Hoá đơn tiền điện năng tác dụng và hoá đơn tiền công suất phảnkháng gọi chung là hóa đơn tiền điện là chứng từ pháp lý do bên bán điệnlập, ghi nhận thông tin bán điện theo quy định của p
Trang 1Quy trình
lập hóa đơn tiền điện
Phũng, ban, cỏ nhõn sử dụng: Nơi đúng dấu kiểm soỏt1
Trang 2Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Hoá đơn tiền điện năng tác dụng và hoá đơn tiền công suất phảnkháng (gọi chung là hóa đơn tiền điện) là chứng từ pháp lý do bên bán điệnlập, ghi nhận thông tin bán điện theo quy định của pháp luật, là cơ sở đểBên mua điện thanh toán tiền cho Bên bán điện và Bên bán điện thực hiệncác nghĩa vụ đối với Nhà nước
Việc lập hoá đơn tiền điện phải căn cứ vào:
1.1 Hợp đồng mua bán điện
1.2 Biên bản treo tháo các thiết bị đo đếm điện (công tơ, TU, TI ) hoặc biênbản nghiệm thu hệ thống đo đếm điện năng
1.3 Sổ GCS hoặc file dữ liệu GCS công tơ
1.4 Quy định về giá bán điện, thuế suất GTGT của các cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền
1.5 Các biên bản truy thu, thoái hoàn hoặc bồi thường về sự cố hệ thống đođếm (TU, TI, công tơ cháy, hỏng, không chính xác), các trường hợp viphạm sử dụng điện (nếu có)
Điều 2. Hoá đơn tiền điện được tính toán theo chương trình CMIS và đượclập theo mẫu thống nhất trong toàn Tổng công ty Thời hạn lưu trữ hóa đơntiền điện theo quy định của Luật Kế toán
2.1 Nếu lập chung tiền điện năng tác dụng và tiền công suất phản kháng thì lậptrên mẫu hóa đơn tiền điện năng tác dụng Nếu lập riêng hóa đơn tiền côngsuất phản kháng thì sử dụng mẫu hóa đơn tiền công suất phản kháng, khôngđược dùng mẫu hóa đơn tiền điện năng tác dụng để lập hóa đơn tiền côngsuất phản kháng Không được lập chung các khoản thu khác (phạt vi phạmHĐMBĐ ) với hóa đơn tiền điện
2.2 Nghiêm cấm việc sử dụng hoá đơn viết tay hoặc sử dụng hoá đơn tiền điện,Biên nhận thanh toán tiền điện, Phiếu thu không đúng với mẫu quy địnhcủa Tổng công ty để thu tiền điện
Điều 3 Giám đốc CTĐL có trách nhiệm:
3.1 Quy định cụ thể thời hạn phát hành hóa đơn tiền điện, nhưng tối đa khôngquá 03 ngày làm việc kể từ ngày GCS công tơ
Trang 33.2 Quy định chi tiết chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của đơn vị, cá nhântrong việc quản lý chữ ký điện tử (trường hợp áp dụng HĐĐT), quản lýchặt chẽ dữ liệu hóa đơn tiền điện; lập, sửa chữa, bổ sung, kiểm soát vàphát hành hóa đơn tiền điện để đảm bảo thực hiện lập, quản lý và sử dụnghóa đơn theo đúng quy định.
3.3 Quy định nhiệm vụ và trách nhiệm của đơn vị, cá nhân trong việc quản lý
và sử dụng hoá đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa,cung ứng dịch vụ và các văn bản hướng dẫn có liên quan Định kỳ báo cáotình hình sử dụng hoá đơn theo quy định của Bộ Tài chính
Chương II LẬP HÓA ĐƠN TIỀN ĐIỆN
Lưu đồ lập hóa đơn tiền điện
TT Các bước thực hiện Thời gianthực hiện Trách nhiệm thực hiện
B1 ghi chỉ sổTrước kỳ Bộ phận theo dõi hợp đồng mua bán điện.
B2
Sau khi hoàn thành GCS công tơ
- Bộ phận cập nhật chỉ
số vào CMIS.
- Bộ phận GCS công tơ.
B3
Sau khi hoàn thành cập nhật chỉ số
- Bộ phận lập hóa đơn tiền điện
- Bộ phận in hóa đơn hoặc giấy biên nhận.
