Lời giới thiệu Trong giáo dục việc cải tiến nội dung bài giảng, đổi mới phương pháp dạyhọc là vô cùng cần thiết trong giai đoạn hiện nay, đổi mới từ mục tiêu chủ yếutrang bị kiến thức s
Trang 2BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu
Trong giáo dục việc cải tiến nội dung bài giảng, đổi mới phương pháp dạyhọc là vô cùng cần thiết trong giai đoạn hiện nay, đổi mới từ mục tiêu chủ yếutrang bị kiến thức sang phát triển năng lực và phẩm chất học sinh; từ nội dung nặngtính hàn lâm sang nội dung có tính thực tiễn cao; từ phương pháp truyền thụ mộtchiều sang phương pháp dạy học tích cực Như vậy khác với dạy học định hướngnội dung, dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh là tổ chức cho họcsinh hoạt động học Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiếnthức; tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để ngườihọc cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực, giúp học sinh biếtvận dụng giải quyết các vấn đề thực tiễn
Chính vì vậy mỗi giáo viên cần lập kế hoạch dạy học hướng đến các vấn đề trên,gợi mở, giúp học sinh phát hiện và giải quyết vấn đề, nhất là các vấn đề thựctiễn, hướng đến phát triển năng lực học sinh Dưới đây là một chủ đề mà kếhoạch dạy học mà tôi đã soạn theo định hướng như vậy Tôi thấy trước các bàitoán về giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhấtcòn nhiều học sinh lúng túng Vì vậy cần
có tài liệu giới thiệu cơ sở lý thuyết, phân ra các dạng bài tập.Trang bị cho các
em kiến thức, tư duy linh hoạt để giải quyết các bài toán dạng này.Chính vì lí do
đó mà tôi đã chọn đề tài “ Cải tiến nội dung bài giảng, đổi mới phương pháp dạy học thông qua chủ đề Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số”.
2 Tên sáng kiến: “Cải tiến nội dung bài giảng, đổi mới phương pháp dạy học thông qua chủ đề Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số”.
3 Tác giả sáng kiến:
- Họ và tên: NguyễnThị Loan – Tổ trưởng tổ Toán – Tin
Trường THPT Nguyễn Thái Học
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Nguyễn Thái Học
- Số điện thoại: 0965958566 E-mail:loanthpt2012@gmail.com
4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến:
- Họ và tên: Nguyễn Thị Loan – Tổ trưởng tổ Toán – Tin
Trường THPT Nguyễn Thái Học
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Nguyễn Thái Học
- Số điện thoại: 0965958566 E-mail: loanthpt2012@gmail.com
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
- Lĩnh vực: Toán học
Trang 3- Vấn đề sáng kiến giải quyết: Đưa ra hệ thống cơ sở lý luận về việc cải tiếnnội dung bài giảng, đổi mới phương pháp dạy học thông qua chủ đề giá trị lớn
nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số
6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử, (ghi ngày nào sớm hơn):
7 Mô tả bản chất của sáng kiến:
7.1 Về nội dung của sáng kiến:
Được tóm tắt theo sơ đồ tư duy như sau:
Trang 4
PHẦN 1: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA VIỆC CẢI TIẾN NỘI DUNG BÀI GIẢNG, ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
I/ Ý NGHĨA VIỆC CẢI TIẾN NỘI DUNG BÀI GIẢNG, ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Vấn đề giáo đục và đào tạo nói chung, cải tiến bài giảng, đổi mới phươngpháp giảng dạy nói riêng rất được dư luận quan tâm, Đảng và Nhà nước ta coigiáo dục là quốc sách
Thực chất của đổi mới phương pháp giảng dạy là sự cải tiến hoàn thiện cácphương pháp dạy học đang sử dụng để góp phần nâng cao chất lượng và hiệuquả dạy học; là việc bổ sung phối hợp nhiều phương pháp để khắc phục mặt hạnchế của các phương pháp giảng dạy đang sử dụng nhằm đạt được mục tiêu dạyhọc đã đề ra, và phải hướng đến “ lấy người học làm trung tâm” Việc cải tiếnbài giảng, đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, độclập, sáng tạo của học sinh ( HS) để từ đó bồi dưỡng cho HS phương pháp tự học,hình thành khả năng học tập suốt đời là một nhu cầu tất yếu trong các nhàtrường
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ giáo dục tiếpcận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đếnviệc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS làm được cái gì qua việc học Đểđảm bảo được điều đó, phải đổi mới cách tiếp cận các thành tố của quá trình dạyhọc:
- Mục tiêu dạy học: Chuyển từ chủ yếu trang bị kiến thức sang hình thành,phát triển phẩm chất và năng lực người học;
- Nội dung dạy học: chuyển từ nội dung kiến thức hàn lâm sang tinh giản,chọn lọc, tích hợp, đáp ứng yêu cầu ứng dụng vào thực tiễn
- Phương pháp dạy học: Chuyển từ chủ yếu truyền thụ một chiều, HS tiếpthu thụ động (giáo viên là trung tâm) sang tổ chức hoạt động học cho HS, học tựlực, chủ động trong học tập (HS là trung tâm, giáo viên là người hỗ trợ, hướngdẫn)
- Hình thức dạy học: Đa dạng hóa các hình thức dạy học, kết hợp cả trong vàngoài lớp học, ngoài nhà trường, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin( CNTT), nghiên cứu khoa học, hoạt động trải nghiệm sáng tạo…
- Kiểm tra đánh giá: Hướng đến đánh giá năng lực; từ chủ yếu đánh giákết quả học tập sang kết hợp đánh giá kết quả học tập với đánh giá quá trình, sựtiến bộ của HS
- Các điều kiện dạy học: Chuyển từ việc chủ yếu khai thác các điều kiệngiáo dục trong phạm vi nhà trường sang việc tạo điều kiện cho HS được học tậpqua các nguồn học liệu đa dạng, phong phú trong xã hội, nhất là qua Internet; phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và chuẩn bị tâm thế cho học tập suốtđời
Trang 5Trước sự thay đổi của xã hội và yêu cầu đổi mới giáo dục, mỗi giáo viên(GV) hiện nay cũng phải không ngừng cải tiến bài giảng, đổi mới phương phápgiảng dạy, hướng tới phát triển toàn diện năng lực, phẩm chất người học, tạo cho
HS tư duy độc lập để giải quyết những vấn đề đặt ra trong thực tiễn Giáo viênphải đổi mới phương pháp, phát triển năng lực chuyên môn, tu dưỡng đạo đức,tác phong nghề nghiệp…Việc đổi mới phương pháp dạy học để HS chủ động,tích cực, sáng tạo trong học tập là một vấn đề cần thiết và không thể thiếu Bởi,chỉ có đổi mới phương pháp dạy học, mới nâng cao được chất lượng giáo dục,tiếp cận phương pháp giáo dục hiện đại.Vì những lẽ đó, việc cải tiến bài giảng,đổi mới phương pháp dạy học hiện nay không chỉ là phong trào mà còn là mộtyêu cầu bắt buộc với mọi giáo viên
II/ THỰC TRẠNG VIỆC CẢI TIẾN NỘI DUNG BÀI GIẢNG, ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Hiện nay, ngành giáo dục đang ráo riết thực hiện nội dung đổi mới giáodục Các năm qua, việc đổi mới phương pháp dạy học đã được các cấp trongngành giáo dục đề cập khá nhiều, hàng loạt hội nghị, tập huấn, bồi dưỡng dànhcho cán bộ quản lý, đội ngũ GV và nhà trường, giáo viên đã triển khai thực hiệncải tiến bài giảng, đổi mới phương pháp, bước đầu thu được những kết quả nhấtđịnh, tuy nhiên, tính hiệu quả, sự đồng bộ vẫn còn có những hạn chế
* Thuận lợi:
- Sở Giáo dục và các nhà trường đã tổ chức tập huấn nhiều năm cho đội ngũcán bộ quản lý, GV tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng phương pháp dạy học tíchcực
- Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường được tăng cường đáp ứngyêu cầu giảng dạy cho giáo viên
- Đa số GV đã nhận thức được sự quan trọng và tính cấp thiết về việc cải
tiến bài giảng ,đổi mới phương pháp dạy học
- Nhiều GV đã đầu tư cải tiến bài giảng, áp dụng phương pháp dạy học
tích cực vào quá trình soạn bài và lên lớp Ngoài những phương tiện dạy học
truyền thống, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao chất lượnggiảng dạy
* Khó khăn:
- Về mặt nhận thức: Mặc dù đã được chỉ dẫn, quán triệt rất nhiều lần cáchội nghị, các đợt tập huấn, bồi dưỡng nhưng có một bộ phận GV còn bảo thủ, trìtrệ, hạn chế nhiều trong nhận thức Cho rằng: “Những phương pháp dạy học mới
có gì đâu, cũng thế thôi Ta cứ dạy phương pháp truyền thống mà đạt hiệu quả,
HS hiểu bài và thi đậu cao là được."
- Do thói quen, lối cũ khó bỏ: Nhiều GV ở các bậc học phổ thông đượcđào tạo trước đây, chủ yếu tiếp thu và vận dụng theo phương pháp dạy họctruyền thống, lấy người thầy làm trung tâm, cung cấp kiến thức, kỹ năng đến học
Trang 6- Do tính đồng bộ còn hạn chế: Ngành giáo hôm nay không thiếu nhữngtấm gương thầy, cô giáo rất tâm huyết, nỗ lực trong việc đổi mới phương pháp.Mỗi tiết dạy đều thể hiện tinh thần đổi mới, lấy học sinh làm trung tâm, dùngnhiều hình thức để dẫn dắt, gợi mở, phát huy tính chủ động, tính cực của họcsinh.Tuy nhiên, cũng còn nhiều thầy cô khác lại vẫn cứ “giậm chân tại chỗ”trong hầu hết các tiết dạy
- Do thầy cô giáo thiếu kiên trì với cái mới: Dạy học theo phương pháptruyền thống có phần nhẹ nhàng, đơn giản, GV ít cần động não, chỉ yếu giảngbài và đọc- chép Còn việc cải tiến bài giảng ,đổi mới phương pháp dạy học,phải tốn nhiều thời gian, phải vất vả, tìm tòi, sáng tạo rất nhiều trong khâu thiết
kế, soạn bài, chuẩn bị, sử dụng nhiều phương án, tình huống sự phạm, chuyênmôn để dẫn dắt, gợi mở HS tìm hiểu, suy nghĩ, tư duy đòi hỏi tính kiên trì,quyết tâm của GV
- Việc ứng dụng CNTT và các phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học
là một trong các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đổi mớiPPDH theo quan điểm hiện đại nhưng vẫn còn một số GV vì trình độ ứng dụngCNTT còn hạn chế, hoặc chưa sử dụng thành thạo các thiết bị hiện đại nên cònlúng túng hoặc có tâm lí “e ngại” khi đổi mới PPDH Vì thế, tuy việc ứng dụngCNTT vào giảng dạy đã đem lại hiệu quả cao nhưng hiệu quả chưa cao
- Với cách tổ chức thi cử - kiểm tra - đánh giá như hiện nay, một số bộmôn rất ngại thay đổi PPDH, kiến thức thi cử còn nặng, buộc thầy cô một số bộmôn phải dạy cho học sinh cách học vẹt để vào phòng thi dễ kiếm điểm, để đỗđạt
III/ GIẢI PHÁP
* Nhóm giải pháp về phía Nhà trường:
- Thường xuyên tổ chức tập huấn thêm về phương pháp dạy học tích cực
- Có kế hoạch mua sắm, bổ sung các phương tiện hỗ trợ giảng dạy
- Xây dựng kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học Tuyên truyền, phổ
biến kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học: Nhằm nâng cao nhận thức, tạo tínhcấp bách về đổi mới phương pháp dạy học đối với các thành viên trong nhàtrường Để tạo ra sự đồng thuận, hiệu quả Nhận diện, xóa bỏ các rào cản củađổi mới phương pháp dạy học: về tâm lý, nguồn lực; rào cản về chuyên môn Cóđánh giá và điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết
- Giao quyền tự chủ cho tổ chuyên môn xây dựng và thực hiện chương
trình giáo dục: Việc dạy học hiện nay chủ yếu được thực hiện trên lớp theobài/tiết trong sách giáo khoa, trong phạm vi một tiết học nhiều khi không đủ thờigian triển khai đầy đủ các hoạt động học, nếu có sử dụng phương pháp dạy họctích cực thì chỉ mang tính hình thức, đôi khi máy móc dẫn đến kém hiệu quả,chưa thực sự phát huy được tính tích cực, tự lực, sáng tạo của học sinh Do vậygiao cho tổ chuyên môn và GV chủ động cấu trúc, sắp xếp lại nội dung dạy họccủa từng môn học trong chương trình giáo dục hiện hành thành những chủ đềdạy học, có thể chuyển một số nội dung dạy học thành các hoạt động trải
Trang 7nghiệm sáng tạo, thực hiện ngoài lớp học phù hợp với các phương pháp và kĩthuật dạy học tích cực được lựa chọn thay cho việc dạy học đang được thực hiệntheo từng bài/tiết trong sách giáo khoa như hiện nay nhằm giúp học sinh vậndụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn
- Đổi mới cách tiếp cận các điều kiện vật chất hỗ trợ quá trình dạy học:Phương tiện, đồ dùng dạy học cũng là yếu tố quan trọng giúp GV có điều kiệnđổi mới phương pháp dạy học Các nhà trường quan tâm bồi dưỡng và tạo điềukiện cho đội ngũ GV nhà trường tự nghiên cứu học tập thực hành để cập nhật,tiếp cận phương tiện hiện đại, giúp GV sử dụng có hiệu quả các phương tiện đócho quá trình đổi mới phương pháp dạy học và tích cực tự làm thiết bị, đồ dùngdạy học
- Phát huy kết quả việc cải tiến bài giảng, đổi mới phương pháp dạy học
đã đạt được thành văn hóa nhà trường hướng vào duy trì sự thay đổi bền vững.Tuyên dương, khen thưởng, truyền thông nhân rộng điển hình và chia sẻ kinhnghiệm; nêu gương dạy tốt, khích lệ đổi mới Tiếp tục bồi dưỡng nâng cao chấtlượng đội ngũ, hướng dẫn người mới thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn theonghiên cứu bài học để họ có thể kế tục việc đổi mới Đưa thay đổi vào phươnghướng phấn đấu, vào kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường để đảm bảo tính
kế thừa
* Nhóm giải pháp về phía tổ chuyên môn:
- Thường xuyên tổ chức dự giờ thăm lớp và nghiêm túc rút kinh nghiệm,
tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn với nội dung phong phú, thiết thực, động viêntinh thần cầu thị trong tự bồi dưỡng của GV, giáo dục ý thức kiêm tốn học hỏikinh nghiệm và sắn sàng chia sẻ với đồng nghiệp
- Các tổ chuyên môn không ngừng đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn: nhưsinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, báo cáo chuyên đề chuyênmôn…
Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học là một quá trình các GVtham gia vào các khâu từ chuẩn bị, thiết kế bài học sáng tạo, dạy thử nghiệm, dựgiờ, suy ngẫm và chia sẻ các ý kiến sâu sắc về những gì đã diễn ra trong việchọc tập của HS Đây là hoạt động học tập lẫn nhau, học tập trong thực tế, là nơithử nghiệm và trải nghiệm những cái mới của GV.Trong quá trình thử nghiệm
đó, GV sẽ học được nhiều điều để phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
- Đánh giá đúng dắn và đề xuất biểu dương những GV tích cực đổi mớiPPDH và thực hiện đổi mới có hiệu quả
* Nhóm giải pháp về phía giáo viên
- Nắm vững nguyên tắc đổi mới PPDH, cách thức hướng dẫn HS chọnphương pháp học tập, coi trọng tự học và biết xây dựng các tài liệu chuyên mônphục vụ đổi mới PPDH
- GV không ngừng học hỏi nâng cao trình dộ chuyên môn nghiệp vụ, học
kinh nghiệm đồng nghiệp trong và ngoài trường
Trang 8- Biết tiếp nhận những thông tin phản hồi từ sự đánh giá nhận xét xâydựng của HS và đồng nghiệp để phát huy hoặc kịp thời điều chỉnh
- Hướng dẫn HS về phương pháp học tập, biết cách tự học, tiếp nhận kiếnthức, rèn luyện kĩ năng, tự đánh giá kết quả học tập
- Đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy
học: Cần đánh giá kết quả học tập theo năng lực chú trọng khả năng giải quyết
các vấn đề thực tiễn, khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tìnhhuống ứng dụng khác nhau Theo dõi, kiểm tra quá trình và từng kết quả thựchiện nhiệm vụ của học sinh/nhóm học sinh theo tiến trình dạy học; quan tâm tiến
độ hoàn thành từng nhiệm vụ của học sinh để áp dụng biện pháp cụ thể, kịp thờigiúp đỡ học sinh vượt qua khó khăn Chấp nhận sự khác nhau về thời gian vàmức độ hoàn thành nhiệm vụ của các HS Cần đổi mới quy trình và hình thứcđánh giá kết quả học tập của HS Việc đánh giá kết quả học tập của HS nên theoquá trình học tập, chứ không chỉ dừng lại ở công đoạn cuối cùng là thi và kiểmtra Nếu áp dụng cách thức đánh giá học tập theo quá trình, HS sẽ tích cực thamgia vào quy trình dạy học, nâng cao chất lượng dạy học Kết hợp việc GV đánhgiá Hs và cả HS đánh giá lẫn nhau
- Tích cực áp dụng các phương pháp, và kĩ thuật dạy học tích cực vàogiảng dạy, cải tiến bài giảng, để nâng cao chất lượng giảng dạy
Một số chú ý khi thực hiện tổ chức hoạt động học như sau
