1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài tập kế toán quản trị

18 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 183,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập kế toán quản trị Bài tập kế toán quản trị Bài tập kế toán quản trị Bài tập kế toán quản trị Bài tập kế toán quản trị Bài tập kế toán quản trị Bài tập kế toán quản trị Bài tập kế toán quản trị Bài tập kế toán quản trị Bài tập kế toán quản trị Bài tập kế toán quản trị Bài tập kế toán quản trị Bài tập kế toán quản trị Bài tập kế toán quản trị Bài tập kế toán quản trị Bài tập kế toán quản trị Bài tập kế toán quản trị Bài tập kế toán quản trị Bài tập kế toán quản trị Bài tập kế toán quản trị Bài tập kế toán quản trị Bài tập kế toán quản trị Bài tập kế toán quản trị Bài tập kế toán quản trị Bài tập kế toán quản trị Bài tập kế toán quản trị Bài tập kế toán quản trị Bài tập kế toán quản trị Bài tập kế toán quản trị Bài tập kế toán quản trị Bài tập kế toán quản trị Bài tập kế toán quản trị

Trang 1

I Điền khuyết

1 Chiết khấu thương mại không là chi phí tài chính

2 Lợi nhuận gộp là chênh lệch giữa …doanh thu thuần……… và……giá vốn hàng bán

3 Khấu hao TSCĐ là một loại của chi phí……cố định

4 DN A mua 100 CP của DN X với giá 15.000đ/cp trong đó chi phí hoa hồng môi giới là 1.000đ/cp Vậy chi phí tài chính DN A phản ánh là……1.000 x 100 = 100.000…

5 Giá thành toàn bộ sản phẩm bao gồm…giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lí DN

6 Nếu doanh nghiệp ………… …… giá bán sản phẩm sẽ làm cho sản lượng hòa vốn………

7 Trong kỳ doanh nghiệp mua thêm một thiết bị về sử dụng Điều này làm cho sản lượng hòa vốn……… ……

8 Khấu hao tài sản cố định ở khâu sản xuất được tính là chi phí sản…sản xuất của doanh nghiệp

9 Lợi nhuận là chênh lệch giữa……doanh thu với……chi phí…

10 …hạ… giá thành sẽ làm …tăng…….khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp

II Lựa chọn đúng/sai, giải thích ngắn gọn

1 Lợi nhuận là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của hai doanh nghiệp

sai, còn một số chỉ tiêu khác

2 Lợi nhuận khác từ thanh lý TSCĐ là thu thanh lý phát sinh

sai lợi nhuận là doanh thu – chi phí, còn khoản thu kia chỉ là thu về

3 Thu bằng tiền mỗi tháng có thể lớn hơn tổng doanh thu bán hàng phát sinh tháng đó

đúng Vì ngoài doanh thu từ hoạt động sxkd còn có doanh thu từ các nguồn

khác

4 Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp một phần giành cho chi trả lãi vay

sai chi phí lãi vay phải tính vào chi phí tài chính

5 Chi phí sản xuất là giá thành sản xuất

sai giá thành sx = chi phí sx + chênh lệch tp tồn

kho

6 Chiết khấu thanh toán được hưởng là một khoản giảm trừ doanh thu

sai là doanh thu tài chính

7 Sản lượng hòa vốn trước lãi vay luôn lớn hơn sản lượng hòa vốn sau lãi vay

8 Doanh nghiệp đầu tư chứng khoán thu được lãi và phần lãi này không phải chịu thuế TNDN

Trang 2

sai mọi loại thu nhập đểu chịu

thuế

9 Chi phí khấu hao TSCĐ theo phương pháp số dư giảm dần không phải là chi phí cố định .sai vì khấu hao tài sản là 1 loại chi phí cố định  tính theo phương pháp nào cũng không ảnh hưởng

