Chức năng này có tác dụng lưu lại các hình hiển thị của các tập tin để lần sau truy cập lại thư mụcWindows sẽ không phải mất thời gian để nạp hình ảnh thu nhỏ của các tập tin trong thư m
Trang 2WINDOWS XP
001 Hiển thị ngày, giờ và Tiếng Việt Unicode.
Trước tiên đưa đĩa cài đặt Windows XP vào ổ CD-ROM Vào Control Panel à Region and language à chọn thẻ Languages rồi chọn tiếp Install files for complex script and right-to-left languages, sau khi quá trình cài đặt hoàn tất thì khởi động lại máy.
Hiển thị ngày, giờ Tiếng Việt
Vào lại Control Panel à Region and language à chọn thẻ Regional Option à chọn Vietnamese trong mục Select an item to match và mục Location Ấn OK để thay đổi có
hiệu lực
Bây giờ ngày tháng trong Windows của bạn đã có tiếng Việt, ký hiệu chỉ buổi chiều là
CH, buổi sáng là SA
Hiển thị Tiếng Việt Unicode.
Mở Control Panel à Regional and Language Options à Advanced, chọn
Vietnamese trong phần Language for non-Unicode programs Đánh dấu chọn mục Apply all settings to the current user account Ấn OK để thay đổi có hiệu lực.
Trang 3Nếu bạn muốn sử dụng trình điều khiển bàn phím gõ tiếng Việt của Windows XP, hãy
mở Control Panel à Regional and Language Options à Languages, bấm nút Detail trong phần Text Services and Input languages Trong bảng Settings, bấm nút Add và chọn Vietnamese.
Sau khi cài đặt bàn phím, bạn có thể thay đổi các xác lập về bàn phím trong bảng Settingsnhư:
- Chỉ định bàn phím Anh hay Việt là mặc định mỗi khi chạy Windows (Defaultinput language)
- Chỉ định phím tắt để chuyển đổi bàn phím (Key Settings)
Trang 4Mở Control Panel à System chọn thanh Advanced (hoặc ấn tổ hợp phím Windows + Break), chọn nút Error Reporting chọn Disable Error Reporting
003 Xóa tập tin Thumbs.db.
Thumbs.db là tập tin mà theo mặc định sẽ được tạo ra khi bạn duyệt các tập tin bằng Windows Explorer (thường là các thư mục chứa ảnh) và duyệt ở dạng Thumbnails Chức
năng này có tác dụng lưu lại các hình hiển thị (của các tập tin) để lần sau truy cập lại thư mụcWindows sẽ không phải mất thời gian để nạp hình ảnh thu nhỏ của các tập tin trong thư mục
nữa Tuy nhiên nếu số lượng tập tin của bạn là rất lớn thì dung lượng của file thumbs.db sẽ
cũng phình lên theo Điều đó làm cho dung lượng ổ cứng của bạn ngày càng thu hẹp Có khi
tập tin này chiếm dụng đến 9, 10 mb !!!
Muốn xóa đi tập tin này bạn có thể bật chức năng hiện file ẩn (file này được gán thuộctính ẩn) và vào các thư mục và delete chúng Tuy nhiên cách này chỉ là giải pháp tạm thời vì
ngay lần truy cập tiếp theo vào thư mục này thumbs.db lại được tạo ra Để loại bỏ file này
vĩnh viễn bạn hãy áp dụng thủ thuật dưới đây
Chạy Windows Explorer, vào Tools à Folder Options chọn View Ở mục Files and Folders, chọn Do not cache thumbnails, nhấp OK.
Trang 5004 Chèn thông tin vào SystemProperties.
System Properties là cửa sổ cho biết các thông tin về hệ điều hành, tên đăng kí, thông tin
sơ lược về phần cứng (CPU, RAM) đồng thời quản lý nhiều thành phần của Windows nhưcác hiệu ứng, System Resore,…Theo mặc định cửa sổ này không lưu thêm thông tin gì khácngoài các thành phần kể trên Tuy nhiên bạn có thể dễ dàng chèn thêm các thông tin khác nhưtên của bạn chẳng hạn, 1 tấm ảnh logo hay 1 số thông tin khác nhằm cá nhân hóa cửa sổ nàybằng thủ thuật sau:
Vào Notepad soạn nội dung sau rồi lưu lại dưới tên là oeminfo.ini
[general]
Trang 6Line8=My Love : chim choc
Line9=Yahoo ID: zipszips
Line14= -Chọn file ảnh cần chèn và Rename thành oemlogo.bmp
Sau đó copy 2 file trên vào C:\WINDOWS\system32.
Lưu ý :
1 File ảnh cần chọn nên để cỡ là 115 x 115.
2 Windows chấp nhận mã Unicode nên có thể dùng mã này để chèn các thông tin tại cửa sổ SystemProperties nhưng khi lưu thành file oeminfo.ini thì chọn File à Save as và chọn Unicode tại trường Encoding.
3 Ngoài ra bạn còn có thể thay đổi ảnh và các thông số trong SystemProperties bằng cách dùng ResHack hoặc Restorator để thay đổi file sysdm.cpl trong C:\WINDOWS\ system32.
005 Xem ảnh dạng Thumbnails mà không hiển thị tên tập tin.
Thumbnails là chức năng duyệt ảnh (chủ yếu) và video bằng cách xem trước hình ảnh
hiển thị (ở dạng thu nhỏ) giúp người dùng không cần mở tập tin đó lên mà vẫn biết được nội dung của tập tin đó Mặc định chức năng này sẽ hiển thị tên của tập tin dưới ảnh hiển thị của
nó Nếu bạn muốn loại bỏ tên của các tập tin này nhằm duyệt được nhiều tập tin cùng lúc hơnhoặc đơn giản là bạn không thích chúng thì hãy áp dụng thủ thuật sau:
Duyệt đến thư mục chứa hình, sau đó nhấp chuột phải vào vùng trống của cửa sổ, giữ
phím Shift đồng thời nhấp chọn mục View à Thumbnails trong menu ngữ cảnh.
Lưu ý :
Nếu chế độ Thumbnails được chọn trước khi thực hiện thao tác này thì sẽ không có tác
dụng (tên của tập tin vẩn y nguyên không biến mất) Do đó nếu đang xem ảnh ở chế độ
Thumbnails, bạn hãy chuyển sang chế độ khác (như details chẳng hạn) sau đó mới thực hiện
thao tác trên Khi cần hiển thị lại tên tập tin , bạn nhấp chuột phải vào vùng trống của cửa sổ,
chọn View à Details (hay một chế độ hiển thị khác ngoài Thumbnails) Sau đó nhấp chuột phải, giữ phím Shift và nhấp chọn View à Thumbnails một lần nữa.
Trang 7006 Tăng tốc mở StartMenu.
Vào Start à Run (hoặc ấn tổ hợp phím Windows + R), gõ regedit, ấn Enter.
Tìm khóa sau: HKEY_CURRENT_USER à Control Panel à Desktop.
Tìm trong khung bên phải của cửa sổ Registry Editor khóa Menu ShowDelay rồi thiết lập giá trị của khóa này thành 0.
Khởi động lại máy tính để thay đổi có hiệu lực
Trang 8007 Tự động xóa cache trong Prefetch khi tắt máy.
Prefetch, đây là chức năng được Microsoft đưa vào nhằm tăng tốc sử dụng các chương trình (mà bạn thường sử dụng) bằng cách tạo các file tạm trong thư mục C:\Windows\ Prefetch Các file này sẽ giúp các chương trình đó khởi động nhanh hơn (vì Windows không
phải mất thời gian nạp các dữ liệu liên quan đến chương trình đó nữa)
Tuy nhiên ngày qua ngày thư mục Prefetch sẽ ngày càng lớn và nó chính là nguyên nhân
làm cho máy của bạn khởi động ngày một ì ạch Bạn sẽ nghĩ đến việc vô hiệu hóa nó ???Không nên Bởi nó thực sự giúp các chương trình hay sử dụng khởi động nhanh hơn Lấy ví
dụ như Photoshop chẳng hạn Khi bạn đang dùng Photoshop để chỉnh sửa ảnh, xong xuôi bạntắt đi rồi bất chợt nhớ ra phần chỉnh sửa của mình còn thiếu sót Bạn lại phải mở lại chươngtrình này và phải chờ đợi cho nó khởi động rồi mới có thể tiếp tục công việc của mình !!! Vậy tốt hơn hết là bạn nên xóa các file tạm này đi trước khi tắt máy Vừa không làmchậm quá trình khởi động, vừa sử dụng được những hiệu quả mà chức năng này mang lại.Nhưng mỗi lần tắt máy bạn lại vào thư mục này để xóa các file tạm này thì cũng không phải
là cách hay Thủ thuật sau sẽ giúp bạn giải quyết được bài toán “nan giải” này:
Vào Notepad soạn nội dung sau rồi lưu lại dưới định dạng là vbs.( VD: Xóa cache trongPrefetch.vbs )
1. C là ổ đĩa chứa hệ điều hành.
2. Khi lưu thành file vbs thì chọn File à Save as… và chọn Unicode tại trường Encoding để hiển thị đúng phông Unicode.
Vào Start à Run gõ gpedit.msc và nhấn phím Enter Chọn Computer Configuration chọn tiếp Windows Settings à Script (Startup/Shutdown) chọn Shutdown.Trong Shutdown Properties nhấn Add nhập đường dẩn của tập tin vừa mới tạo được ở trên trong mục Script Name và nhấn phím OK.
Như vậy từ đây về sau bạn có thể sử dụng chức năng Prefetch được hiệu quả hơn mà
không phải tắt chức năng này
Trang 9008 Giúp WMP chơi và copy được các đĩa Audio bị lỗi.
Windows Media Player là chương trình multimedia được Microsoft tích hợp sẵn vào hệ
điều hành Windows Ngoài các chức năng multimedia thông thường, WMP còn có khả năngchơi và copy được các đĩa audio bị lỗi (xước) Tuy nhiên theo mặc định thì chức năng nàykhông được kích hoạt Nhưng chúng ta có thể dễ dàng bật chức năng này bằng các thao tácđơn giản sau:
Mở Windows Media Player, vào Tools à Chọn Options Sau đó chọn Devices.
Chọn tiếp ổ đĩa thường chơi nhạc, à chọn Properties rồi CHECK vào 2 ô Use error correction ở mục PlayBack và Copy.
Trang 10009 Tạo virut để kiểm tra chương trình diệt virut.
Bạn đã bao giờ nghĩ đến điều này??? Bạn đã nghĩ việc đó chỉ dành cho các chuyên gia???Nhưng sự thật thì bạn hoàn toàn có thể làm được việc này ( tất nhiên là không thể đảm bảo100% về khả năng của các trình antivirut nhưng bạn liệu có thể bỏ qua thủ thuật nàykhông??? )
Đầu tiên bạn mở Notepad lên và chép đọan code sau vào :
FILE!$H+H*
X5O!P%@AP[4\PZX54(P^)7CC)7}$EICAR-STANDARD-ANTIVIRUS-TEST-Đặt tên cho tập tin này là eicar.com Đây là chuổi gồm 64 ký tự Bạn có thể cách khoảng
nó nhưng không được vượt quá 128 kí tự Tập tin tập tin này không phải là virus Nó chỉ
dùng với mục đích kiểm tra chương trình diệt virut của bạn có họat động tốt hay không.Sau khi thực hiện xong việc kiểm tra chương trình diệt virus trên máy tính của mình, bạn
có thể xóa tập tin này bằng cách chạy chương trình Kaspersky Antivirus để quét Nếu bạn thấy bất kì tập tin nào mà mang tên Eicar thì ấn nhấn Delete để xóa chúng.
Tuy nhiên thường thì các chương trình diệt virut (tất nhiên là phải đủ mạnh) sẽ xóa ngayfile này ngay khi bạn vừa tạo Thậm chí bạn còn không thể tạo được file này với địnhdạng com như đã đề cập ở trên (nhưng với định dạng txt thì được) Mặc dù cách này chỉ là
phương pháp đơn giản nhưng đến ngay cả file này mà trình antivirut của bạn vẫn án binh bất
động thì tốt hơn hết là bạn nên xóa chương trình đó khỏi máy Lý do rất đơn giản: Chương
trình đó quá VÔ DỤNG !!!
Trang 11010 Hiển thị thông tin trước khi logon vào máy.
Bạn muốn cho người khác biết 1 điều gì đó về mình mỗi khi người khác khởi độngmáy??? Hay những lưu ý, những lời cảnh báo cho những ai khởi động máy bạn một cách
“trái phép” Vậy bạn sẽ khó có thể bỏ qua được thủ thuật này
Vào Start à Run gõ gpedit.msc rồi nhấn Enter.
Chọn Computer Configuration à Window Settings à Security Settings à Local Pollicies à Security Option.
Tìm đến khóa Interactive Logon Message Text for users Attempting to log on rồi
gõ thông tin cần hiển thị ( VD: Wellcome to My Computer )
Trang 12 Vào Start à Run (hoặc ấn tổ hợp phím Windows + R ), gõ regedit, ấn Enter.
Vào Start à Run (hoặc ấn tổ hợp phím Windows + R ), gõ msconfig, ấn Enter.
Chọn Startup rồi bỏ dấu check trước các ứng dụng không cần thiết.
Ấn Apply để xác nhận, nhấn tiếp Close để đóng cửa sổ System Configuration Utility sau đó nhấn Restart để khởi động lại máy.
2 Cách 2:
Vào Start à Run (hoặc ấn tổ hợp phím Windows + R), gõ regedit, ấn Enter.
Tại khung bên trái của sửa sổ Regisstry Editor tìm đến khóa sau:
HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Run HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\
Rồi xóa bỏ các ứng dụng không cần thiết ở khung bên phải cửa sổ Registry Editor.
Lưu ý: Nên sao lưu lại các khóa cần xóa để tránh những lỗi không đáng có có thể
khiến máy chạy chậm đi hoặc đó là chức năng bảo mật của các chương trình diệt virut
Bước 4:
Trang 13 Vào Start à Run (hoặc ấn tổ hợp phím Windows + R), gõ cmd, ấn Enter.
Tại dấu nhắc lệnh trong của sổ DOS gõ dòng lệnh defrag c: -b Chờ tiếp khoảng 5
phút để chương trình tiến hành dồn đĩa cứng Lệnh này có tác dụng chống phân mảnh ổ cứng,đưa các chương trình chạy lúc Windows khởi động và sắp xếp chúng ra đầu ổ cứng để thờigian khởi động là nhanh nhất
012 Tăng tốc tắt máy.
Vào Notepad soạn nội dung sau rồi lưu lại dưới định dạng là reg ( VD: Speed shutdownWindows.reg )
Windows Registry Editor Version 5.00
Sau đó tiến hành thực thi file vừa tạo
013 Cải thiện tốc độ làm việc của Windows.
Thường xuyên xóa các file rác trong máy tính:
Trang 14Nếu như trong máy có cài thêm WMP 11 hoặc IE 7,8 thì nên xóa các file tạm của chương trình trong C:\Windows (với điều kiện là các chương trình đó hoạt động ổn định Vì
đây là các file dùng để khôi phục lại WMP, IE về phiên bản trước khi nâng cấp)
Vô hiệu hóa một số hiệu ứng của Windows đồ họa của Windows bằng cách:
1 Ấn tổ hợp phím Windows + Break để mở cửa sổ System Properties.
2 Tại cửa sổ System Properties chuyển sang thẻ Advanced rồi chọn Settings tại trường Performance.
3 Tại thẻ Visual Effects chọn Custom rồi bỏ bớt một số hiệu ứng không cần
thiết Sau đây là tên và các chức năng tương ứng của tưng hiệu ứng:
Animated windows when minimizing and maximizing : Hiệu ứng cho cửa sổ
Windows mửi khi đóng hoặc mở
Fade or Slide menus into view : Hiệu ứng mờ-rõ dần hay lướt qua-dừng khi xuất
hiện của các Menu ( Danh sách )
Fade or Slide Tooltips into view : Hiệu ứng mờ-rõ dần hay lướt qua-dừng khi xuất
hiện của các Tooltip ( các thông báo chỉ dẫn , trợ giúp )
Fade out menu menu items after clicking : Hiệu ứng rõ-mờ dần khi bạn đóng hay
thực thi 1 lệnh trong Menu
Show shadows under menus : Bóng mờ bên dưới menu.
Show shadows under mouse pointer : Bóng mờ bên dưới trỏ chuột.
Show translucent selection rectangle : Hiển thị khung hình chữ nhật xuyên suốt khi
chọn các biểu tượng
Show window content while dragging : Hiển thị nội dung cửa sổ khi kéo.
Silde open combo boxes : Rớt xuống từ từ-dừng đối với hộp danh sách đổ xuống.
Slide taskbar button : Hiệu ứng lướt qua-dừng đối với các cửa sổ hiển thị trên thanh
Task bar
Smooth edges of screen fonts : Làm sắc nét font chữ.
Smoot-scroll list boxes : Làm sắc nét thanh cuộn các hộp danh sách lựa chọn.
Use a background image for each folder tyoe : Sử dụng hình nền cho các lọai folder
, như MP3 , hình ảnh , Text
Use common task in folders : Dùng menu tiện ích bên trái cho các folder.
Use drop shadows of icon labels on the desktop : Dùng hiệu ứng bóng đổ cho các
nhãn của những biểu tượng trên màn hình
Use windows visual styles on windows and buttons : Hiệu ứng giao diện chung cho
tòan bộ cửa sổ , nút bấm của Windows
Trang 15 Tắt bớt các dịch vụ không cần thiết của Windows:
1 Vào Start à Run (hoặc ấn tổ hợp phím Windows + R), gõ msconfig, ấn Enter.
2. Chuyển sang thẻ Services rồi bỏ dấu chọn trước các dịch vụ muốn tắt Sau đây
là tên và chức năng tướng ứng của các dịch vụ trong Windows:
Clipbook : Chia sẻ những dữ liệu được lưu trong Clipboard qua mạng.
Application Management : Không dùng chung 1 mạng với ai đó? Không có ý định
Trang 16 Messenger :Trước đây những kẻ Spammer đã nhận ra 1 cách có thể gửi hàng triệu
Spam đến người dùng WinXP thông qua Messenger này Lọai bỏ dịch vụ này là lựa chọnsáng suốt
Remote Registry : Quản lý Registry từ xa.
Telnet : Cho phép ai đó đăng nhập vào máy bạn và làm bất kỳ cái gì họ muốn xem ra
là một ý kiến tuyệt vời đáng lưu truyền cho hậu thế?
Event Log : Bỏ Nhiệm vụ của nó chỉ là ghi lại những báo cáo đôi khi khó hiểu.
Fast User Switching Compatibility : Nếu không dùng máy chung với nhiều người
thì vô hiệu hóa cái này tăng năng lực cho máy rất nhiều
Help and Support : Sự trợ giúp? Nên loại bỏ dịch vụ này vì chẳng mấy khi chúng ta
sử dụng đến nó
IMAPI CD-Burning COM Service : Chức năng ghi đĩa sẵn có của Windows.
NetMeeting Remote Desktop Sharing : Chia sẻ với dữ liệu trên máy bạn thông qua
NetMeeting
Remote Desktop Help Session Manager : Đừng để ai đó điều khiển máy bạn nếu
bạn không muốn bị vậy
Smart Card và Smart Card Helper : Nếu bạn không dùng các thẻ nhớ thì bạn biết
phải làm gì với dịch vụ này
Task Scheduler : Quản lý các dịch vụ chạy theo định kỳ hay xếp sẵn.
Wireless Zero Configuration : Chỉ nên giữ lại dịch vụ này nếu dùng mạng không
Trang 17014 Khóa và mở khóa Registry.
Registry chính là bộ não của Windows Nếu bộ não này bị lỗi thì Windows ngay lập
tức sẽ có phản ứng: khởi động rất chậm, không thể tắt máy theo đúng quy cách, thậm chíkhông thể khởi động vào Windows và là màn hình xanh “chết chóc”,… Vì vậy nếu dùng
chung máy với người khác thì tốt hơn hết là bạn nên khóa Registry lại, tránh sự tò mò của
các “vọc sĩ” muốn thử sức mình Có rất nhiều cách để làm được việc này nhưng tốt nhất vàđơn giản nhất là bạn nên áp dụng thủ thuật sau:
Vào Notepad soạn nội dung sau rồi lưu lại dưới định dạng là vbs.( VD: Lock & UnLockRegistry.vbs )
Option Explicit
Dim WSHShell, n, MyBox, p, t, mustboot, errnum, vers
Dim enab, disab, jobfunc, itemtype
Set WSHShell = WScript.CreateObject("WScript.Shell")
enab = "Mo Registry."
disab = "Khoa Registry."
jobfunc = "Da Tien Hanh "
Trang 18Dim WSHShell, n, MyBox, p, t, mustboot, errnum, vers
Dim enab, disab, jobfunc, itemtype
Set WSHShell = WScript.CreateObject("WScript.Shell")
p = "HKCU\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\System\"
p = p & "DisableRegistryTools"
itemtype = "REG_DWORD"
mustboot = "Thay đổi có hiệu lực ngay sau khi được kích hoạt." & vbCR & vbCR &
"Email : LuongHuuViet@hotmail.com." & vbCR
enab = " Mở Registry." & vbCR
disab = " Khóa Registry." & vbCR
jobfunc = "Đã tiến hành"
015 Tạo file ghost chạy được trên các máy có cấu hình khác nhau.
Nguyên nhân khiến tập tin ghost Windows XP thường máy nào chạy máy ấy là khi cài
Windows XP trên máy bất kỳ, nó đều tự động thiết lập thông số các tập tin cấu hình đúngtheo đặc trưng phần cứng của máy đó Khi mang sang máy khác, có đặc trưng phần cứngkhác, nó không thể chạy được vì không thể quản lý được phần cứng mới và cũng không cókhả năng tự động thiết lập lại cấu hình phần cứng như Windows 9x
Tuy nhiên sau đây mình sẽ hướng dẫn cách tạo tập tin ghost chạy được trên nhiều máy cócấu hình khác nhau
Chuẩn bị:
Một máy đã cài đặt đầy đủ hệ điều hành và các chương trình cần thiết
Một đĩa Hiren's BootCD có hỗ trợ Boot
Lưu ý: Hệ điều hành dùng để tạo file Ghost KHÔNG được cài đặt bất kỳ driver nào Nếu
đã trót cài thì PHẢI xóa bỏ tất cả các driver đó.
Trang 191 Nhấp chuột phải vào My Computer chọn Properties (hoặc ấn tổ hợp phím Windows + Break) để mở System Properties.
2 Chọn thẻ Hardware à Device Manager.
3 Tại cửa sổ Device Manager nhấn vào dấu “+” trước nhánh Computer.
4 Nhấp phải chuột vào nhánh Advanced….chọn Update Drive
5 Tại các cửa sổ hiện ra tiếp theo lần lượt chọn No, not this time à Install from a list
or specific location (Advanced) à Don’t search I will choose the driver to install.
6 Tại cửa sổ Hardware Update Wizard chọn Standard PC Chọn Next để chương
trinh bắt đầu hoạt động
Sau khi chương trình đã hoàn tất, chọn Finish để kết thúc Chọn Yes để khởi động lại
máy tính Bây giờ bạn có thể đưa đĩa Hiren's BootCD vào ổ đĩa, chọn ưu tiên khởi động từ ổ
CD, CDRW, DVD hoặc DVD-RW để tiến hành ghost Khi ghost nên chọn chế độ Z9… để file ghost có dung lượng nhỏ nhất Đánh file ghost ra đĩa hoặc copy vào ổ USB đểcài đặt lên các máy khác
Ghost-Cách cài đặt file ghost :
Tiến hành bung file ghost như bình thường Tuy nhiên sau khi đã tiến hành bung fileghost xong vào Windows chờ cho hệ điều hành nhận hết các thiết bị cứng rồi thao tác như
các bước 1à5 ở trên, đến bước thứ 6 thay vì chọn Standard PC thì chọn Advanced… (ACPI)PC Khởi động lại máy tính rồi cài đặt các Driver tương ứng cho máy mới.
016 Thêm Notepad vào menu ngữ cảnh.
Trang 20[HKEY_CLASSES_ROOT\*\shell\Mở với Notepad]
[HKEY_CLASSES_ROOT\*\Shell\Mở với Notepad\Command]
@="Notepad.exe \"%1\""
017 Đăng kí và gỡ bỏ tập tin dll và osx trên menu ngữ cảnh.
Vào Notepad soạn nội dung sau rồi lưu lại dưới định dạng là reg ( VD: Register &UnRegister Dll, Ocx File.reg )
Windows Registry Editor Version 5.00
Sau đó tiến hành thực thi file vừa tạo
Ngoài ra ta cũng có thể sử dụng đoạn mã sau nhưng khi lưu thành file reg thì chọn File
à Save as… và chọn Unicode tại trường Encoding để hiển thị đúng phông Unicode
Windows Registry Editor Version 5.00
Trang 21@="regsvr32.exe \"%1\""
[HKEY_CLASSES_ROOT\ocxfile\Shell\Hủy đăng kí file dll,ocx, \command]
@="regsvr32.exe /u \"%1\""
018 Ẩn My Documents và Shared Documents trong My Computer.
Vào Notepad soạn nội dung sau rồi lưu lại dưới định dạng là reg ( VD: Hide AllDocuments.reg )
Windows Registry Editor Version 5.00
[-HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\ Explorer\MyComputer\NameSpace\DelegateFolders]
[-HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\ Explorer\MyComputer\NameSpace\DelegateFolders\{59031a47-3f72-44a7-89c5-
5595fe6b30ee}]
@=""
Sau đó tiến hành thực thi file vừa tạo
019 Gỡ bỏ nhanh các khóa đã cài vào Registry.
Nếu như bạn thường “vọc” bằng cách sử dụng các tập tin reg và key để đăng kí vào Registry thì sẽ làm cho máy ngày một chậm đi Vì vậy ta thường nghĩ đến việc xóa bớt các khóa đã đăng kí vào Registry mà không sử dụng nữa Tuy nhiên nếu mở Registry rồi tìm
đến từng khóa mình đã sửa đổi thì sẽ mất rất nhiều thời gian và có nguy cơ sẽ gây hư hỏng bộ
não Registry Thủ thuật sau sẽ giúp các bạn có thể xóa bỏ các khóa đã cài vào Registry một cách nhanh chóng mà không phải mở Registry.
Với các tập tin key, reg có tác dụng thay đổi các thông số các khóa đã có trong Registry:
Với các khóa dạng này tốt hơn hết là ta nên sao lưu lại khóa Registry đó trước khi
tiến hành vọc Cách sao lưu rất đơn giản
1 Tìm đến khóa sắp thay đổi, nhấp phải chuột vào khóa đó chọn Export.
2. Tại cửa sổ mới hiện ra gõ tên cho file backup và giữ nguyên lựa chọn tại trường
Selected branch.
Sau này khi muốn trở lại như trước ta thực thi file bakup vừa tạo là khóa Registry sẽ trở
lại như trước
Trang 22Lưu ý: Cách này không có tác dụng nếu tập tin reg và key đó khi thêm 1 khóa hay xóa 1
khóa khác trong Registry VD:
Windows Registry Editor Version 5.00
[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\ Explorer]
"NoLowDiskSpaceChecks"=dword:00000001
Khóa này có tác dụng thêm 1 khóa mới tên là NoLowDiskSpaceChecks vào
Registry nên cách backup Registry trên không có tác dụng.
Với các tập tin key, reg có tác dụng thêm 1 khóa vào Registry:
1 Tìm đến các tập tin reg và key đã cài trước đó, nhấp chuột phải vào và chọn Edit trên
menu ngữ cảnh
2 Tìm đến các khóa có dạng "NoLowDiskSpaceChecks"= dword:00000001 Trong
đó NoLowDiskSpaceChecks chính là tên khóa đã thêm vào Registry còn dword:00000001
chính là giá trị của khóa đó
3 Sau khi đã tìm được khóa thêm vào Registry ta sửa giá trị của khóa đó thành - rồi lưu
lại
4 Cuối cùng thực thi file reg hay key vừa sửa.
Lưu ý: Nếu phần giá trị của khóa đó có cả dấu nháy kép “” thì ta cũng bỏ luôn cả phần
giá trị của khóa và dấu nháy kép và thay bằng dấu -.