Trong mỗi bài học, theo logic của quá trình nhận thức, thông thường ngườihọc phải trải qua các hoạt động: khởi động nêu vấn đề, hình thành kiến thức bàihọc, luyện tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và tìm tòi mở rộng
Sau đây là một số chú ý giúp GV đạt được hiệu quả cao trong quá trình tổchức hoạt động học tập cho HS:
1 Chia nhóm học tập
Nhóm học tập rất cần thiết trong dạy học theo định hướng phát triển năng
lực người học Khi học theo nhóm các em được chia sẻ ý kiến cho nhau, được
hỗ trợ giúp đỡ nhau để cùng tiến bộ nhằm phát triển năng lực và phẩm chất,hoàn thiện bản thân trong quá trình học tập
Luy ý khi chia nhóm, giáo viên:
sự trao đổi và điều khiển của nhóm
trưởng cũng như các thành viên trong
nhóm, dẫn đến một số em bị bỏ rơi khi
thảo luận hoặc không có cơ hội trình
bày ý kiến của mình khi thảo luận
- Chia nhóm một cách tối ưu sao chocác em có thể dễ trao đổi thảo luận vàquán xuyến công việc của nhau trongquá trình học tập
- Vị trí đặt bàn ghế các nhóm phảithuận lợi cho việc đi lại của GV và HS
- Điều chỉnh những đồ đạc không cầnthiết được cất đi khi tổ chức hoạt động,
Trang 9- Hình thức hóa nhóm tức là lựa chọn
học nhóm không phù hợp với phương
pháp, kỹ thuật mà giáo viên đưa ra,
chẳng hạn như thuyết trình, trình chiếu,
vấn đáp, không có thảo luận trong
2 Hoạt động nhóm và ghi vở
Vở ghi HS là tài liệu quan trọng, hỗ trợ cho học sinh trong quá trình họctập Việc ghi vở phải khoa học, rõ ràng, thiết thực trong quá trình học tập trênlớp cũng như ở nhà Rèn luyện cho các em thói quen ghi vở, các hoạt động ghichép này hoàn toàn chủ động, sáng tạo của học sinh, tránh trường hợp ghi chépmột cách máy móc theo ý áp đặt của giáo viên
Việc hoạt động nhóm và ghi vở, cần chú ý:
- Nhóm hỗ trợ, nhắc nhởnhau trong việc ghi nhiệm
vụ này vào vở cá nhân
- GV cần nghiên cứu tìmhiểu kỹ bài học, các câu hỏigiao HS phải rõ ràng, cómục đích, hợp lý phù hợpvới trình độ nhận thức củaHS
- Nhóm trưởng đôn đốccác thành viên của nhóm
- Mỗi HS đều phải có ýkiến ghi vở Trên cơ sở các
ý kiến nhóm trưởng chothảo luận nhóm
Trang 10Bước 3: Ghi chép ý
kiến giống và khác
nhau của các bạn
trong nhóm trong
quá trình thảo luận.
Giáo viên hướng dẫn chohọc sinh ghi vảo vở những ýkiến giống nhau và ý kiếnkhác nhau của các bạn trongnhóm vào vở
án báo cáo
GV cần hướng dẫn, giúp đỡ
HS trình bày ý tưởng, kếtquả của mình, không áp đặtchung một biểu mẫu sẵncó
- Khi cần báo cáo, GV nên
chỉ định một HS bất kì(nhất là các em chưa tựtin) nhằm khuyến khíchcác em trong nhóm tráchnhiệm kiểm tra lẫn nhau vàgiúp đỡ bạn trình bày ýkiến
Trong quá trình hoạt động nhóm, giáo viên :
- Nói to trước lớp, trình chiếu, hoặc
giảng giải nhiều vấn đề làm mất
tập trung hoạt động của nhóm
- Nói vu vơ và đi lại quá nhiều
trong lớp học không rõ mục đích
- Chọn vị trí đứng, quan sát hoạt động củacác nhóm và từng em, phát hiện kịp thờikhi HS giơ tay cần hỗ trợ hoặc thông báo( hỗ trợ, gợi ý giúp các em vượt qua khókhăn, tuyệt đối không giảng giải, làm hộcác em )
- Bỏ thói quen “gà bài” cho HS, khẳngđịnh chân lý, chốt kiến thức cho các nhómkhi các em đang hoạt động nhóm, chưabáo cáo nhóm
3 Kỹ thuật ghi bảng giáo viên
Bảng là một thiết bị rất hữu hiệu, thiết thực của lớp học trong quá trình dạyhọc Dù sau này các kỹ thuật và phương pháp dạy học có tân tiến đến đâu thìbảng vẫn là dụng cụ gần gũi, thiết thực hỗ trợ GV và HS trong quá trình học tập Trong quá trình ghi bảng, giáo viên :
Trang 11- Viết các tiêu đề một cách hình
thức, không có nội dung khoa học,
bài nào cũng giống bài nào
phụ, sơ đồ bằng giấy A0 hoặc trình
chiếu trên máy vi tình gây lãng phí
không cần thiết
- Ghi nội dung hoạt động chung cả lớp, tênbài học, các nhiệm vụ chuyển giao cho
HS, các ý kiến của HS (nếu cần thiết) và
hệ thống hóa kiến thức, những gợi ý hoạtđộng như cách thức hoạt động, yêu cầuthiết bị và học liệu cũng như sản phẩm củahoạt động…
- Ghi những điểm cần khắc sâu như côngthức, mệnh đề để HS lưu ý khi hệ thốnghóa kiến thức Tránh ghi trùng lặp kiếnthức đã có ở bảng phụ, slide và các tài liệukhác không cần thiết
- Chọn màu phấn cho thích hợp…
- Chia bảng có ranh giới không gian sửdụng
4 Tổ chức hoạt động khởi động, tình huống xuất phát
Mục đích của hoạt dộng này là tạo tâm thế cho HS, giúp HS ý thức đượcnhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới Tình huống học tập dựa trên việc huyđộng kiến thức, kinh nghiệm của HS có liên quan đến vấn đề xuất hiện trong tàiliệu học Những câu hỏi/ nhiệm vụ trong hoạt động khởi động là những câu hỏi/nhiệm vụ mang vấn đề mở Kết thức hoạt động này, GV không chốt về nội dungkiến thức mà giúp Hs phát biểu được vấn đề để HS chuyển sang hoạt động tiếptheo nhằm bổ xung những kiến thức, kĩ năng mới, qua đó tiếp tục hoàn thiện câutrả lời hoặc giải quyết được vấn đề
Việc tổ chức hoạt động khởi động, nêu vấn đề chú ý:
- Cho HS hoạt động trò chơi, múa
hát không ăn nhập với bài học
- Lựa chọn các tình huống dễ có
câu trả lời dẫn đến HS có thể trả lời
ngay được câu hỏi tình huống…
- Thời gian cho hoạt động này quá
ít vì chưa coi đó là một hoạt động
học tập, chưa cho HS suy nghĩ, bầy
tỏ ý kiến
- Cố gắng giảng giải, chốt kiến
thức ở ngay hoạt động này!
- Nêu vấn đề tìm hiểu của bài học khi khởiđộng gắn liền với hoạt động tiếp nối làhình thành kiến thức trong tài liệu, sáchgiáo khoa của bài học
- Coi hoạt động này là một hoạt động họctập, có mục đích, thời gian hoạt động vàsản phẩm hoạt động
- Chuyển giao nhiệm vụ rõ ràng, cụ thểphù hợp với đối tượng HS, lựa chọn cáctình huống, câu hỏi đắt giá giúp HS độngnão …
Trang 12Tại sao? Như thế nào? ….
- Bố trí thời gian thích hợp cho HS họctập, bày tỏ quan điểm
5 Hoạt động hình thành kiến thức:
Mục đích giúp HS chiếm lĩnh được kiến thức, kĩ năng mới và đưa các kiếnthức kĩ năng mới vào hệ thống kiến thức, kĩ năng của bản thân GV giúp HS xâydựng được những kiến thức mới thông qua các hoạt động khác nhau như:nghiên cứu tài liệu; tiến hành thí nghiệm, thực hành; hoạt động trải nghiệm sángtạo…Kết thúc hoạt động này, kết quả của HS thể hiện ở các sản phẩm học tập
GV chốt kiến thức mới để HS chính thức ghi nhận và vận dụng
6 Hoạt động luyện tập :
Mục đích giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội HS áp
dụng trực tiếp các kiến thức đó vào giải quyết các câu hỏi/tình huống/ vấn đềtrong học tập
7 Hoạt động vận dụng , mở rộng:
Mục đích giúp HS vận dụng được các kiến thức, kĩ năng đã học giải quyếtcác vấn đề/ tình hống trong cuộc sống Hoạt động nay6f không nhất thiết tổ chứctrên lớp, không đòi hởi mọi HS tham gia, tuy nhiên GV cần quan tâm, động viên
để thu hút nhiều HS tham gia tự nguyện, khuyến khích các HS có sản phẩm chia
sẻ với các bạn
8 Hệ thống hóa kiến thức bài học
Khâu quan trọng trong bài học là hệ thống hóa kiến thức được hình thànhtrong bài học.Thông thường GV tổ chức hoạt động này trong mục “Hình thànhkiến thức” hoặc “Luyện tập”.Theo tôi, tốt nhất là cần tổ chức hoạt động hệ thốnghóa kiến thức cho học sinh trong mục “Luyện tập”
Trước đây chúng ta hay dạy học theo kiểu vấn đáp, trình bày bài học là ýkiến của GV theo một chuỗi các câu hỏi liên tục phối hợp với sử dụng trangthiết bị dạy học và học liệu Để giải quyết được vấn đề này sách đã viết sẵn cho
GV và HS cần phải theo Hết từng mục đều có sự chốt kiến thức, vận dụng Vớithời lượng 1 tiết, HS khó lòng chủ động học tập, khó lòng được hợp tác nhóm vàtrình bày quan điểm của mình, dẫn đến đa số là tiếp thu một cách thụ động bằngghi chép thụ động, giảng giải một chiều
Theo quan điểm hiện nay, trong bài học người GV buộc phải hệ thống hóa
kiến thức Bài học bây giờ có thể một chủ đề dạy học gồm các tiết học với cácnội dung đòi hỏi người GV phải chọn thời điểm thích hợp để hệ thống hóa kiếnthức đảm bảo sao cho đạt được mục tiêu của bài học, đó là bài học phải đạt đượcmục tiêu của chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình giáo dục phổ thôngquy định
Việc hệ thống hóa kiến thức bài học, cần chú ý:
Trang 13- Khi chưa học xong “hình thành
kiến thức” thì không nên chốt kiến
thức nhất là hoạt động “khởi
động”, và cũng không nên chốt
kiến thức một cách rời rạc, cắt
đoạn thiếu tính hệ thống vừa tốn
thời gian lại vất vả cho các người
9 Kết thúc và hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà
Nhiệm vụ này rất quan trọng nhưng một số GV chưa quán triệt rõ tư tưởngcủa hoạt động này Nhiều GV mải dạy đến lúc trống “tùng” mới giật mình giaonhiệm vụ về nhà và kết thúc lớp học bằng cách yêu cầu HS học thuộc cái này vàlàm bài tập kia trong sách giáo khoa hoặc sách bài tập
Việc học tập ở nhà (ngoài lớp) cần chú ý:
Giao nhiệm vụ về nhà cho HS
bằng những câu hỏi, bài tập có
- GV cần căn cứ kết quả và tiến độ hoạtđộng của từng nhóm HS để giao về nhà
- Đối với các nhóm hoạt động còn dang dở:Tiếp tục về nhà nghiên cứu, tìm hiểu vấn đềchưa xong trên lớp, gợi ý các em các thựchiện ở nhà và vận dụng vào thực tiễn ( HSbáo cáo kết quả thực hiện ở nhà thông quacác sản phẩm học tập
- Đối với các nhóm đã thực hiện xong: Cầngiao nhiệm vụ cho HS tiếp tục vận dụngthực tiễn, đề xuất các phương án khác đã cótrong bài học Yêu cầu HS báo cáo kết quả
Trang 1410 Kĩ thuật theo dõi HS đánh giá quá trình học tập.
Theo dõi đánh giá HS trong quá trình học tập là một trong những khâu quantrọng trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học Ở đây, GV đượcquan sát, "mục sở thị" các hoạt động, cử chỉ, hành vi, tác phong của các emtrong quá trình học ở lớp học cũng như tự học ở ngoài lớp học (nếu quan sátđược) Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập, GV đánh giá được sựtiến bộ của HS, đánh giá được khả năng vận dụng giải quyết tình huống vàothực tiễn
Việc theo dõi HS đánh giá quá trình học tập, cần chú ý:
- Không ghi chép, đánh giá HS
theo cảm tính không có minh
chứng kết quả học tập
- Thiên vị, không tạo cơ hội cho
các em được đóng vai, nhất là khi
- Có sổ theo dõi quá trình học tập, ở đó ghi
có ghi những lưu ý, chú ý về khả năng pháttriển cũng như các hạn chế của từng emtrong quá trình học tập
- Theo dõi đánh giá khả năng nhận thức,thái độ học tập thông qua hoạt động học:tiếp nhận nhiệm vụ, tự học cá nhân, trao đổithảo luận, tư duy sáng tạo học tập và trìnhbày sản phẩm học tập
- Nên chuẩn bị các tiêu chí đánh giá, phântích hướng dẫn cho HS cách tự đánh giá,đánh giá lẫn nhau
- Thường xuyên tổ chức cho HS tự đánhgiá, đánh giá lẫn nhau, đánh giá sản phẩmhọc tập,
- Thường xuyên kiểm tra vở ghi của HS,phát hiện những điểm yếu kém của HS,động viên khích lệ sự cố gắng, nỗ lực tiến
bộ của HS so với bản thân các em
- Đa dạng hoá các hình thức và phươngpháp đánh giá
Trang 15- Dạy học theo kiểu trình chiếu,
thuyết trình cả bài; Trình chiếu trong
lúc HS học cá nhân, thảo luận
- Chọn lọc âm thanh, hình ảnh, trích đoạnclip phù hợp với cách tổ chức hoạtđộng
PHẦN 2: MINH CHỨNG CỦA VIỆC CẢI TIẾN NỘI DUNG BÀI GIẢNG, ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THÔNG QUA MỘT TIẾT CỦA CHỦ ĐỀ
“ GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT CỦA HÀM SỐ”
KT3: Cách tínhGTLN, GTNN củahàm số trên một đoạnTiết 2,3,4
- Hoạt động luyện tập
- Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng
Sử dụng phần 3: Tưliệu dạy học
Trang 16- Biết cách tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên một đoạn, mộtkhoảng.
- Hình thành cho học sinh các kĩ năng khác: Phát triển kĩ năng tự học, biết thuthập và xử lí thông tin làm việc cá nhân và làm việc theo nhóm
3 Thái độ
- Phát huy tính độc lập, sáng tạo trong học tập
- Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm
- Say sưa, hứng thú trong học tập Tìm tòi nghiên cứu liên hệ được nhiều vấn đềtrong thực tế với việc tính GTLN, GTNN
4 Năng lực, phẩm chất
- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức vàphương pháp giải quyết bài tập và các tình huống
- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học
để giải quyết các câu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Học sinh sử dụng máy tính, mạngInternet, các phần mềm hỗ trợ học tập để xử lý các yêu cầu bài học
- Năng lực thuyết trình, báo cáo, Năng lực tính toán
* Định hướng năng lực hình thành
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực tự học; năng lực sáng
tạo, năng lực sử dụng công nghệ thông tin
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tính toán, năng lực thực nghiệm, năng lực sử
dụng ngôn ngữ Toán học
-Năng lực vận dụng: Vận dụng vào giải quyết các vấn đề trong thực tiễn.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Kế hoạch dạy học, Nắm chắc các kĩ thuật dạy học tích cực Phân nhóm học tập rõràng
- Chuẩn bị phương tiện dạy học: Phấn, thước kẻ, máy chiếu,mô hình,…
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc trước bài
- Chuẩn bị các công cụ phục vụ hoạt động nhóm
C THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ
TIẾT 1: ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁCH TÍNH GIÁ TRỊ LỚN NHẤT,
GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT CỦA HÀM SỐ TRÊN MỘT KHOẢNG, MỘT ĐOẠN
1 Hoạt động khởi động
Trang 171.1 Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh để vào bài mới.
- Xuất hiện nhu cầu dẫn đến việc cần tiếp nhận kiến thức giải quyết tình huống
1.2 Nội dung, phương thức tổ chức
a) Chuyển giao:
Bài toán thực tế 1: Nhóm 1,2 Bài toán thực tế 2: Nhóm 3,4
b) Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động
c) Báo cáo thảo luận: HS trả lời
d) Đánh giá, nhận xét, tổng hợp
GV: Nhận xét câu trả lời HS
GV: Như vậy trong thực tế cần tìm cách thiết kế, tính toán chi phí sao cho ít tốn
nguyên vật liệu nhất, để giải quyết được những bài tập dạy này chúng ta cần vậndụng kiến thức về giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số để giải quyết.Đây chính là nội dung bài học hôm nay:
GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT CỦA HÀM SỐ
2 Hoạt động hình thành kiếnthức
I ĐỊNH NGHĨA
2.1.1.Mục tiêu: Học sinh hiểu và biết định nghĩa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ
nhất của hàm số
2.1.2 Nội dung, phương thức tổ chức
a) Chuyển giao: Nhắc lại định nghĩa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số
GV: Giữ nhóm như ban đầu, yêu cầu học sinh thực hiện các yêu cầu:
1.Xây dựng định nghĩa GTLN, GTNN theo ý hiểu của mình
2 Khi tìm GTLN, GTNN của hàm số trên tập D phải chỉ ra được 2 yếu tố nào?
3 Cách tìm GTLN, GTNN mới là gì?
Sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn, nội dung viết trên ½ tờ giấy Ao theo mẫu:
Trang 18HS: Thực hiện yêu cầu theo các bước của khăn trải bàn:
Bước 1: Mỗi cá nhân làm việc độc lập
Bước 2: Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thảo luận vàthống nhất các câu trả lời
Bước 3: Thư ký nhóm viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa ½ tờ giấyAo
GV: YC 4 nhóm treo kết quả thảo luận nhóm lên bảng, đại diện nhóm trình bày GV: Chính xác định nghĩa GTLN và GTNN của hàm số( GV trình chiếu)
GV: Khi tìm GTLN, GTNN của hàm số trên tập D phải chỉ ra các yếu tố nào? HS: phải chỉ ra được 2 yếu tố:
+ GTLN M ( hoặc GTNN m)
2.1.3 Sản phẩm: Học sinh lĩnh hội được định nghĩa Ghi nhớ định nghĩa.
2.1.4 Hoạt động luyện tập: Ví dụ: GV trình chiếu câu hỏi
2.1.4 1 Mục tiêu: Học sinh sử dụng định nghĩa xác định được GTLN,GTNN 2.1.4 2 Nội dung, Kỹ thuật tổ chức:
a)Chuyển giao: Ví dụ 1:Tìm GTLN, GTNN bằng cách lập bảng biến thiên
b) Thực hiện nhiệm vụ:HS hoạt động cặp đôi
c) Báo cáo, thảo luận:HS trả lời từng câu hỏi.
Trang 19d) Đánh giá, nhận xét, tổng hợp
GV: Nhận xét các câu trả lời của học sinh và chính xác lời giải
2.1.4 3 Sản phẩm : Học sinh làm đúng ví dụ-GV khắc sâu ĐN
II CÁCH TÍNH GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
CỦA HÀM SỐ TRÊN MỘT KHOẢNG
2.2.1.Mục tiêu: Học sinh biết cách tính giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của
Trang 20GV: Thu giấy, kiểm tra nhanh kết quả sau đó nhận xét, đánh giá và bổ sung (nếu
thiếu) về bảng KWL của mỗi nhóm và kết luận về nội dung cột K, W của bảngKWL
GV: Đưa ra bài toán1:
Bài toán1: Cho hàm số liên tục trên khoảng có thể là khoảng
) Tìm GTLN và GTNN của hàm số trên khoảng nếu chúng tồn tại
b)Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cặp đôi
c) Báo cáo thảo luận: HS xung phong
d) Đánh giá, nhận xét, tổng hợp
GV: Khi tìm GTLN và GTNN của hàm số trên khoảng cần lưu ý cáctrường hợp xảy ra như sau: ( GV trình chiếu)
Trang 21GV: Nêu quy tắc tìm GTLN, GTNN của hàm số trên một khoảng?
HS: Trả lời ( xung phong)
Dự kiến câu trả lời của HS như sau: ( GV chốt)
2.2.3 Sản phẩm: HS ghi nhớ quy tắc tìm GTLN,GTNN của h.số trên một khoảng 2.2.4 Hoạt động luyện tập:
Ví dụ 2: GV trình chiếu câu hỏi
2.2.4.1 Mục tiêu: HS vận dụng quy tắc tìm GTLN,GTNN của h.số trên khoảng 2.2.4 2 Nội dung, Kỹ thuật tổ chức:
a)Chuyển giao: Tìm GTLN,GTNN của hàm số trên tập
Trang 222.2.4.3 Sản phẩm : Học sinh làm đúng ví dụ- GV khắc sâu quy tắc tìm
GTLN,GTNN của h.số trên một khoảng
III CÁCH TÍNH GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
CỦA HÀM SỐ TRÊN MỘT ĐOẠN
2.3.1.Mục tiêu: HS biết cách tính giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số
trên một đoạn
2.3.2 Nội dung, phương thức tổ chức
a) Chuyển giao:GV: Người ta chứng minh được rằng “ Mọi hàm số liên tục trên một đoạn đều có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên đoạn đó” Đây
chính là nội dung của định lí
HS: Ghi nhớ định lí
GV: Yêu cầu HS giải quyết bài toán 2:
Bài toán 2:Cho hàm số liên tục trên đoạn và chỉ có một số hữu hạn điểm tới hạn trên đoạn đó Hãy tìm GTLN và GTNN của hàm số trên đoạn
b) Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cặp đôi
c) Báo cáo thảo luận: Các nhóm cử đại diện lên báo cáo kết quả
d) Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV: Khi tìm GTLN và GTNN của hàm số trên
đoạn cần lưu ý các trường hợp xảy ra như sau: ( GV trình chiếu)
GV: Nêu quy tắc tìm GTLN, GTNN của hàm số trên một khoảng?
HS: Trả lời ( xung phong)
Trang 23Dự kiến câu trả lời của HS như sau: ( GV chốt)
2.3.3 Sản phẩm: HS ghi nhớ quy tắc tìm GTLN,GTNN của h.số trên một đoạn 2.3.4 Hoạt động luyện tập:
2.3.4.1 Mục tiêu: HS vận dụng quy tắc tìm GTLN,GTNN của h.số trên đoạn 2.3.4 2 Nội dung, Kỹ thuật tổ chức:
a)Chuyển giao: Mỗi nhóm làm 1 câu
Nhóm 1:VD3: Tìm GTLN và GTNN của hàm số trên đoạn
Nhóm 2:VD 4: Tìm GTLN của hàm số trên đoạn
Nhóm 3:VD 5: Tìm GTNN của hàm số trên đoạn
Nhóm 4: VD6: Tìm GTLN và GTNN của hàm số trên đoạn
b) Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động nhóm, trình bày lời giải trên giấy A0
c) Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS các nhóm báo cáo kết quả
Trang 24GV: Y/C HS nhắc lại quy tắc tìm GTLN, GTNN của hàm số trên khoảng, mộtđoạn?
4 Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng
4.1 Hoạt động vận dụng
4.1.1.Mục tiêu: Giải quyết bài toán thực tế 1 và bài toán thưc tế 2 ( Yêu cầu HS
về nhà hoàn thiện chi tiết và gửi bài giải lên trường học kết nối)
4.1.2 Nội dung, phương thức tổ chức
a) Chuyển giao:
b) Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ xây dựng bài toán có lời giải
c) Báo cáo, thảo luận: Hs báo cáo
d, Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV: Nhận xét kết quả các nhóm.
4.1.1.3 Sản phẩm: HS biết vận dụng kiến thức về giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ
nhất của hàm số và các kiến thức liên quan vào giải quyết các bài toán có nội dung thực tế ( Bài học đã giải quyết được câu hỏi đặt ra ở hoạt động khởi động)
Hình ảnh minh họa giao bài tập về nhà cho HS trên trường học kết nối :
Trang 25Câu1 ( 1 điểm) Cho hàm số liên tục trên đoạn và có đồ thị nhưhình vẽ dưới.
-3 -4 -1 3
Câu 3.( 1điểm) Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số: ,
Câu 4.( 1điểm) Cho hàm số tính giá trị lớn nhất, giá trị nhỏnhất trên đoạn
Câu 5.(1,5 điểm) Một chất điểm chuyển động theo quy luật vận tốc v (m/s) của chuyển động đạt giá trị lớn nhất tại thời điểm t (s) bằng bao nhiêu.
Câu 6.(1,5 điểm) Cho hàm số xác định và liên tục trên , đồ thị
như hình vẽ
Tìm giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn
Câu 7 (1,5 điểm) Một công ty muốn thiết kế bao bì để đựng sữa với thể tích
Bao bì được thiết kế bởi một trong hai mẫu sau: hình chữ nhật có đáy làhình vuông hoặc hình trụ và được sản xuất cùng một nguyên vật liệu Hỏi thiết
kế theo mô hình nào sẽ tiết kiệm được nguyên vật liệu nhất? Và thiết kế mô hình
đó theo kích thước như thế nào?
Trang 26Câu 8 (1,5 điểm) Đường dây điện 110KV kéo từ trạm
phát (điểm A) trong đất liền ra Côn Đảo (điểm C) đến B
là 60km, khoảng cách từ A đến B là 100km, mỗi km dây
điện dưới nước chi phí là 5000USD, chi phí cho mỗi km
dây điện trên bờ là 3000USD Hỏi điểm G cách A bao
nhiêu để mắc dây điện từ A đến G rồi từ G đến C chi phí
* Sản phẩm của HS trên trường học kết nối:
PHẦN 3: TƯ LIỆU DẠY HỌC HỌC CHỦ ĐỀ “ GIÁ TRỊ LỚN
NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT CỦA HÀM SỐ”
( DÙNG CHO CÁC TIẾT LUYỆN TẬP VÀ GIAO BÀI TẬP VỀ NHÀ CHO HỌC SINH)
DẠNG 1: TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT, GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT THÔNG QUA BẢNG BIẾN THIÊN HOẶC ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Trang 27Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên là:
A B C D
Lời giải: Chọn D
Dựa vào đồ thị ta thấy GTLN của hàm số trên đoạn là đạt được tại
và GTNN của hàm số số trên đoạn là đạt được tại
Câu 3 (THPT Nghĩa Hưng Nam Định năm 2018-2019)
Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn là:
Lời giải: Chọn C
Dựa vào đồ thị ta thấy trên đoạn hàm số có giá trị lớn nhất bằng khi .Suy ra
Câu 4 (Đề minh họa GBD&ĐT năm 2017)
Cho hàm số xác định, liên tục trên và có bảng biến thiên:
Trang 28Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?
Đáp án B sai vì hàm số có giá trị cực tiểu khi
Đáp án C sai vì hàm số không có GTLN và GTNN trên
Đáp án D đúng vì hàm số đạt cực đại tại và đạt cực tiểu tại
Câu 5 Cho hàm số liên tục trên và có bảng biến thiên như sau
Gọi lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trênđoạn Tính
A B C D .
Lời giải: Chọn A
Trên đoạn ta có giá trị lớn nhất khi và giá trị nhỏ nhất
Câu 6 Cho hàm số có bảng biến thiên trên như sau
Mệnh đề nào dưới đây đúng?
C D .
Lời giải: Chọn B
Dựa vào bảng biến thiên trên , ta có:
Câu 7 (THPT Ngô Sĩ Liêm Bắc Giang năm 2018-2019)
Trang 29Cho hàm số có bảng xét dấu đạo hàm như sau, Mệnh đề nào sau đâyđúng
- Lập bảng biến thiên của hàm số trên khoảng
- Dựa vào bảng biến thiên, kết luận
Trang 30Bảng biến thiên:
Kết luận khi x=2, hay
Câu 10 (Đề thi Tốt nghiệp THPT – 2008)
Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên khoảng (1;+∞) là:
Trang 31- Tìm các điểm trên khoảng tại đó hoặc không xác định
End 3Step 1Chọn B
Câu 12 Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn
Câu 13 Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn là:
Lời giải: Chọn C.
Nhận xét: Hàm số đã cho xác định và liên tục trên [0;3]
Trang 32Câu 14: Tìm giá trị lớn nhất của hàm số
Câu 17 Gọi M là giá trị lớn nhất và m là giá trị nhỏ nhất của hàm số