10 Chi phí khấu hao TSCĐ không phải là một khoản tiền thực tế chi ra

đúng Nó là 1 dạng của thu hồi vốn

về

III Chọn đáp án đúng nhất

1 Chỉ tiêu nào sau đây là nhỏ nhất

a Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

b Lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh

c Lợi nhuận sau thuế

d Lợi nhuận trước thuế

2 Doanh nghiệp A thanh lý một tài sản cố định nguyên giá là 1.000 triệu đồng, hao mòn lũy kế tính đến thời điểm thanh lý là 950 triệu đồng, chi phí thanh lý tài sản cố định này là 12 triệu đồng Giá thanh lý là 60 triệu đồng Chi phí hoạt động khác phát sinh từ nghiệp vụ này là:

a 12 triệu đồng

b 22 triệu đồng

c Không có chi phí khác

d 62 triệu đồng

3 Xác định sản lượng tiêu thụ để trong kỳ doanh nghiệp đạt mức lợi nhuận sau thuế là 600 triệu đồng, biết:

- Tổng chi phí cố định: 4.000 triệu

- Chi phí biến đổi: 120.000 đ/sp; Giá bán: 200.000 đ/sản phẩm (chưa có thuế GTGT)

a 50.000 sản phẩm

b 60.000 sản phẩm

c 30.000 sản phẩm

d 115.000 sản phẩm

4 Doanh nghiệp A, trong kỳ mua 1 lô hàng của công ty X với giá chưa có thuế GTGT 10% là

800 triệu đồng Chi phí thu mua 10 triệu đồng Trong kỳ doanh nghiệp đã tiêu thụ hết với giá chưa có thuế GTGT 10% là 1.100 triệu đồng Chi phí vận chuyển hàng đi tiêu thụ chưa có thuế GTGT 10% là 50 triệu đồng Doanh nghiệp tính nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Lợi nhuận gộp trong kỳ là:

a 290 triệu đồng

b b 250 triệu đồng

c 300 triệu đồng

d 240 triệu đồng

Trang 3

5 Khoản chi nào sau đây được xếp vào chi phí tài chính của doanh nghiệp:

a Chi nộp phạt vi phạm hợp đồng kinh tế

b Chiết khấu thanh toán cho người mua

c Giảm giá hàng bán

d Chiết khấu thương mại cho người mua

6 Công ty A quý 1/N hiện đang vay ngắn hạn 300 triệu đồng, lãi vay ngắn hạn 1%/ tháng, tính theo lãi đơn, lãi trả hàng tháng bắt đầu từ tháng 1, vốn trả vào quý sau Vay dài hạn 600 triệu đồng, lãi vay dài hạn 10%/ năm, trả lãi vay 3 lần bằng nhau trong năm vào các tháng 3, 6, 9, vốn trả đều hàng năm

Chi phí lãi vay phản ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh quý 1/N là:

a 24 triệu đồng

b 29 triệu đồng

c 9 triệu đồng

d 20 triệu đồng

7 Khoản mục nào được xếp vào doanh thu hoạt động tài chính

a Cổ tức và lợi nhuận được chia

b Lãi tiền gửi ngân hàng

c Chênh lệch lãi mua bán chứng khoán

d Cả a,b,c

8 Tính toán EBIT (Thu nhập trước thuế và lãi) trong một công ty với tổng thu nhập là 4 triệu USD, trong đó 3,5 triệu là chi phí mua hàng, 500 ngàn là từ giảm giá hàng bán, và 120 ngàn là chi phí tiền lãi.

a 500,000 USD

b 380,000 USD

c 0 USD

d (120,000 USD)

9 Số liệu quý 1 năm 2007 của công ty cổ phần Ánh Dương như sau ( biết VAT = 10%, theo phương pháp khấu trừ)

Đơn vị : triệu đồng

2 Chi mua vật tư, hàng hoá cả thuế 550 440 330

a Thuế GTGT các tháng 1,2,3 lần lượt là: 33, 33, 22 triệu đồng

b Thuế GTGT các tháng 1,2,3 lần lượt là: 30, 30, 20 triệu đồng

c Thuế GTGT các tháng 1,2,3 lần lượt là: 33, 33, 22 triệu đồng

d Không tính đươc thuế GTGT phải nộp nhà nước vì không tính được giá vốn hàng bán

10 Số liệu quý 1 năm 2007 của công ty cổ phần Ánh Dương như sau (đơn vị : triệu đồng)

1 Chi mua vật tư, hàng hoá cả thuế 550 440 330

2 Hàng hóa tồn kho đầu kỳ (không gồm thuế) 250 100 25

Trang 4

3 Hàng hoá tồn kho cuối kỳ (không gồm thuế) 100 25 25

4 Chi phí khấu hao TSCĐ (chi phí sản xuất chung) 25 15 15

5 Lương và bảo hiểm bộ phận sản xuất 100 55 25

6 Lương và bảo hiểm bộ phận bán hàng 40 30 15

a Giá vốn hàng bán quý 1 của công ty bằng 1605 triệu đồng

b Giá vốn hàng bán quý 1 của công ty bằng 1480 triệu đồng

c Giá vốn hàng bán quý 1 của công ty bằng 1865 triệu đồng

d Giá vốn hàng bán quý 1 của công ty bằng 1660 triệu đồng

IV Bài tập

Bài 1: Một doanh nghiệp có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm "X" như sau:

I Năm báo cáo : - Sản lượng hàng hoá sản xuất cả năm: 120.000 cái

- Số lượng sản phẩm kết dư cuối năm báo cáo: 5.000 cái

- Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm: 2.000 đ

II Năm kế hoạch: Dự tính như sau:

- Sản lượng hàng hoá sản xuất cả năm tăng 15% so với năm báo cáo

- Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm hạ 5% so với năm báo cáo

- Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tiêu thụ đều tính bằng 5% giá thành sản xuất sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong năm

- Số lượng sản phẩm kết dư cuối năm tính bằng 6% sản lượng sản xuất cả năm

Biết: Phương pháp hách toán hàng tồn kho: Nhập trước – xuất trước

Yêu cầu:

a Tính sản lượng tiêu thụ sản phẩm X năm kế hoạch?

Sản lượng hàng hóa sản xuất cả năm = 120.000 x 115% = 138.000 (vì trong năm kế hoạch, sản lượng hàng hóa sản xuất tăng 15% so với năm báo cáo

số lượng sản phẩm kết dư cuối năm = 138.000 x 6% = 8.280

 sản lượng tiêu thụ sản phẩm X năm kế hoạch = 5000 + 138.000 – 8.280 = 134.720

b Tính giá thành toàn bộ sản phẩm "X" tiêu thụ năm kế hoạch?

Gía thành đơn vị sản xuất năm kế hoạch = 2.000 x 95% = 1.900

Giá thành sản xuất sp trong kì = 138.000 x 1.900 = 262.200.000

Chênh lệch thành phẩm tồn kho = 5.000 x 2.000 – 8.280 x 1.900 = -5.732.000

giá vốn hàng bán = 262.200.000 – 5.732.000 = 256.468.000

Chi phí bán hàng và quản lí doanh nghiệp = 256.468.000*10%= 25.646.800

giá thành toàn bộ = 256.468.000+ 25.646.800 = 282.114.800

Bài 2: Doanh nghiệp Y có tài liệu về việc sản xuất và tiêu thụ các loại sản phẩm năm kế hoạch

như sau:

Trang 5

I Sản phẩm A: - Số lượng sản phẩm kết dư đầu năm: 2.000 (có 1.300 sản phẩm là tồn kho)

- Số lượng sản phẩm sản xuất cả năm: 46.500

- Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm: 3.150 đồng (tăng 5% so với năm báo cáo)

- Số lượng sản phẩm dự kiến kết dư cuối năm: 1.500

- Giá bán đơn bị sản phẩm (chưa có thuế GTGT): 4.200 đ (tăng 5% so với năm báo cáo)

- Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tiêu thụ sản phẩm đều tính bằng 5% giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong năm

II Các sản phẩm khác: - Tổng doanh thu thuần cả năm: 52.620.000 đồng

- Tổng giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ trong năm: 32.150.000 đồng

Biết: Phương pháp hách toán hàng tồn kho: Nhập trước – xuất trước

Yêu cầu :

a Xác định tổng doanh thu thuần năm kế hoạch? .Số lượng sp A bán được = 2.000 + 46.500 – 1.500 = 47.000 Doanh thu sp A = 47.000 x 4.200 = 197.400.000 tổng doanh thu thuần = 197.400.000 + 52.620.000 = 250.020.000

b Xác định tổng lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch? .Gía thành sp A tiêu thu = 46.500 x 3.150 = 146.475.000

Bài 3: Công ty TNHH Hương Quỳnh chuyên sản xuất kinh loại sản phẩm A có tài liệu như sau:

1 Công suất thiết kế: 7000 sp/năm

2 Mức sản xuất và tiêu thụ năm trước: 5000 sp/năm

3 Chi phí sản xuất kinh doanh:

a Tổng chi phí cố định: 270 triệu đồng

b Chi phí biến đổi: 60.000 đ/sp

4 Giá bán chưa có thuế GTGT: 150.000 đ/sp

Trang 6

5 Lãi vay vốn kinh doanh phải trả trong năm: 45 triệu đồng.

Yêu cầu:

a Xác định sản lượng hoà vốn và doanh thu hoà vốn Với mức sản xuất và tiêu thụ như trên công

ty lãi hay lỗ?

b Năm nay, công ty dự kiến tình hình các mặt kinh doanh về sản lượng tiêu thụ, chi phí, giá bán sản phẩm và số vốn vay giống như năm trước Nhưng đầu tháng vừa qua, công ty nhận được thêm một đơn đặt hàng của công ty Huy Hoàng với nội dung chủ yếu: Số lượng mua 1500sp với giá bán chưa có thuế GTGT là 130.000đ/sp Vậy công ty có nên nhận đơn đặt hàng này không? Vì sao?

c Theo tính toán của một thành viên công ty: trong năm nay, nếu tiến hành quảng cáo sản phẩm trên truyền hình thì công ty sẽ tiêu thụ được 6000 sản phẩm, nhưng phải chịu chi phí quảng cáo là 20 triệu đồng/năm thì công ty có nên thực hiện quảng cáo không?

Trang 7

d Có một phương án kinh doanh đưa ra như sau: Nếu công ty không thực hiện quảng cáo mà thực hiện giảm giá bán xuống còn 135.000đ/sp, công ty sẽ tiêu thụ được 7000 sản phẩm Khi đó công ty thu được bao nhiêu lợi nhuận sau thuế?

Bài 4: Công ty TNHH Mai Ninh chuyên sản xuất linh kiện điện tử, có tài liệu như sau: I Tài liệu năm báo cáo: - Sản lượng tiêu thụ trong năm là 50.000 linh kiện với giá chưa có thuế GTGT là 120.000 đ/linh kiện - Chi phí sản xuất kinh doanh: + Tổng chi phí cố định: 200 triệu đồng + Chi phí biến đổi: 115.000 đ/linh kiện II Tài liệu năm kế hoạch: - Đầu năm, doanh nghiệp dự kiến đổi mới dây chuyền công nghệ nâng cấp tài sản cố định và như vậy phải đầu tư tăng thêm 350 triệu đồng (Giả định thời gian thực hiện công việc này là không đáng kể) - Việc đổi mới này có thể giảm bớt được chi phí biến đổi là 1.000 đ/linh kiện, đồng thời có thể tăng thêm sản lượng sản xuất và tiêu thụ lên mức 60.000 linh kiện với giá bán vẫn như năm trước Yêu cầu: a Hãy xem xét sản lượng hoà vốn trước lãi vay năm kế hoạch có sự thay đổi nào không so với năm báo cáo?

b Lợi nhuận trước lãi vay và thuế năm kế hoạch thay đổi như thế nào so với năm báo cáo?

Trang 8

c Theo tính toán của một nhà quản lý công ty, nếu năm kế hoạch công ty thực hiện đổi mới công nghệ như đã nêu đồng thời giảm bớt giá bán đi 1000 đ/linh kiện thì có thể tiêu thụ thêm được 10.000 linh kiện Công ty có nên thực hiện như vậy không? Biết rằng: Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định bình quân là 10%/năm

Bài 5: Doanh nghiệp X chuyên sản xuất một loại sản phẩm, có tình hình như sau: A Tài liệu năm báo cáo 1 Số lượng sản phẩm tiêu thụ trong năm: 143.425 sản phẩm 2 Giá bán sản phẩm chưa có thuế GTGT: 100.000đ/sp 3 Chi phí sản xuất kinh doanh a Tổng chi phí cố định: 4.800 triệu đồng b Chi phí biến đổi: 60.000 đ/sp 4 Lãi vay vốn kinh doanh phải trả trong năm: 270 triệu đồng 5 Trích bảng cân đối kế toán ngày 31/12: Đơn vị tính: triệu đồng Cộng tài sản 5.600 6.400 Cộng nguồn vốn 5.600 6.400 B Tài liệu năm kế hoạch: 1 Trong năm doanh nghiệp tăng quy mô kinh doanh, dự kiến số vốn sản xuất kinh doanh bình quân sử dụng trong năm là 7500 triệu đồng 2 Tổng chi phí cố định kinh doanh là: 5000 triệu đồng 3 Chi phí biến đổi và giá bán một đơn vị sản phẩm vẫn như năm báo cáo 4 Lãi vay vốn kinh doanh phải trả trong năm là: 350 triệu đồng 5 Thuế suất thuế TNDM áp dụng cho năm báo cáo và năm kế hoạch là 20% Yêu cầu: a Hãy xác định sản lượng hoà vốn trước lãi vay và sản lượng hoà vốn sau lãi vay năm báo cáo và năm kế hoạch

Trang 9

b Để đạt được tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh như năm báo cáo, năm kế hoạch doanh nghiệp cần sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm?