- Bộ phận quản lý thu tiền
Phòng, ban, cá nhân sử dụng: Nơi đóng dấu kiểm soát3
Tính toán hóa đơn tiền điện
Cập nhật chỉ số vào chương trình CMIS
Kiểm tra các khách hàng có chỉ số bấtthường
Cập nhật các thay đổi thông tin của khách hàng
vào CMIS
Kiểm tra, xử lý các sai sót trước khi phát hành
Lập bảng kê hóa đơn để lưu trữ
In và phát hành hóa đơn hoặc giấy biên nhận
Phát hành hóa đơn giao thu
Trang 4Điều 4 Hóa đơn tiền điện
4.1 Loại hóa đơn: Hoá đơn GTGT, bao gồm tiền điện năng tác dụng và tiềncông suất phản kháng, sử dụng để lập hóa đơn bán điện cho khách hàng(trong nước và ngoài lãnh thổ Việt Nam)
4.2 Hình thức hoá đơn: Hóa đơn tự in và HĐĐT
Việc đánh số ký hiệu hóa đơn được khởi tạo và quản lý bằng phần mềmCMIS Tuỳ thuộc vào khả năng và điều kiện, đơn vị có thể lựa chọn ápdụng hình thức hóa đơn phù hợp
Điều 5. Đơn vị có nhiệm vụ phát hành hoá đơn tiền điện phải lập file dữliệu làm cơ sở để lập hoá đơn tiền điện, theo dõi nợ và tổng hợp báo cáoKDĐN Cấu trúc file dữ liệu được quy định thống nhất trong chương trìnhCMIS
Điều 6 Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu
Hàng tháng, trước khi tiến hành lập hóa đơn tiền điện, phải thực hiện cáccông việc sau:
6.1 Cập nhật dữ liệu gốc, bao gồm:
a Bổ sung khách hàng mới
b Cập nhật tình trạng thanh lý đối với khách hàng đã thanh lý HĐMBĐ
c Thay đổi nội dung theo các điều khoản đã ký trong HĐMBĐ bổ sung, như:Tên khách hàng, mục đích sử dụng điện, tỷ lệ giá, hệ thống đo đếm, số hộdùng chung
d Thay đổi chỉ số công tơ do thay công tơ định kỳ, công tơ cháy, hỏng hoặc
do việc sửa hóa đơn sai
Tất cả các trường hợp thay đổi dữ liệu đều phải có giấy đề nghị ghi rõ nộidung thay đổi được người có thẩm quyền phê duyệt và lưu làm chứng từgốc
6.2 Cập nhật chỉ số công tơ:
Tùy theo công nghệ GCS công tơ mà việc cập nhật chỉ số công tơ có thểthực hiện bằng truyền file dữ liệu hoặc nhập chỉ số công tơ bằng tay từ sổGCS nhưng phải đảm bảo đầy đủ, chính xác, đúng lịch GCS đã được duyệt.6.3 Kiểm tra chỉ số công tơ:
Sau khi cập nhật chỉ số công tơ, bộ phận cập nhật chỉ số công tơ phải kiểmtra mức tiêu thụ điện năng và lập danh sách khách hàng có mức sử dụng
Trang 5điện bất thường (tăng giảm bất thường từ ± 30% trở lên so với tháng trướcđó), thông báo ngay cho bộ phận điều hành GCS để xem xét cử người đikiểm tra công tơ trước khi lập hóa đơn.
Điều 7 Tính tiền điện năng tác dụng
7.1 Xác định lượng điện năng tác dụng:
Lượng điện năng tác dụng trong một chu kỳ GCS được xác định qua từngcông tơ
đo đếm điện năng tác dụng, căn cứ vào chỉ số công tơ và hệ số nhân củacông tơ, TU, TI; biên bản treo tháo các thiết bị đo đếm (nếu có) Khi xácđịnh lượng điện năng tác dụng lưu ý các trường hợp sau:
a Trường hợp có thay đổi hệ thống đo đếm trong kỳ thì căn cứ vào phiếu treotháo thiết bị đo đếm để tính riêng hai phần sản lượng điện tiêu thụ:
- Phần 1: Lượng điện tiêu thụ trước khi thay đổi hệ thống đo đếm;
- Phần 2: Lượng điện tiêu thụ sau khi thay đổi hệ thống đo đếm
Khi tính sản lượng từng phần, cần chú ý sự khác nhau giữa hệ số nhân củacông tơ, TU, TI treo và tháo (nếu có)
b Trong kỳ thay đổi giá bán điện (trong thời gian 01 tháng kể từ ngày bắt đầuthực hiện giá mới) phải tính riêng hai phần sản lượng điện tiêu thụ: Sảnlượng tính giá cũ và sản lượng tính giá mới Cách tính như sau:
- Đối với khách hàng GCS công tơ tại thời điểm thực hiện giá mới: Sảnlượng tính giá cũ căn cứ vào chỉ số ghi được tại thời điểm bắt đầu thực hiệngiá mới và chỉ số công tơ của kỳ GCS trước liền kề Sản lượng tính giá mớicăn cứ vào chỉ số ghi được tại thời điểm bắt đầu thực hiện giá mới và chỉ sốcông tơ của kỳ GCS hiện tại;
- Đối với khách hàng ký hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt
và khách hàng không thực hiện được việc GCS công tơ tại thời điểm thựchiện giá mới, sản lượng điện để tính giá cũ và giá mới như sau:
+ Sản lượng điện tính giá cũ =
T
S
x NC (kWh)Trong đó:
S- Sản lượng điện tiêu thụ trong tháng tính tiền (kWh);
T- Số ngày tính tiền (tính từ ngày GCS của tháng trước liền kề đến
ngày
Phòng, ban, cá nhân sử dụng: Nơi đóng dấu kiểm soát5
Trang 6GCS của tháng tính tiền) (ngày);
Nc- Số ngày tính giá cũ (tính từ ngày GCS của tháng trước liền kề đếnngày thực hiện giá mới) (ngày);
+ Sản lượng điện tính giá mới = S - Sản lượng điện tính giá cũ (kWh).7.2 Tính tiền điện năng tác dụng:
Tiền điện được tính riêng cho từng công tơ, bao gồm tiền điện theo từngloại giá và tiền thuế GTGT
a Tiền điện theo từng loại giá: Căn cứ vào mục đích sử dụng điện và tỷ lệtừng mức giá đã thỏa thuận trong HĐMBĐ, biểu giá quy định của cơ quannhà nước có thẩm quyền và sản lượng điện năng tiêu thụ của khách hàngtrong kỳ để tính tiền cho từng loại giá
b Tiền thuế GTGT: Thực hiện theo quy định của Chính phủ
7.3 Cách xác định mức sinh hoạt bậc thang:
a Trường hợp GCS theo đúng lịch GCS: Áp dụng đúng các mức bậc thangquy định trong biểu giá hiện hành
b Trường hợp thay đổi ngày GCS dẫn đến số ngày sử dụng điện thực tế củakhách hàng khác số ngày (theo lịch) của tháng trước liền kề (do ngày GCStrùng vào ngày lễ, Tết, do xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc nghiệp vụkinh doanh yêu cầu):
Mti = xNxh
T
Mqi
(kWh)Trong đó:
Mti - Mức bậc thang thứ i để tính tiền điện (kWh);
Mqi - Mức bậc thang thứ i quy định trong biểu giá (kWh);
N - Số ngày tính tiền (ngày);
T - Số ngày (theo lịch) của tháng trước liền kề (ngày)
h - Số hộ dùng chung;
Khi thay đổi ngày GCS, đơn vị thực hiện phải thông báo trước cho kháchhàng biết ngày đổi lịch GCS và cách tính mức bậc thang trong tháng đổilịch GCS
Trang 7c Trong kỳ thay đổi giá bán điện:
xh xN T
Mqci
xh xN T
Mqmi
Trong đó:
Mtci - Mức bậc thang cũ thứ i để tính tiền (kWh);
Mtmi - Mức bậc thang mới thứ i để tính tiền (kWh);
Mqci - Mức bậc thang thứ i quy định theo biểu giá cũ (kWh);Mqmi - Mức bậc thang thứ i quy định theo biểu giá mới (kWh);T- Số ngày (theo lịch) của tháng trước liền kề (ngày);
Nc- Số ngày tính giá cũ (tính từ ngày GCS của tháng trước liền kềđến ngày thực hiện giá mới) (ngày);
Nm- Số ngày tính giá mới (tính từ ngày thực hiện giá mới đếnngày GCS của tháng tính tiền) (ngày);
h- Số hộ dùng chung
7.4 Điện năng và tiền điện tính toán được phân tích theo đối tượng của biểu giáđiện và theo 5 thành phần phụ tải để lập báo cáo KDĐN
Điều 8 Tính tiền công suất phản kháng
8.1 Tiền công suất phản kháng được tính cho khách hàng sử dụng điện thuộcđối tượng mua công suất phản kháng theo quy định
8.2 Xác định lượng điện năng phản kháng:
a Lượng điện năng phản kháng trong một chu kỳ GCS (tương ứng với chu kỳGCS công tơ đo đếm điện năng tác dụng) được xác định qua từng công tơ
đo đếm điện năng phản kháng, căn cứ vào chỉ số công tơ, hệ số nhân củacông tơ, TU, TI và biên bản treo tháo thiết bị đo đếm (nếu có)
b Khi thay đổi hệ thống đo đếm trong kỳ: Xác định lượng điện năng phảnkháng như cách xác định điện năng tác dụng tại điểm a, khoản 7.1, Điều 7của quy trình này
Điều 9 Lập hóa đơn tiền điện theo hình thức tự in
Phòng, ban, cá nhân sử dụng: Nơi đóng dấu kiểm soát7
Trang 89.1 Các chữ, số trên hóa đơn tiền điện phải được in rõ ràng, đủ nét Trường hợpmột công tơ có nhiều tỷ lệ giá (hoặc trong những kỳ có thay đổi giá điện)phải in chi tiết sản lượng điện tiêu thụ cũng như tiền điện theo từng loại giá.Trường hợp có thay đổi hệ thống đo đếm trong kỳ phải in riêng chỉ số vàsản lượng của từng công tơ tháo và công tơ treo.
9.2 Đối với khách hàng ký 01 HĐMBĐ có nhiều công tơ, thì hóa đơn tiền điện
là tổng tiền điện của tất cả các công tơ của khách hàng đó, kèm theo phụlục bảng kê chi tiết tính tiền điện của từng công tơ
9.3 Số lượng liên hóa đơn:
a Đối với khách hàng trong nước: Thực hiện in liên 2 hoá đơn (theo mẫu quyđịnh tại phụ lục 1 của quy trình này) để giao cho khách hàng
b Đối với khách hàng ngoài lãnh thổ Việt Nam: Thực hiện in 02 liên hóa đơn(theo mẫu quy định tại phụ lục 2 của quy trình này), liên 1 lưu, liên 2 giaokhách hàng
9.4 Trường hợp đơn vị nhận dịch vụ thu tiền nhận in hóa đơn giao cho kháchhàng đến thanh toán tiền điện tại quầy:
a Các Đơn vị điện lực phải uỷ nhiệm cho đơn vị nhận dịch vụ bằng văn bản
theo quy định của Bộ Tài chính.
b Đơn vị nhận dịch vụ thu tiền có thể sử dụng hóa đơn theo mẫu của Đơn vịđiện lực hoặc sử dụng mẫu in trên giấy khổ A4 (tham khảo mẫu tại phụ lục
3 của quy trình này)
Điều 10 Lập hóa đơn tiền điện theo hình thức điện tử
10.1 Hình thức lưu trữ:
HĐĐT được lưu trữ dưới dạng các bản ghi CSDL Các thông tin được lưutrữ gồm có thông tin hóa đơn tiền điện và chữ ký điện tử của đơn vị lậpHĐĐT
Trang 9toán và bản thể hiện hóa đơn trên website theo mẫu tại phụ lục 4 của quytrình này.
b Trường hợp một công tơ có nhiều tỷ lệ giá (hoặc trong những kỳ có thayđổi giá điện) phải thể hiện chi tiết sản lượng điện tiêu thụ cũng như tiềnđiện theo từng loại giá Trường hợp có thay đổi hệ thống đo đếm trong kỳphải thể hiện riêng chỉ số và sản lượng của từng công tơ tháo và công tơtreo
c Đối với khách hàng ký 01 HĐMBĐ có nhiều công tơ, thì phải thể hiện chitiết tính tiền điện của từng công tơ
10.4 Phương thức truyền nhận:
HĐĐT được truyền nhận thông qua các phương tiện điện tử (email,internet), sử dụng các giao thức hỗ trợ ngôn ngữ thẻ có cấu trúc – XML.10.5 Hình thức xác nhận thanh toán:
- Đối với khách hàng thanh toán tiền mặt: Biên nhận thanh toán
- Đối với khách hàng thanh toán qua ngân hàng hoặc qua giao dịch điện tử (ATM, Internet, Mobile, ): Biên lai giao dịch hoặc email, SMS Tuỳ theo điều kiện cụ thể, Đơn vị điện lực có thể in sẵn biên nhận thanhtoán từ hệ thống CMIS giao cho thu ngân viên hoặc thu ngân viên sử dụngthiết bị điện tử để in khi đi thu tiền Biên nhận thanh toán bao gồm ít nhấtcác tiêu thức: Tên đơn vị; Tên, địa chỉ, mã khách hàng; kỳ hóa đơn; tiềnđiện, tiền thuế, tổng tiền; ngày thanh toán, Mẫu số, ký hiệu, số hóa đơn,Tên thu ngân viên Biên nhận thanh toán được quản lý như hóa đơn, cácchữ, số in trên Biên nhận thanh toán phải đảm bảo rõ ràng, đủ nét Trườnghợp sử dụng thiết bị điện tử phải có giải pháp bảo mật dữ liệu hóa đơn
Điều 11 Lập bảng kê hóa đơn
11.1 Bảng kê hóa đơn được lập hàng tháng, có tên, chữ ký của Lãnh đạo vàdấu của Đơn vị điện lực, được lưu trữ và bảo quản như hoá đơn Bảng kêđược in ít nhất 01 bản để lưu và làm chứng từ thanh toán công nợ Đối vớihóa đơn tự in, Bảng kê hóa đơn thay thế liên 1 hoá đơn thực tế đã pháthành
11.2 Nội dung của bảng kê:
a Đối với hóa đơn bán cho khách hàng trong nước: Chi tiết mỗi số hoá đơn
đã lập được thể hiện trên một dòng của bảng kê với đầy đủ các tiêu thứcnhư tên, địa chỉ khách hàng; Mã khách hàng; Seri công tơ; Số hộ; Chỉ số
Phòng, ban, cá nhân sử dụng: Nơi đóng dấu kiểm soát9
Trang 10cuối kỳ; Chỉ số đầu kỳ; Hệ số nhân; Sản lượng điện tiêu thụ; Phân tích giá;Tiền (chưa có thuế GTGT); Tiền thanh toán (đã có thuế GTGT); Tên đơn vịlập hoá đơn; Ngày tháng năm lập hóa đơn; Kỳ lập hoá đơn; Cộng số lượnghoá đơn, tiền (chưa có thuế GTGT), tiền thuế GTGT, tiền thanh toán (đã cóthuế GTGT) trên một bảng kê; Tên, chữ ký người lập bảng kê; Tên, chữ kýThủ trưởng đơn vị, dấu đơn vị
b Đối với hóa đơn bán cho khách hàng ngoài lãnh thổ Việt Nam: Bao gồmcác tiêu thức như quy định nêu trong mục a khoản này và thêm tiêu thức:
Tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng công bố tại thời điểm lập hóađơn và tiền điện bằng VNĐ quy đổi theo tỷ giá
Điều 12 Kiểm tra và phát hành hóa đơn, bảng kê
12.1 Các hóa đơn và bảng kê phải được kiểm tra trước khi phát hành Hóa đơntheo hình thức điện tử phải có chữ ký số Trường hợp phát hiện hóa đơn sai,bảng kê sai hoặc hóa đơn không đảm bảo yêu cầu phải báo ngay với bộphận lập hóa đơn để làm thủ tục hủy hóa đơn và bảng kê sai, hỏng và lập lạihóa đơn và bảng kê đúng
