1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

LUẬT GIÁO DỤC (số 382005QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005) LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT GIÁO DỤC CHƯƠNG 5: NGƯỜI HỌC MỤC 1 : NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜI HỌC

16 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUẬT GIÁO DỤC (số 382005QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005) LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT GIÁO DỤC (SỐ 442009QH12) CHƯƠNG 5: NGƯỜI HỌC MỤC 1 : NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜI HỌC Trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non Ví dụ: trẻ từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi được tổ chức thành các nhóm trẻ; trẻ em từ 37 tháng tuổi đến 6 tuổi được tổ chức thành các lớp mẫu giáo. Trẻ dưới 16 tuổi và chỉ ở nhà phụ cha mẹ lao động kiếm sống, không được đi học thì chỉ có thể gọi là trẻ con

Trang 1

BÀI THUYẾT TRÌNH

MÔN: QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ NGÀNH GIÁO

DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

N h ó m 1

G V H D : L ư ơ n g N g ọ c H ả i

LUẬT GIÁO DỤC

(số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005)

LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA

LUẬT GIÁO DỤC (SỐ 44/2009/QH12)

MỤC 1 : NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜI

HỌC

 

Trang 2

Điều 83 Người học

1.Người học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục của hệ

thống giáo dục quốc dân Người học bao gồm:

a) Trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non;

b) Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, lớp dạy nghề, trung tâm

dạy nghề, trường trung cấp, trường dự bị đại học;

c) Sinh viên của trường cao đẳng, trường đại học;

d) Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ;

Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ;

e) Học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên

a) Trẻ em của cơ sở giáo dục mầm

non;

• Ví dụ: trẻ từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi

được tổ chức thành các nhóm trẻ; trẻ em từ 37 tháng tuổi đến 6 tuổi được tổ chức thành các

lớp mẫu giáo Trẻ dưới 16 tuổi và chỉ ở nhà phụ cha mẹ lao động kiếm sống, không được đi học thì chỉ có thể gọi là trẻ con.

Trang 3

b) Học sinh của cơ sở giáo dục phổ

thông, lớp dạy nghề, trung tâm dạy

nghề, trường trung cấp, trường dự bị đại học;

• Ví dụ: học sinh trường tiểu học Tân Tạo, học sinh trường trung học cơ sở Tân Tạo, học sinh trường trung học phổ thông Bình Tân, học sinh trường

trung cấp y dược Vạn Hạnh,…

Điều 83 Người học

c) Sinh viên của trường cao

đẳng, trường đại học;

• Ví dụ: sinh viên trường cao đẳng kinh

tế đối ngoại, sinh viên trường đại học

sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, sinh viên học viện ngân hàng,…

Trang 4

d) Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ;

• Ví dụ: Cử nhân sư phạm tiếng anh của trường đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh sau khi tốt nghiệp tiếp tục

học chương trình đào tạo thạc sĩ tiếng anh

đ) Nghiên cứu sinh của cơ

sở đào tạo tiến sĩ;

• Ví dụ:

Điều 83 Người học

Trang 5

e) Học viên theo học

chương trình giáo dục

thường xuyên

cộng đồng quận Bình Tân, học sinh trung tâm giáo dục thường xuyên

quận 5,…

Điều 83 Người học

2 Những quy định trong các điều 85, 86, 87, 88, 89,

90, 91, 92 của luật này chỉ áp dụng cho người học

quy định tại các điểm b,c,d,đ và e khoản 1 Điều

này Nghĩa là chỉ áp dụng đối với người học quy

định ở các điểm b, c, d, đ, e và không áp dụng đối

với người học là trẻ em quy định ở điểm a.

Trang 6

Điều 85 Nhiệm vụ của người học

1 Thực

hiện

nhiệm vụ

học tập,

rèn

luyện theo

chương

trình, kế

hoạch

giáo dục

của nhà

trường, cơ

sở giáo

dục khác;

2 Tôn trọng nhà giáo, cán bộ

và nhân viên của nhà trường, cơ sở giáo dục khác;

đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện;

thực hiện nội quy,

điều lệ nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà

nước;

3 Tham gia lao động

và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi, sức khoẻ và năng lực;

4 Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường,

cơ sở giáo dục khác;

5 Góp phần xây dựng, bảo vệ

và phát huy truyền thống của nhà trường,

cơ sở giáo dục khác

Trang 7

Điều 87 Nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo

sự điều động của Nhà nước

1 Người học các chương

trình giáo dục đại học nếu

được hưởng học bổng, chi

phí đào tạo do Nhà nước cấp

hoặc do nước ngoài tài trợ

theo hiệp định ký kết với

Nhà nước thì sau khi tốt

nghiệp phải chấp hành sự

điều động làm việc có thời

hạn của Nhà nước; trường

hợp không chấp hành thì

phải bồi hoàn học bổng, chi

phí đào tạo.

