Phân tích và thiết kế hệ thống Quản lí thanh toán hóa đơn tiền điện cho khách hàng sử dụng điện Bách khoa Đà Nẵng
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Tel (84-511) 736 949, Fax (84-511) 842 771 Website: itf.ud.udn.vn, E-mail: cntt@edu.ud.vn
BÁO CÁO THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Đề tài:
QUẢN LÍ THANH TOÁN HÓA ĐƠN TIỀN ĐIỆN CHO KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG ĐIỆN
ĐÀ NẴNG, 12/2013
Trang 2Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, với sự phát triển của công nghệ lập trình, việc lập trình đã được hỗ trợ rất nhiều với các ngôn ngữ lập trình khác nhau Việc lập trình
để giải quyết những bài toán cụ thể không còn là vấn đề quan trọng Vấn đề mà các nhà tin học hiện nay quan tâm là làm thế nào để có thể triển khai những dự án tin học hoá một cách rõ rang, logic, khoa học và đầy tính mở Như vậy cần phải mô hình hoá được toàn bộ hệ thống một cách đầy đủ và chính xác để trên cơ sở đó có thể phát triển được phần mềm có tính tương thính cao, đáp ứng được mọi nhu cầu của người dùng, có thể sửa đổi, nâng cấp khi cần thiết mà không ảnh hưởng đến hệ thống.
Để đảm bảo được những đặc điểm như vậy cho một sản phẩm phần mềm chúng ta cần quan tâm và đầu tư đúng mức cho việc khảo sát, phân tích, thiết kế một
dự án tin học trước khi bắt tay vào lập trình và cài đặt Việc phân tích, thiết kế hệ thống là rất quan trọng, có thể nói đây là yếu tố quyết định việc thành công hay thất bại của một sản phẩm phần mềm Từ đó cho thấy rằng, phương pháp phân tích, thiết
kế hệ thống là vấn đề mấu chốt, nền tảng không thể thiếu được trong công tác sản xuất phần mềm.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế quá trình tìm hiểu phân tích hiện trạng tại Công
Ty điện lưc III Khu vực Miền Trung và Tây Nguyên, với sự giúp đỡ hướng dẫn của
thầy giáo Hồ Phan Hiếu nhóm chúng em đã chọn “Quản lý hóa đơn tiền điện cho
khách hàng sử dụng điện” làm đề tài cho bài thực hành Phân tích và Thiết kế hệ
thống của mình.
Do khả năng còn hạn chế về nhiều mặt, trong Bài Thực hành không thể không
có thiếu sót Vì vậy, chúng em rất mong được sự góp ý và giúp đỡ của thầy cô.
Nhóm sinh viên thực hiện: Nguyễn Thanh Tùng
Trương Văn Cưng
Lớp: 06T4
Trang 3
PHẦN I GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
I Giới thiệu cơ quan
Tên cơ quan: Công Ty Điện Lưc III Miền Trung Chi Nhánh Đà Nẵng
Địa chỉ: 179 Nguyễn Chí Thanh, quận Hải Châu , thành phố Đà Nẵng
II Lĩnh vực quản lý
Lĩnh vực hoạt động: Cung cấp điện năng cho các nhà máy xí nghiệp,trường
học,các cơ quan ban ngành trên địa bàn Thành phố đà nẵng ,cũng như toàn bộ nhân dân trên Thành phố
Lĩnh vực quản lý bao gồm:
+ Quản lý hoạt động chuyên môn việc cung ứng điện năng: Phân phối điện năng cho khách hàng sử dụng điện
+ Quản lý tài chính, bao gồm quản lý hóa đơn tiền điện cho khách hàng sử dụng điện
+ Quản lý công tơ điện,các trạm biến áp
+ Quản lý tài sản, trang thiết bị
+ Quản lý nhân sự
+ Quản lý hành chính
+ Quản lý tài chính kế toán
III Mô hình quản lý
Mô hình quản lý hiện tại: Công Ty còn đang quản lý lưu trữ hồ sơ hợp đồng sử
