- Biến đổi đoạn văn diễn dịch thành quy nạp: Muôn người như một, trên dưới một lòng, dân ta trong quá khứ đã hai lần thắng quân Tống, ba lần thắng quân Nguyên Mông, mười năm kháng chiến [r]
Trang 1TRƯỜNG THCS NGUYỄN THỊ HAI
PHÒNG GD&ĐT MCB
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BUỔI HỌC TRỰC TUYẾN
MÔN NGỮ VĂN 8
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Thế nào là bố cục của văn bản ? Bố cục của văn bản gồm mấy phần? Nhiệm vụ
từng phần là gì ?
- Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề.
Văn bản thường có bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
+ Phần mở bài: nêu chủ đề của văn bản
+ Phần thân bài: thường có một số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề
+ Phần kết bài: tổng kết chủ đề của văn bản.
Trang 3XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
TIẾT 10,11 Tập làm văn
Trang 41 Văn bản trên gồm hai ý Mỗi ý viết thành một đoạn văn.
2 Dấu hiệu:
- Hình thức: Viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu
chấm xuống dòng.
- Nội dung: Mỗi đoạn văn trình bày một ý
+ Đoạn 1: Giới thiệu về Ngô Tất Tố
+ Đoạn 2: Tác phẩm tiêu biểu của Ngô Tất Tố
I THẾ NÀO LÀ ĐOẠN VĂN
*Tìm hiểu văn bản Ngô Tất Tố và tác phẩm “Tắt đèn”
Trang 5II TỪ NGỮ VÀ CÂU TRONG ĐOẠN VĂN
1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của
đoạn văn
*Văn bản Ngô Tất Tố và tác phẩm “Tắt đèn”:
- Từ ngữ chủ đề:
+ Đoạn 1 là Ngô Tất Tố, ông, nhà văn
+ Đoạn 2 là Tắt Đèn , tác phẩm
- Câu chủ đề:
+ Đoạn 1: Không có
+ Đoạn 2: Tắt Đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố.
Trang 62 Cách trình bày nội dung đoạn văn
a) *Văn bản Ngô Tất Tố và tác phẩm “Tắt đèn”:
* Đoạn 1: không có câu chủ đề các ý trình bày theo cách song hành.
* Đoạn 2: Câu chủ đề đặt ở đầu đoạn, trình bày theo cách diễn dịch.
b) Câu chủ đề ở cuối đoạn, trình bày theo cách
quy nạp
Trang 7Ghi nhớ:
Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chữ viết hoa đầu dòng Kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành
Đoạn văn thường có từ ngữ chủ đề và câu chủ đề Từ ngữ chủ
đề là các từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ được lặp lại nhiều lần (thường là chủ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tượng được biểu đạt Câu chủ đề mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thường dù hai thành phần chính và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn
Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của đoạn bằng các phép diễn dịch, quy nạp, song hành
Trang 8III LUYỆN TẬP
1.Bài tập 1.SGK trang 36
* Văn bản trên gồm 2 ý Mỗi ý viết thành 1 đoạn văn.
* Ý 1 thầy đồ được chủ nhà mời làm văn tế.
* Ý 2 thầy đồ đọc nhầm văn tế.
Trang 9c Đoạn văn song hành : các câu quan hệ đẳng lập về nghĩa.
2 Cách trình bày nội dung đoạn văn:
a Đoạn văn diễn dịch : câu chủ đề đứng
ở đầu đoạn.
b Đoạn văn song hành : các câu quan hệ đẳng lập về nghĩa.
Trang 10Đoạn văn tham khảo
- Đoạn văn theo cách diễn dịch:
Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta Muôn người như một, trên dưới một lòng, dân ta trong quá khứ đã hai lần thắng quân Tống, ba lần thắng quân Nguyên Mông, mười năm kháng chiến anh dũng đuổi quân Minh, một lần quét sạch quân Thanh xâm lược Đặc biệt gần đây là non một thế kỉ chống Pháp đã thắng lợi sau chín năm kháng chiến trường kì gian khổ và hai mươi năm đánh Mĩ, thắng Mĩ thống nhất đất nước.
3 Trình bày nội dung đoạn văn:
Trang 11- Biến đổi đoạn văn diễn dịch thành quy nạp:
Muôn người như một, trên dưới một lòng, dân
ta trong quá khứ đã hai lần thắng quân Tống,
ba lần thắng quân Nguyên Mông, mười năm kháng chiến anh dũng đuổi quân Minh, một lần quét sạch quân Thanh xâm lược Đặc biệt gần đây là non một thế kỉ chống Pháp đã thắng lợi sau chín năm kháng chiến trường kì gian khổ và hai mươi năm đánh Mĩ, thắng Mĩ thống nhất đất nước Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến
vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta.
Trang 12HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Về nhà học bài
* Làm bài tập còn lại
* Soạn bài “Từ tượng hình, từ
tượng thanh”, trả lời các yêu cầu
SGK trang 49, 50.
Trang 13BUỔI HỌC KẾT THÚC
TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO