Ký hiệu: Hg Thủy ngân nguyên tố là kim loại lỏng, dễ bốc hơi ở nhiệt độ thường Nồng độ hơi thủy ngân bão hòa ở nhiệt dộ 20°C là 20mg/m3 nên có thể gây ngộ độc qua đường hô hấp... -
Trang 1THỦY NGÂN
Trang 21. Đại cương về thủy ngân
2. Nguyên nhân gây ngộ độc
Trang 3 Ký hiệu: Hg
Thủy ngân nguyên tố là kim loại lỏng, dễ bốc hơi
ở nhiệt độ thường
Nồng độ hơi thủy ngân bão hòa ở nhiệt dộ 20°C
là 20mg/m3 nên có thể gây ngộ độc qua đường hô hấp
Trang 4- Trong tự nhiên thủy ngân có thể tồn tại ở các dạng như:
• Dạng kim loại lỏng hay hơi trong không khí
• Dạng hợp chất vô cơ trong quặng như cinnabar (dạng sufid), trong khoáng vật như: thần sa (HgS), colodolit (HgTe), calomel (Hg2CL2),
• Thủy ngân có thể kết hợp với carbon tạo thành hợp chất thủy ngân hữu cơ như: đimetyl thủy ngân, phenyl thủy ngân,
Trang 5Thuốc trừ sâu,trừ nấm Đèn thủy ngân cao áp
Ứng dụng
Trang 6– Do cố ý: hiếm vì nó có mùi khó chịu, nhưng vẫn có trường hợp tự tử
– Do tai biến: nhầm lẫn hay vô ý, ăn phải cá nhiễm thủy ngân, dùng quá liều dược phẩm,
– Do nghề nghiệp: công nhân làm việc nơi thường xuyên tiếp xúc với thủy ngân
– Do ô nhiễm môi trường:
• Sản xuất NaOH bằng điện phân với điện cực thủy ngân
• Sản xuất giấy dùng phenyl thủy ngân diệt nấm mốc
• . Dùng nhiều thuốc trừ sâu
Trang 7Hg kim loại (thể hơi)
‒Hấp thu nhanh qua đường hô hấp, xâm nhập vào não gây rối loạn thần kinh trung ương
Trang 8Cơ chế gây độc
‒ Thoái hóa tổ chức vì tạo nên các phức hợp protein rất tan
‒ Ức chế enzym do tác động lên nhóm SH gây rối loạn chuyển hóa màng tế bào
‒ Làm bất hoạt các enzym có chứa nhóm thiol cần thiết cho cơ thể theo phản ứng:
HS SH + HgCl2 S – Hg – S + 2HCl
( nhóm thiol của enzym ) ( enzym bị bất hoạt bởi Hg )
Trang 9‒.Run tay, đau đầu chi
‒.Rối loạn tâm thần ( nhức đầu, mệt mỏi,
Trang 10k Qua đường tiêu hóa
Ngộ độc cấp (đặc biệt là HgCl2)
‒ Có cảm giác cháy rát ở miệng, thực quản dạ dày và có vị kim loại khó chịu
‒ Xuất huyết tiêu hóa, nôn ra chất nhầy và máu, đau bụng tiêu chảy,phân có máu, hoại tử ruột, sốc, chết sau vài giờ do trụy tim mạch
‒ Viêm nướu do đào thải qua nước bọt, tiết nước bọt nhiều,hơi thở hôi, răng lung lay
‒ Tổn thương thận: viêm thận, tiểu ít hay bí tiểu Sau đó ure huyết tăng, thân nhiệt giảm, hôn mê và chết.
Trang 11 Ngộ độc trường diễn
‒ Có vài triệu chứng như ngộ độc cấp nhưng nhẹ hơn
‒ Xuất hiện viền đen ở nướu kéo dài, hàm run, tay chân run, rối loạn tâm thần
‒ Ngộ độc hợp chất thủy ngân hữu cơ:
• Metyl thủy ngân: rối lọan vận động, phát âm, giảm thính lực, gây quái thai, gây hội chứng phát triển tâm thần
• Etyl thủy ngân: viêm dạ dày ruột
Trang 122. Xử trí
Qua đường hô hấp
‒ Cho thở oxy hỗ trợ nếu cần
‒ Theo dõi biến chứng viêm phổi, phù phổi
Qua đường tiêu hóa
Loại chất độc ra khỏi cơ thể:
‒ Rửa dạ dày bằng nước pha lòng trắng trứng hoặc rongalit
‒ Uống than hoạt
Trung hòa chất độc:
‒ Thủy phân kim loại:
• Uống lòng trắng, sữa kết hợp rửa dạ dày để tránh hợp chất đó tan lại
• Sử dụng antidote uống DMSA để tăng đào thải qua nước tiểu
Trang 13‒ Muối Hg vô cơ:
• Truyền hay tiêm tĩnh mạch chậm rongalit
‒ Hg hữu cơ;
• Uống DMSA để giảm nồng độ thủy ngân trong mô nhất là trong não
Chữa triệu chứng:
‒ Chống viêm thận
‒ Chạy thận nhân tạo
‒ Có thể thẩm phân máu trong 1-2 phút
‒ Dùng thuốc trợ tim
Trang 141 Định tính
Tạo hỗn hống với đồng kim loại :
Có thể làm trực tiếp trên mẫu thử chưa vô cơ hóa Acid hóa mẫu bằng HCl, cho vào một mảnh kim loại (đã cạo sạch và rửa bằng acid nitric loãng rồi nước cất), đun nóng trong 1 giờ
=> Nếu có Hg2+ thì trên bề mặt mảnh đồng có lớp thủy ngân kim loại sáng bóng
Trang 15Phản ứng với dithizon: các muối Hg2+ tạo với dithizon một hợp chất phức màu vàng cam bền
vững Phản ứng tạo phức của dithizon với kim loại X như sau:
Phản ứng với dung dịch KI:
Trang 162 Đinh lượng
lạnh
oxh (HNO3, H2O2, KMnO4 )
NaBH4), hơi Hg tự do ngay ở điều kiện thường, được phát hiện trực tiếp nhờ phương pháp.
Trang 18‒ Nguyên tắc: hòa tan mẫu vào dung môi thích hợp rồi cho tác dụng với thuốc thử ở điều kiện
nhất định tạo phức có phổ hấp thụ tử ngoại hoạc khả kiến Đo mật độ quang dung dịch đó
‒ Hg2+ + KI tạo HgI2 + CuI2 tạo phức xanh Cu2[HgI4]
‒ Hg tạo phức với dithizon ở pH 0,5 – 1 trong CCl4, đo mật độ quang ở bước sóng 485nm
Trang 191) Có mấy nguyên nhân gây ngộ độc thủy ngân?
Trang 202) Độc tính của muối thủy ngân vô cơ?
A. Gây rối loạn hệ thần kinh trung ương
B. Gây tổn thương thận
C. Gây quái thai
D. Gây ăn mòn
Trang 213) Đâu là triệu chứng ngộ độc cấp qua đường tiêu hóa:
Rối loạn vận động, rối loạn phát âm
Xuất huyết tiêu hóa, nôn ra chất nhày máu
Viêm thận, tiểu ít hay bí tiêu
Run tay, đau đầu chi
Trang 224) Trong điều trị ngộ độc thủy ngân hữu cơ, chất nào sau đây được sử dụng để giảm nồng độ
thủy ngân trong mô, nhất là não?
B. BAL
C. Rongalit
D. Sữa, lòng trắng trứng
Trang 235) Phương pháp hay được sử dụng nhất để định lượng thủy ngân:
A. Phương pháp chuẩn độ hấp thụ US – VIS
B. Phương pháp chuẩn độ dithizon
C. Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS)
D. Phương pháp phân tích thủy ngân trực tiếp (DMA)
Trang 24Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe