1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI tập lớn ROBOT DẠNG NGƯỜI đề tài robot ASIMO

36 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 3,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Cảm biến • Cảm biến trong là cảm biến cảm nhận các thông tin nội tại của robot như vị trí, hướng và tốc độ của các khớp và của cơ thể.. Trong robot hình người nó được sử dụng để nhận r

Trang 1

BÀI TẬP LỚN

ROBOT DẠNG NGƯỜI

Giảng viên hướng dẫn:

Nhóm sinh viên: Hà Mạnh Tuấn

Phạm Ngọc Cảnh Nguyễn Đình Cảnh

Trang 3

1 Giới thiệu

 Lịch sử phát triển

 Năm 1986, Tập đoàn Honda bắt đầu một

chương trình phát triển robot giống người đôi

khi phải mất đến 20 giây để hoàn thành xong

một bước

 Từ năm 1987-1991, các thế hệ người máy sau

đó của Honda là E1, E2, E3 đã được cải tiến và

có thể bước đi khá nhanh với vận tốc 1,2

km/giờ trên những bề mặt bằng phẳng

 Từ năm 1991-1993, mẫu người máy E4, E5,

E6 có thể đi vững chắc thậm chí trên bậc thang

hay những mặt dốc nhưng có điểm yếu là to,

cồng kềnh Phiên bản E0 Phiên bản P2

Trang 4

• P1 có thể bật tắt máy tính hay các thiết bị ngoại vi,

nắm tay nắm cửa, nhặt và mang đồ vật.

• P2 là người máy đầu tiên bước đi bằng hai chân

giống người và tự vận hành trên thế giới

• P3 là người máy đầu tiên có thể bước đi giống con

người một cách độc lập hoàn toàn.

 Phiên bản năm 2011có thể chạy ở tốc độ 9km/giờ,

được trang bị trí tuệ nhân tạo để nhận biết nhiều giọng

nói cùng lúc, đồng thời tránh đâm vào nhau khi di

chuyển Nó cũng có thể thực hiện một số tác vụ như

nhảy, bước đi trên các bề mặt không bằng phẳng, sút

bóng hoặc rót nước

Trang 5

1 Giới thiệu

 Nghiên cứu được thực hiện trên dòng E và P đã

dẫn đến sự ra đời của ASIMO, là từ viết tắt của

Advanced Step in Innovative Mobility

 Việc phát triển bắt đầu vào năm 1999 và ASIMO

đầu được công bố vào tháng 10 năm 2000

 Đây là robot hình người tiên tiến nhất thế giới

vào thời đó

 Lịch sử phát triển

Trang 6

Humanoid Robot

1 Giới thiệu

ASIMO 2011

 Tính năng của ASIMO 2011

 Nhận dạng các đối tượng chuyển động,nhận

dạng các cử chỉ

 Bắt tay một người khi được yêu cầu, đồng thời

quản lý sức lực của họ

 Có thể phân biệt giọng nói và tiếng ồn ký sinh

 Đi theo một người, chào một người đang đến

gần, xưng hô với một người bằng tên

Trang 7

1 Giới thiệu

 Kết nối : có thể kết nối Internet và do đó truy cập thông tin mới nhất

 Hoàn thành nhiệm vụ của lễ tân hoặc hướng dẫn thông tin

 Có thể nắm tay ai đó và di chuyển đồng bộ với họ

 Khả năng điều động và điều chỉnh quỹ đạo của xe đẩy có khối lượng đến 10 kg Tương tự như vậy, anh ấy có thể xách khay ăn trong khi vẫn để hai tay nằm ngang một cách hoàn

 Tính năng của ASIMO 2011

Trang 8

• Ground reaction force control (cơ chế điều khiển phản lực

với mặt sàn): có nghĩa là lòng bàn chân của ASIMO tiếp

xúc một cách không hoàn toàn với sàn trong khi vẫn giữ được tư thế vững chắc

• Target ZMP control (tạm dịch Cơ chế hướng tới điểm cân

bằng) : có nghĩa là khi cơ thể ASIMO không còn đứng

vững và rơi về một hướng nào đó, phần trên của ASIMO

sẽ tự động di chuyển về hướng ngược lại Cùng lúc đó, ASIMO sẽ tăng tốc độ di chuyển nhằm nhanh chóng lấy lại cân bằng

 Tính năng của ASIMO 2011

Trang 9

1 Giới thiệu

• Foot-planting location coltrol (Tạm dịch Cơ

chế định vị bước đi) : được kích hoạt khi cơ

chế hướng điểm cân bằng bắt đầu hoạt

động Nó sẽ tự động điều chỉnh lại chiều dài

mỗi bước đi để lấy lại sự điều hòa giữa tư

thế, vận tốc cơ thể và chiều dài mỗi bước đi

 Tính năng của ASIMO 2011

Trang 10

• hông :2 bậc mỗi hông

• chân: 6 bậc mỗi chân

 Tổng 57 bậc tự do

 Ngôn ngữ: Tiếng Anh và tiếng Nhật

Trang 11

 Thông tin của ASIMO 2011

 Nguồn cấp: 51.8V, loại pin Lithium

 Thời gian vận hành :1h

 Bàn tay: nặng 0.5kg

Tự sạc độc lập

1 Giới thiệu

Trang 12

 Cảm biến

• Cảm biến trong là cảm biến cảm nhận các thông tin nội tại

của robot như vị trí, hướng và tốc độ của các khớp và của

cơ thể

• Cảm biến ngoài là cảm biến đo sự tác động của môi trường

lên robot bao gồm thông tin về lực và mô men xoắn tương tác giữa robot và các đối tượng khác

• Tầm nhìn được tạo ra bằng các sensor quang Trong robot

hình người nó được sử dụng để nhận ra các đối tượng và xác định thông tin về họ Nó đóng vai trò như đôi mắt con người sử dụng cảm biến ảnh CCD

 Thông tin của ASIMO 2011

1 Giới thiệu

• Cảm biến âm thanh cho phép robot hình người được nghe giọng nói và âm thanh từ môi trường,

và thực hiện chức năng đôi tai con người Microphones thường được sử dụng cho nhiệm vụ này

Trang 13

1 Giới thiệu

 Thông tin của ASIMO 2011

 Cảm biến

• Có các cảm biến hỗ trợ tự điều h Hai camera bên trong đầu được sử dụng như một

cảm biến hình ảnh để phát hiện chướng ngại vật

• Phần dưới của thân có cảm biến mặt đất bao gồm một cảm biến laser và một cảm

biến hồng ngoại Cảm biến laser được sử dụng để phát hiện bề mặt đất Cảm biến hồng ngoại với khả năng điều chỉnh màn trập tự động dựa trên độ sáng được sử dụng để phát hiện các cặp dấu sàn để xác nhận các con đường có thể điều hướng của bản đồ đã được lên kế hoạch Bản đồ được tải sẵn và việc phát hiện các điểm đánh dấu tầng giúp robot xác định chính xác vị trí hiện tại và liên tục điều chỉnh vị trí của nó

• Có cảm biến siêu âm phía trước và phía sau để cảm nhận các chướng ngại vật Cảm

biến phía trước được đặt ở phần dưới của thân cùng với cảm biến mặt đất Cảm biến phía sau được đặt ở dưới cùng của ba lô.[

Trang 14

1 Giới thiệu

1

Trang 15

1 Giới thiệu

Trang 16

Humanoid Robot

2 Tính toán động học

 Khởi tạo robot

 Code Matlab khởi tạo robot

Trang 17

2 Tính toán động học

 Khởi tạo robot

Trang 20

Humanoid Robot

2 Tính toán động học

 Động học thuận

Trang 21

2 Tính toán động học

 Động học thuận

 Mô phỏng động học thuận

Trang 23

2 Tính toán động học

 Động học ngược

Trang 24

Humanoid Robot

2 Tính toán động học

 Động học ngược

Trang 25

2 Tính toán động học

 Động học ngược

Trang 26

Humanoid Robot

 Động học ngược

2 Tính toán động học

Trang 27

2 Tính toán động học

Trang 28

Humanoid Robot

3 Điểm ZMP

 Điểm ZMP (Zero-Moment point)

 Là điểm mà tại đó momen xoắn bằng 0, khi mà phản

lực động tại điểm tiếp xúc giữa chân và mặt đất không

gây ra bất kì momen nào theo phương ngang

 Support Polygon

 Là một đa giác lồi nhỏ nhất bao quanh tất cả các điểm tiếp xúc của robot với mặt đất

Minh họa Support Polygon của chân robot

Trang 29

 Điểm ZMP luôn tồn tại bên trong Support Polygon

 Khi con người đứng trên mặt đất, ZMP trùng với hình

chiếu trên mặt đất của CoM (khối tâm) Trong trường

hợp này, con người có thể giữ thăng bằng nếu hình

chiếu mặt đất của CoM nằm bên trong Support Polygon

 Mặt khác, khi một người di chuyển động, hình chiếu

mặt đất của CoM có thể tồn tại bên ngoài Support

Polygon Tuy nhiên, ZMP không bao giờ tồn tại bên

ngoài Support Polygon

3 Điểm ZMP

Trang 32

Humanoid Robot

3 Điểm ZMP

 Code mô phỏng

Trang 33

3 Điểm ZMP

 Code mô phỏng

Trang 34

Humanoid Robot

3 Điểm ZMP

 Mô phỏng ZMP

Trang 35

3 Điểm ZMP

 Mô phỏng ZMP

Trang 36

Humanoid Robot

THANKS FOR

LISTENING!

Ngày đăng: 17/02/2022, 21:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w