngoài tính năng phòng chống virus và tường lửa Đây là tính

năng thứ ba được bổ sung trong phiên bản lần này Nó tăng cường các công

cụ bảo vệ hệ thống như: bảo vệ file và thư mục, …thẻ này gồm chín tác vụ:

+ View defense+ events: Theo dõi sự kiện về các ứng dụng truy cập bộ nhớ,

registry,…

+ My protected files: Cho phép chương trình thực hiện tính năng tự động

bảo vệ các file, thư mục theo danh sách ấn định trước hoặc hiệu chỉnh từ phía người dùng, tính năng này gần giống với Self-defense của KIS Những file, thư mục hay phần mở rộng được đưa vào danh sách, mặc định sẽ không thể chỉnh sửa, điều này giúp hạn chế sự thay đổi về cấu trúc file khi có virus xâm nhập

+ My blocked files: Xác lập quyền cấm truy xuất file, thư mục nằm trong

Trang 8

danh sách

+ My pending files: Mỗi khi thực thi một file dạng exe, chương trình sẽ tiến

hành quá trình quét trước, nếu cảm thấy không an toàn, chúng sẽ được đưa vào khu vực pending để chờ thao tác xử lý từ người dùng

+ My own safe files: Khu vực chứa các file an toàn, trong khu vực này bạn

có thể thêm/xóa tập tin đến vùng an toàn hoặc từ vùng an toàn vào trong cơ

sở dữ liệu

+ View active process list: Khu vực này sẽ hiển thị các thông tin về tiến trình

đang chạy trên hệ thống, các tiến trình nhận dạng sẽ được hiển thị dưới dạng cây thư mục để bạn theo dõi

+ My trusted software vendors: Khu vực này sẽ giúp bạn định nghĩa các nhà

cung cấp phần mềm nào được đánh giá là an toàn, qua đó sẽ giúp quá trình nhận diện phần mềm được dễ dàng hơn

+ My protected registry keys: Tính năng này cho phép chương trình bảo vệ

các khóa trong registry, nhằm hạn chế các thay đổi xảy ra khi virus xâm nhập, mặc định chương trình sẽ cung cấp sẵn một số khóa quan trọng như: Load, Run, Starup, Policies,….tuy nhiên, bạn có thể chỉ định thêm khóa bằng cách nhấn nút Add, chọn nhánh Registry Entries Để xoá một khóa ra khỏi danh sách, bạn nhấn nút Remove

+ My protected COM files: Cho phép tạo khóa bảo vệ với các thành phần

liên quan đến giao diện như: Windows shell, Windows management,

Trang 9

Classes,….để hiệu chỉnh khóa, bạn nhấn nút Group

- Miscellaneous: Cung cấp các chức năng liên quan đến sử dụng chương

trình Tại đây, có hai thẻ quan trọng:

+ Settings: Hiệu chỉnh các thiết lập của chương trình như: chế độ cập nhật tự

động phiên bản mới của chương trình, ngôn ngữ hiển thị, proxy Đặc biệt, tính năng Parental Control, cho phép bạn đặt mật khẩu cho chương trình

+ Check for updates: Kiểm tra phiên bản mới của chương trình

Ngoài ra, còn các tính năng khác khá thú vị mà bạn có thể khám phá thêm thông qua phần trợ giúp của chương trìn

Ngày đăng: 26/01/2014, 03:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w