1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

20 Bài tập trắc nghiệm Quan hệ chia hết và tính chất có đáp án - Toán lớp 6

13 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 674,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập trắc nghiệm Quan hệ chia hết và tính chất có đáp án - Toán lớp 6 Kết nối tri thức I.. Nếu một tổng có ba số hạng, trong đó có 2 số hạng chia hết cho 7 và số hạng còn lại không

Trang 1

Bài tập trắc nghiệm Quan hệ chia hết và tính chất có đáp án - Toán

lớp 6 Kết nối tri thức

I Nhận biết

Câu 1 Nếu một tổng có ba số hạng, trong đó có 2 số hạng chia hết cho

7 và số hạng còn lại không chia hết cho 7 thì tổng đó:

A Chia hết cho 7

B không chia hết cho 7

C Không kết luận được

D Chia hết cho ước của 7

Hiển thị đáp án

Lời giải Nếu một tổng có ba số hạng, trong đó có 2 số hạng chia hết cho

7 và số hạng còn lại không chia hết cho 7 thì tổng đó không chia hết cho

7

Đáp án: B

Câu 2 Trong các số: 16; 24; 35; 68 Số nào không là bội của 4?

A 16

B 24

C 35

D 68

Hiển thị đáp án

Lời giải

Ta có 16 = 4.4 nên 16 chia hết cho 4 Do đó 16 là bội của 4

Ta có 24 = 4.6 nên 24 chia hết cho 4 Do đó 24 là bội của 4

Trang 2

Ta có 35 không chia hết cho 4 nên 35 không phải là bội của 4

Ta có 68 = 4.17 nên 68 chia hết cho 4 Do đó 68 là bội của 4

Đáp án: C

Câu 3 Phát biểu dưới đây là sai?

A 6 là ước của 12

B 35 + 14 chia hết cho 7

C 121 là bội của 12

D 219 26 + 13 chia hết cho 13

Hiển thị đáp án

Lời giải

Ta có 12 chia hết cho 6 nên 6 là ước của 12 Do đó A đúng

Vì 35 chia hết cho 7 và 14 chia hết cho 7 nên 35 + 14 chia hết cho 7 Do

đó B đúng

121 không chia hết cho 12 nên 121 không là bội của 12 Do đó C sai

Ta có 219.26 = 219.13.2 chia hết cho 13, 13 cũng chia hết cho 13 nên 219.26 + 13 chia hết cho 13 Do đó D đúng

Đáp án: C

Câu 4 Hãy tìm tất cả các ước nhỏ hơn hoặc bằng 10 của 30

A 1; 2; 3; 5; 10

B 1; 3; 5; 6; 10

C 1; 2; 5; 6; 10

D 1; 2; 3; 5; 6; 10

Trang 3

Hiển thị đáp án

Lời giải

Lần lượt chia 30 cho các số tự nhiên từ 1 đến 30 ta thấy 30 chia hết cho: 1; 2; 3; 5; 6; 10; 25; 30

Các ước nhỏ hơn hoặc 10 là: 1; 2; 3; 5; 6; 10

Đáp án: D

Câu 5 Cho hai số tự nhiên a và b (b ≠ 0) Nếu có số tự nhiên k sao cho a

= kb thì:

A a chia hết cho b

B b chia hết cho a

C A và B đều đúng

D A và B đều sai

Hiển thị đáp án

Lời giải Cho hai số tự nhiên a và b (b ≠ 0) Nếu có số tự nhiên k sao cho

a = kb thì ta nói a chia hết cho b

Đáp án: A

Câu 6 Nếu a chia hết cho b, ta nói …:

A b là ước của a

B a là bội của b

C A và B đều đúng

D A và B đều sai

Hiển thị đáp án

Trang 4

Lời giải Nếu a chia hết cho b, ta nói b là ước của a và a là bội của b Do

đó cả A và B đều đúng

Đáp án: C

Câu 7 Tìm tập hợp M là ước của 24

A M = {1; 2; 3; 4; 8; 12; 24}

B M = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 24}

C M = {1; 2; 4; 6; 8; 12; 24}

D M = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24}

Hiển thị đáp án

Lời giải

Để tìm ước của 24, ta lấy 24 chia lần lượt cho các số tự nhiên từ 1 đến

24, ta thấy 24 chia hết cho 1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24

Vậy M = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24}

Đáp án: D

Câu 8 Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một

số thì tổng đó:

A Chia hết cho số đó

B Không chia hết cho số đó

C Là ước của số đó

D Không kết luận được

Hiển thị đáp án

Lời giải Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một

số thì tổng đó chia hết cho số đó

Trang 5

Đáp án: A

Câu 9 Không làm phép tính hãy cho biết tổng nào sau đây chia hết cho

5?

A 80 + 1 945 + 15

B 1 930 + 100 + 21

C 34 + 105 + 20

D 1 025 + 2 125 + 46

Hiển thị đáp án

Lời giải

Ta có:

Đáp án: A

II Thông hiểu

Câu 1 Viết tập hợp A = {x ∈ N | x là ước của 24} bằng cách liệt kê

A A = {1; 2; 3; 4; 6; 12; 24}

B A = {1; 2; 3; 6; 12; 24}

C A = {1; 2; 4; 6; 12; 16; 24}

D A = {1; 2; 3; 4; 6; 12}

Trang 6

Hiển thị đáp án

Lời giải

Lần lượt chia 24 cho các số tự nhiên từ 1 đến 24 ta thấy 24 chia hết cho các số: 1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24

Vậy A = {1; 2; 4; 6; 12; 16; 24}

Đáp án: C

Câu 2 Điền các dấu thích hợp vào ô trống:

Hiển thị đáp án

Lời giải

Ta có 34 không chia hết cho 4 nên ta viết:

Vì 68 = 17.4 nên 68 chia hết cho 7, ta viết:

Vì 36 = 9.4 nên 36 chia hết cho 9, ta viết:

Đáp án: D

Trang 7

Câu 3 Tập hợp K là các bội của 6 lớn hơn 12 và nhỏ hơn 30 Tập hợp K

là:

A K = {12; 18; 24}

B K = {12; 18; 24; 30}

C K = {18; 24}

D K = {18; 24; 30}

Hiển thị đáp án

Lời giải

Lần lượt nhân 6 với các số tự nhiên: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6;… ta được các bội của 6 là: 0; 6; 12; 18; 24; 30; 36; …

Các bội của 6 lớn hơn 12 và nhỏ hơn 30 là: 18; 24

Vậy K = {18; 24}

Đáp án: C

Câu 4 Cho hiệu 118 – 23 Kết luận nào sau đây là đúng:

A Chia hết cho 5

B Không chia hết cho 5

C Chia hết cho 2

D Cả A, B và C đều sai

Hiển thị đáp án

Lời giải

Vì 118 chia hết cho 2, 23 không chia hết cho 2 nên hiệu 118 – 23 không chia hết cho 2 Do đó C sai

Trang 8

118 không chia hết cho 5, 23 không chia hết cho 5 nhưng 118 – 23 = 95 chia hết cho 5

Do đó A đúng, B sai

Suy ra D sai

Đáp án: A

Câu 5 Tìm x thuộc {12; 13; 14; 15; 16}, biết 56 – x chia hết cho 2

A 12

B 14

C 16

D Cả A, B và C đều đúng

Hiển thị đáp án

Lời giải

Xét hiệu 56 – x, vì 56 chia hết cho x để 56 – x chia hết cho 2 thì x chia hết cho 2

Mà x thuộc {12; 13; 14; 15; 16}

Do đó x thuộc {12; 14; 16}

Đáp án: D

Câu 6 Tìm ba ước khác nhau của 12 sao cho tổng của chúng bằng 12:

A 1; 4; 6

B 2; 3; 6

C 1; 3; 4

D 2; 4; 6

Trang 9

Hiển thị đáp án

Lời giải

Lần lượt chia 12 cho các số tự nhiên từ 1 đến 12 ta thấy 12 chia hết cho các số: 1; 2; 3; 4; 6; 12

Trong đó ba ước khác nhau có tổng bằng 12 là 2; 4; 6

Đáp án: D

Câu 7 Áp dụng tính chất chia hết của một tổng, hãy tìm y thuộc tập sao

cho x + 32 không chia hết cho 4

A 20

B 27

C 44

D A và C đều đúng

Hiển thị đáp án

Lời giải

Vì 32 chia hết cho 4 nên để x + 32 không chia hết cho 4 thì x phải không chia hết cho 4