12.2 Hoá đơn tiền điện chỉ được phép phát hành để thu tiền sau khi lãnh đạođơn vị (hoặc người được ủy quyền ký hợp đồng) ký vào bảng kê Đối vớihóa đơn theo hình thức tự in, người được giao nhiệm vụ (bằng văn bản) kýtrên liên 2 hoá đơn (giao cho khách hàng) Đối với hóa đơn theo hình thứcđiện tử, người được giao nhiệm vụ phải cập nhật dữ liệu về hóa đơn lênwebsite để khách hàng tra cứu thông báo thanh toán tiền điện, đồng thời gửithông báo thanh toán tiền điện cho khách hàng qua email, SMS (nếu kháchhàng đăng ký)
12.3 Hàng tháng, Lãnh đạo đơn vị phải tổ chức đánh giá chất lượng của việclập hóa đơn tiền điện Kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi tiêucực trong việc lập hóa đơn tiền điện theo đúng quy định của pháp luật
Điều 13. Giao nhận hóa đơn, Biên nhận thanh toán, dữ liệu hóa đơn: Việcgiao nhận được thực hiện thông qua biên bản hoặc sổ giao nhận, trong đóphải ghi rõ: Số lượng hóa đơn, số tiền, tên người giao nhận, ngày thángnăm giao nhận và có đầy đủ chữ ký của người giao và người nhận
Điều 14 Chuyển từ HĐĐT sang hóa đơn giấy
14.1 HĐĐT được chuyển đổi sang hóa đơn giấy một (01) lần trong các trườnghợp cần có chứng từ kèm theo hồ sơ như sau:
- Khởi kiện khách hàng nợ tiền điện ra tòa án;
Trang 11- Hóa đơn đủ điều kiện thanh lý theo quy định;
- Một số trường hợp đặc biệt khác được Lãnh đạo đơn vị phê duyệt
14.2.HĐĐT chuyển đổi sang hóa đơn giấy bao gồm các nội dung của HĐĐT
gốc Trên hóa đơn ghi thêm “HOÁ ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HOÁ ĐƠN
ĐIỆN TỬ”, có ngày chuyển đổi, chữ ký người đại diện theo pháp luật và
dấu của đơn vị
14.3.Khi chuyển đổi HĐĐT sang hóa đơn giấy phải sử dụng chức năng chuyển
đổi của chương trình CMIS để in hóa đơn chuyển đổi
Chương III GIẢI QUYẾT CÁC SAI SÓT VỀ HÓA ĐƠN TIỀN ĐIỆN
Lưu đồ giải quyết sai sót hóa đơn đã phát hành nhưng chưa thu tiền
TT Các bước thực hiện Thời gianthực hiện Trách nhiệm thực hiện
- Bộ phận quản lý thu;
- Lãnh đạo phòng Kinh danh Điện lực.
B2
Khi phòng Kinh doanh trình
Lãnh đạo Điện lực hoặc lãnh đạo Công ty (trường hợp chưa phân cấp cho Điện lực).
B3
Lãnh đạo duyệt hồ sơ - Bộ phận lập hóa đơn.
Ngay sau - Bộ phận lập hóa đơn;
Phòng, ban, cá nhân sử dụng: Nơi đóng dấu kiểm soát11
Lập Phiếu giải trình hủy bỏ - lập lại hóa đơn
Lập bảng kê hủy bỏ
Xem xét, phê duyệt hồ sơ hủy bỏ - lập lại
Cập nhật thông tin đã phê duyệt trên CMIS
Tính toán hóa đơn điều chỉnh
Lập bảng kê lập lại để lưu trữ
In và phát hành hóa đơn điều chỉnh hoặc lập
hóa và in biên nhận thanh toán tiền điện
Trang 12khi in hóa đơn và kiểm tra
- Bộ phận quản lý hóa
đơn;
-Thu ngân viên.
Lưu đồ giải quyết sai sót hóa đơn đã thu tiền của khách hàng
TT Các bước thực hiện Thời gianthực hiện Trách nhiệm thực hiện
1 Trường hợp phải truy thu
hiện sai
- Bộ phận quản lý thu;
- Lãnh đạo phòng Kinh doanh Điện lực.
Kinh doanh trình
Lãnh đạo Điện lực hoặc lãnh đạo Công ty (trường hợp chưa phân cấp cho Điện lực)
B3
Sau khi lãnh đạo đã duyệt hồ sơ
-Bộ phận lập hóa đơn -Bộ phận quản lý hóa đơn
-Thu ngân viên
2 Đối với trường hợp phải trả lại tiền cho KH (thoái hoàn)
phát hiện sai
- Bộ phận quản lý thu;
- Lãnh đạo phòng Kinh doanh Điện lực.
Phòng, ban, cá nhân sử dụng: Nơi đóng dấu kiểm soát12
Lập phiếu giải trình truy thu
Xem xét, phê duyệt hồ sơ truy thu
Cập nhật thông tin hồ sơ đã phê duyệt
vào chương trình CMIS; tính toán hóa
đơn điều chỉnh tăng.
Lập bảng kê lập lại để lưu trữ
In và phát hành hóa đơn điều chỉnh hoặc
lập hóa và in biên nhận thanh toán tiền
điện