Bài 6: Công ty Thái Dương đang xem xét lựa chọn hai công nghệ I và II để sản xuất một loại sản phẩm mới Tính chất hai công nghệ như sau: Đơn vị: đồng Nội dung Công nghệ I Công nghệ II Biến phí đơn vị 1.000.000 920.000 Giá bán đơn vị 1.300.000 1.500.000 Tổng định phí cả lãi vay 6.000.000.000 8.000.000.000 Yêu cầu: a Xác định sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn, thời gian hòa vốn ở mức sản lượng 12.000 sản phẩm? Vẽ đồ thị điểm hòa vốn cho công ty ứng với 2 công nghệ

Trang 10

b Giả sử công nghệ II có định phí 7.000.000.000 đồng hãy xác định EBIT cho công nghệ II ở mức sản lượng : 10.000sp, 15.000sp, 20.000sp, 40.000sp

c Nếu công ty sản xuất và tiêu thụ ở mức sản lượng 18.000 sản phẩm thì DN có lãi chưa? Sử dụng công nghệ nào có lợi hơn?

Bài 7:

Công ty cổ phần kinh doanh và sản xuất inox Bzow có tài liệu sau:

1 Đơn giá 1 sp: 375 $/ sp

2 Biến phí; 225$/sp

3 Tổng mức sản lượng tiêu thụ năm: 30.000 sp

4 Tổng định phí trong năm: 1.500.000$

Yêu cầu:

Trang 11

a Xác định sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn, thời điểm hòa vốn ở mức sản lượng 30.000sp

b Thay vì tăng giá bán, công ty quyết định thay đổi cấu trúc chi phí theo hướng đầu tư thêm TSCĐ có nguyên giá: 1.500.000 $, làm cho biến phí đơn vị giảm 37,5 $/sp Quyết định này có ảnh hưởng đến điểm hòa vốn như thế nào?

c Nếu giá bán tăng 37,5$/ sp điểm hòa vốn của công ty thay đổi như thế nào?

Bài 8: Công ty giải khát Phương Nam có tình hình hoạt động trong tháng như sau: - Công suất thiết kế: 700.000sp/tháng - Mức khai thác hiện tại: 500.000 sp/tháng - Tổng định phí: 2.000.000 $/ tháng - Biến phí một đơn vị sản phẩm: 3$/ sp - Giá bán: 7.5$/sp Yêu cầu: a Hiện tại công ty lãi hay lỗ vẽ đồ thị điểm hòa vốn?

Trang 12

b Trong năm nay, công ty nhận được HĐ từ công ty Phương Bắc với nội dung như sau: Số lượng 150.000sp/tháng, giá mua 6$/sp Vậy công ty có nên nhận đơn đặt hàng này không? Tại sao?

c Để giảm bớt chi phí vận chuyển trên mỗi sản phẩm, công ty Phương Bắc thay đổi đơn đăt hàng ở câu 2 với yêu cầu số lượng cung cấp mỗi tháng là 220.000 sp, giá mua vẫn là 6$/sp Vậy công ty Phương nam có nên nhận đơn đặt hàng này không? Nếu có thì giải pháp nào có thể đưa ra?

d Để tăng sản lượng tiêu thụ, công ty quyết định giảm giá bán còn: 7,2 $/sp Vậy khi đó lợi nhuận và điểm hòa vốn trên đồ thị của công ty thay đổi như thế nào?

e Do cạnh tranh trên thị trường nên biến phí của công ty tăng 3,2$/sp và giá bán vẫn là 7,2$/sp Vậy để đạt lợi nhuận 600.000$ thì công ty phải tăng sản lượng lên bao nhiêu?

Ngày đăng: 17/02/2022, 19:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w