English. Kiểm tra tiếng anh. Hằng ngày. TOEIC. IELTS. Exercise. 10 câu. 10 điểm. Có đáp án. Answer key. Giúp học tiếng anh tốt hơn, có thể nói được nhiều dạng câu tiếng anh hơn. Luyện 10 câu hằng ngày. 10 câu đã xuất hiện trong bài thi TOEIC.
Trang 1TOEIC RANDOM EXERCISES #1
1 You know how to issue customer invoices, don’t you?
A The next issue is out next week.
B He’s a new customer.
C I do it regularly for my team.
2 Many festival attendees left prior to the final musical act _ the long lines for public
transportation services
A avoid
B avoided
C to avoid
D is avoiding
3 Since few doctors specialize in his field, it is difficult to schedule an _ with Dr Krauss.
A appoint
B appoints
C appointed
D appointment
4 Expanding into China, many foreign companies usually _ it tough to gain a foothold there.
A find
B feel
C take
D take
5 The new development of condos is to be built in the _ of the trendy downtown area of Boston.
A range
B choice
C vicinity
D limit
6 Due to staff illness, we have _ had to cancel this year’s company picnic.
A unfortunately
B kindly
C diligently
D reservedly
7 Could we postpone the event a month or so?
A We have to pay the cancellation fees then.
B I didn’t receive any phone calls.
C It will be hosted at the conference hall.
Trang 2A They're boarding a bus.
B They’re heading into a station
C One of the men has his hands in his pockets
D One of the men is leaning on an umbrella.
9 _ the past decade, Ritter Landscaping has built a solid reputation for excellence.
A At
B Over
C Again
D Into
10 Why don’t you get Gina’s opinion about the cover design?
A I’m not sure about the color.
B That’s a good idea.
C The magazine’s June issue.
~~~End~~~
Trang 3ANSWER SHEET
1 Đáp án C
Dịch: Bạn có biết cách xuất hoá đơn cho khách hay không?
A Tập sau sẽ có vào tuần sau.
B Người đó là khách mới.
C Tôi đang làm định kỳ việc đó tại nhóm
Từ vựng:
- issue [động từ]: phát hành, số (của ấn phẩm định kỳ) (danh từ)
- invoice [danh từ]: hoá đơn
- regularly [phó từ]: 1 cách định kỳ (quy tắc)
Diễn giải: Người trả lời nói rằng đó là công việc định kỳ của mình thừa nhận một cách gián tiếp cho câu hỏi đuôi xác nhận việc có biết cách xuất hoá đơn hay không
Phân tích:
- Câu A: sử dụng lặp lại từ issue trong câu hỏi.
- Câu B: sử dụng lặp lại từ customer trong câu hỏi.
2 Đáp án C
Dịch: Nhiều người tham gia lễ hội đã rời đi trước buổi biểu diễn âm nhạc cuối cùng để tránh xếp hàng dài đợi phương tiện công cộng
Diễn giải:
- Câu hỏi lựa chọn dạng động từ phù hợp
- Có 1 mệnh đề hoàn chỉnh bao gồm chủ ngữ + động từ trước chỗ trống ⇒ thành phần bổ ngữ
- to động từ nguyên mẫu, biểu thị mục đích “để tránh".
Phân tích:
- A: thì hiện tại của động từ
- B: thì quá khứ của động từ
- D: thì hiện tại tiếp diễn của động từ
- Đằng trước chỗ trống đã có mệnh đề hoàn chỉnh và câu không có liên từ
3 Đáp án D
Dịch: Vì có ít bác sĩ chuyên về lĩnh vực của anh ấy, nên rất khó để đặt lịch hẹn với bác sĩ Krauss
Diễn giải:
- Câu hỏi lựa chọn dạng động từ loại phù hợp với chỗ trống
- Trước chỗ trống có mạo từ an và sau chỗ trống có 1 cụm giới từ được bổ nghĩa bởi giới từ with
⇒ vị trí danh từ được bổ nghĩa bởi cụm giới từ đứng sau và được xác định bởi mạo từ an
Phân tích:
Trang 4Dịch: Khi mở rộng sang Trung Quốc, nhiều công ty nước ngoài thường gặp khó khăn trong việc tạo dựng chỗ đứng ở đó
Diễn giải:
- Câu hỏi lựa chọn động từ phù hợp vào chỗ trống
- Sau chỗ trống là cấu trúc [tân ngữ giả it + tough (tân ngữ) + tân ngữ thật từ là cụm to]
⇒ nghĩa là “phát hiện ra rằng / cảm thấy rằng ~ khi (cụm từ to)”
Phân tích:
- B: động từ tri giác, không thể nhận to động từ nguyên mẫu làm bổ ngữ.
- C: không thể sử dụng như động từ loại 5
- D: có thể nhận to động từ nguyên mẫu làm bổ ngữ, nhưng không thể sử dụng theo dạng tân ngữ giả it + tân ngữ + tân ngữ thật là cụm to, và cũng không phù hợp với ngữ cảnh.
5 Đáp án C
Dịch: Các căn hộ mới phát triển sẽ được xây dựng trong vùng lân cận của khu vực trung tâm thành phố thời thường Boston
Diễn giải:
- Câu hỏi lựa chọn danh từ phù hợp vào chỗ trống
- Cần 1 danh từ viết dưới dạng ‘in the + chỗ trống + of ' và chỉ ‘quan hệ vị trí'
⇒ tạo thành ý nghĩa ‘lân cận với'
Phân tích:
- A: range (danh từ): phạm vi, loại.
- B: choice (danh từ): sự lựa chọn.
- D: limit (danh từ): giới hạn, hạn định.
6 Đáp án A
Dịch: Do nhân viên bị ốm, chúng tôi không may phải huỷ chuyến dã ngoại công ty năm nay
Diễn giải:
- Câu hỏi lựa chọn trạng từ phù hợp vào chỗ trống
- Cần điền vào chỗ trống 1 trạng từ phù hợp với tình huống tiêu cực là sự kiện công ty bị huỷ bỏ
⇒ ‘không may'
Phân tích:
- B: kindly (trạng từ): 1 cách tử tế.
- C: diligently (trạng từ): 1 cách chăm chỉ, miệt mài.
- D: reservedly (trạng từ): kín đáo, giữ gìn (lời nói và cảm xúc).
Trang 57 Đáp án A
Dịch: Chúng ta có thể hoãn sự kiện khoảng 1 tháng được không?
A Vậy chúng ta sẽ phải trả phí huỷ bỏ.
B Tôi không nhận được cuộc gọi nào cả.
C Nó sẽ được tổ chức ở phòng họp.
Từ vựng:
- postpone [động từ]: dời lại, hoãn lại
- cancellation fee: phí huỷ bỏ
- host [động từ]: mở, tổ chức (sự kiện)
Diễn giải: Tuy ở đây sử dụng 1 câu hỏi bắt đầu bằng Could để hỏi về việc liệu sự kiện có thể bị hoãn lại
hay không, nhưng ý nghĩa thật của nó lại là 1 lời đề nghị / khuyên nhủ gợi ý việc dời lại sự kiện Câu này muốn ám chỉ rằng không thể dời lại bằng cách nói gián tiếp qua việc phải trả phí huỷ bỏ
Phân tích:
- Câu B: sử dụng từ có phát âm giống với postpone - phone.
- Câu C: sử dụng từ có phát âm giống với postpone - host.
Mẹo: Có thể tìm đáp án đúng bằng cách loại bỏ những câu trả lời bẫy sử dụng từ tương đồng hoặc có
phát âm giống nhau Postpone - phone - host - post là 1 tổ hợp đáp án sai thường được hỏi.
8 Đáp án C
Dịch:
A Họ đang lên xe buýt.
B Họ đang hướng về ga.
C 1 trong những người đàn ông đút tay vào túi.
D 1 trong những người đàn ông đang tựa vào 1 chiếc ô.
Từ vựng:
- board a bus: lên xe buýt
- head [động từ]: đi đến [nghiêng sang] (theo 1 hướng)
- lean on: tựa vào
Diễn giải: Diễn tả chính xác 1 người đàn ông đút tay vào túi
Phân tích:
- Câu A: không có bus trong hình.
- Câu B: không diễn tả đúng hành động của người
- Câu D: không thể thấy người đàn ông tựa vào chiếc ô trong hình
Trang 6Dịch: Trong thập kỷ qua, Ritter Landscaping đã tạo dựng được danh tiếng vững chắc về sự xuất sắc Diễn giải:
- Câu hỏi chọn giới từ thích hợp với chỗ trống
- Cụm từ the past decade nằm sau chỗ trống chỉ khoảng thời gian
⇒ giới từ được sử dụng trước (cụm) danh từ chỉ khoảng thời gian với nghĩa là ‘trong suốt~, qua~’ Phân tích:
- A: được sử dụng để chỉ 1 địa điểm hoặc thời điểm cụ thể
- C: trạng từ nên không thể lấy danh từ làm tân ngữ
- D: được dùng để chỉ hướng chuyển động hoặc trạng thái thay đổi
Mẹo: ‘for, over, within (in), after, through, throughout' là các giới từ được dùng với các cụm từ chỉ
khoảng thời gian Ngoài ra, through và throughout còn đứng trước các danh từ chỉ địa điểm hoặc lĩnh vực
10 Đáp án B
Dịch: Sao bạn không lấy ý kiến của Gina về thiết kế bìa?
A Tôi không chắc lắm về màu sắc.
B Ý tưởng tốt đấy.
C Tạp chí số tháng 6.
Từ vựng:
- cover [danh từ]: bìa (của sách, tạp chí, )
- issue [danh từ]: số (của ấn phẩm định kỳ)
Diễn giải: Chấp thuận với đề xuất rằng hãy thử nghe ý kiến của người khác về thiết kế
Phân tích:
- Câu A: sử dụng từ gây liên tưởng đến design trong câu hỏi.
- Câu C: sử dụng từ gây liên tưởng đến cover trong câu hỏi.
~~~End~~~