2 Chính phủ quy định

cụ thể thời gian làm việc theo sự điều động của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền, thời gian chờ phân công

công tác và mức bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo quy định tại khoản 1 Điều này.

Trang 8

Điều 87 Nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo sự

điều động của Nhà nước

Cách tính chi phí bồi hoàn

1 Cách tính chi phí bồi hoàn được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 143/2013/ NĐ-CP

2 Trường hợp người học chưa chấp hành đủ thời gian làm việc theo quy định, thời gian làm việc chỉ được tính tròn tháng nếu số ngày làm việc trong tháng từ 15 ngày trở lên

Ví dụ: Anh Nguyễn Văn A được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử đi đào tạo đại học trong thời gian 48 tháng, chi phí đào tạo được cấp từ ngân sách nhà nước là 60 triệu đồng Thời gian phải chấp hành sự điều động làm việc sau khi hoàn thành khóa học của anh A là 96 tháng Sau khi tốt nghiệp, anh A đã chấp hành sự điều động làm việc được 47 tháng 16 ngày, sau đó anh

A tự ý bỏ việc Theo nguyên tắc làm tròn tháng, thời gian anh A đã chấp hành sự điều động làm việc được làm tròn thành 48 tháng

Chi phí mà anh A phải bồi hoàn là:

S =(60000000 đ)/(96 tháng)x (96 tháng – 48 tháng) = 30.000.000 đ

Trang 9

Nghị định số 143/2013/NĐ-CP

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1 Nghị định này quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo (sau đây gọi chung là chi phí đào tạo) đối với người học chương trình giáo dục cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được hưởng học bổng và chi phí đào tạo từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc do nước ngoài tài trợ theo Hiệp định ký kết với nhà nước Việt Nam mà không chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau khi tốt nghiệp

2 Nghị định này áp dụng đối với:

a) Người học được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử đi học tập ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm cả chương trình giáo dục theo Hiệp định ký kết với nhà nước Việt Nam);

b) Người học được tham gia chương trình đào tạo ở trong nước theo các Đề án đặt hàng đào tạo do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện bồi hoàn chi phí đào tạo

3 Nghị định này không áp dụng đối với người học là cán bộ, công chức, viên chức và người học theo chế độ cử tuyển

Trang 10

Điều 3 Trường hợp bồi hoàn chi phí đào tạo

1 Người học quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều 1 của Nghị định này không chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày người học được công nhận tốt

nghiệp

Trường hợp sau khi tốt nghiệp, nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tiếp tục học tập, thì thời hạn 12 tháng tính từ ngày được công nhận tốt nghiệp khóa học tiếp theo

2 Người học chưa chấp hành đủ thời gian làm việc theo quy định tại Điều 4

của Nghị định này mà tự ý bỏ việc

Nghị định số 143/2013/NĐ-CP

Trang 11

Nghị định số 143/2013/NĐ-CP

Điều 5 Chi phí bồi hoàn và cách tính chi phí bồi hoàn

1 Chi phí bồi hoàn bao gồm: Học phí, học bổng và các khoản chi phí khác phục vụ cho khóa học đã được ngân sách nhà nước cấp.

2 Chi phí đào tạo được cấp bao gồm: Học phí, học bổng, sinh hoạt phí và các khoản chi phí khác đã được ngân sách nhà nước cấp cho người học theo chế độ quy định.

3 Cách tính chi phí bồi hoàn:

a) Đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Nghị định này, người học phải bồi hoàn 100% chi phí đào tạo được cấp từ ngân sách nhà nước.

b) Đối với người học quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định này thì chi phí bồi hoàn được tính theo

công thức sau: S = (F / T1) x (T1 - T2)

Trong đó:

- S là chi phí bồi hoàn;

- F là chi phí đào tạo được cấp;

- T1 là thời gian làm việc theo sự điều động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền được tính bằng số tháng làm tròn;

- T2 là thời gian đã làm việc sau khi được điều động được tính bằng số tháng làm tròn

Trang 12

Điều 88 Các hành vi người học không được làm

• Ví dụ: Người học không được dùng những lời nói bất lịch sự làm mất nhân phẩm hay danh dự, không có bất cứ hành động nào động chạm thân thể mà chưa được sự cho phép của nhà giáo, cán bộ, nhân viên của cơ sở giáo dục và người học khác

1 Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ, nhân viên của cơ sở giáo dục và người học khác;

1 Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ, nhân viên của cơ sở giáo dục và người học khác;

• Ví dụ: Khi đi thi chỉ đem vào phòng thi những đồ vật đã được thông báo cho phép đem theo, không đem vào những đồ vật khác

2 Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử, tuyển sinh;

2 Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử, tuyển sinh;

• Ví dụ: Im lặng, trật tự và tập trung trong giờ học, không làm ảnh hưởng đến việc học của người khác