Với các tập tin key, reg có tác dụng thêm 1 Key mới vào Registry:
Trang 23Trường hợp này rất ít gặp nhưng nếu gặp ta sẽ dễ thao tác hơn
Tuy nhiên nếu không dám chắc là file key, reg đó sẽ thêm 1 key mới vào Registry thì tốt hơn hết là bạn chỉ nên áp dụng thủ thuật theo cách thứ 2 mà thôi
Ví dụ: Nếu tập tin reg có nội dung
Windows Registry Editor Version 5.00
3. Sau đó tiến hành thực thi file vừa sửa
Lưu ý: Với cách này ta có thể không quan tâm đến các khóa có trong key đó Thậm chí
trong VD trên ta có thể bỏ toàn bộ các khóa đó Khi đó nội dung file reg sẽ là:
Windows Registry Editor Version 5.00
[-HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Desktop]
[-HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control]
020 Hiển thị tất cả các phông chữ có trong máy.
Vào Notepad soạn nội dung sau rồi lưu lại dưới định dạng là vbs.( VD: Hien thi cacphong chu.vbs )
Trang 24for i = 1 To iFonts
d.content.insertafter w.fontnames(i) & vbcrlf
d.content.insertafter "Hien thi Font chu" & vbcrlf
d.content.insertafter "Rat de dang ma khong can su dung phan mem ho tro" & vbcrlf
d.content.insertafter "LuongHuuViet" & vbcrlf
d.content.insertafter "0913722650 0919324832 0913696000 0913650651" & vbcrlf next
msgbox "Ket Thuc"
Sau đó tiến hành thực thi file vừa tạo
021 Kiểm tra các account trong Windows.
Vào Notepad soạn nội dung sau rồi lưu lại dưới định dạng là vbs (VD: Test account.vbs )
On Error Resume Next
strComputer = "."
Set objWMIService = GetObject("winmgmts:\\" & strComputer & "\root\cimv2") Set colItems = objWMIService.ExecQuery("Select * from
Win32_UserAccount",,48)
For Each objItem in colItems
Wscript.Echo "AccountType: " & objItem.AccountType
Wscript.Echo "Caption: " & objItem.Caption
Wscript.Echo "Description: " & objItem.Description
Wscript.Echo "Disabled: " & objItem.Disabled
Wscript.Echo "Domain: " & objItem.Domain
Wscript.Echo "FullName: " & objItem.FullName
Wscript.Echo "InstallDate: " & objItem.InstallDate
Wscript.Echo "Lockout: " & objItem.Lockout
Wscript.Echo "Name: " & objItem.Name
Wscript.Echo "PasswordChangeable: " & objItem.PasswordChangeable
Wscript.Echo "PasswordExpires: " & objItem.PasswordExpires
Wscript.Echo "PasswordRequired: " & objItem.PasswordRequired
Wscript.Echo "SID: " & objItem.SID
Wscript.Echo "SIDType: " & objItem.SIDType
Wscript.Echo "Status: " & objItem.Status
Trang 25Sau đó tiến hành thực thi file vừa tạo
022 Thay đổi thông tin người dùng trong Windows.
Vào Notepad soạn nội dung sau rồi lưu lại dưới định dạng là .vbs ( VD: ChangeAccount.vbs )
n = ws.RegRead(p1 & "RegisteredOwner")
g = ws.RegRead(p1 & "RegisteredOrganization")
Sau đó tiến hành thực thi file vừa tạo và làm theo hướng dẫn
Ngoài ra ta cũng có thể sử dụng đoạn mã sau nhưng khi lưu thành file vbs thì chọn File
à Save as… và chọn Unicode tại trường Encoding để hiển thị đúng phông Unicode
n = ws.RegRead(p1 & "RegisteredOwner")
g = ws.RegRead(p1 & "RegisteredOrganization")
t = "*¤*•,¤*•,¸.¸,•*¤*•_Thông Báo_•*¤*•,¸., •*¤*"
Trang 26023 Ẩn/Hiện nhanh account trên màn hình Wellcome Screen.
Ẩn account trên màn hình Wellcome Screen
Vào Notepad soạn nội dung sau rồi lưu lại dưới định dạng là vbs ( VD: Hide Account OnWelcome Screen.vbs )
Option Explicit
On Error Resume Next
Dim WSHShell, n, p, itemtype, MyBox, User, Title, Prompt
Prompt = User & " đã được ẩn trong màn hình Welcome screen."
MyBox = MsgBox(Prompt, 4096, Title)
End If
Set WshShell = Nothing
Sau đó tiến hành thực thi file vừa tạo và làm theo hướng dẫn
Hiện account trên màn hình Wellcome Screen
Vào Notepad soạn nội dung sau rồi lưu lại dưới định dạng là vbs ( VD: UnHide Account
On Welcome Screen.vbs )
Option Explicit
On Error Resume Next
Dim WSHShell, n, p, itemtype, MyBox, User, Title, Prompt
Trang 27Prompt = "Chưa điền tên người sử dụng muốn hiện."
Prompt = User & " đã được hiện tại màn hình Welcome screen."
MyBox = MsgBox(Prompt, 4096, Title)
End If
Set WshShell = Nothing
Sau đó cũng tiến hành thực thi file vừa tạo và làm theo hướng dẫn
Lưu ý: Khi lưu thành file vbs thì chọn File à Save as… và chọn Unicode tại trường
Encoding để hiển thị đúng phông Unicode.
024 Thư mục mã hoá.
Có rất nhiều phần mềm mã hóa file/folder giúp chúng ta bảo mật các dữ liệu quantrọng tránh bị người khác dòm ngó Tuy nhiên, ngay trong Windows chúng ta cũng có thểgiấu một hay nhiều dữ liệu nào đó một cách rất an toàn bằng thủ thuật sau:
Bước 1:
Vào Start à Control Panel à Folder options, chuyển sang thẻ View chọn Show hidden files and folder.
Bỏ dấu check trước 2 lựa chọn bắt đầu bằng Hide
Tác dụng của bước này để làm hiện tất cả các file và thư mục bị ẩn, kể cả các thư mục
hệ thống
Trang 28 Theo mặc định của Windows thì thư mục tạo thành sẽ đứng đầu trong danh sách liệt
kê của cửa sổ Explorer nên ta nên kéo thư mục này xuống cuối trong danh sách đó
025 Đưa MS DOS vào menu khởi động.
Bước 1:
Copy các file khởi động của DOS vào ổ đĩa cài hệ điều hành bao gồm 3 file:
Trang 29026 Tạo shortcut để tắt máy nhanh.
Bạn muốn tối ưu các thao tác tắt máy, khởi động lại máy tính ??? Thủ thuật sau sẽgiúp bạn làm được điều đó
(Thủ thuật này áp dụng 4 trong số 9 tham số của tập tin shutdown.exe Nếu muốn thêm
bạn có thể tham khảo các tham số khác ở cuối thủ thuật này và chức năng tương ứng của các tham số đó.)
Nhấp chuột phải lên một khoảng trống bất kì, chọn New à New shortcut trên menu
Trang 30 Tại cửa sổ Select a Tile for the Program, tại dòng Type a name for this shortcut
điền tên của shortcut
Sau đó chọn Finish để kết thúc.
Ngoài ra ta có thể thay đoạn code trên bằng %windir%\System32\shutdown.exe -r -f -t 00 rồi tiến hành như trên để tạo shortcut khởi động lại máy tính.
Các tham số khác của tập tin shutdown.exe và chức năng tương ứng:
-i: Hiển thị hộp thoại tùy chỉnh các tác vụ như tắt máy, khởi động lại,…
-l: Đăng xuất khỏi tài khoản đang sử dụng Tham số này không kết hợp được với tham
Trang 31 -a: Dừng các tác vụ liên quan đến shutdown.exe như tắt, khởi động lại, Log off,
-c “comment”: Hiển thị 1 đoạn thông báo Chức năng này khi kết hợp với chức năng
tắt máy, khởi động lại sẽ hiển thị một đoạn thông báo nhắc nhở trước khi tiến hành thực thi.Nội dung đoạn thông báo là nội dung trong dấu nháy kép với số kí tự không vượt quá 127,bao gồm cả khoảng trắng
Các bạn có thể kết hợp nhiều tham số với nhau Mỗi tham số cách nhau 1 khoảng trắng
027 Thay đổi CD Key đăng kí cho Windows XP.
Vào Start à Run (hoặc ấn tổ hợp phím Windows + R), gõ regedit rồi ấn Enter.
Tại cửa sổ Registry Editor tìm đến khóa sau:
Trên cửa sổ Activate Windows đánh dấu chọn trước dòng Yes, Twant to telephone
a customer service representative to activate Windows rồi ấn Next để tiếp tục.
Trang 32 Trong cửa sổ mới hiện ra tại mục Step 1 chọn quốc gia mình đang ở (VD: Viet Nam).
Sau đó chọn Change Product key.
Trang 33 Tại cửa sổ kế tiếp nhập CD Key mới vào mục New Key rồi ấn Update à Remind
Me Later để kết thúc quá trình nhập key mới Cuối cùng khởi động lại máy để việc thay đổi
key có hiệu lực
Trang 34028 Kiểm tra Windows XP có bản quyền hay không.
Vào Start à Run (hoặc ấn tổ hợp phím Windows + R).
Tại dòng Open gõ: %systemroot%\system32\oobe\msoobe.exe /a rồi ấn Enter Nếu thấy xuất hiện trên bảng thông báo Activate Windows dòng chữ Windows Product Activation thì nghĩa là Windows XP đã được đăng kí bản quyền.
Trang 35Còn nếu xuất hiện dòng chữ Let’s activate Windows thì Windows XP chưa có bản
quyền
029 Xóa các thành phần trong menu New.
Vào Start à Run (hoặc dùng tổ hợp phím Windows + R), gõ regedit rồi nhấn Enter.
Tại cửa sổ Registry editor tìm đến khóa HKEY_CLASSES_ROOT\.[kiểu file]
Trang 36 Trong khóa này ta tiếp tục tìm khóa ShellNew rồi xóa nó Tuy nhiên thay vì xóa ta nên sửa tên của khóa ShellNew thành tên khác để tiện cho việc khôi phục sau này (nếu cần).
030 Tắt tính năng Autoplay.
Vào Start à Run (hoặc dùng tổ hợp phím Windows + R), gõ gpedit.msc rồi nhấn Enter.
Tại khung bên trái của cửa sổ Group Policy chọn User Configuration à Administrative Templates à System rồi chọn tiếp Turn off Autoplay trong khung bên
phải
Tại cửa sổ Turn off Autoplay Properties trong thẻ Settings chọn mục Enabled.
Tại dòng Turn off Autoplay on chọn All drivers trong danh sách thả xuống rồi nhấp
OK để đồng ý thay đổi.
Trang 37031 Tắt hộp thoại “Windows cannot open this file”.
Trang 38kết quả thu được rất chung chung, không xác định được chính xác chương trình cần thiết Đó
là chưa kể nếu máy bạn không nối mạng thì chức năng này là thừa Vì vậy ta nên tắt chứcnăng này đi bằng cách can thiệp vào Registry :
Vào Notepad soạn nội dung sau rồi lưu lại dưới định dạng là .reg (VD:NoInternetOpenWith.reg)
Windows Registry Editor Version 5.00
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\ Policies\Explorer]
"NoInternetOpenWith"=dword:00000001
Sau đó tiến hành thực thi file reg vừa tạo
032 Gỡ bỏ màn hình chào mừng của Outlook Express.
Vào Start à Run (hoặc ấn tổ hợp phím Windows + R), gõ regedit rồi ấn Enter.
Trong khung bên trái của cửa sổ Registry editor tìm đến nhánh:
HKEY_CURRENT_USER\Identities\ kí hiệu người dùng \Software\Microsoft\ Outlook Express\5.0
Nhấp phải chuột lên key 5.0 chọn New à DWORD Value rồi đặt tên cho mục mới tạo là NoSplash.
Nhấp kép chuột lên mục vừa tạo rồi nhập giá trị 1 vào mục Value data, ấn OK để xác
nhận
033 Gỡ bỏ Windows Messenger khỏi Outlook Expess.
Outlook Express là chương trình quản lý email còn Windows Messenger là chương
trình chat (tương tự như Yahoo! Messenger) Cả hai đều được tích hợp sẵn trong Windows
XP Tuy nhiên nếu bạn thường xuyên sử dụng Outlook Express để duyệt email thì bạn sẽ nhận thấy rằng mỗi khi chương trình này được khởi động thì Windows Messenger cũng
được khởi động theo (dù bạn không làm gì đến nó cả) và nằm thường trú ở khay hệ thống.Bạn sẽ mất một chút thời gian để tắt nó đi nhưng vẫn không biết nguyên nhân Đơn giản là vì
Trang 39Để loại bỏ sự “ăn theo” vô lý này ta hãy áp dụng thủ thuật sau:
Vào Start à Run (hoặc ấn tổ hợp phím Windows + R), gõ regedit rồi ấn Enter.
Trong khung bên trái của cửa sổ Registry editor tìm đến nhánh:
HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Outlook Express
Nhấp phải chuột lên key Outlook Express chọn New à DWORD Value rồi đặt tên cho mục mới tạo là Hide Messenger.
Nhấp kép chuột vào mục mới tạo và nhập giá trị là 2 vào mục Value Data.
034 Tự động đóng các ứng dụng bị treo (Non-responding).
Khi một ứng dụng bị treo việc thường làm của bạn là tắt nó đi Nhưng nói và làm là 2việc hoàn toàn khác nhau Bởi khi bạn tắt nó thì sẽ xuất hiện 1 cửa sổ khác để xác nhận bạn
có đồng ý tắt nó hay không Và cả khi bạn đã xác nhận đồng ý (nhấp vào lựa chọn End now)
thì ứng dụng đó cũng không thể tắt ngay được Thậm chí chính việc “tắt” này của bạn có thểlàm cho cả hệ thống bị treo hoàn toàn nếu bạn quá nóng lòng muốn tắt nó và cứ Alt + F4 liêntục
Theo mặc định thì khi nhận được lệnh “tắt” của bạn Windows còn phải mất mộtkhoảng thời gian để sao lưu phiên làm việc trước đó Nếu như bạn không thích chức năng saolưu này (thường thì nó không có tác dụng lắm) và muốn đóng các ứng dụng treo đó thật
Trang 40 Sau đó nhấp kép chuột lên mục WaitToKillAppTimeOut rồi nhập thời gian chờ
trước khi đóng ứng dụng bị treo (đơn vị tính là mili giây, mặc định là 20000 tức 20 giây)
Đóng cửa sổ Registry Editor rồi khởi động lại máy để thay đổi có hiệu lực.
Lưu ý:
Thay đổi này có giá trị cho tất cả các người dùng (account) Nếu muốn nó chỉ có giá trịcho account hiện hành thì sửa trong nhánh:
HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Desktop
035 Điều chỉnh thông số cảnh báo không gian đĩa còn trống.
Khi ổ đĩa của bạn đã đầy ắp dữ liệu thì Windows sẽ hiện 1 bảng thông báo ở góc phảimàn hình cho bạn biết Tưởng chừng như rất có ích nhưng nó lại gây phiền hà cho người sửdụng vì khi đó bảng thông báo này sẽ liên tục và liên tục xuất hiện Muốn tắt nó bạn phải xóabớt dữ liệu lưu trữ, điều mà không ai muốn nhất là khi ổ đĩa của mình vẫn còn “khá dư dả”.Hãy thử nghĩ nếu bạn đang sở hữu 1 ổ cứng thuộc “hàng khủng”, cỡ 300GB chẳng hạn.Như vậy thì thông báo này sẽ xuất hiện khi bạn “chỉ còn” trống 30GB !!! (Windows mặcđịnh được thiết lập hiện thông báo này khi ổ đĩa còn trống dưới 10%)
Có cách nào để thay đổi được giá trị 10% này không? Hay có cách nào tắt hẳn chức năngnày đi? Xin thưa với bạn là có Và dĩ nhiên đó chính là nội dung của thủ thuật này
Vào Start à Run (hoặc ấn tổ hợp phím Windows + R), gõ regedit rồi ấn Enter.
Trong khung bên trái của cửa sổ Registry editor tìm đến nhánh:
HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\lanmanserver\ parameters
Nhấp phải chuột vào key Parameters chọn New à DWORD Value rồi đặt tên cho mục mới là DiskSpaceTheshold.
Nhấp kép chuột vào mục vừa tạo rồi tùy ý nhập giá trị từ 0 đến 99 (%) vào ô Value data (nếu bạn nhập là 0 thì chức năng này bị loại bỏ).