dụng điện,hóa đơn tiền điện dưới dạng giấy tờ, mỗi công đoạn của Công Ty được chứng thực thông qua các phiếu,hóa đơn Tất cả các giấy tờ hồ sơ hợp đồng có liên quan đến khách hàng đều được lưu trữ chủ yếu trên giấy Cuối tháng, nhân viên thống kê, báo cáo dựa trên các giấy tờ đó để trình lên cho bộ phận quản lý
IV Giới thiệu đề tài
Do sự phức tạp của công tác quản lý trong Công Ty, sau quá trình phân tích hiện trạng nhóm chúng em đã chọn đề tài: “Quản lý thanh toán hóa đơn tiền điện cho khách hàng sử dụng điện ”.Đề tài chỉ giải quyết một phần nhỏ trong vấn đề quản lý tại Công Ty tập trung vào quản lý hóa đơn tiền điện cho nhân dân sử dụng điện
Vấn đề cần giải quyết: Quản lý thanh toán hóa đơn tiền điện đáp ứng yêu cầu sau:
+ Số liệu đầy đủ, nhất quán, chính xác và kịp thời, luôn sẵn sàng để khai thác + Thuận lợi trong việc tổng hợp báo cáo
+ Nâng cao năng suất quản lý
+ Giảm thiểu tối đa tính tuỳ tiện trong quản lý thủ công
Trang 4+ Nâng cao ý thức trách nhiệm của từng nhân viên
+ Thuận lợi cho người quản lý trong việc kiểm tra các số liệu
+ Tối ưu hoá quá trình quản lý hóa đơn khoa học, hiện đại
Khả năng giải quyết của đề tài:
Quản lý chi tiết quá trình thanh toán hóa đơn cho nhân dân sử dụng điện trên dịa bàn Thành Phố
Mỗi công đoạn của khách hàng được thực hiện nhanh chóng với sự trợ giúp của phần mềm máy tính, mỗi công đoạn của khách hàng đều được lưu trữ vào cơ sở dữ liệu của khách hàng tại Công Ty
Tạo thuận lợi tối đa cho các thao tác của các nhân viên trong Công Ty, người quản
lý có thẻ nắm được một cách tổng quan tình hình hoạt động tại Công Ty chỉ cần thông qua các thông tin của máy tính của người quản lý
V Giới thiệu công cụ vẽ mô hình,sơ đồ
Visio là một chương trình vẽ sơ đồ thông minh,được tích hợp vào bộ chương trình Microsoft Office từ phiên bản 2003.MS Visio cho phép thể hiện bản vẽ một cách trực quan.Hơn nữa,nó còn cung cấp nhiều đặc tính khiến cho sơ đồ ý nghĩa hơn,linh động hơn và phù hợp hơn với nhu cầu ai sử dụng nó.Ngoài ra ,có thể sao chép bản vẽ của mình qua các phần mềm khác( như:MS.Word,MS.Excel,…)để tiện sử dụng cho công việc
Có nhiều phiên bản khác nhau tùy theo nhu cầu.Trong quá trình thực hành ,ta sẽ làm việc với Microsoft Víio 2000 Enterprise Edition.Trong phiên bản này,chúng ta có thể tạo các sơ đồ liên quan đến công việc như sau:biểu đồ dòng ,sơ đồ tổ chức và lịch trình dự án.Ngoài ra,phiên bản này còn cho phép tạo các sơ đồ mang tính kỹ thuật ,chẳng hạn tạo các bản vẽ xây dựng,thiết kế nhà,sơ đồ mạng,sơ đồ phần mềm,sơ
đồ trang web,sơ đồ máy móc và các sơ đồ kỹ thuật khác
Sơ đồ tổ chức,có cả trong hai phiên bản ,là một sơ đồ thường được sử dụng trong việc kinh doanh.Với sơ đồ tổ chức vẽ bằng Visio ,chúng ta còn có thể gắn kết dữ liệu vào các hình trong sơ đồ.Dữ liệu cho hình được gọi là custom properties.Đối với sơ đồ tổ chức,chúng ta có thể chọn một khung nhân viên ,gắn nó các thông tin quan trọng như:địa điểm ,số điện thoại,phòng ban,…và các dữ liệu này trở thành 1 phần của biểu đồ
Một lý do khác để tạo ra các sơ đồ tổ chức trong là chúng ta có thể tạo chúng tự động bằng cách sử dụng thông tin từ một nguồn dữ liệu nào đó.Chẳng hạn,chúng ta có thể đặt một sơ đồ tổ chức trong 1 CSDL,một bảng tính Excel,hay thậm chí là hệ thống thư điện tử của công ty.Chỉ cần sau vài cái nhấp chuột,biểu đồ đã có sẵn mà không cần nhập gì cả
Sử dụng 2 phương pháp chính:
Trang 5- Thu thập mẫu phiếu
- Trực tiếp phỏng vấn
I Sơ đồ dòng dữ liệu
I.1 Khái niệm
Sơ đồ (hay lưu đồ) dòng dữ liệu (DFD – Data Flow Diagram) là công cụ để mô tả các dòng thông tin của hệ thống đang xét DTD dễ viết, dễ đọc, dễ hiểu và được ứng dụng rất phổ biến và được xây dựng từ các hình vẽ và ký hiệu quy ước Gồm 4 thành tố: quá trình, thực thể, kho dữ liệu và dòng dữ liệu chuyển.DFD khác với sơ đồ khối hay lưu đồ:
- Các quá trình trong DFD có thể đặt song song, một số hoạt động đồng thời
- DFD thể hiện các dòng dữ liệu luân chuyển trong một hệ thống Sơ đồ khối thể hiện tuần tự thực hiện dãy các bước xử lý trong một thuật toán
- DFD thể hiện quá trình ở các thời điểm khác nhau
- DFD không giống sơ đồ khối về cách thể hiện các cấu trúc vòng lặp, và cấu trúc lựa chọn
I.2 Sơ đồ hệ thống quản lý hóa đơn tiền điện tại Công Ty
DFD có nhiều mức khác nhau Cao nhất là mức 0 Các mức thấp hơn được triển khai từ mức 0, và cứ tiếp tục như vậy cho đến khi chỉ thực hiện được một tác vụ duy nhất: phép biến đổi trở thành nguyên tố
Một số nguyên tắc tuân thủ khi xây dựng DFD:
- Cân đối giữa DFD cấp cao và DFD cấp thấp hơn
- Bảo toàn dữ liệu: Không cho phép biến đổi hay kho dữ liệu nào có thể cho ra dữ liệu mà không cần dữ liệu vào
- Sau mỗi phép biến đổi, kiểm tra xem nó đã nguyên tố chưa Nếu chưa, tiếp tục lặp lại từ việc liệt kê các sự kiện và đáp ứng Bổ sung vào danh mục sự kiện
I.2.1 Sơ đồ cấp chức năng
`
Trang 6Quản lý hồ sơ
Tạo hợp đồng
Xác nhận hợp đồng
Nhập trạm biến thế
Nhập loại dịch vụ
Nhập lượng điện tiêu thụ
Giá điện
Tính tiền điện
In hoá đơn
Báo cáo doanh thu
BC lượng điện tiêu thụ
Báo cáo khác
Tra cứu
Nhập PT
QUẢN LÍ HÓA ĐƠN TIỀN ĐIỆN
I.2.2 Sơ đồ mức luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
Trang 7QUẢN LÝ HÓA ĐƠN TIỀN ĐIỆN
Khách
hàng
Nhà
quản lý
User
User
Nhà quản lý
Khách hàng
Phiếu thu Lượng điện tiêu thụ
Loại dịch vụ Giá điện
TT hợp đồng
Kết quả tra cứu
Hợp đồng
Hóa đơn tiền điện
Các báo cáo
Hóa đơn Hợp đồng
I.2.3 Sơ đồ luồng mức 0
QUẢN LÝ HỒ
SƠ
QUẢN LÝ HÓA ĐƠN TIỀN ĐIỆN
TRA CỨU BÁO CÁO
Khách hàng
User
Nhà quản
lý
User
Khách hàng User
Khách hàng
User
Nhà quản lý
Kho DL
TT hợp đồng
Các trạm biến thế
Loại dịch vụ Giá điện
Phiếu thu Lượng điện tiêu thụ
TT tra cứu
Hợp đồng
Hóa đơn
Hóa đơn tiền điện
Các báo cáo
KQ tra cứu
Kho DM
Tiền điện
Bảng giá
Trang 8I.2.4 Sơ đồ luồng mức 1
Tạo hóa đơn
Xác nhận hóa đơn
Thiết bị
Nhập việc
sử dụng
Khách
hàng
User
Nhà quản
lí
Thiết bị Loại DV Hóa đơn
Các thiết bị
Loại DV
TT hóa đơn
Công tơ điện
Loại dịch vụ
TT hóa đơn
II Từ điển dữ liệu:
II.1 Lập danh mục từ điển dữ liệu thô như sau:
Từ việc tổng hợp thông tin của các hoá đơn chứng từ, ta có thể xây dựng được các
dữ liệu thô, từ đó tinh chế và thanh lọc dần để có được bảng dữ liệu thanh lọc và từ điển dữ liệu:
STT Tên dữ liệu thô Ý nghĩa
4 Ngaysinh Ngày sinh của khách hàng
5 Gioitinh Giới tính của khách hàng
7 SoDT Điện thoại liên lạc của khách hàng
8 Diachi Địa chỉ của khách hàng
Trang 99 Email Địa chỉ email của khách hàng
10 Ngaylaphoso Ngày lập hồ sơ của khách hàng
11 Giatien1 Tiền tiêu thụ điện
12 MaDNTT Mã điện năng tiêu thụ
13 TenDNTT Tên điện năng tiêu thụ
16 MaNT Mã của nhân viên thu tiền
17 TenNT Tên của nhân viên thu tiền
19 Sobienlai Số biên lai thu
20 Tongtien Tổng tiền khách hàng phải thanh toán
21 Ngaythu Ngày thu tiền khách hàng
22 DN tieu thu Điện năng tiêu thụ
26 Tienthue Tiền thuế giá trị gia tăng
II.2 Quá trình thanh lọc dữ liệu
Từ bảng dữ liệu thô trên, ta nhận thấy rằng có nhiều loại dữ liệu đồng nghĩa nhưng có tên gọi khác nhau nhưng cùng chỉ đến một loại dữ liệu duy nhất Do đó dẫn đến sự dư thừa thông tin, cho nên ta sẽ sử dụng theo nguyên tắc với một loại dữ liệu thì sẽ có một tên dữ liệu duy nhất như sau:
Ngaysudungdien -> Ngaythang
Hotenkham, -> Hoten
Tienthue1 -> Tienphong
II.3 Xây dựng từ điển dữ liệu:
Sau quá trình thanh lọc dữ liệu, ta còn lại các dữ liệu sơ cấp sau:
STT DỮ LIỆU LOẠI KIỂU DỮ LIỆU
Trang 107 Diachi KTT C
Chú thích : C : Dữ liệu văn bản
D : Ngày tháng năm
N : Dữ liệu số
III Xây dựng mô hình thực thể kết hợp
Thực thể là cái tồn tại có sự độc lập Mỗi thực thể tồn tại bao giờ cũng bao gồm 2 yếu tố: Thuộc tính và giá trị thuộc tính của thực thể Song mỗi thực thể đứng độc lập
sẽ không thể hiện được mối liên hệ của nó với các thực thể khác Mô hình thực thể kết hợp thể hiện sự ràng buộc giữa các thực thể, cho phép quản lý dữ liệu chặt chẽ hơn và hiệu quả hơn
Kết hợp là mối quan hệ hay sự phụ thuộc giữa các thực thể với nhau, trong đó mỗi thực thể đóng vai trò xác định, các kết hợp được biểu diễn bằng hình oval
III.1 Xây dựng các thực thể
III.1.1 Thực thể khách hàng (QLKHACHHANG):
Được xây dựng từ hồ sơ hợp đồng sử dụng điện :
Tên của thực thể: QLKHACHHANG
Trang 11 Các thuộc tính gồm: MaKH (khóa của thực thể), Holot, Ten, Ngaysinh, Gioitinh, Dantoc, Diachi, SoDT, Ngaysudungdien, Email,…
III.1.2 Thực thể chi tiết viec su dung dien (QLCHITIETTIEUTHU1): Được xây
dựng từ các kết quả sử dụng điện:
QLCHITIETVIECTIEU THU1: Tên của thực thể
Các thuộc tính: MaCT (khóa của thực thể), loaiCT, TenCT, Giatien,…
III.1.3 Thực thể điện năng tiêu thụ (QLDN TIEUTHU): Được xây dựng từ các
phiếu, các hóa đơn thanh toán:
QLDNTIEUTHU: Tên của thực thể
Các thuộc tính: MaDNTT (khóa của thực thể), TenDN, Giatien
III.1.4 Thực thể thiết bị (QLTB): Được xây dựng từ hồ sơ hợp đống giữa bên Công
Ty va khách hàng
QLTB: Tên của thực thể
Các thuộc tính: MaTB (khóa của thực thể), TenTB
III.1.5 Thực thể người thu ngân (QLNGUOITHU): Được xây dựng từ các hóa
đơn gồm có:
QLNGUOITHU: Tên của thực thể
Các thuộc tính: MaNT (khóa của thực thể), HoNT, TenNT
Ta có các thực thể:
BENNHAN
QLKHACHHANG
MaKH
Holot
Ten
Ngaysinh
Gioitinh
Dantoc
Diachi
SoDT
QLDNTIEUTHU
Chisocu Chisomoi Giatien
QLHOADON
MaHD
TenHD
QL THIETBI
Ma TB MaTB TenTB
QLCHITIETKHACHHANG1
MaCT loaiCT TenCT Giatien
QLNGUOITHU
MaNT HoNT TenNT
Trang 12
Hình 1: Mô tả các thực thể trong quản lí đíện.
III.2 Mô hình thực thể kết hợp dạng tổng quát:
Hình 2: Mô hình thực thể kết hợp trong quản lí hóa đơn.
1-n
QLKHACHHANG
MaKH
Holot
Ten
Ngaysinh
Gioitinh
Dantoc
Diachi
SoDT
QLDNTIEUTHU
Chisocu Chisomoi Tongdientieuthu
Giatien
QLCHITIETTIEUTHU1
MaCT LoaiCT TenCT Giatien
QLNGUOITHU
MaNT HoNT TenNT
QLTHU
Sophieu Sobienlai Tongtien Ngaythu
QLSUDUNGDIEN
Ngaysudung Tienthangcu Tienthangmoi Tien thue Ghichu Ngaythu
1-n
0-n
1-n
0-n
QLTHIETBI
MaTB
TenTB
Giatien
0-n
Trang 13III.3 Mô hình logic dữ liệu:
Chuyển từ mô hình ý niệm sang mô hình nhị nguyên:
Hình 3: Mô hình nhị nguyên quản li hóa đơn
PHẦN III KẾT LUẬN
QLKHAVHHANG
MaKH
Holot
Ten
Ngaysinh
Gioitinh
Dantoc
Diachi
SoDT
QLDNTIEUTHU
Chisocu Chisomoi Tongdientieuthu
QLCHITIETTIEUTHU1
MaCT loaiCT TenCT Giatien
QLTHIETBI
MaTB
TenTB
Giatien
QLNGUOITHU MaNT
HoNT TenNT
QLTHU
MaKH+MaCT+
MaNT
Sophieu Sobienlai Tongtien Ngaythu
QLSUDUNGDIEN
MaKH
MaTB + MaCT
Chisocu
Chisomoi Tongdientieuthu Ngaysudung Tienthangcu Tienthangmoi Tienthue Ghichu
1-n
1-n
0-n
1 - 1
1 -1
1 - 1
1 - 1
1 - 1
0-n
1 - 1
Trang 14Đã tìm được quy trình quản lí hóa đơn tiền điện cho khách hàng sử dung điện tại công ty.Ứng dụng kiến thức phân tích và thiết kế hệ thống để xây dựng bài toán thực tế.Thu nhỏ phạm vi đề tài lại và đạt những kết quả cần thiết như:Thực hiện việc thanh toán tiền sử dụng điện,quản lí các hóa đơn,chi tiết quá trình sử dụng điện của khách hàng.Nhằm nâng cao sự tin cậy của khách hàng với công ty,và để tranh những sai sót trong quá trình in hóa đơn cũng như sai số của các thiết bị cung cấp điện năng.Chúng
ta có thể mở rông đề tài ứng dụng thực tế
Trang 15MỤC LỤC
Lời nói đầu 1
PHẦN I GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 2
I Giới thiệu cơ quan 2
II Lĩnh vực quản lý 2
III Mô hình quản lý 2
IV Giới thiệu đề tài 2
V Giới thiệu công cụ vẽ mô hình,sơ đồ 3
PHẦN II PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG 4
I Sơ đồ dòng dữ liệu 4
I.1.1 Khái niệm 4
I.1.2 Sơ đồ quản lí hóa đơn tiền điện tại công ty 4
II Từ điển dữ liệu 7
III.Xây dựng mô hình thực thể kết hợp 9
III.1 Xây dựng các thực thể 9
III.2 Mô hình thực thể kết hợp dạng tổng quát: 11
III.3 Mô hình logic dữ liệu: 12
PHẦN III KẾT LUẬN 13