3 Hút thuốc, uống rượu, bia trong giờ học; gây rối

an ninh, trật tự trong cơ sở giáo dục và nơi công cộng

3 Hút thuốc, uống rượu, bia trong giờ học; gây rối

an ninh, trật tự trong cơ sở giáo dục và nơi công cộng

Trang 13

Ðiều 90 Chế độ cử tuyển

1 Nhà nước thực hiện tuyển sinh vào đại học, cao đẳng, trung cấp theo chế độ

cử tuyển đối với học sinh các dân tộc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để đào tạo cán bộ, công chức, viên chức cho vùng này

Nhà nước dành riêng chỉ tiêu cử tuyển đối với những dân tộc thiểu số chưa có hoặc có rất ít cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp; có chính sách tạo nguồn tuyển sinh trên cơ sở tạo điều kiện thuận lợi để học sinh các dân tộc này vào học trường phổ thông dân tộc nội trú và tăng thời gian học dự bị đại học

Cử tuyển là việc tuyển sinh không qua thi tuyển vào đại học, cao đẳng,

trung cấp để đào tạo cán bộ, công chức theo nhu cầu của các vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn và các dân tộc thiểu số chưa có

hoặc có rất ít cán bộ đạt trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp

Chỉ tiêu cử tuyển

- Được xác định theo từng năm

- Được giao theo từng ngành nghề, trình độ đào tạo

- Với trường hợp thứ hai phải được giao riêng trong tổng chỉ tiêu cử tuyển giao hàng năm cho các địa phương

Trang 14

Ðiều 90 Chế độ cử tuyển

2 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, căn cứ vào nhu cầu của địa phương, có trách nhiệm

đề xuất chỉ tiêu cử tuyển, phân bổ chỉ tiêu cử tuyển theo ngành nghề phù hợp,

cử người đi học cử tuyển theo đúng chỉ tiêu được duyệt và tiêu chuẩn quy định, phân công công tác cho người được cử đi học sau khi tốt nghiệp

3 Người được cử đi học theo chế độ cử tuyển phải chấp hành sự phân công công

tác sau khi tốt nghiệp

Chính phủ quy định cụ thể tiêu chuẩn và đối tượng được hưởng chế độ cử tuyển,

việc tổ chức thực hiện chế độ cử tuyển, việc bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo đối với người được cử đi học theo chế độ cử tuyển sau khi tốt nghiệp không chấp hành sự phân công công tác

Tiêu chuẩn được hưởng chế độ cử tuyển

- Tốt nghiệp trung học phổ thông (hoặc trung cấp) đối với đối tượng được cử tuyển vào đại học, cao đẳng

- Tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc trung học phổ thông đối với đối tượng được cử tuyển vào trung cấp

- Xếp loại hạnh kiểm năm cuối cấp đạt loại khá trở lên; Xếp loại học tập năm cuối cấp đạt trung bình trở lên đối với người dân tộc thiểu số và loại khá trở lên đối với người dân tộc Kinh

– Đạt các tiêu chuẩn sơ tuyển đối với các ngành, nghề có yêu cầu sơ tuyển

– Không quá 25 tuổi và có đủ sức khỏe theo quy định hiện hành

– Không thuộc biên chế Nhà nước

Trang 15

Đối tượng được hưởng chế độ cử tuyển

-Công dân Việt Nam thường trú từ 5 năm liên tục trở lên và có thời gian học tại trường THPT hoặc THCS tại địa phương đó

- Ưu tiên người dân tộc thiểu số, nhất là những dân tộc chưa có hoặc có rất ít cán bộ đạt trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp

-Tỷ lệ người dân tộc Kinh được cử tuyển không vượt quá 15% so với tổng số chỉ tiêu

được giao

• Tổ chức cử tuyển

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất chỉ tiêu cử tuyển với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội

- Các bộ này xét và giao chỉ tiêu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức tuyển chọn, đặt hàng đào tạo theo chế độ cử tuyển với các cơ sở giáo dục; quyết định đối tượng cử tuyển; báo cáo kết quả cử tuyển cho các bộ

- Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hộiquy định thủ tục, hồ sơ đăng

ký học theo chế độ cử tuyển

Ðiều 90 Chế độ cử tuyển

Trường hợp phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo

– Người bị kỷ luật buộc thôi học hoặc tự thôi học nhưng không có lý do chính đáng

– Người không chấp hành sự phân công công tác sau khi tốt nghiệp

–Người có thời gian dưới 60 tháng (với trình độ đại hoc, cao đẳng) và dưới 36 tháng (với trình độ trung cấp)

– Người bị kỷ luật không được phân công công tác sau khi tốt nghiệp hoặc bị thôi việc trong thời gian đang chấp hành sự phân công công tác

Trang 16

Cảm ơn thầy

và các bạn

đã lắng nghe !

Ngày đăng: 18/03/2021, 12:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w