Các cơ quan nào trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người?. Con người lấy thức ăn, nước, không khí từ môi trường và thải ra môi trường những chất thừa, cặn bã.. Con người lấ
Trang 1UBND QUẬN THANH KHÊ
TRƯỜNG TIỂU HỌC AN KHÊ
HS: ………
Lớp: 4/……
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2021-2022
MÔN KHOA HỌC - LỚP BỐN
Thời gian làm bài: 35 phút Ngày kiểm tra: ….tháng…….năm 2021
Bằng số: Bằng chữ:
GV chấm:
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng từ câu 1 đến câu 3
Câu 1 Các cơ quan nào trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người ?
(1 điểm)
A Tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn
B Tiêu hóa, hô hấp, bài tiết
C Hô hấp, tuần hoàn, bài tiết
D Tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết
Câu 2 Vai trò của chất đạm đối với cơ thể là gì ? (1 điểm)
A Xây dựng và đổi mới cơ thể B Cung cấp nhiều chất béo
C Cung cấp nhiều chất vitamin D Cung cấp nhiều chất khoáng
Câu 3 Thế nào là quá trình trao đổi chất? (1 điểm)
A Con người lấy thức ăn, nước, không khí từ môi trường và thải ra môi trường những chất thừa, cặn bã
B Con người lấy khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc
C Con người lấy thức ăn, nước và thải ra môi trường chất cặn bã
D Con người khai thác tài nguyên thiên nhiên và xây dựng nhiều công trình
Câu 4 Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: (1 điểm)
Khi bị béo phì, chúng ta cần làm gì?
A Ăn đủ đạm, đủ vitamin và chất khoáng
B Cần ăn nhiều đồ ngọt
C Đi khám bệnh để tìm nguyên nhân và được điều trị đúng
D Không nên vận động và luyện tập thể thao
Câu 5 Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: (1 điểm)
Hiện tượng nào sau đây ứng dụng tính chất của nước: thấm qua hoặc không thấm qua một số vật liệu?
A Dùng giẻ lau bằng ni lông
B Thùng đựng nước làm bằng nhựa hoặc i-nốc.
C Khi rót nước, miệng bình phải cao hơn vật chứa nước.
D Dùng giẻ lau bảng bằng vải bông.
Trang 2Câu 6 Nối nội dung cột A với cột B cho phù hợp: (1 điểm)
Thiếu vi-ta-min A Bị còi xương
Thiếu chất đạm Mắt nhìn kém, có thể dẫn đến mù lòa
Thiếu vi-ta-min D Cơ thể phát triển chậm, kém thông minh, dễ bị bướu cổ.
Câu 7 Điền từ cho sẵn vào chỗ trống thích hợp : (1 điểm)
thể rắn, thể lỏng, thể khí, nước
có thể tồn tại ở thể lỏng, thể khí (hơi) và thể rắn Nước
ở và không có hình dạng nhất định Nước
ở có hình dạng nhất định
Câu 8 Nêu ví dụ chứng tỏ con người đã ứng dụng một số tính chất của nước vào
a) Nước có thể hòa tan một số chất
b) Nước chảy từ trên cao xuống thấp
Câu 9 Vì sao em cần ăn nhiều rau và quả chín hằng ngày? (1 điểm)
Câu 10 Em hãy vẽ lại vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên với các gợi ý: mưa;
ngưng tụ; ao hồ, sông suối; bay hơi; mây đen; mây trắng (1 điểm)
Trang 3HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN KHOA HỌC LỚP 4 Năm học 2019 – 2020
Câu 4: (1 điểm) A - Đ ; B - S; C - Đ; D – S
Câu 5: (1 điểm) A – S; B – Đ; C – Đ; D – Đ
Câu 6: (1 điểm)
Thiếu vi-ta-min A Bị còi xương
Thiếu chất đạm Mắt nhìn kém, có thể dẫn đến mù lòa
Thiếu vi-ta-min D Cơ thể phát triển chậm, kém thông minh, dễ bị bướu cổ.
Câu 7: (1 điểm) Thứ tự điền vào các ô trống:
Nước – Thể lỏng – Thể khí – Thể rắn
Câu 8: (1 điểm) Mỗi tính chất nêu 1 ví dụ được 0,5 điểm
a, Nước có thể hòa tan một số chất: pha nước chanh, đường giải khát; pha nước muối để súc miệng;…
b, Nước chảy từ trên cao xuống thấp: Các mái nhà thường được làm nghiêng để nhanh thoát nước khi mưa; dùng sức nước làm chạy máy phát điện ở các nhà máy thủy điện; làm mương dẫn nước tưới tiêu cây trồng
Câu 9: (1 điểm) Cần ăn nhiều rau và quả chin hằng ngày vì: Ăn phối hợp nhiều loại
rau, quả để có đủ vi-ta-min, chất khoáng cần thiết cho cơ thể Các chất xơ trong rau, quả còn giúp chống táo bón
Câu 10: (1 điểm) Học sinh vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước một cách đơn giản
theo trí tưởng tượng
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Ngưng tụ
Mây đen Mây trắng
Mưa Bay hơi
Ao, hồ, sông suối
Trang 4Môn: Khoa học lớp 4 Năm học 2019 - 2020
Mạch nội dung
kiến thức, kĩ
năng
Số câu,
số điểm
1 Trao đổi chất ở
người
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
2 Vai trò của chất
đạm
3 Ăn nhiều rau và
quả chín
4 Phòng một số
bệnh do thiếu chất
dinh dưỡng
Số điểm
1
5 Phòng bệnh
béo phì
6 Nước có những
tính chất gì
7 Ba thể của
nước
8 Sơ đồ vòng
tuần hoàn của
nước trong tự
nhiên