ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ KHẢO SÁT LẬP BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT 2022 ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ KHẢO SÁT LẬP BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT 2022 ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ KHẢO SÁT LẬP BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT 2022 ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ KHẢO SÁT LẬP BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT 2022 ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ KHẢO SÁT LẬP BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT 2022 ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ KHẢO SÁT LẬP BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT 2022 ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ KHẢO SÁT LẬP BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT 2022 ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ KHẢO SÁT LẬP BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT 2022 ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ KHẢO SÁT LẬP BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT 2022 ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ KHẢO SÁT LẬP BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT 2022 ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ KHẢO SÁT LẬP BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT 2022 ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ KHẢO SÁT LẬP BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT 2022
Trang 1CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG
TÊN CÔNG TY
-oo -CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-oo -ngày tháng năm 2022
THUYẾT MINH
ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ KHẢO SÁT LẬP BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT
Công trình: Tên công trình.
I GIỚI THIỆU CHUNG
- Tên dự án công trình:.
- Vị trí:.
- Cấp quyết định đầu tư: UBND Huyện Lộc Ninh.
- Đơn vị thực hiện: UBND thị trấn Lộc Ninh
- Giai đoạn thực hiện: Chuẩn bị đầu tư.
- Thời gian thực hiện:.
- Nguồn vốn: Chi sự nghiệp giao thông năm 2021.
II CĂN CỨ LẬP ĐỀ CƯƠNG:
- Căn cứ vào Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật số 62/2020/QH14 ngày 17/06/2020 sửa đổi bổ sung một số điều của luật xây
dựng;
- Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về quy định
chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
- Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 9/2/2021 của Chính phủ về quản lý chi
phí đầu tư xây dựng;
- Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính Phủ về việc Quy
định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Căn cứ Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính Phủ về việc Quy
định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;
Trang 2- Căn cứ Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ tài chính quy định
mức thu, chế độ thu nộp quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định
dự toán xây dựng;
- Căn cứ Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ tài chính hướng
dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng;
- Mua bảo hiểm công trình theo thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016
hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định 119/2015/NĐ-CP ngày 13/11/2015 của chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng;
- Căn cứ Thông tư 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ xây dựng về hướng dẫn
một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Căn cứ Thông tư 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ xây dựng về ban hành
định mức xây dựng;
- Căn cứ Thông tư 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ xây dựng về hướng dẫn
phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và bóc khối lượng công trình;
- Căn cứ Thông tư số 12/2021/TT-BTC ngày 24/12/2021 của Bộ Tài chính Quy định
mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch COVID-19;
- Căn cứ Quyết định số 2932/QĐ-SXD ngày 14/10/2021 của Sở xây dựng tỉnh Bình
Phước Về việc Công bố đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công năm
2021 trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
- Căn cứ thông báo số 336/SXD-QLXD ngày 11/02/2022 của Sở xây dựng công bố
giá các loại vật liệu xây dựng chủ yếu trên địa bàn tỉnh Bình Phước tháng 01/2022;
- Giá nhiên liệu theo công bố của Petrolimex ngày 11/02/2022;
- Các bản vẽ thiết kế do Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng “Tên công ty” lập;
- Theo yêu cầu của chủ đầu tư;
Trang 3III SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ - MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN
3.1 Sự cần thiết phải đầu tư:
- Căn cứ vào hiện trạng tuyến như đã nói trên, qua một thời gian khai thác, mặt đường đã xuống cấp nghiêm trọng, như hệ thống thoát nước dọc, nhiều vị trí ổ gà đọng nước, đường hẹp nhỏ gây nguy hiển cho việc đi lại và vận chuyển hàng hóa của người dân các hộ trong vùng Vì vậy việc đầu tư công trình là cần thiết và đem lại hiệu quả như sau :
- Cải thiện điều kiện vận tải, đảm bảo vệ sinh cảnh quan, chống sự ngập úng trong mùa mưa, giảm thiểu hôi hám do chất chất thải và ngập úng được nâng cao, góp phần cải thiện môi trường trong khu vực
- Tạo tiền đề cho việc phát triển mạng lưới giao thông trong khu vực, vốn đã rất thấp
so với nhu cầu
- Giải quyết vấn đề sức khỏe, giao thông nhằm đảm bảo sự lưu thông đi lại cho các phương tiện và người dân trong vùng đạt hiệu qủa cao, an toàn
- Thông qua đó từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân Tạo
vẻ mỹ quan cho khu vực , góp phần thực hiện tốt công cuộc phát triển kinh tế, văn hóa xã hội của nhân dân trong vùng mà tuyến đi qua
- Tăng giá trị quỹ đất dọc tuyến, phân phối lại mật độ dân cư trong khu vực
- Từng bước hoàn thiện hệ thống cấp thoát nước các đường trong huyện
- Thuận tiện cho công tác phòng cháy chửa cháy, góp phần vào công cuộc xây dựng
và bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân trong khu vực khi tuyến hoàn thành và đưa vào sử dụng
3.2 Mục tiêu của dự án.
Mục tiêu chủ yếu của dự án nhằm:
- Lưu lượng xe đi lại trên tuyến ngày càng tăng cùng tình trạng mưa gió kéo dài xuất hiện ngày càng nhiều đã làm đường ngày càng xuống cấp nghiêm trọng, do đó việc đi lại của cán bộ, nhân dân, học sinh gặp rất nhiều khó khăn, cản trở sự phát triển kinh tế - xã hội của xã cũng như toàn huyện nói chung
- Do đó, đầu tư nâng cấp, sửa chữa nâng cấp tuyến đường nói trên là nhu cầu bức thiết nhằm đáp ứng nhu cầu lưu thông, vận chuyển hàng hóa, nhu cầu đi lại của cán bộ nhân, dân nhân học sinh trong vùng , từng bước hoàn thiện mạng lưới giao thông trong huyện Lộc Ninh
Trang 4IV PHẠM VI DỰ ÁN VÀ HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
4.1 Phạm vi khảo sát :
Xây dựng công trình: “Tên công trình” Tim đường dựa vào tim đường hiện hữu là
đường nhựa hiện hữu Tổng chiều dài 2 tuyến đường là 968,26m (tuyến đường D1 chiều
dài L=719.60m và tuyến đường D6 chiều dài L=248,66m) phải đảm bảo theo tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCVN: 4054-05, phù hợp với tình hình thực tế và quy hoạch chung của địa phương
- Phạm vi đo vẽ các trục đường hiện hữu từ tim sang mỗi bên khoảng 10m, các điểm đầu và cuối tuyến đo thêm mỗi đầu khoảng 50m và các vị trí hẻm để vuốt nối vào đường hiện hữu
- Tuyến có độ dốc thoải dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông do địa hình, địa vật dọc hai bên tuyến tương đối bằng phẳng và dân cư thưa thớt đồng thời các vị trí cống thoát nước trên tuyến đều có hệ thống mương đất chạy dọc theo tuyến nên hệ thống thoát nước ở đây được kết nối với hệ thống thoát nước toàn khu vực
- Địa điểm khảo sát của dự án nằm tại khu vực huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
- Tổng chiều dài tuyến đường cần nghiên cứu : 968,26m
4.2 Hệ thống tiêu chuẩn áp dụng
4.2.1 Phần khảo sát:
- Quy trình đo vẽ bản đồ 96 TCN 43-90 của Cục ĐĐ và BĐ Nhà nước
- TCVN 9398:2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung;
- Quy trình khảo sát đường ô tô 22TCN 263-2000
- Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất yếu 22TCN 262-2000
- Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN 259-2000
- Quy trình khảo sát và tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ 22TCN 220-95
4.2.2 Thiết kế.
- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054:2005
- Tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị TXDVN 104 - 2007 (tham khảo)
- Tiêu chuẩn thiết kế đường GTNT 10380 – 2014 (tham khảo)
- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN 211-06
- Quy trình tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ 22TCN 220-95
Trang 5- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019.
- Và một số qui trình qui phạm có liên quan khác
V MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
5.1 Mục đích khảo sát :
Đo vẽ hiện trạng để đánh giá sự cần thiết phải lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật, Dự án đầu tư xây dựng Công trình: “Tên công trình” Làm cơ sở để chọn phương án thiết kế & tính toán toàn khối lượng thi công, dự toán xây dựng
- Nhiệm vụ của khảo sát là thu thập các số liệu cần thiết để lập Thiết kế kỹ thuật và Tổng dự toán
5.2 Yêu cầu của công tác khảo sát địa hình.
- Thể hiện đầy đủ hình dạng và kích thước, cao độ, toạ độ các điểm địa hình, địa vật theo tuyến khảo sát bình đồ Biểu hiện đầy đủ những yếu tố tương quan giữa địa hình, địa mạo, địa vật, biểu diễn đầy đủ và chính xác những chỉ số phi địa hình như: tên làng, tên hộ dân trong bình đồ, loại đường dây điện, đường giao thông …
- Tài liệu phải được số hoá, chỉnh sửa để có thể thiết kế được bằng phần mềm Autocad và các phần mền phụ trợ Tài liệu vẽ đúng quy phạm và tiêu chuẩn ngành, in ra giấy và lưu trên đĩa CD để giao nộp
VI NỘI DUNG KHẢO SÁT.
6.1 Bước 1: Chuẩn bị tài liệu và lập đề cương khảo sát.
- Bản đồ tổng thể khu vực tuyến đường tỷ lệ 1/10.000-1/25.000
- Các văn bản bàn giao nhiệm vụ, chủ trương kỹ thuật (nếu có)
- Các công trình liên quan đến tuyến (thủy lợi, quy hoạch xây dựng)
- Các tài liệu về thủy văn, địa chất dọc tuyến
- Thị sát tuyến đường cùng với Chủ đầu tư Tìm hiểu tình hình dân cư trên khu vực tuyến, đề xuất Chủ đầu tư lập các văn bản cần thiết với các cơ quan có công trình liên quan đến tuyến, ý kiến của địa phương
- Tình hình kinh tế – xã hội
- Các định mức, đơn giá, giá vật liệu địa phương để phục vụ lập tổng dự toán
- Hệ thống cao, toạ độ, đánh giá chất lượng và khả năng sử dụng
- Lên các phương án khảo sát và lập đề cương khối lượng khảo sát trình duyệt
Trang 66.2 Bước 2: Khảo sát ngoài thực địa
6.2.1 Điều tra kinh tế:
- Điều tra hiện trạng kinh tế xã hội, các chỉ tiêu dân sinh, kinh tế, lao động
- Điều tra hiện trạng mạng lưới giao thông
- Điều tra đặc điểm đất đai và hiện trạng sử dụng đất đai
- Các ngành nghề kinh tế chủ yếu của khu vực tuyến
- Tình hình xây dựng, nhà ở, giao thông và môi trường đô thị
- Thu thập các số liệu về định hướng phát triển KT-XH của huyện và khu vực phụ cận trong tương lai Kết hợp với số liệu điều tra cần phải có số liệu thống kê của Nhà nước
Mục đích của số liệu điều tra : Định cấp đường và tiêu chuẩn kỹ thuật, luận chứng
về trình tự xây dựng các hạng mục hoặc phân kỳ đầu tư, đánh giá tính khả thi và hiệu quả kinh tế của dự án.
6.2.2 Lập lưới khống chế tọa độ, cao độ:
- Cao độ trên tuyến là cao giả định Trên dọc tuyến được bố trí các mốc cao độ để phục vụ trong quá trình thi công công trình, các mốc được bố trí có khoảng cách trung bình từ 500m÷550m/1 điểm thuận lợi cho việc kiểm tra cũng như trong quá trình thi công, mốc được đặt tại các vị trí kiên cố, đảm bảo tồn tại lâu dài
- Lưới cao độ kỹ thuật được đo bằng phương pháp đo cao hình học, bằng máy Leica NA820; Sokkia C330, 02 cặp mia 3m dẫn cao độ từ điểm mốc cao độ giả định về các điểm khống chế đo vẽ và các điểm cao độ rồi khép về điểm mốc giả định tạo thành đường chuyền khép kín Kết quả đo ngoài thực địa được ghi chép cẩn thận vào sổ, các thông số
kỹ thuật của lưới đảm bảo theo qui phạm Sau khi kiểm tra chênh cao, cạnh đảm bảo độ chính xác kết quả được đưa vào bình sai (chi tiết xem phần tính toán bình sai lưới cao độ)
Đo đường truyền với các sai số đo góc 5”, đo cạnh là 3+2D10-6mm; sai số tuân thủ theo quy phạm Tổng cục địa chính ban hành và tiêu chuẩn ngành 96TCN-43-90
6.2.3 Đo vẽ bình đồ:
- Công tác chuẩn bị:
+ Chuẩn bị những tài liệu cần thiết bao gồm: những TL điều tra kinh tế và TL khảo sát trước đây đã thực hiện (nếu có liên quan ), các tài liệu, bản vẽ, bản đồ
về quy hoạch tuyến
+ Nghiên cứu bản đồ tỉ lệ nhỏ
Trang 7+ Vạch hướng tuyến tổng quát của công trình trên bản đồ
+ Căn cứ vào hướng tuyến chung đã vạch trên bản đồ tỉ lệ nhỏ để chuyển sang nghiên cứu trên bản đồ tỉ lệ lớn với mức độ chi tiết hơn, có kết hợp đầy đủ với địa hình địa vật
- Công tác ngoại nghiệp:
+ Máy toàn đạc hiện dùng bằng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-226 v.v , độ chính xác đo góc 6’’, đo cạnh 2mm+2D.10
+ Phương án đo: Đo vẽ bình đồ bằng phương pháp toạ độ cực Từ các trạm máy tiến hành đo vẽ bình đồ chi tiết tỷ lệ 1/1000
+ Thiết bị sử dụng và các yêu cầu kiểm nghiệm hiệu chỉnh: Máy móc trắc đạc sử dụng phải được kiểm nghiệm trước khi tiến hành đo
+ Mật độ điểm đo: Mật độ điểm đo chi tiết 20m/điểm đo (theo 96TCN 43 - 90)
6.2.4 Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến.
- Trắc dọc tuyến được đo vẽ theo tim đường hiện hữu Trắc dọc được đo bằng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-226 và máy thủy bình NA820 đo các điểm cọc chi tiết 20m (C), 100m (H), tiếp đầu (TĐ), tiếp cuối (TC), phân giác (PG), cọc đỉnh (D), tim giao (TG),
và các cọc KM, cùng các điểm đặc trưng của địa hình Trắc dọc được vẽ ở tỷ lệ dài 1/1000, cao 1/100, trên trắc dọc thể hiện đầy đủ các yếu tố (A, R, P, T, K/2, L) đoạn cong, đoạn thẳng
- Phóng tuyến xác định các yếu tố đường cong, do rải cọc chi tiết, cọc địa hình khoảng cách cọc 20m Tại các vị trí giao nhau, vị trí cống cũng sẽ cắm cọc chi tiết
- Sau khi xác định cọc đỉnh ngoài thực địa tiến hành đóng các cọc gởi cọc đỉnh, các cọc này nằm ngoài phạm vi thi công và tạo thành một tam giác với cọc đỉnh Sau đó đo góc giữa tam giác này với tuyến tam giác gởi đỉnh ghi đầy đủ trên bình đồ Sau khi có cọc đỉnh tiến hành đo góc đỉnh bằng máy toàn đạc với độ sai số giữa hai vòng đo tối đa là 30”
- Sai số cho phép đo tổng quát để đặt mốc tính theo công thức f hcp ≤±30 L.
- Đo cao chi tiết phải đo khớp với mốc cao độ với sai số cho phép tính theo công thức f hcp ≤±50 L
fhcp = sai số cho phép tính bằng mm
L=khoảng cách giữa hai mốc tính bằng km
Trang 8- Đo dài phải đo 2 lần bằng thước thép hoặc thước sợi, đo tổng quát để đóng cọc H, cọc Km, đo chi tiết để xác định khoảch cách các cọc chi tiết
- Đo dài tổng quát được đo 2 lần, sai số giữa 2 lần đo : f1 =1/1000L
- Đo chi tiết 1 lần khớp vào cọc H, Km theo sai số : f1 =1/500L
f1 = sai số cho phép tính bằng mm
L=chiều dài đo đạc tính bằng met
6.2.5 Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến.
- Định vị vị trí mặt cắt: Vị trí mặt cắt ngang được định vị qua cọc Ci dọc theo tuyến đường, cắt ngang được đo theo phương vuông góc với phương cắt dọc
- Đo các điểm chi tiết mặt cắt ngang
+ Địa hình của mặt cắt ngang được đo bằng máy toàn đạc điện tử Topcon
GTS-226 và máy thủy bình NA820 Phạm vi đo rộng sang mỗi bên là 10m tính từ tim đường Công tác đo trắc ngang tại các cọc chi tiết 20m (C), cọc 100m (H), cọc 1000m (Km) và các cọc đường cong cùng các điểm thay đổi địa hình trên dọc tuyến
+ Cao độ đo qua chỉ giữa, đọc một chiều với sai số cao độ phải đạt fh≤100mm
D, trong đó D là chiều dài tuyến đo tính theo đơn vị 100m
+ Khi chuyển trạm máy trong tuyến mặt cắt ngang, phải đo cao độ lại điểm đứng máy trước, sai số phải nhỏ hơn hạn sai:
fh≤± 50mm D
6.2.6 Khảo sát thủy văn:
- Thu thập các tài liệu về tình hình khí tượng, khí hậu khu vực
- Điều tra các số liệu thủy văn của khu vực và khu lân cận, các vị trí tập trung dòng chảy để có hướng thiết kế mương cống phù hợp, đầy đủ
- Lập bảng thống kê
6.2.7 Khảo sát hệ thống thoát nước:
- Đo vẽ mặt cắt dọc cống tỷ lệ 1/100 (kết hợp cùng mặt cắt ngang tuyến)
- Đo vẽ kết cấu cống hiện hữu (mặt chính, mặt bằng, mặt cắt ngang), mương dọc (nếu có) thể hiện đầy đủ các chi tiết Xác định chiều dài cống, mương, mô tả hiện trạng cống, tình hình hư hỏng, tình hình thoát nước
Trang 9- Đo cao độ các điểm khống chế mương (đầu – cuối mương, nối vào điểm khác…) tại vị trí xả nước
- Điều tra, mô tả chi tiết về tình hình xói lở tại vị trí xả nước.
6.2.8 Khảo sát các công trình kỹ thuật:
Khảo sát điều tra hệ thống công trình hiện có trong phạm vi tuyến lập dự án bao gồm
cả việc định lượng (kích cỡ, kích thước, chất lượng…) như sau:
- Điện chiếu sáng, điện trung và hạ thế
- Đường dây thông tin nổi
- Hiện trạng các công trình thủy lợi trong khu vực nghiên cứu
- Các công trình khác liên quan
6.2.9 Khảo sát địa chất công trình:
- Qui mô công trình nhỏ, phạm vi mở rộng không đáng kể nên đơn vị Tư vấn kiến nghị không khoan địa chất mà tận dụng và tham khảo địa chất của công trình lân cận
6.3 Bước 3: Công tác nội nghiệp khảo sát.
6.3.1 Công tác khảo sát địa hình, tuyến, giải tỏa:
- Lập bản vẽ bình đồ địa hình tuyến, tỷ lệ 1/1000 đường đồng mức 1,0m
- Lập bản vẽ trắc dọc, trắc ngang hiện trạng tuyến
6.3.2 Báo cáo chung: Dự kiến nội dung báo cáo
a Thuyết minh:
+ Các căn cứ của việc khảo sát, mục đích của việc khảo sát, thời gian khảo sát, khối lượng công việc
+ Các quy trình quy phạm áp dụng
+ Mô tả phương pháp đo địa hình, công tác ngoại nghiệp và xử lý nội nghiệp + Phương pháp bình sai tính toán
+ Thời gian khảo sát, khối lượng công việc
+ Các kiến nghị khi thi công thanh thải công trình
b Các bản vẽ đĩa mềm: Dự kiến danh mục các bản vẽ, đĩa mềm chính
+ Bình đồ địa hình dưới nước và trên cạn tỷ lệ 1/1.000 đường đồng mức 1,0m + Mặt cắt dọc tuyến: tỷ lệ đứng 1/200 và dài 1/1000
Trang 10+ Các mặt cắt ngang hiện trạng tỷ lệ 1/200.
+ Ngoài ra, nhà thầu phải cung cấp các đĩa mềm hoặc đĩa CD về các tài liệu khảo sát trên
6.4 Khối lượng khảo sát địa hình.
6.4.1 Lưới khống chế cao độ
- Lưới thủy chuẩn kỹ thuật địa hình cấp III: =968,26 /1000=0,9683km.
6.4.2 Đo vẽ bình đồ
- Tổng chiều dài khảo sát khoảng : 968,26 m
- Chiều rộng trung bình đo từ mép đường hiện hữu ra mỗi bên là: 10m
- Diện tích đo vẽ: (968,26m x 20m/1.000.0000 = 0,0194 (100Ha);
- Bình đồ T.lệ 1/1.000, đường đồng mức 1m
6.4.3 Đo vẽ mặt cắt dọc
- Khối lượng: Trắc dọc tuyến đường là: 968,26/100=9,6826 (100m);
6.4.4 Đo vẽ mặt cắt ngang
- Trắc ngang được vẽ ở tỷ lệ 1/200
- Khối lượng: Trắc ngang tuyến đường là: 66*20/100=13,200 (100m);
VII NỘI DUNG CỦA HỒ SƠ BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT
7.1 Các quy trình tiêu chuẩn áp dụng:
- Quy trình thiết kế đuờng: TCVN 4054:2005 Đuờng Ôtô – Tiêu chuẩn thiết kế
- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN 211-2006: Áo đường mềm đường ô tô – Tiêu chuẩn thiết kế;
- Đối với lớp cấp phối tự nhiên : Theo qui trình Công tác đất –Thi công và nghiệm thu TCVN 8857-2011;
- Yêu cầu kỹ thuật đối với bê tông và bê tông cốt thép : theo TCVN 5574 :2012 kết cấu bê tông và bê tông cốt thép –tiêu chuẩn thiết kế
- Về thép xây dựng : theo TCVN 1651-2008 thép cốt bê tông và TCVN 4399-2008 thép và sản phẩm thép -yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp Và TCVN 9392 :2012 cốt thép trong bê tông Hàn hồ quang
- Đối với lớp cấp phối đá dăm nước : Theo Quy Trình Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 9504 :2012