Mà x thuộc tập

Nên x = 27

Đáp án: B

Câu 8 Tìm x là bội của 50 và thỏa mãn 200 < x < 300

A x = 240

B x = 250

Trang 10

C x = 280

D x = 300

Hiển thị đáp án

Lời giải

Lần lượt nhân 50 với các số tự nhiên 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; …

B(50) = {0; 50; 100; 150; 200; 250; 300; …}

Mà 200 < x < 300 nên x = 250

Đáp án: B

III Vận dụng

Câu 1 Đội thể thao của trường có 45 vận động viên Huấn luyện viên

muốn chia thành các nhóm để luyện tập sao cho mỗi nhóm có ít nhất 2 người và không quá 10 người Biết rằng các nhóm có số người như nhau,

em hãy giúp huấn luyện viên chia nhé

A 15 nhóm;

B 9 nhóm;

C 5 nhóm;

D Cả A, B và C đều đúng

Hiển thị đáp án

Lời giải

Gọi số người mỗi nhóm được chia là x (người)

Ta có mỗi nhóm có ít nhất 2 người và không quá 10 người nên x ∈ ¥; 2

≤ x ≤ 10

Trang 11

Vì đội thể thao của trường có 45 vận động viên và huấn luyện viên chia thành các nhóm mà mỗi nhóm có số người như nhau nên hay x

∈ Ư(45)

Ta lại có Ư(45) = {1; 3; 5; 9; 15; 45}

Mà 2 ≤ x ≤ 10 do đó x ∈ {3; 5; 9}

Với số người mỗi nhóm được chia là 3 người thì số nhóm là: 45 : 3 = 15 (nhóm)

Với số người mỗi nhóm được chia là 5 người thì số nhóm là: 45 : 5 = 9 (nhóm)

Với số người mỗi nhóm được chia là 9 người thì số nhóm là: 45 : 9 = 5 (nhóm)

Vậy huấn luyện viên có thể chia thành 15 nhóm, 9 nhóm hoặc 5 nhóm

Đáp án: D

Câu 2 Khi chia số tự nhiên a cho 12, ta được số dư là 6 Hỏi a có chia hết

cho 2 không? Có chia hết cho 4 không?

A a chia hết cho 2 và 4

B a chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 4

C a không chia hết cho 2 nhưng chia hết cho 4

D a không chia hết cho cả 2 và 4

Hiển thị đáp án

Lời giải

Ta có a chia cho 12 dư 6 nghĩa là a – 6 chia hết cho 12

Vì a – 6 chia hết cho 12 nên a – 6 chia hết cho 2 và 4

Trang 12

Vì 6 chia hết cho 2 nên a chia hết cho 2

Vì 6 không chia hết cho 4 nên a không chia hết cho 4

Vậy a chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 4

Đáp án: B

Câu 3 Để mở khóa két Mai cần tìm được 8 chữ số ghép từ 4 số có hai

chữ số được cho trong bảng dưới đây, các số được sắp xếp theo thứ tự

từ nhỏ đến lớn sao cho chúng chia hết cho 4 hoặc chia hết cho 5 Em hãy giúp Mai mở két nhé!

A 24304548

B 02344458

C 30244548

Trang 13

D 24304845

Hiển thị đáp án

Lời giải

Các số trong bảng số chia hết cho 4 là: 24 (vì 24 = 6.4) và 48 (vì 48 = 6.8) Các số trong bảng số chia hết cho 5 là: 30 (vì 30 = 6.5) và (45 (vò 45 = 5.9)

Vậy ta chọn được các số là 24; 48; 30; 45

Do các số được sắp xếp từ nhỏ đến lớn nên ta có: 24; 30; 45; 48

Vậy mật mã là: 24304548

Đáp án: A

Ngày đăng: 17/10/2022, 14:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

chữ số được cho trong bảng dưới đây, các số được sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn sao cho chúng chia hết cho 4 hoặc chia hết cho 5 - 20 Bài tập trắc nghiệm Quan hệ chia hết và tính chất có đáp án - Toán lớp 6
ch ữ số được cho trong bảng dưới đây, các số được sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn sao cho chúng chia hết cho 4 hoặc chia hết cho 5 (Trang 12)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm