1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu HCM 7 chuong 07 pdf

76 268 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguồn Gốc, Quá Trình Hình Thành Và Phát Triển, Đối Tượng, Nhiệm Vụ Và Ý Nghĩa Học Tập Tư Tưởng Hồ Chí Minh
Tác giả ThS. Nguyễn Thị Trâm
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2007
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 337,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhờ lăn lộn trong phong tràolao động Pháp, sát cánh với những ngời yêu nớc Việt Nam và những ngời cách mạng từ các n- ớc thuộc địa của Pháp, Nguyễn ái Quốc đã nhanh chóng đến đợc với phá

Trang 1

Chơng I

nguồn gốc quá trình hình thành và phát triển,

đối tợng, nhiệm vụ và ý nghĩa học tập

t tởng Hồ Chí Minh

Số tiết của chơng: 6

Số tiết giảng: 3

Số tiết thảo luận, tự học: 3

I Nguồn gốc, quá trình hình thành và phát triển

t tởng hồ chí minh

1.1 Điều kiện lịch sử - xã hội

T tởng Hồ Chí Minh là một sảm phẩm tất yếu của cách mạng Việt Nam ra đời do yêucầu khách quan, là sự đáp ứng nhu cầu bức thiết của cách mạng Việt Nam từ đầu thế kỉ XX

đến nay

T tởng Hồ Chí Minh đợc hình thành dới tác động và ảnh hởng của những điều kiện lịch

sử - xã hội cụ thể của dân tộc và thời đại mà Ngời đã sống và hoạt động Thiên tài Hồ ChíMinh là ở chỗ Ngời đã nắm bắt chính xác xu hớng vận động và phát triển của thời đại để tìm racon đờng cách mạng đúng đắn cho dân tộc mình

1.1.1 Xã hội Việt Nam thế kỉ XIX cho đến khi Pháp xâm lợc :

Là một xã hội phong kiến, nông nghiệp lạc hậu trì trệ

Sau khi lật đổ triều đại Tây Sơn, nhà Nguyễn thi hành chính sách đối nội, đối ngoại bảothủ, phản động: đàn áp, bóc lột nặng bề ở bên trong; thực hiện bế quan toả cảng với bên ngoài,

cự tuyệt mọi đề án cải cách Vì thế không mở ra đợc khả năng để Việt Nam tiếp xúc, bắt nhịpvới sự phát triển của thế giới, đặc biệt là thị trờng Tây Âu; không phát huy đợc sức mạnh dântộc và đất nớc về địa lí - chính trị, tài nguyên - con ngời ; không tạo ra đợc nguồn lực vật chất,tinh thần để bảo vệ Tổ quốc chống lại sự xâm lợc của chủ nghĩa thực dân phơng Tây Nớc mất,nhà tan, trách nhiệm đó trớc hết thuộc về bọn vua quan nhà Nguyễn

Trong lịch sử, chúng ta đã từng đọ sức với nhiều kẻ thù mạnh hơn mình gấp bội mà vẫnchiến thắng Tri thức đánh giặc giữ nớc là một trong những đỉnh cao trí tuệ Việt Nam Nếunhững ngời cầm quyền biết nhìn xa trông rộng, dựa vào dân cải thiện ngoại giao, chuẩn bị thựclực thì mơi nghìn quân Pháp lúc bấy giờ không phải là một lực lợng quá mạnh đối với chúngta

Triều đình nhà Nguyễn lúc này, trong thì sợ nhân dân, ngoài thì sợ giặc Lúc đầu thì cóchống cự yếu ớt nhng sau thì từng bớc nhân nhợng cầu hoà, cuối cùng thì cam chịu đầu hàngnhục nhã để giữ ngai vàng và các lợi ích của hoàng tộc Trong điều kiện đó, cuộc kháng chiếncủa nhân dân ta lâm vào hoàn cảnh cực kì khó khăn, phải cùng lúc chống " cả Triều lẫn Tây"

_ Từ 1858 đến cuối thế kỉ XIX, phong trào kháng chiễn chống Pháp rầm rộ nổ ra, dângcao, lan rộng khắp cả nớc

ở Nam Bộ có cuộc khởi nghĩa của Trơng Định, Nguyễn Trung Trực

ở miền Trung có cuộc khởi nghĩa của Đặng Nh Mai, Trần Tấn, Nguyễn Xuân Ôn,Phan Đình Phùng

ở miền Bắc có cuộc khởi nghĩa của Nguyễn Thiện Thuật, Nguyễn Quang Bích

Trang 2

Các cuộc nổi dậy đều xuất phát từ tinh thần yêu nớc và lòng căm thù giặc sục sôi nhng

đều lần lợt thất bại Nguyên nhân là cha có một đờng lối kháng chiến rõ ràng Các sĩ phu cònmang nặng ý thức hệ phong kiến, cha thực sự tin tởng vào nhân dân, cha tin vào thắng lợi cuốicùng Điều đó cho thấy sự bất lực của hệ t tởng phong kiến trớc lịch sử

_ Đầu thế kỉ XX, sau khi tạm thời dẹp tắt đợc các cuộc đấu tranh vũ trang của nhân dân

ta, thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất Xã hội Việt Nam bắt đầu có sựchuyển biến, phân hoá về các giai cấp và tầng lớp xã hội Mầm mống của giai cấp t sản bắt đầuxuất hiện Do ảnh hởng của cuộc vận động cải cách của Khang Hữu Vi, Lơng Khải Siêu ởTrung Quốc tràn vào Việt Nam, phong trào yêu nớc chống Pháp của nhân dân ta chuyển dầnsang xu hớng dân chủ t sản, làm xuất hiện các phong trào Đông Du, Đông Kinh Nghĩa Thục,Duy Tân, Việt Nam Quang Phục Hội Các phong trào này chỉ rộ lên đợc một thời gian ngắn rồilần lợt bị dập tắt Nguyên nhân là các sĩ phu phong kiến truyền bá và dẫn dắt nên bị hạn chế vềmặt t tuởng và các phong trào này vẫn cha lôi cuốn đợc các tầng lớp nhân dân

Khi Nguyễn Tất Thành lớn lên, phong trào cứu nớc đầu thế kỉ XX đang ở vào thời kìkhó khăn nhất

Tháng 12 năm 1907, Trờng Đông Kinh Nghĩa Thục bị đóng cửa

Tháng 4 năm 1908, cuộc biểu tình chống thuế ở Huế và các tỉnh miền Trung bị đàn ápdữ dội

Tháng 1 năm 1909, căn cứ Yên Thế bị bao vây và đánh phá

Tháng 2 năm 1909, phong trào Đông Du tan rã

Các lãnh tụ của phong trào Duy Tân Trung kì bị giết hại, tù đày (Trần Quý Cáp,Nguyễn Hằng Chi bị giết hại Phan Chu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng bị đày ra Côn Đảo)

1.1.2 Quê hơng và gia đình

Hồ Chí Minh sinh ra trong một gia đình nhà nho yêu nớc Cụ Phó bảng Nguyễn SinhSắc là một nhà nho cấp tiến, yêu nớc, thơng dân sâu sắc T tởng thơng dân, chủ trơng lấy dânlàm gốc của cụ Phó bảng đã ảnh hởng sâu sắc đến nhân cách của Nguyễn Tất Thành

Nghệ Tĩnh, quê hơng của Ngời là mảnh đất giàu truyền thống yêu nớc chống giặcngoại xâm Nhiều anh hùng nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam nh Mai Thúc Loan, Nguyễn Biểu,Phan Đình Phùng, Phan Bội Châu đều xuất thân từ mảnh đất này

Kim Liên cũng là mảnh đất thấm máu của các liệt sĩ chống Pháp nh Vơng Thúc Mậu,Nguyễn Sinh Quyến Các anh chị của Nguyễn Tất Thành cũng đều tham gia hoạt động chốngPháp, bị bắt, bị lu đày hàng chục năm Nguyễn Tất Thành đã phải chứng kiến cuộc sống nghèokhổ bị đàn áp, bóc lột đến cùng kiệt của đồng bào mình ngay trên mảnh đất quê hơng mình.Ngời đã tận mắt nhìn thấy tội ác của thực dân Pháp, sự đớn hèn của bọn quan lại nhà Nguyễn.Tất cả đã thôi thúc Anh đi tìm đờng cứu nớc, cứu dân tộc

1.1.3 Thời đại

Nguyễn ái Quốc bớc lên vũ đài chính trị vào lúc mà CNTB tự do cạnh tranh chuyểnsang giai đoạn t bản độc quyền

Vì vậy cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc sang thế kỉ XX không còn là hành động riêng

rẽ của nớc này chống lại sự xâm lợc và thống trị của các nớc khác nh trớc kia, mà đã trở thànhcuộc đấu tranh chung của các dân tộc thuộc địa chống lại CNĐQ, chủ nghĩa thực dân gắn liền

Trang 3

Nguyễn ái Quốc đã vợt qua ba đại dơng, bốn châu lục, đặt chân lên khoảng gần 30

n-ớc, là một trong những nhà hoạt động chính trị đã đi nhiều nhất, có vốn hiểu biết phong phúnhất về thực tế các thuộc địa cũng nh các nớc t bản đế quốc chủ yếu nhất trong những thậpniên đầu của thế kỉ XX Nhờ đó, Nguyễn Tất Thành đã hiểu đợc bản chất chung của CNĐQ

và màu sắc riêng của từng nớc đế quốc khác nhau; đã hiểu đợc trình độ phát triển cụ thể vềkinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, của nhiều nớc thuộc địa cùng cảnh ngộ

Khoảng cuối năm 1917, Nguyễn Tất Thành từ Anh trở về Pháp, đến sống và hoạt độngtại Pari, thủ đô nớc Pháp, một trung tâm văn hoá, khoa học và chính trị của châu Âu Đây làmột sự kiện rất quan trọng trọng cuộc đời của Nguyễn ái Quốc Nhờ lăn lộn trong phong tràolao động Pháp, sát cánh với những ngời yêu nớc Việt Nam và những ngời cách mạng từ các n-

ớc thuộc địa của Pháp, Nguyễn ái Quốc đã nhanh chóng đến đợc với phái tả của cách mạng

Pháp và không lâu sau đó, gia nhập Đảng Xã hội Pháp, một chính đảng duy nhất của nớc Phápbênh vực các dân tộc thuộc địa Nguyễn ái Quốc trở thành một chiến sĩ XHCN

Năm 1919, nhân dịp Hội nghị hoà bình đợc triệu tập tại Vécxây, Nguyễn ái Quốc nhân

danh những ngời Việt Nam yêu nớc gửi tới Hội nghị bản Yêu sách của nhân dân An Nam, đòi

các quyền tự do, dân chủ tối thiểu cho Việt Nam Mặc dù rất ôn hoà, những yêu sách đó đãkhông đợc chấp nhận Qua sự thật tàn nhẫn đó, Nguyễn Tất Thành rút ra bài học: Muốn đ ợcgiải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào bản thân mình

Tuy nhiên, đến lúc đó, Nguyễn ái Quốc vẫn cha ý thức đợc đầy đủ và rõ ràng về con ờng giải phóng dân tộc mình và các dân tộc thuộc địa nếu không có tác động quyết định củahai sự kiện vĩ đại là Cách mạng Tháng Mời và việc thành lập Quốc tế III

đ-Cuộc Cách mạng Nga bùng nổ từ tháng 1 - 1917, nhng tác động cách mạng của nó cha

đến ngay đợc với thủ đô Pari, vì biến cố vĩ đại này xảy ra vào lúc nỗi lo âu về sự đợc thua trongchiến tranh đang đè nặng lên nớc Pháp, ngay cả đối với những đảng viên xã hội Sau nữa là sựbng bít của hàng rào báo chí t sản, vì chúng rất sợ ảnh hởng của cuộc cách mạng vô sản vĩ đạinày

Tháng 3 - 1919, V.I Lênin thành lập Quốc tế III Tiếp theo là việc nhà nớc Xôviết đánhbại cuộc chiến tranh can thiệp của 14 nớc đế quốc và bọn bạch vệ Từ năm 1920, tiếng vang và

ảnh hởng của Cách mạng Tháng Mời lan rộng ra châu Âu và toàn thế giới Cuộc khủng hoảngtrong phong trào công nhân châu Âu diễn ra từ mấy năm trớc, đến thời điểm này càng thêmsâu sắc, dẫn đến sự phân biệt không tránh khỏi trong nội bộ các đảng Dân chủ Xã hội - Quốc

tế III Sự phân hoá về đờng lối diễn ra trên hầu khắp các vấn đề cơ bản: đấu tranh giải phóng,cách mạng xã hội, chuyên chính vô sản, chủ nghĩa dân tộc và chủ nghĩa quốc tế, trong đó cóvấn đề dân tộc - thuộc địa

Trớc khi tiếp cận với Luận cơng của V.I.Lênin, Nguyễn ái Quốc đã sơ bộ đi đến kết

luận: CNTB, đế quốc ở đâu cũng tàn bạo, độc ác, bất công; ngời lao động ở đâu cũng bị ápbức, bóc lột, đày đoạ, "dù màu da có khác nhau, trên đời này chỉ có hai giống ngời: giống ngờibóc lột và giống ngời bị bóc lột Mà cũng chỉ có một mối tình hữu ái là thật mà thôi: tình hữu

Trang 4

nấu, do vậy Ngời đã mừng rỡ đến trào nớc mắt, đã reo lên nh tìm ra một phát kiến vĩ đại!

Chính Luận cơng của Lênin đã giúp Ngời tìm ra con đờng chân chính cho sự nghiệp cứu nớc,

giải phóng dân tộc

Tóm lại, t tởng Hồ Chí Minh là sự gặp gỡ giữa trí tuệ lớn của Hồ Chí Minh với trí tuệ

lớn của dân tộc và trí tuệ thời đại Chính sự vận động, phát triển của t tởng yêu nớc Việt Namcuối thế kỉ XIX đến những năm 20 của thế kỉ XX, khi bắt gặp chủ nghĩa Mác - Lênin, đã hìnhthành nên t tởng Hồ Chí Minh Từ tiếp thu, vận dụng sáng tạo, Hồ Chí Minh từng bớc gópphần bổ sung, phát triển, làm phong phú chủ nghĩa Mác - Lênin bằng những luận điểm mới, đ-

ợc rút ra từ thực tiễn của đất nớc và dân tộc mình

1.2 Nguồn gốc t tởng Hồ Chí Minh

1.2.1 Giá trị truyền thống dân tộc Việt Nam

Muốn hiểu đợc sự hình thành t tởng Hồ Chí Minh phải bắt đầu từ việc tìm hiểu nhữngtruyền thống t tởng - văn hoá dân tộc

Trớc hết, đó là chủ nghĩa yêu nớc và ý chí bất khuất đấu tranh để dựng nớc và giữ nớc.

Từ văn hoá dân gian đến văn hoá bác học, từ nhân vật truyền thuyết đến những tên tuổi sángngời trong lịch sử nh Hai Bà Trng, Ngô Quyền, Trần Hng Đạo, Nguyễn Trãi, đã phản ánhchân lí đó một cách hùng hồn Chủ nghĩa yêu nớc Việt Nam là chuẩn mực cao nhất, đứng đầubảng giá trị văn hoá - tinh thần Việt Nam Mọi học thuyết đạo đức, tôn giáo từ nớc ngoài dunhập vào Việt Nam đều đợc tiếp nhận khúc xạ qua lăng kính của t tởng yêu nớc đó

Thứ hai là tinh thần nhân nghĩa, truyền thống đoàn kết, tơng thân, tơng ái, " lá lành

đùm lá rách" trong hoạn nạn, khó khăn Truyền thống này cùng lúc hình thành với sự hìnhthành dân tộc, từ hoàn cảnh và nhu cầu đấu tranh quyết liệt với thiên nhiên và với giặc ngoạixâm Bớc sang thế kỉ XX, mặc dù xã hội Việt Nam có sự phân hoá về giai cấp, truyền thốngnày vẫn còn rất bền vững Vì vậy, Hồ Chí Minh đã chú ý kế thừa, phát huy sức mạnh củatruyền thống nhân nghĩa, nhấn mạnh bốn chữ "đồng": đồng tình, đồng sức, đồng lòng, đồngminh

Thứ ba, dân tộc Việt Nam là dân tộc có truyền thống lạc quan, yêu đời Tinh thần lạc

quan đó có cơ sở từ niềm tin vào sức mạnh của bản thân mình, tin vào sự tất thắng của chân lí,chính nghĩa dù trớc mắt còn nhiều gian truân, khổ ải Hồ Chí Minh chính là hiện thân củatruyền thống lạc quan đó

Thứ t, dân tộc Việt Nam là dân tộc cần cù, dũng cảm, thông minh, sáng tạo trong sản xuất và chiến đấu; ham học hỏi và không ngừng mở rộng cửa đón nhận tinh hoa văn hoá của nhân loại Nhờ vị trí địa lí thuận lợi, ngời Việt Nam từ xa đã rất xa lạ với đầu óc hẹp hòi, thói

bài ngoại cực đoan Trên cơ sở giữ vững bản sắc dân tộc, nhân dân ta đã biết chọn lọc, tiếp thu,cải biến những cái hay, cái tốt, cái đẹp của ngời thành những giá trị riêng của mình Hồ ChíMinh là hình ảnh sinh động và trọn vẹn về truyền thống đó

1.2.2 Tinh hoa văn hoá nhân loại

Hồ Chí Minh xuất thân trong gia đình văn hoá khoa bảng, từ nhỏ ngời đã hấp thụ mộtnền Quốc học và Hán học khá vững vàng Khi ra nớc ngoài, Ngời đã không ngừng làm giàu trítuệ mình bằng tinh hoa văn hoá nhân loại Vì vậy, lúc đấu tranh, Hồ Chí Minh có thể viết vănAnh, văn Pháp, sắc sảo nh một nhà báo phơng Tây thực thụ, nhng khi có nhu cầu " tự bạch" thì

Trang 5

Ngời lại làm thơ chữ Hán Chính điều đó làm nên một nét đặc sắc ở Hồ Chí Minh, một conngời tợng trng cho sự kết hợp hài hoá văn hoá Đông - Tây.

Thứ nhất là t tởng vị tha, từ bi, bác ái, cứu khổ cứu nạn, thơng ngời nh thể thơng thân,

một tình yêu bao la đến cả chim muông, cây cỏ

Thứ hai là nếp sống có đạo đức, trong sạch, giản dị, chăm lo làm điều thiện.

Thứ ba là tinh thần bình đẳng, tinh thần dân chủ chất phác chống lại mọi phân biệt

đẳng cấp Đức Phật nói: "Ta là Phật đã thành, chúng sinh là Phật sẽ thành"

Thứ t là Phật giáo Thiền tông đề ra luật "chấp tác": "nhất nhật bất tác, nhất nhật bất thực", đề cao lao động, chống lời biếng.

Thứ năm, Phật giáo vào Việt Nam, gặp chủ nghĩa yêu nớc, tinh thần đấu tranh bất khuất chống ngoại xâm của dân tộc ta, đã hình thành nên Thiền phái Trúc lâm Việt Nam, chủ trơng không xa đời mà gắn bó với nhân dân, với đất nớc, tham gia vào cộng đồng, vào cuộc

đấu tranh của nhân dân, chống kẻ thù dân tộc

Chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn:

Ngời tìm thấy trong đó " những điều thích hợp với điều kiện nớc ta" Là ngời mácxíttỉnh táo và sáng suốt, Hồ Chí Minh đã biết khai thác những yếu tố tích cực của t tởng và vănhoá phơng Đông để phục vụ cho sự nghiệp cách mạng ở nớc ta

_ T tởng văn hoá phơng Tây

Trong ba mơi năm hoạt động cách mạng ở nớc ngoài, Hồ Chí Minh sống chủ yếu ở

châu Âu nên Ngời chịu ảnh hởng rất sâu rộng của nền văn hoá dân chủ và cách mạng của

ph-ơng Tây Ngay từ khi còn học ở trờng tiểu học Đông Ba rồi vào Trờng Quốc học Huế, Nguyễn

Tất Thành đã làm quen với văn hoá Pháp Đặc biệt, Ngời rất ham mê môn lịch sử, rất muốn tìmhiểu cuộc Đại cách mạng Pháp 1789

Khi xuất dơng, Ngời đã từng sang Mĩ, đến sống ở New York, làm thuê ở Bruclin và ờng đến thăn khu Haclem của ngời da đen Trong các bài viết sau này, Ngời thờng nhắc đến ý

th-chí đấu tranh tự do, độc lập, cho quyền sống của con ngời đợc ghi lại trong Tuyên ngôn độc lập 1776 của nớc Mĩ.

Khoảng đầu năm 1913, Ngời sang Anh, nơi đang diễn ra cuộc đấu tranh giành độc lậpcủa nhân dân Airơlen Chính ở Anh, Ngời đã đi những bớc đi đầu tiên trong cuộc đời hoạt

động chính trị của mình, gia nhập công đoàn thuỷ thủ và cùng với giai cấp công nhân Anhtham gia các cuộc biểu tình, đình công bên bờ sông Thêmdơ,

Trang 6

Cuối năm 1917, Hồ Chí Minh từ Anh sang Pháp Việc Ngời chuyển đến sống và hoạt

động tại thủ đô nớc Pháp là một quyết định có ý nghĩa lịch sử, mở ra một thời kì mới trongcuộc đời mình

Đến với quê hơng của lí tởng Tự do, Bình đẳng, Bác ái, Nguyễn ái Quốc đợc tiếp xúc

với các tác phẩm của các nhà t tởng khai sáng: Vonte (Voltaire), Rútxô (Rousseau),

Môngtétxkiơ (Montesquieu), Những lí luận gia của Đại cách mạng Pháp 1789, nh Tinh thần pháp luật của Môngtétxkiơ, Khế ớc xã hội của Rútxô, T tởng dân chủ của các nhà khai sáng

đã có ảnh hởng tới t tởng của Ngời

Nguyễn ái Quốc còn hấp thụ đợc t tởng dân chủ và hình thành đợc phong cách dân chủ của mình từ trong cuộc sống thực tiễn Rõ ràng là ở Pháp, Nguyễn ái Quốc đã có thể hoạt

động và đấu tranh cách mạng một cách tơng đối tự do, thuận lợi hơn ở trên đất nớc mình, dớichế độ thuộc địa Nguyễn ái Quốc có thể tự do hội họp, tham gia đảng phái, phát biểu ý kiến,trình bày quan điểm của mình trớc d luận Pháp, có thể viết bài phê phán bọn quan lại, vua chúacủa nớc mình, phê phán cả thống sứ, toàn quyền của thuộc địa nh đã làm với A Xarô (A.Sarraut), Liôtây (Lyautey), Varen (Varenne),

Nguyễn ái Quốc còn học đợc cách làm việc dân chủ ngay trong cách sinh hoạt khoa học ở Câu lạc bộ Phôbua (Faubourg), trong sinh hoạt của Đảng Xã hội Pháp mà tiêu biểu nhất

là không khí tranh luận ở Đại hội Tua (tháng 12 - 1920)

Tóm lại, nhờ đợc rèn luyện trong phong trào công nhân Pháp và sự cổ vũ, dìu dắt trựctiếp của nhiều nhà cách mạng và trí thức tiến bộ Pháp nh M.Casanh (M.Cachin), P.V.Cutuyariê (P.V Couturier), G Môngmútxô (G Monmousseau) , Nguyễn ái Quốc đã từng b-

ớc trởng thành Con ngời ấy, trên hành trình cứu nớc, đã biết làm giàu trí tuệ của mình bằngvốn trí tuệ của thời đại, Đông và Tây, vừa thâu hái, vừa gạn lọc để có thể từ tầm cao của trithức nhân loại mà suy nghĩ và lựa chọn, kế thừa và đổi mới, vận dụng và phát triển

1.2.3 Chủ nghĩa Mác - Lênin: Cơ sở thế giới quan và phơng pháp luận của t tởng

Hồ Chí Minh

T tởng Hồ Chí Minh thuộc hệ t tởng Mác - Lênin, những phạm trù cơ bản của t tởng HồChí Minh cũng ngầm trong những phạm trù cơ bản của lí luận Mác - Lênin; đồng thời, t tởng

Hồ Chí Minh còn là sự vận dụng sáng tạo, phát triển và làm phong phú chủ nghĩa Mác - Lênin

ở thời đại các dân tộc bị áp bức vùng lên giành độc lập, tự do và xây dựng xã hội mới

Có thể rút ra những đặc điểm gì về con đờng Nguyễn ái Quốc đến với chủ nghĩa Mác

mà biết tiếp thu và vận dụng có chọn lọc những nguyên lí của chủ nghĩa Mác - Lênin phù hợpvới hoàn cảnh và điều kiện cụ thể ở Việt Nam lúc bấy giờ

Thứ hai, trong bài Con đờng dẫn tôi đến chủ nghĩa Lênin, Hồ Chí Minh đã cắt nghĩa

một cách chân thành và giản dị quá trình hình thành t tởng của mình: "Lúc bấy giờ, tôi còn ủng

Trang 7

ngời yêu nớc vĩ đại đã giải phóng đồng bào mình Tôi tham gia Đảng Xã hội Pháp chẳng qua

là vì các "ông bà" ấy - (hồi đó tôi gọi các đồng chí của tôi nh thế) đã tỏ đồng tình với tôi, vớicuộc đấu tranh của các dân tộc bị áp bức Còn nh Đảng là gì, công đoàn là gì, CNXH và CNCS

là gì, thì tôi cha hiểu" [20, tr 126, 128]

Thứ ba, Ngời vận dụng lập trờng, quan điểm và phơng pháp của chủ nghĩa Mác - Lênin

để tự tìm ra những chủ trơng, giải pháp, đối sách phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể, từng thờikì cụ thể của cách mạng Việt Nam chứ không đi tìm những kết luận có sẵn trong sách vở kinh

điển

1.2.4 Những nhân tố chủ quan thuộc về phẩm chất cá nhân của Nguyễn ái Quốc

Những nhân tố chủ quan nh có bao nhiêu ngời nhìn thấy quả táo rơi mà chỉ có mộtmình Niutơn phát hiện ra Định luật vạn vật hấp dẫn Có bao nhiêu Đảng viên xã hội Pháp là

ngời Việt Nam và ngời thuộc địa đã đọc Luận cơng của Lênin mà chỉ có một mình Nguyễn ái

Quốc tìm thấy trong đó con đờng chân chính cho sự nghiệp cứu nớc và giải phóng các dân tộcthuộc địa

_ Một là t duy độc lập, tự chủ, sáng tạo cộng với đầu óc phê phán tinh tờng sáng suốt _ Hai là sự khổ công học tập nhằm chiếm lĩnh vốn tri thức phong phú của thời đại, vốn

kinh nghiệm đấu tranh

_ Ba là tâm hồn của một nhà yêu nớc, một chiến sĩ cộng sản nhiệt thành cách mạng.

1.3 Quá trình hình thành và phát triển của t tởng Hồ Chí Minh

1.3.1 Từ 1890 - 1911: Giai đoạn hình thành t tởng yêu nớc và chí hớng cách mạng

Đây là giai đoạn Nguyễn Sinh Cung tiếp nhận truyền thống yêu nớc và nhân nghĩa củadân tộc; hấp thụ vốn văn hoá Quốc học, Hán học và bớc đầu tiếp xúc với văn hoá phơng Tây;chứng kiến cuộc sống khổ cực, điêu đứng của nhân dân và tinh thần đấu tranh bất khuất củacha anh, hình thành hoài bão cứu dân cứu nớc Nhờ đó, Nguyễn Sinh Cung đã tìm đợc hớng đi

đúng, đích đến đúng, cách đi đúng để sớm đi tới thành công

1.3.2 Từ 1911 - 1920: Giai đoạn tìm tòi, khảo nghiệm

Đây là thời kì Nguyễn Tất Thành bôn ba khắp các châu lục để tìm hiểu về các cuộccách mạng lớn trên thế giới và khảo sát cuộc sống của nhân dân các dân tộc bị áp bức

Năm 1920, đợc tiếp xúc với Luận cơng Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa, Nguyễn

ái Quốc tìm thấy con đờng chân chính cho sự nghiệp cứu nớc, giải phóng dân tộc Ngời biểuquyết tán thành đứng về Quốc tế III, tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp Sự kiện đó đánhdấu bớc chuyển biến về t chất trong t tởng Nguyễn ái Quốc, từ chủ nghĩa yêu nớc đến chủnghĩa Lênin, từ giác ngộ dân tộc đến giác ngộ giai cấp, từ ngời yêu nớc thành ngời cộng sản

1.3.3 Từ 1921 - 1930: Giai đoạn hình thành cơ bản t tởng về con đờng cách mạng Việt Nam

Đây là thời kì hoạt động thực tiễn và lí luận cực kì sôi nổi và phong phú của Nguyễn áiQuốc để tiến tới thành lập chính đảng cách mạng ở Việt Nam Ngời hoạt động tích cực trong

Ban nghiên cứu thuộc địa của Đảng Cộng sản Pháp, tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa, xuất bản báo Le Paria nhằm tuyên truyền chủ nghĩa Mác - Lênin vào các nớc thuộc địa.

Giữa năm 1923, Nguyễn ái Quốc sang Mátxcơva dự Hội nghị Quốc tế Nông dân và

đ-ợc bầu vào đoàn chủ tịch của Hội Sau đó, Ngời tiếp tục tham dự Đại hội Quốc tế Cộng sản lần

Trang 8

thứ V và Đại hội các đoàn thể quần chúng khác: Quốc tế Thanh niên, Quốc tế Cứu tế đỏ, Quốc

tế Công hội đỏ,

Cuối năm 1924, Nguyễn ái Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc) tổ chức Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, ra báo Thanh niên, mở các lớp huấn luyện chính trị, đào tạo cán bộ, đa

họ về nớc hoạt động Tháng 2 - 1930, Ngời chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản

trong nớc, sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam và trực tiếp thảo ra các văn kiện: Chính cơng vắn tắt, Sách lợc vắn tắt, Chơng trình và điều lệ vắn tắt của Đảng.

Các văn kiện này cùng hai tác phẩm Ngời hoàn thành và xuất bản trớc đó là Bản án chế

độ thực dân Pháp (1925) và Đờng Kách mệnh (1927) đã đánh dấu sự hình thành cơ bản t tởng

Hồ Chí Minh về con đờng cách mạng của Việt Nam.

1.3.4 Từ 1930 - 1941: Giai đoạn vợt qua thử thách, kiên trì con đờng đã xác định cho cách mạng Việt Nam

Do không nắm đợc tình hình thực tế các thuộc địa ở phơng Đông và Việt Nam, lại bịchi phối bởi quan điểm "tả" khuynh đang ngự trị lúc bấy giờ, Quốc tế Cộng sản đã chỉ trích vàphê phán đờng lối của Nguyễn ái Quốc đã vạch ra trong Hội nghị hợp nhất Hội nghị Trung -

ơng tháng 10 - 1930 của Đảng ta, theo chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản, cũng ra nghị quyết thủ

tiêu Chính cơng và Sách lợc vắn tắt, đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản

Đông Dơng

Khi nguy cơ của chủ nghĩa phát xít và chiến tranh thế giới mới đang đến gần, Đại hộiVII Quốc tế Cộng sản đã có sự tự phê bình về khuynh hớng "tả", cô độc, biệt phái, bỏ rơi mấtngọn cờ dân tộc và dân chủ, để cho các đảng t sản, tiểu t sản và phát xít nắm lấy mà chống phá

cách mạng Đại hội có sự chuyển hớng về sách lợc, chủ trơng thành lập Mặt trận dân chủ chống chủ nghĩa phát xít Năm 1936, Đảng ta đề ra chiến sách mới, phê phán những biểu hiện

"tả" khuynh, cô độc, biệt phái trớc đây, đồng thời chỉ rõ: "Chiến sách mới của Đảng ta là chiếnsách theo điều kiện hiện thực ở xứ Đông Dơng, theo kinh nghiệm tranh đấu của Đảng, họckinh nghiệm của Quốc tế Cộng sản và kinh nghiệm của cuộc vận động cộng sản thế giới,không phải đem kinh nghiệm xứ này sang xứ khác một cách nh máy" [4, tr 158] Trên thực tế,

vấn đề phân hoá kẻ thù, tranh thủ bạn đồng minh đã trở lại với Chính cơng, Sách lợc vắn tắt

của Nguyễn ái Quốc Nghị quyết Trung ơng tháng 11 - 1939 cũng khẳng định rõ: "Đứng trênlập trờng giải phóng dân tộc, lấy quyền lợi dân tộc làm tối cao, tất cả mọi vấn đề của cuộc cáchmệnh, cả vấn đề điền địa cũng phải nhằm vào cái mục đích ấy mà giải quyết" [4, tr 539] Điều

đó phản ánh quy luật của cách mạng Việt Nam, giá trị và đời sống của t tởng Hồ Chí Minh

1.3.5 Từ 1941 - 1969: Giai đoạn phát triển và thắng lợi của t tởng Hồ Chí Minh.

+ Đầu năm 1941, Nguyễn ái Quốc về nuớc, trực tiếp chỉ đạo Hội nghị lần thứ tám BanChấp hành Trung ơng khoá I (tháng 5 - 1941), đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc cao hơn hết,

tạm gác lại khẩu hiệu cách mạng điền địa, xoá bỏ vấn đề Liên bang Đông Dơng, lập ra Mặt trận Việt Minh, thực hiện đại đoàn kết dân tộc trên cơ sở công nông liên minh, đa thắng lợi của

Cách mạng Tháng Tám Đó cũng là thắng lợi đầu tiên của t tởng Hồ Chí Minh

+ Sau khi giành đợc chính quyền, Đảng ta và nhân dân ta đã phải tiến hành hai cuộckháng chiến chống Pháp và chống Mĩ, vừa xây dựng CNXH ở miền bắc, vừa đấu tranh giải

Trang 9

Trớc khi qua đời, Hồ Chí Minh để lại Di chúc thiêng liêng, kết tinh trong đó cả tinh

hoa t tởng, đạo đức và tâm hồn cao đẹp của một vĩ nhân hiếm có, đã suốt đời phấn đấu hi sinh

vì Tổ quốc và nhân loại Di chúc đã tổng kết sâu sắc những bài học đấu tranh và thắng lợi của

cách mạng Việt Nam, đồng thời cũng vạch ra những định hớng mang tính cơng lĩnh cho sựphát triển của đất nớc và dân tộc ta sau khi kháng chiến thắng lợi

II Định nghĩa, đối tợng, nhiệm vụ, phơng pháp nghiên cứu

và ý nghĩa học tập t tởng Hồ chí minh 2.1 Định nghĩa và hệ thống t tởng Hồ Chí Minh

2.1.1 Định nghĩa t tởng Hồ Chí Minh

T tởng Hồ Chí Minh là một khái niệm khoa học, định nghĩa về t tởng Hồ Chí Minh cần

đợc trình bày chặt chẽ, cô đọng ở cấp độ lí luận nhằm phản ánh đợc bản chất và nội dung cốtlõi của nó

Theo kết quả nghiên cứu đã đạt đợc của nhiều năm qua, bớc đầu có thể định nghĩa về ttởng Hồ Chí Minh nh sau:

T tởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đềcơ bản của cách mạng Việt Nam, từ cách mạng DTDCND đến cách mạng XHCN; là kết quảcủa sự vận dụng sáng tạo và phát triển của chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nớc

ta, đồng thời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đại nhằm giải phóng dân tộc, giảiphóng giai cấp và giải phóng con ngời

Nh vậy, t tởng Hồ Chí Minh là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa yêu nớc, truyềnthống văn hoá, nhân nghĩa và thực tiễn cách mạng Việt Nam với tinh hoa văn hoá nhân loại, đ-

ợc nâng lên tầm cao mới dới ánh sáng của chủ nghĩa Mác - Lê nin

Suốt hơn 70 năm qua, t tởng Hồ Chí Minh đã trở thành ngọn cờ thắng lọi của cáchmạng nớc ta và tiếp tục soi sáng con đờng chúng ta đi lên xây dựng một nớc Việt Nam hoàbình, thống nhất, độc lập, dân chủ và CNXH dới sự lãnh đạo của ĐCSVN

2.2 Đối tợng nhiệm vụ, phơng pháp và ý nghĩa học tập t tởng Hồ Chí Minh

2.2.1 Đối tợng, nhiệm vụ

Trang 10

Đối tợng nghiên cứu t tởng Hồ Chí Minh bao gồm hệ thống quan điểm, lý luận về cách mạng Việt Nam trong dòng chảy của thời đại mà cốt lõi là t tởng độc lập, tự do; về mối quan

hệ giữa lý luận và thực tiễn của hệ thống quan điểm lý luận cách mạng Hồ Chí Minh; về mối quan hệ biện chứng trong sự tác động qua lại của t tởng độc lập, tự do và t tởng giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con ngời về độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội về các quan điểm cơ bản trong hệ thống t tởng Hồ Chí Minh

Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nguồn gốc, quá trình hình thành và phát triển t tởng Hồ Chí Minh

- Nội dung, bản chất cách mạng và khoa học, đặc điểm các quan điểm trong hệ thống t tởng Hồ Chí Minh

- Vai trò nền tảng, kim chỉ nam hành động của t tởng hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam và giá trị t tởng Hồ Chí Minh trong kho tàng lý luận cách mạng thế giới của thời

Kết hợp lý luận với thực tiễn

2.2.3 ý nghĩa việc học tập, nghiên cứu t tởng Hồ Chí Minh

a) T tởng Hồ Chí Minh là chủ nghĩa Mác - Lênin ở Việt Nam

Hồ Chí Minh đã vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện

cụ thể của nớc ta, phù hợp với lịch sử và văn hoá Việt Nam, xuất phát từ đất nớc và con ngờiViệt Nam, giải đáp những yêu cầu lí luận và thực tiễn của cách mạng Việt Nam

b) Cốt lõi của t tởng Hồ Chí Minh là độc lập dân tộc gắn liền với CNXH

Giá trị t tởng Hồ Chí Minh: "Không có gì quí hơn độc lập, tự do", "Yêu Tổ quốc, yêunhân dân phải gắn liền với yêu CNXH" Nghiên cứu, học tập t tởng Hồ Chí Minh trớc hết lànhằm quán triệt quan điểm cơ bản này

c) T tởng Hồ Chí Minh là mẫu mực của tinh thần độc lập, tự chủ, đổi mới và sáng tạo

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nêu cho chúng ta một tấm gơng sáng Suốt đời mình, từ trẻ

đến già, Hồ Chí Minh là con ngời của độc lập, tự chủ, đổi mới, sáng tạo Luôn luôn xuất phát

từ thực tế, hết sức tránh lặp lại những lối cũ, đờng mòn, không ngừng đổi mới và sáng tạo, đó

là nét đặc sắc nhất của tinh thần Hồ Chí Minh, phong cách Hồ Chí Minh

Chủ tịch Hồ Chí Minh căn dặn: Học tập chủ nghĩa Mác - Lênin là học tập cái tinh thầncách mạng và khoa học, cái tinh thần biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin, để giải quyết chotốt những vấn đề đang đặt ra trong thực tiễn đổi mới hiện nay, tức là luôn luôn biết gắn lí luậnvới thực tiễn, từ tổng kết thực tiễn mà bổ sung, làm phong phú thêm lí luận

Tóm lại, nghiên cứu, học tập t tởng Hồ Chí Minh là để thấm nhuần sâu sắc hệ thống

quan điểm và phơng pháp cách mạng Hồ Chí Minh, nâng cao thêm lòng yêu nớc, tinh thầnphục vụ nhân dân, đạo đức cách mạng của mỗi ngời, để làm cho chủ nghĩa Mác - Lênin, t tởng

Hồ Chí Minh thực sự trở thành nền tảng t tởng và kim chỉ nam cho hành động của chúng ta

Trang 11

Dân tộc là một vấn đề rộng lớn bao gồm những quan hệ chính trị, kinh tế lãnh thổ,pháp lý, t tởng và quan hệ văn hoá giữa các dân tộc, các nhóm dân tộc và bộ tộc.

_ Dân tộc là sản phẩm của quá trình phát triển lâu dài của lịch sử

_ Hai xu hớng phát triển của vấn đề dân tộc trong TBCN

_ Cơng lĩnh dân tộc

1.1.1 Vấn đề dân tộc trong t tởng Hồ Chí Minh

Vấn đề dân tộc thuộc địa thực chất là vần đề đấu tranh giải phóng của các dân tộcthuộc địa nhằm thủ tiêu sự thống trị của nớc ngoài, giành độc lập dân tộc, xoá bỏ ách áp bức,bóc lột thực dân, thực hiện quyền dân tộc tự quyết, thành lập nhà nớc dân tộc độc lập

T tởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc trong thời đại cách mạng vô sản đợc thể hiệntrong mấy luận điểm cơ bản sau đây:

a) Độc lập tự do là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc

Đối với một ngời dân mất nớc, cái quí nhất trên đời là độc lập của Tổ quốc, tự do chonhân dân

Hồ Chí Minh đã tìm hiểu Tuyên ngôn độc lập của nớc Mĩ năm 1776, Tuyên ngôn nhân

quyền và dân quyền của Cách mạng Pháp 1791 và tiếp nhận những giá trị trong hai bản tuyênngôn bất hủ đó Ngời khái quát thành chân lí bất diệt về quyền cơ bản của các dân tộc: Tất cảcác dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung s -ớng và quyền tự do

Vận dụng nguyên tắc dân tộc tự quyết năm 1919, Nguyễn ái Quốc đã gửi bản Yêu sách 8 điểm đến Hội nghị Vécxây đòi các quyền tự do dân chủ cho nhân dân Việt Nam Bản Yêu sách từ nội dung đến lời lẽ đều bằng phơng pháp hoà bình, cha đề cập đến vấn đề độc lập

hay tự trị mà mới chỉ tập trung vào hai nội dung cơ bản:

Một là đòi quyền bình đẳng và chế độ pháp lí cho ngời dân bản xứ Đông Dơng.

Hai là đòi quyền tự do dân chủ tối thiểu cho nhân dân (nh quyền tự do ngôn luận, báo

chí, hội họp, c trú, )

Trang 12

Bản Yêu sách đã không đợc các tên trùm đế quốc chấp nhận Trên cơ sở đó, Nguyễn ái

Quốc rút ra bài học: Muốn đợc giải phóng các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào mình, trông cậyvào lực lợng của bản thân mình [24, tr 30]

Trong Chính cơng vắn tắt và trong Lời kêu gọi sau khi thành lập Đảng do Ngời trực

tiếp khởi thảo đã xác định mục tiêu chính trị của Đảng là :

"a) Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến

b) Làm cho nớc Nam đợc hoàn toàn độc lập" [13, tr.1]

Đầu năm 1941, Hồ Chí Minh về nớc chủ trì Hội nghị Trung ơng 8 của Đảng, viết thkính cáo đồng bào đã chỉ rõ "Trong lúc này quyền lợi dân tộc giải phóng cao hơn hết thảy".[13, tr.198] Hồ Chí Minh đã đúc kết ý chí đấu tranh cho độc lập, tự do bằng một câu nói bất hủ

"Dù có phải đốt cháy cả dãy Trờng Sơn cũng phải kiên quyết giành cho đợc độc lập."

Trong Tuyên ngôn độc lập, Ngời đã long trọng khẳng định trớc quốc dân, đồng bào và

thế giới: "Nớc Việt Nam có quyền hởng tự do và độc lập, và thực sự đã trở thành một nớc tự do

độc lập Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lợng, tính mạng và củacải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy" [14, tr 4]

Kháng chiến toàn quốc bùng nổ, Ngời ra lời kêu gọi: "Không chúng ta thà hi sinh tấtcả, chứ nhất định không chịu mất nớc, nhất định không chịu làm nô lệ" [14, tr 480]

Khi Mĩ mở rộng chiến tranh leo thang miền Bắc, chủ tịch Hồ Chí Minh đa ra một chân

lí có giá trị cho mọi thời đại "Không có gì quí hơn độc lập tự do" [22 tr 108] Chân lí này là lẽsống, là học thuyết cách mạng, là nguồn sức mạnh làm nên chiến thắng của dân tộc Việt Nam

b) Chủ nghĩa dân tộc là một trong những động lực lớn ở các n ớc đang đấu tranh giành

độc lập Kết hợp nhuần nhuyễn dân tộc với giai cấp, độc lập dân tộc và CNXH, chủ nghĩa yêu n

ớc với chủ nghĩa quốc tế.

Vấn đề dân tộc ở bất cứ thời đại nào cũng đều đợc nhận thức và giải quyết trên lập ờng của một giai cấp nhất định

tr-Trong Tuyên ngôn của ĐCS (1848), Mác và Ăng ghen cho rằng "Phong trào vô sản là

phong trào độc lập của khối đại đa số, mu lợi ích cho khối đại đa số" [1, tr 611] ở thời đạicủa Mác, Ăng ghen, các ông không đi sâu giải quyết vần đề dân tộc vì về cơ bản vấn đề dântộc ở Tây Âu đã đợc giải quyết trong cách mạng t sản

Thời kì Lênin, giải phóng dân tộc trở thành một bộ phận của cách mạng t sản

Hồ Chí Minh từ chủ nghĩa yêu nớc đã đến với chủ nghĩa Mác - Lênin, đã tiếp thu líluận về giai cấp và đấu tranh giai cấp, vận dụng sáng tạo lí luận đó vào điều kiện lịch sử xã hộicủa các nớc phơng Đông:

Thứ nhất, vấn đề đặt ra trớc mắt cho các nớc thuộc địa phơng Đông là phải giành độc

lập cho dân tộc, rồi mới tiến lên làm cách mạng XHCN (tức là làm cách mạng vô sản)

Thứ hai, các dân tộc thuộc địa phải dựa vào sức mình là chính.

T tởng Hồ Chí Minh về kết hợp dân tộc với giai cấp, dân tộc với quốc tế, độc lập dântộc với CNXH thể hiện ở ba luận điểm sau đây:

Một là chủ nghĩa yêu nớc và tinh thần dân tộc là một động lực to lớn của đất nớc.

Chủ nghĩa dân tộc theo quan điểm Hồ Chí Minh là chủ nghĩa yêu nớc và tinh thần dântộc chân chính của nhân dân Việt Nam đã đợc đúc kết qua hàng nghìn năm lịch sử, là động lực

Trang 13

vị kỉ của GCTS đã bị lịch sử lên án Qua phân tích của Ngời, do kinh tế lạc hậu nên sự phânhoá giai cấp ở Đông Dơng cha triệt để nên cuộc đấu tranh giai cấp ở phơng Đông không giống

nh ở phơng Tây Ngời viết "Về mặt cấu trúc kinh tế, không giống các xã hội phơng Tây thờitrung cổ, cũng nh thời cận đại, và cuộc đấu tranh giai cấp ở đó không quyết liệt nh ở đây" [11,

tr 464] ở các nớc thuộc địa Đông Dơng, mặc dù có sự đối kháng giai cấp, nhng giữa họ vẫn

có sự tơng đồng lớn: dù là địa chủ hay nông dân, họ đều là ngời nô lệ mất nớc Vì thế mới cócác cuộc chống thuế, phong trào Đông Du, Duy Tân,

Hồ Chí Minh đã đánh giá cao sức mạnh của chủ nghĩa dân tộc, yêu nớc, coi đó là độnglực lớn mà những ngời cộng sản phải nắm lấy, không để ngọn cờ dân tộc rơi vào tay giai cấpkhác Giải quyết vấn đề dân tộc theo Ngời phải kết hợp với chủ nghĩa quốc tế vô sản

Hai là độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.

Sau khi gặp Luận cơng về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin, hình thành đờng lối

cứu nớc và giải phóng dân tộc theo con đờng cách mạng vô sản, HCM đã có sự gắn bó thốngnhất giữa dân tộc và giai cấp, dân tộc và quốc tế, độc lập dân tộc và CNXH

Trong Chính cơng, Sách lợc vắn tắt năm 1930, HCM xác định cách mạng Việt Nam

trải qua hai giai đoạn: cách mạng dân tộc và dân chủ

Năm 1960, HCM lại khẳng định rõ hơn: "Chỉ có CNXH, CNCS mới giải phóng đợc cácdân tộc bị áp bức và những ngời lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ" [20, tr 128] T tởng nàyphản ánh quy luật khách quan của thời đại, phản ánh mối quan hệ khăng khít giữa mục tiêugiải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp, con ngời Theo Ngời, giành đợc độc lập phải tiếnlên CNXH vì CNXH là làm sao cho "dân giàu, nớc mạnh", là "mọi ngời đợc ăn no mặc ấm"

Ba là độc lập dân tộc mình đồng thời là độc lập cho các dân tộc Chủ tịch HCM cho

rằng: quyền tự do độc lập là quyền bất khả xâm phạm của các dân tộc Vào những năm 30 và

đầu những năm 50 của thế kỉ XX, HCM đã nhiệt thành ủng hộ cuộc kháng chiến chống Nhậtcủa nhân dân Trung Quốc, chống Pháp của nhân dân Lào và Campuchia Ngời cho rằng "Giúpbạn là tự giúp mình" và chủ trơng phải bằng thắng lợi của cách mạng mỗi nớc để đóng góp vàothắng lợi chung của cách mạng thế giới

Kết luận: t tởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc vừa mang tính khoa học đúng đắn, vừa

có tính cách mạng sâu sắc Đó là sự kết hợp giữa dân tộc với giai cấp, giữa chủ nghĩa yêu nớcchân chính với chủ nghĩa quốc tế trong sáng

II T tởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc

2.1 Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đ ờng của cách mạng vô sản

_ Thất bại của phong trào yêu nớc cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX ở nớc ta là do khủnghoảng về đờng lối và phơng pháp đấu tranh

_ Chủ nghĩa đế quốc lúc này là một lực lợng quốc tế vừa liên kết với nhau vừa xâu xénhau trong việc tranh giành thuộc địa Các dân tộc thuộc địa có chung một kẻ thù Ngay từnhững năm 20, HCM đã chỉ rõ: chủ nghĩa đế quốc là một "con đỉa hai vòi", vì vậy cách mạng ởchính quốc phải phối hợp với cách mạng ở thuộc địa

2.2 Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải do đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo

Trang 14

Nguyễn ái Quốc sớm khẳng định: muốn giải phóng dân tộc "phải có đảng cách mệnh

Đảng có vững cách mệnh mới thành công Đảng muốn vững thì phải có chủ nghĩa làm cốt Bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều là chủ nghĩa Lênin".[12, tr 267, 268] Nh vậy,Nguyễn ái Quốc cho rằng cách mạng muốn thành công thì phải đặt dới sự lãnh đạo của ĐCS,phải đợc trang bị bằng học thuyết Mác - Lênin

2.3 Cách mạng giải phóng dân tộc là sự nghiệp đoàn kết của toàn dân, trên cơ sở liên minh công - nông

Theo Ngời, cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, là sự tập hợp, đoàn kết lực lợngnhng nòng cốt của cách mạng là công - nông "Công - nông là gốc cách mệnh" [12, tr 266]

Trong Sách lợc vắn tắt tại Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930, Ngời viết: "Đảng

phải hết sức liên lạc với tiểu t sản, trí thức, trung nông, Thanh niên, Tân Việt để lôi kéo họvào phe vô sản giai cấp" [13, tr 3]

2.4 Cách mạng giải phóng dân tộc cần đợc tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trớc cách mạng vô sản ở chính quốc

Đây là một luận điểm mới, sáng tạo của HCM

_ Năm 1919, Tuyên ngôn thành lập Quốc tế Cộng sản còn cho rằng thắng lợi của cách

mạng thuộc địa phụ thuộc trực tiếp vào cách mạng ở chính quốc

_ Tại Đại hội VI Quốc tế Cộng sản, ngày 01 - 09 - 1928, những luận cơng về phongtrào cách mạng ở các nớc thuộc địa và nửa thuộc địa cũng cho rằng cách mạng ở các nớc thuộc

địa chỉ có thể thắng lợi khi giai cấp vô sản giành đợc thắng lợi ở các nớc t bản tiên tiến

_ Tháng 6 - 1924 tại Đại hội V Quốc tế Cộng sản, Nguyễn ái Quốc cho rằng "Vậnmệnh của giai cấp vô sản thế giới và đặc biệt là vận mệnh của giai cấp vô sản của các n ớc đixâm lợc thuộc địa gắn chặt với vận mệnh của giai cấp bị áp bức ở thuộc địa" [11, tr 273] Nếukhinh thờng cách mạng thuộc địa, theo Ngời là: "Muốn đánh chết rắn bằng đuôi" [11, tr.274]

Nh vậy, ngay từ 1924, Nguyễn ái Quốc đã sớm cho rằng: "Cách mạng thuộc địa không nhữngkhông phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở chính quốc mà có thể giành thắng lợi trớc"

Luận điểm này có giá trị lí luận và thực tiễn to lớn, một cống hiến quan trọng làmphong phú cho chủ nghĩa Mác - Lênin và đã đợc cách mạng Việt Nam chứng minh

2.5 Cách mạng giải phóng dân tộc phải đợc thực hiện bằng con đờng bạo lực, phảo kết hợp lực lợng chính trị của quần chúng với lực lợng vũ trang nhân dân

Ngay từ đầu năm 1924, Nguyễn ái Quốc đã dự báo về cuộc khởi nghĩa vũ trang ở

Đông Dơng Cuộc khởi nghĩa vũ trang này phải:

_ Có tính chất là một cuộc khởi nghĩa quần chúng, phải nổ ra ở thành phố theo kiểu cáccuộc cách mạng ở châu Âu

_ Đợc nớc Nga ủng hộ

_ Trùng hợp với cách mạng vô sản Pháp

_ Gắn với sự nghiệp vô sản thế giới

Tháng 5 - 1941, tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ơng lần 8 khoá I do Ngời chủ trì đã

đa ra nhận định: cách mạng Đông Dơng kết liễu bằng cuộc khởi nghĩa vũ trang từng phần, mở

đầu cho cuộc tổng khởi nghĩa to lớn

Trang 15

HCM cùng vơi TW Đảng đã chỉ đạo xây dựng căn cứ địa, huấn luyện, đào tạo cán bộ, xâydựng tổ chức chính trị của quần chúng, lập các đội du kích, đón và chớp thời cơ, phát độngtổng khởi nghĩa tháng 8 - 1945 và giành chính quyền trong vòng cha đầy hai tuần lễ.

Kết luận, HCM đã vận dụng phát triển học thuyết của Lênin về cách mạng thuộc địa

thành một hệ thống lí luận mới mẻ bao gồm cả chiến lợc, sách lợc, phơng pháp tiến hành cáchmạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ

là bằng chứng hùng hồn chứng minh tính đúng đắn và khoa học của t tởng HCM về cách mạnggiải phóng dân tộc ở Việt Nam

III Vận dụng t tởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc

trong công cuộc đổi mới

3.1 Khơi dậy sức mạnh của chủ nghĩa yêu nớc và tinh thần dân tộc, nguồn động lực mạnh mẽ để xây dựng và bảo vệ đất nớc

Trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, HCM đã nhấn mạnh: "Dân ta có một lòngnồng nàn yêu nớc Đó là truyền thống quý báu của ta" Trải qua hai cuộc kháng chiến, dới sựlãnh đạo của Đảng và Bác Hồ, tinh thần yêu nớc ấy đợc phát huy cao độ và trở thành chủ nghĩaanh hùng cách mạng làm nên thắng lợi Điện Biên Phủ và Đại thắng mùa Xuân 1975, đa cả nớc

ta đi đến thắng lợi Tổ quốc và đi lên CNXH Tại Hội nghị lần thứ t Ban Chấp hành TW Đảngkhoá VIII đã đặt vấn đề phải xác định rõ các nguồn lực và nhấn mạnh phải khai thác và pháthuy nguồn nội lực Nội lực của ngời Việt Nam hiểu một cách toàn diện bao gồm tự nhiên, môitrờng, vốn, con ngời, truyền thống dân tộc, và quan trọng nhất là nguồn nội lực con ngời vớisức mạnh thể chất, tinh thần, trí tuệ của nó Con ngời Việt Nam trong đấu tranh thì bất khuất,kiên cờng, trong xây dựng thì ý chí vơn lên, không cam phận nghèo hèn Truyền thống quýbáu đó phải đợc khơi dậy, trở thành nguồn nội lực vô tận để vợt qua nguy cơ, tranh thủ thời cơ,

đa đất nớc ngang tầm khu vực và quốc tế

3.2 Quán triệt t tởng Hồ Chí Minh, nhận thức và giải quyết vấn đề dân tộc trên quan điểm giai cấp.

Thứ nhất: khẳng định vai trò lịch sử của giai cấp công nhân, vai trò lãnh đạo của ĐCS

trong cách mạng Việt Nam

Thứ hai: chủ trơng đại đoàn kết dân tộc nhng phải trên nền tảng liên minh công - nông

- trí thức dới sự lãnh đạo của ĐCS

Thứ ba: trong đấu tranh giành, giữ chính quyền, cần thiết phải sử dụng bạo lực cách

mạng của quần chúng để chống lại bạo lực phản cách mạng của kẻ thù

Thứ t: mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.

Đây là những quan điểm có tính nguyên tắc cần phải vận dụng trong bất cứ hoàn cảnhnào (lấy ví dụ minh hoạ ở Liên Xô và Đông Âu)

3.3 Xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc, giải quyết tốt mối quan hệ giữa các dân tộc anh em trong cộng đồng dân tộc Việt Nam

Trong thời kì đổi mới, Đảng ta đã nêu rõ "Vấn đề dân tộc và doàn kết dân tộc luôn luôn

có vị trí chiến lợc trong sự nghiệp cách mạng" [7, tr.127] Giơng cao ngọn cờ đại đoàn kết củaHCM, Đảng và Nhà nớc ta tiếp tục củng cố và tăng cờng khối đại đoàn kết dân tộc để huy

động sức ngời, sức của của đồng bào cả nớc và kiều bào ta ở nớc ngoài đóng góp vào thànhcông của sự nghiệp đổi mới

Trang 16

Đời sống của dân tộc miền núi sau hơn 20 năm đổi mới đã có những chuyển biến tíchcực Kinh tế tự nhiên dần dần thay thế cho sản xuất hàng hoá Mức sống của đồng bào dân tộcmiền núi đợc cải thiện một bớc Tuy vậy, đồng bào vẫn đang ở tình trạng nghèo nàn, lạc hậu(cho ví dụ) Đây là một trong những nguyên nhân để các thế lực thù địch khai thác, lợi dụng đểchia rẽ dân tộc.

Muốn loại trừ những nguyên nhân có thể dẫn đến những căng thẳng trong quan hệ dântộc, phải thực hiện thắng lợi những mục tiêu mà Đại hội X của Đảng đã đề ra cho miền núi nhxây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, phát triển sản xuất hàng hoá, xoá đói, giảm nghèo, giữ gìn bảnsắc văn hoá dân tộc Cần tích cực thực hiện chính sách u tiên trong đào tạo cán bộ cho dân tộcmiền núi, chống kì thị dân tộc,

Kết luận: với thắng lợi của cách mạng Việt Nam hơn 70 năm qua, chúng ta càng trân

trọng và tự hào với di sản t tởng HCM đã để lại cho Đảng và cho dân tộc ta

Số tiết thảo luận, tự học: 3

I t tởng Hồ Chí Minh về bản chất và mục tiêu của CNXH

1.1 Con đờng hình thành t duy Hồ Chí Minh về CNXH ở Việt Nam

Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của chủ nghĩa Mác đã chỉ ra rằng lịch sử nhân loại

là quá trình thay thế hình thái kinh tế - xã hội này bằng hình thái kinh tế - xã hội khác Mác và

Ăngghen đã từng bớc xây dựng những luận điểm cơ bản về CNXH, chỉ ra phơng hớng pháttriển, những đặc trng bản chất của nó mà đặc trng cơ bản nhất là xoá bỏ chế độ t hữu về TLSX,

Trang 17

Lênin đã phát triển lí luận về CNXH trong điều kiện CNTB tự do cạnh tranh đã chuyểnsang độc quyền Thắng lợi của Cách mạng Tháng Mời Nga đã biến lí luận về CNXH trở thànhhiện thực.

Hồ Chí Minh cũng tiếp cận CNXHKH từ quan điểm duy vật lịch sử Từ chủ nghĩa yêunớc với khát vọng giải phóng dân tộc, Ngời đã tìm thấy trong học thuyết khoa học và cáchmạng của Mác con đờng giải phóng dân tộc, giải phóng loài ngời Ngời viết: " chỉ có CNXH

và CNCS mới giải phóng đợc các dân tộc và GCCN toàn thế giới" [22, tr 474]

Hồ Chí Minh tiếp cận CNXH từ phơng diện đạo đức Ngời cho rằng: " Thắng lợi củaCNXH không thể tách rời thắng lợi của cuộc đấu tranh trừ bỏ chủ nghĩa cá nhân" [19, tr 291]

Hồ Chí Minh tiếp nhận CNXH từ truyền thống lịch sử, văn hoá và con ngời Việt Nam._ Việt Nam không trải qua thời kì chiếm hữu nô lệ, từ ngày lập nớc phải liên tục chốnggiặc ngoại xâm

_ Việt Nam là một nớc nông nghiệp vì thế lấy đất và nớc làm nền tảng Chế độ công

điền và việc trị thuỷ đã gắn kết con ngời Việt Nam lại với nhau

_ Văn hoá Việt Nam lấy nhân nghĩa làm gốc, trọng trí thức, hiền tài, trọng dân, khoandung, hoà mục để hoà đồng

_ Con ngời Việt Nam có tâm hồn trong sáng, hồn hậu, vị tha, biết kết hợp cái chung vớicái riêng, gia đình với Tổ quốc, dân tộc với nhân loại

Con ngời là chủ thể của văn hoá Hồ Chí Minh đặc biệt coi trọng vấn đề xây dựng conngời nâng cao lí tởng đạo đức văn hoá, khoa học cho con ngời, vì con ngời

Từ bản chất u việt của CNXH, HCM đã khẳng định tính tất yếu của sự lựa chọn xã hộiXHCN và con đờng quá độ đi lên CNXH ở nớc ta

1.2 Quan niệm của HCM về những đặc trng bản chất của CNXH

1.2.1 Bản chất của CNXH

Các nhà kinh điển của chủ nhĩa Mác đã luận giải một số đặc tr ng cơ bản sau đây củaCNXH:

_ Xoá bỏ từng bớc chế độ t hữu TBCN, thiết lập chế độ công hữu về TLSX

_ Có một nền đại công nghiệp cơ khí với trình độ khoa học và công nghệ hiện đại, cókhả năng cải tạo nông nghiệp, tạo ra năng suất lao động cao hơn CNTB

_ Thực hiện sản xuất có kế hoạch, tiến tới xoá bỏ sản xuất hàng hoá, trao đổi tiền tệ(quan niệm này về sau đợc điều chỉnh bởi NEP của Lênin)

_ Thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động công bằng, bình đẳng

_ Khắc phục dần sự khác biệt giữa các giai cấp, giữa nông dân và thành thị, lao động trí

óc và lao động chân tay, tiến tới một xã hội tơng đối thuần nhất về giai cấp

_ Giải phóng con ngời khỏi mọi ách áp bức, bóc lột, nâng cao trình độ t tởng và vănhoá cho nhân dân, tạo điều kiện cho con ngời tận lực phát triển mọi khả năng sẵn có của mình

_ Sau khi đạt đợc những điều nói trên, khi giai cấp không còn nữa thì chức năng chínhtrị của Nhà nớc sẽ dần dần tiêu vong

Những đặc trng trên của CNXH là những phán đoán khoa học của Mác - Ăngghen dựctrên cơ sở phân tích những điều kiện kinh tế - chính trị - xã hội ở các nớc TBCN Tây Âu pháttriển nhất vào cuối thế kỉ XIX

Trang 18

1.2.2 T tởng Hồ Chí Minh về CNXH:

Để trả lời câu hỏi "CNXH là gì?", Ngời diễn giải:

_ CNXH trớc hết là làm cho nhân dân lao động thoát nạn bần cùng, làm cho mọi ngời

có công ăn việc làm, đợc ấm no và sống cuộc đời hạnh phúc

_ Muốn có CNXH, theo Ngời nhiệm vụ quan trọng bậc nhất của chúng ta hiện nay là:phát triển sản xuất, để nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân Muốn có CNXHthì phải dốc lực lợng của mọi ngời để sản xuất

_ "CNXH là lấy nhà máy, xe lửa, ngân hàng, làm của chung" [18, tr 226]

_ CNXH là "Một xã hội không có chế độ ngời bóc lột ngời, một xã hội bình đẳng,nghĩa là ai cũng phải lao động và có quyền lao động, ai làm nhiều thì hởng nhiều, làm ít hởng

ít, không làm không hởng" [19, tr 23]

_ CNXH là: "Gắn liền với sự phát triển khoa học và kĩ thuật, với sự phát triển văn hoácủa nhân dân" [19, tr 586]

_ "CNXH là do quần chúng nhân dân tự mình xây dựng nên"[20, tr 133] "Đó là côngtrình tập thể của quần chúng lao động dới sự lãnh đạo của Đảng" [19, tr 291]

_ Chế độ XNCH và CSCN là do nhân dân làm chủ Ngời cho rằng trong bộ máy cáchmạng, từ ngời quét nhà, nấu ăn cho đến chủ tịch một nớc đều là phân công làm đầy tớ cho dân

Nh vậy, theo t tởng Hồ Chí Minh thì CNXH có 5 đặc trng bản chất sau đây:

Thứ năm, CNXH là công trình tập thể của nhân dân dới sự lãnh đạo của Đảng.

Kết luận: t tởng Hồ Chí Minh về CNXH là một quan niệm khoa học hoàn chỉnh dựa

trên học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của Mác trên cơ sở có kế thừa những đặc trng vềtruyền thống, văn hoá Việt Nam Theo Ngời, đây là chế độ công bằng, văn minh và dân chủnhất

Cơng lĩnh xây dựng đất nớc trong thời kì quá độ đi lên CNXH đợc Đại hội Toàn quốclần thứ VII thông qua trên cơ sở kế thừa t tởng Mác - Lênin và HCM đã đa ra 6 đặc trng củaCNXH mà nhân dân ta đang xây dựng

1.3 Quan niệm của HCM về mục tiêu và động lực của CNXH

1.3.1 Mục tiêu của CNXH:

_ Chế độ chính trị mà nhân dân ta xây dựng là chế độ do nhân dân làm chủ, trong đó,mọi ngời đều có quyền bầu cử, ứng cử, "Nhà nớc ta phải phát triển quyền dân chủ và sinhhoạt chính trị cho toàn dân, để phát huy tính tích cực và sức sáng tạo của nhân dân, làm chomọi công dân Việt Nam thực sự tham gia quản lí công việc Nhà nớc, ra sức xây dựng CNXH".[19, tr 590]

_ Nền kinh tế mà chúng ta xây dựng là "Một nền kinh tế XHCN với công nghiệp vànông nghiệp hiện đại, khoa học và kĩ thuật tiên tiến" [19, tr 588] Nền kinh tế XHCN là nềnkinh tế dựa trên sở hữu công cộng về TLSX Trong thời kì quá độ, nền kinh tế có 4 hình thức

Trang 19

sở hữu chính: sở hữu Nhà nớc; sở hữu tập thể; sở hữu của ngời lao động riêng lẻ; một ít TLSXthuộc sở hữu của nhà t bản.

_ CNXH gắn liền với văn hoá Theo Ngời, văn hoá t tởng không phụ thuộc một cáchmáy móc vào điều kiện sinh hoạt vật chất, mà có khi cách mạng t tởng - văn hoá phải đi trớcmột bớc để dọn đờng cho cách mạng công nghiệp Ngời yêu cầu "Cán bộ phải có văn hoá làmgốc Nếu ta muốn dùng máy móc mà máy móc ngày một thêm tinh xảo, thì công nhân cũngphải có trình độ kĩ thuật rất lao không kém gì kĩ s, phải biết tính toán nhiều ở nông thôn cũngvậy nông dân phải biết văn hoá" [18, tr 224]

_ Về quan hệ xã hội: xã hội mà chúng ta xây dựng là công bằng, dân chủ, có quan hệtốt đẹp giữa ngời với ngời; các chính sách xã hội phải đợc quan tâm thực hiện; đạo đức - lốisống xã hội phải lành mạnh

1.3.2 Động lực của CNXH

Chủ tịch HCM cho rằng muốn hoàn thành đợc những mục tiêu nêu trên thì phải pháthuy tất cả các động lực của CNXH Động lực đó là tất cả những nhân tố để thúc đẩy sự pháttriển của kinh tế - xã hội thông qua hoạt động của con ngời Xét trên hai bình diện: cộng đồng

và cá nhân Muốn phát huy động lực thì đồng thời phải biết triệt tiêu những trở lực Có những

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng ta chỉ rõ: "Động lực chủ yếu để pháttriển đất nớc là đại đoàn kết toàn dân trên cơ sở liên minh giữa công nhân với nông dân và tríthức do Đảng lãnh đạo, kết hợp hài hoà các lợi ích cá nhân, tập thể và xã hội, phát huy mọitiềm năng và nguồn lực của các thành phần kinh tế, của toàn xã hội" [7, tr 86]

Đó là sự kế thừa và quán triệt t tởng Hồ Chí Minh về huy động sức mạnh tổng lực củatoàn dân tộc trong tình hình mới

_ Phát huy sức mạnh của con ngời với t cách cá nhân ngời lao động

Sức mạnh cộng đồng đợc hình thành từ sức mạnh của cá nhân, thông qua sức mạnh củatừng cá nhân Do đó, muốn phát huy đợc sức mạnh của cộng đồng, thì phải tìm ra các biệnpháp khơi dậy, phát huy động lực của mỗi cá nhân

+ Tác động vào nhu cầu và lợi ích của con ngời

HCM hiểu hành động của con ngời luôn luôn gắn liền với nhu cầu và lợi ích của họ.Trong đấu tranh giải phóng dân tộc, HCM đã huy động đợc sức mạnh lí tởng (lòng yêu nớc,tinh thần dân tộc, chủ nghĩa anh hùng, ) cũng nh đem lại lợi ích vật chất (ruộng đất, cơm áo,nhu cầu vật chất hàng ngày) cho cả cộng đồng và mỗi cá nhân Đi vào CNXH là đi vào mộttrận tuyến mới, do đó theo Ngời cũng phải biết kích thích những động lực mới, đó là lợi ích cánhân chính đáng của ngòi lao động

HCM phê phán mạnh mẽ chủ nghĩa cá nhân, nhng hơn ai hết, Ngời rất quan tâm đếncon ngời, khuyến khích lợi ích cá nhân chính đáng, coi trọng động lực cá nhân, tìm tòi cơ chế

Trang 20

chính sách để kết hợp hài hoà lợi ích xã hội với lợi ích cá nhân, nh khoán, thởng, phạt trongkinh tế.

+ Tác động vào các động lực chính trị - tinh thần

Phát huy quyền làm chủ và ý thức làm chủ của ngời lao động

Thực hiện công bằng xã hội

HCM đã thấy do thiếu công bằng và dân chủ mà dẫn tới hậu quả bùng nổ những xung

đột xã hội căng thẳng Vì vậy, Ngời nhắc nhở trong công tác phân phối, lu thông, có hai điềuluôn luôn nhớ:

Không sợ thiếu, chỉ sợ không công bằng,Không sợ nghèo, chỉ sợ lòng dân không yên

Công bằng, theo HCM, không phải là cào bằng một cách bình quân, giỏi kém nh nhau,làm triệt tiêu mất động lực kinh tế, xã hội

Sử dụng vai trò điều chỉnh của các nhân tố tinh thần khác: chính trị, văn hoá, đạo đức phápluật

Khắc phục các trở lực kìm hãm sự phát triển của CNXH:

Muốn khai thông những động lực phát triển của CNXH đồng thời phải nhận diện đểkhắc phục những lực cản trong quá trình xây dựng CNXH Bớc vào xây dựng xã hội mới, Chủtịch HCM đã chỉ ra những căn bệnh có thể dẫn đến những nguy cơ thoái hoá, biến chất củamột đảng cầm quyền, đến an nguy của chế độ XHCN Do đó, Ngời yêu cầu:

+ Phải đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân

+ Phải đấu tranh chống tham ô, lãng phí, quan liêu

+ Phải chống chia rẽ, bè phái, mất đoàn kết, vô kỉ luật

+ Phải chống chủ quan, bảo thủ, lời biếng, không chịu học tập cái mới,

Trong hệ thống các động lực của CNXH, ngoài những nội dung nói trên, Chủ tịch

HCM còn nói đến vai trò lãnh đạo của Đảng, hiệu lực cơ chế, chính sách của Nhà nớc cùng

vai trò của các tổ chức thành viên khác trong hệ thống chính trị,

II t tởng Hồ Chí Minh về con đờng quá độ lên CNXH ở Việt Nam

2.1 Về thời kì quá độ lên CNXH ở Việt Nam

2.1.1 Quan điểm của các nhà CNXHKH về thời kì quá độ

Trong Phê phán cơng lĩnh Gô-ta, Mác viết: "Giữa XHTBCN và XHCSCN là một thời kì

cải biến cách mạng từ xã hội nọ sang xã hội kia Thích ứng với thời kì ấy là một thời kì quá độchính trị, và nhà nớc của thời kì ấy là nền chuyên chính cách mạng của GCVS" [2, tr 47]

Khi tìm hiểu về nớc Nga, Mác tán thành ý kiến của Sécnsepxki - nhà dân chủ cáchmạng Nga - rằng: "nớc Nga có thể không cần phải trải qua những đau khổ của chế độ đó (tứcchế độ TBCN) mà vẫn chiếm đoạt đợc mọi thành quả của chế độ ấy" [3, tr 636]

Đến thời kì Lênin, lí luận về thời kì quá độ có sự phát triển mới Theo Lênin, thời kìquá độ là thời kì tơng đối dài, nó cần thiết phải thực hiện những bớc quá độ nhỏ, những nhịpcầu, những hình thức kinh tế trung gian Lênin viết: "Nếu phân tích tình hình chính trị hiệnnay, chúng ta có thể nói rằng chúng ta đang ở vào một thời kì quá độ trong thời kì quá độ" [9,

tr 266] Theo quan điểm của các nhà kinh điển thì có hai con đờng quá độ lên CNXH:

Một là quá độ trực tiếp lên CNXH từ những nớc TBCN phát triển cao.

Trang 21

Hai là quá độ gián tiếp lên CNXH từ những nớc tiền t bản ở trờng hợp này, các nhà

kinh điển cho rằng cần có sự giúp đỡ của một nớc công nghiệp tiên tiến đã làm cách mạngXHCN thành công dới sự lãnh đạo của ĐCS

2.1.2 Quan niệm của HCM về thời kì quá độ

Trên cơ sở kế thừa chủ nghĩa Mác - Lênin, HCM đã nhận thức về tính quy luật chung

về đặc điểm lịch sử cụ thể của nớc ta Ngời nói: " tuỳ hoàn cảnh, mà các dân tộc phát triểntheo con đờng khác nhau Có nớc thì đi thẳng lên CNXH Có nớc thì phải kinh qua chế độdân chủ mới, rồi mới tiến lên CNXH." [17, tr 247]

HCM đã chỉ ra đặc điểm và mâu thuẫn của thời kì quá độ

_ Miền Bắc 1954 bớc vào thời kì quá độ với điều kiện khách quan quốc tế tơng đốithuận lợi nhng trong nớc thì phải tiến hành hai nhiệm vụ chiến lợc, vừa có hoà bình, vừa cóchiến tranh

_ Đặc điểm của quá độ lên CNXH ở nớc ta là không trải qua TBCN Một mặt là tránhcho nhân dân ta không phải trải qua chế độ đầy bùn và máu của CNTB Mặt khác, nó cũng đầyrẫy khó khăn Đó là nền nông nghiệp lạc hậu bị chiến tranh tàn phá nặng nề Quá độ gián tiếplên CNXH với bao khó khăn, phức tạp mà chúng ta không thể nóng vội, chủ quan và đốt cháygiai đoạn

_ Độ dài của thời kì quá độ:

Theo kinh nghiệm của Liên Xô và Trung Quốc, HCM cũng dự đoán chắc sẽ đòi hỏi ba,bốn kế hoạch dài hạn, nếu nhân dân ta cố gắng thì có thể rút ngắn hơn Nhng quan niệm này đ-

ợc HCM điều chỉnh sau đó ít lâu Ngời nói: "Xây dựng CNXH là một cuộc đấu tranh cáchmạng phức tạp, gian khổ và lâu dài" [19, tr 2] Vì theo Ngời, CNXH là một chế độ hoàn toànmới mẻ cha từng có trong lịch sử dân tộc ta, làm thay đổi triệt để nếp sống, thói quen, ý nghĩ

có gốc rễ hàng nghìn năm

_ Về nhiệm vụ của thời kì quá độ:

HCM chỉ rõ nhiệm vụ của thời kì quá độ là: Xây dựng nền tảng vật chất và kĩ thuật củaCNXH, đa miền Bắc lên CNXH có công nghiệp và nông nghiệp hiện đại, có văn hoá và khoahọc tiên tiến, cải tạo nền kinh tế cũ, xây dựng nền kinh tế mới là nhiệm vụ then chốt và lâu dài

Từ nhiệm vụ này, HCM chỉ ra những nhiệm vụ cụ thể về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội

_ Về nhân tố để thực hiện thắng lợi CNXH ở Việt Nam, có 4 nhân tố sau đây:

+ Giữ vững và tăng cờng vai trò lãnh đạo của Đảng

+ Nâng cao vai trò quản lí của Nhà nớc

+ Phát huy tính tích cực, chủ động của các tổ chức chính trị - xã hội

+ Xây dựng đội ngũ cán bộ đủ đức và tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp cách mạngXHCN

2.2 Về bớc đi và phơng thức, biện pháp xây dựng CNXH ở Việt Nam

_ Những bớc đi của thời kì quá độ: do vấn đề còn quá mới mẻ, HCM cha có điều kiệnlàm rõ thòi kì quá độ gồm mấy chặng đờng, nội dung của mỗi chặng đờng Nhng qua thực tếmột số năm xây dựng, Ngời nói: "Ta xây dựng CNXH từ hai bàn tay trắng đi lên thì khó khăncòn nhiều và lâu dài, phải làm "dần dần", "không thể một sớm một chiều" Ai nói dễ là chủquan và sẽ thất bại." [22, tr 567]

Theo Ngời, thời kì quá độ ở Việt Nam qua nhiều bớc dài ngắn khác nhau

Trang 22

+ Bớc đi trong cải tạo nông nghiệp (quan trọng và cần đợc u tiên)

+ Bớc đi trong phát triển công nghiệp (tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp nhẹ, sau đó

+ Vì xây dựng CNXH từ một nớc nông nghiệp lạc hậu nên phải kết hợp cải tạo với xâydựng mà xây dựng đợc coi là nhiệm vụ chủ chốt

+ HCM coi CNXH là "sự nghiệp của toàn dân", đó là "CNXH nhân dân", là "đem tàidân, sức dân để làm lợi cho dân"

+ HCM đặc biệt nhấn mạnh vai trò quyết định của biện pháp tổ chức thực hiện Ng ờicho rằng chỉ tiêu 1, biện pháp 10, quyết tâm 20

T tởng Hồ Chí Minh về CNXH, về quá độ lên CNXH đợc Đảng ta kế thừa, vận dụng vàphát triển trong thời kì đổi mới

III Vận dụng T tởng Hồ Chí Minh về CNXH và con đờng

quá độ lên CNXH vào thời kì đổi mới

T tởng Hồ Chí Minh về CNXH và con đờng quá độ lên CNXH vào thời kì đổi mới làmột hệ thống các quan điểm về bản chất, mục tiêu, động lực, về tính khách quan, về hình thức,biện pháp, bớc đi của thời kì quá độ lên CNXH ở nớc ta Từ Đại hội Đảng toàn quốc lần VIcho đến nay, Đảng ta đã kế thừa, vận dụng, làm sống lại t tởng Hồ Chí Minh trớc thực tiễn mớinhằm giải quyết tốt 4 vấn đề lớn sau đây:

3.1 Trong quá trình đổi mới, phải kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và t tởng Hồ Chí Minh:

Đây là mục tiêu bất biến mà nhân dân ta kiên trì phấn đấu, theo đuổi suốt hơn 70 nămqua dới sự lãnh đạo của Đảng HCM cho rằng "Nếu nớc đợc độc lập mà dân không đợc hởnghạnh phúc, tự do thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lí gì" Vì vậy, sau khi giành đợc độc lập,muốn thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu về đời sống vật chất và tinh thần, về văn hoáthấp kém thì chúng ta không còn con đờng nào khác là con đờng đi lên CNXH Đó là khátvọng của dân tộc, là "ham muốn tột bậc của Bác Hồ"

Bài học đắt giá mà Nga và các nớc Đông Âu phải trả buộc nhân dân các nớc đó phảitỉnh ngộ và cho nhân dân ta một kinh nghiệm để hiểu rõ hơn và kiên trì cho mục tiêu độc lậpdân tộc và CNXH

Mặt tích cực của kinh tế thị trờng thông qua các quy luật khách quan của nền sản xuấthàng hoá nh quy luật giá trị, cung cầu, cạnh tranh, kích thích sản xuất phát triển, nâng cao

đời sống vật chất, tinh thần Mặt khác, kinh tế thị trờng cũng đẻ ra các tệ nạn nh lối sống chạytheo đồng tiền, tham nhũng, lừa đảo, cộng với những âm mu "diễn biến hoà bình" cũng làmtha hoá, biến chất một bộ phận cán bộ, công chức,

Trang 23

Vấn đề là phải biết sử dụng các phơng thức của CNTB nhằm phục vụ đắ lực cho CNXH

mà không đi chệch hớng CNXH, góp phần làm tăng trởng kinh tế, nâng cao chất lợng cuộcsống con ngời (HDI: Human Developement Indicator)

3.2 Đổi mới là sự nghiệp của nhân dân, do đó cần phát huy quyền làm chủ của nhân dân, khơi dậy mạnh mẽ tất cả các nguồn lực, trớc hết là nguồn lực nội sinh, để thực hiện CNH, HĐH đất nớc

CNH, HĐH là một yêu cầu khách quan đối với các nớc nông nghiệp lạc hậu đi lênCNXH cha qua TBCN CNH, HĐH đất nớc phải biết tranh thủ nhiều nguồn lực nh tự nhiên,môi trờng, nguồn vốn, khoa học, công nghệ của các nớc tiên tiến và đặc biệt là phải lấy nguồnlực bên trong làm gốc, đó là nguồn lực con ngời của trên 80 triệu dân Vận dụng t tởng Hồ ChíMinh, chúng ta phải phát huy quyền làm chủ của nhân dân (nâng cao dân trí, văn hoá, tráchnhiệm và nghĩa vụ công dân, phải thực hiện tốt cơ chế "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểmtra" Quán triệt chiến lợc đại đoàn kết của Chủ tịch Hồ Chí Minh trên cơ sở lấy liên minh công

- nông - trí thức làm nòng cốt vì mục tiêu "Dân giàu văn minh"

3.3 Đổi mới phải kết hợp sức mạnh dân tộc với thời đại

Thế giới đang phát triển mạnh theo xu hớng toàn cầu hoá Điều này ảnh hởng lớn đếnnhịp độ phát triển và cuộc sống của các dân tộc Vì thế, ta phải tranh thủ thời cơ nh thu hútvốn, kinh nghiện quản lí, công nghệ hiện đại Nhng mặt khác, chúng ta cũng phải nhận rõ bàntay của chủ nghĩa đế quốc về kinh tế vì không có sự viện trợ nào là vô t mà bao giờ cũng phải

đi kèm với những điều kiện nhất định Phải biết tiếp thu những tinh hoa văn hoá nhân loại, cósức đề kháng tốt để chống lại những yếu tố độc hại về văn hoá từ bên ngoài tràn vào Cần cóbản lĩnh dân tộc để kế thừa và phát huy bản sắc dân tộc nh khơi dậy chủ nghĩa yêu nớc, lòng tựhào, tự tôn dân tộc, kêu gọi toàn dân sẵn sàng đem nhân lực, tài lực, vật lực để tăng cờng sứcmạnh quốc gia (nhất là thanh niên)

3.4 Xây dựng Đảng vững mạnh, làm trong sạch bộ máy Nhà nớc, đẩy mạnh đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, thực hiện cần kiệm xây dựng CNXH

_ Bài học vô giá mà HCM dày công giáo dục nhắc nhở chúng ta là phải tăng cờng quan

hệ máu thịt giữa Đảng với dân Muốn vậy, phải làm trong sạch bộ máy Nhà nớc, loại bỏ nhữngphần tử thoái hoá biến chất ra khỏi Nhà nớc

_ Chống tệ quan liêu, tham nhũng, mất dân chủ, hách dịch, cửa quyền, sống xa hoa,lãng phí, thiếu đạo đức của một bộ phận cán bộ Sinh thời, Bác Hồ nói: "Sản xuất mà khôngtiết kiệm thì nh gió vào nhà trống." Ngời đề ra khẩu hiệu: "Cần kiệm xây dựng nớc nhà" trởthành nét đẹp văn hoá của ngời Việt Nam

Kết luận: t tởng Hồ Chí Minh về CNXH và con đờng quá độ đi lên CNXH là nền tảng

t tởng, là kim chỉ nam cho sự nghiệp đổi mới ở nớc ta hiện nay Vấn đề là phải tiếp tục quántriệt những t tởng đó trong đờng lối chính trị, pháp luật, hành động của cán bộ, đảng viên Chỉ

có bàng hiệu quả thực tế trong đổi mới kinh tế và chính trị mới có thể củng cố đợc niềm tin củanhân dân vào Đảng và Nhà nớc

Trang 24

Số tiết thảo luận, tự học: 3

I t tởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc 1.1 Cơ sở hình thành t tởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc

1.1.1 Cơ sở lí luận

Cơ sở lí luận quan trọng nhất để hình thành t tởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân

tộc là những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin:

_ Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, nhân dân là ngời sáng tạo ra lịch sử

_ GCVS thông qua ĐCS, liên minh với nông dân, trí thức và các tầng lớp nhân dânkhác thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình

_ Với khẩu hiệu: "Vô sản tất cả các nớc đoàn kết lại" và " Vô sản tất cả các nớc và cácdân tộc bị áp bức, đoàn kết lại"

Chủ nghĩa Mác đã chỉ cho HCM con đờng tự giải phóng Đó là con đờng tập hợp đoànkết dân tộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc thực dân

Trang 25

Cơ sở lí luận thứ hai là xuất phát từ tinh thần yêu nớc gắn liền với ý thức cộng đồng, cố

kết dân tộc, đoàn kết dân tộc đã đợc hình thành và củng cố suốt chiều dài lịch sử dựng nớc vàgiữ nớc

Đối với mỗi ngời Việt Nam yêu nớc - nhân nghĩa - đoàn kết đã trở thành một tình cảm

Nớc mất, nhà tan

Cấu trúc truyền thống của xã hội Việt Nam là quan hệ ba tầng chặt chẽ nhà - làng -

n-ớc, là sợi dây liên kết các dân tộc, các giai tầng xã hội Việt Nam Cấu trúc đó không những

đ-ợc phản ánh trong văn học mà còn đđ-ợc phản ánh trong lịch sử nh Trần Hng Đạo, Lê Lợi,Nguyễn Trãi, Quang Trung, Với tinh thần "trên dới đồng lòng, cả nớc chung sức"; "tớng sĩmột lòng phụ tử"; "khoan th sức dân làm kế sâu rễ bền gốc"; "chở thuyền là dân, lật thuyềncũng là dân";

HCM đã sớm hấp thụ truyền thống đó Ngời khẳng định: "Từ xa đến nay, mỗi khi Tổquốc bị xâm lăng, tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn,

nó lớt qua mọi sự hiểm nguy, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nớc và lũ cớp nớc." [16, tr.172]

1.1.2 Cơ sở thực tiễn

HCM đã đúc kết t tởng đại đoàn kết dân tộc thông qua những kinh nghiệm của phongtrào cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới (nhất là các nớc thuộc địa), Ngời đã rút ranhững bài học cần thiết cho việc hình thành t tởng đại đoàn kết dân tộc

Chủ nghĩa yêu nớc Việt Nam nhất là chủ nghĩa yêu nớc cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

là cơ sở thực tiễn hào hùng, bi tráng của dân tộc nh phong trào Cần Vơng, Yên Thế, Đông Du,Duy Tân, phong trào chống thuế ở Trung kì đầu thế kỉ XX, Thời đại mới, nếu chỉ có tinhthần yêu nớc thôi thì không đủ để đánh thắng các thế lực đế quốc xâm lợc

Trớc khi đi tìm đờng cứu nớc, HCM đã thấy đợc những hạn chế trong việc tập hợp lựclợng của các nhà yêu nớc tiền bối Sau khi ra nớc ngoài, HCM đã tiến hành khảo sát tình hìnhcác nớc TBCN, các nớc thuộc địa Ngời đã nghiên cứu cách mạng t sản Mĩ, Pháp và Ngời chorằng những cuộc cách mạng này đã mạng lại những giá trị nhất định nhng chỉ là cách mạng

"không đến nơi" Tổng kết thực tiễn đấu tranh của các nớc thuộc địa, Ngời nhìn thấy sức mạnhtiềm ẩn to lớn và những hạn chế của các dân tộc này Đó là cha có sự lãnh đạo đúng đắn, cha

có và cha biết tổ chức, cha biết đoàn kết lại

Khi Cách mạng Tháng Mời thành công, Ngời đã tìm thấy con đờng và những bài họckinh nghiệm quý báu mà cuộc cách mạng này mang lại, chẳng những qua báo chí, sách vở màcòn ngay trên đất nớc của Lênin Đặc biệt là bài học về huy động lực lợng công - nông đểgiành, giữ chính quyền, đập tan sự can thiệp của 14 nớc đế quốc muốn bóp chết Nhà nớcXôviết non trẻ

Trang 26

Thực tiễn cách mạng ở Trung Quốc và ấn Độ đợc HCM đặc biệt chú ý vì hai nớc này

đã để lại cho Việt Nam nhiều bài học bổ ích về tập hợp lực lợng, đoàn kết dân tộc, giai cấp,

đảng phái, tôn giáo, Ví dụ nh chủ trơng "Liên Nga, thân Cộng ủng hộ công nông", "Hợp tácQuốc - Cộng" của Tôn Trung Sơn

1 2 Những quan điểm cơ bản của HCM về đại đoàn kết dân tộc

1.2.1 Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lợc, quyết định thành công của cách mạng.

T tởng đại đoàn kết dân tộc của HCM có ý nghĩa chiến lợc, nó là t tởng nhất quán vàxuyên suốt tiến trình cách mạng Việt Nam Trong mỗi giai đoạn lịch sử có thể điều chỉnhchính sách và phơng pháp tập hợp lực lợng cho phù hợp với đối tợng khác nhau, nhng đại đoànkết luôn là vấn đề sống còn của cách mạng HCM đã nêu ra những vấn đề có tính chân lý sau

đây:

"Đoàn kết là sức mạnh, đoàn kết là thắng lợi";

"Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết

Thành công, thành công, đại thành công" [20, tr 607]

1.2.2 Đại đoàn kết dân tộc là một mục tiêu, một nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng

Trong buổi ra mắt của Đảng Lao động Việt Nam ngày 3/3/1951, HCM đã thay mặt

Đảng công bố trớc toàn thể dân tộc : "Mục tiêu của Đảng Lao động Việt Nam có thể gồm 8chữ là đoàn kết toàn dân, phụng sự Tổ quốc" [16, tr 183]

Khi nói chuyện với cán bộ dân tộc miền núi , Ngời chỉ ra nhiệm vụ của tuyên huấn

"Tr-ớc Cách mạng Tháng Tám và trong kháng chiến thì nhiện vụ của tuyên huấn là làm sao cho

đồng bào dân tộc hiểu đợc mấy việc Một là đoàn kết Hai là làm cách mạng hay kháng chiến

để đòi độc lập Chỉ đơn giản thế thôi Bây giờ mục đích tuyên truyền huấn luyện là: Một là

đoàn kết Hai là xây dựng CNXH Ba là đấu tranh thống nhất nớc nhà " [21, tr 130]

Đoàn kết dân tộc không chỉ là mục tiêu, mục đích, nhiệm vụ hàng đầu của cả dân tộc

mà còn là đòi hỏi khách quan của quần chúng nhân dân trong cuộc đấu tranh tự giải phóng

Đảng có sứ mệnh thức tỉnh, tập hợp, đa những đòi hỏi khách quan, tự phát của nhân dân thànhnhững đòi hỏi tự giác, có tổ chức, trở thành sức mạnh vô địch trong cuộc đấu tranh vì hạnhphúc con ngời

1.2.3 Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân

Khái niệm Dân, Nhân dân mà HCM dùng là để chỉ "mọi con dân nớc Việt", "Mỗi mộtngời con rồng cháu tiên" không phân biệt tôn giáo, dân tộc, lứa tuổi, giàu nghèo Nh vậy, Dân,Nhân dân vừa là tập hợp động đảo quần chúng, vừa đợc hiểu là mỗi con ngời Việt Nam cụ thể,

và cả hai đều là chủ thể của đại đoàn kết dân tộc HCM nhiều lần nêu rõ "Ta đoàn kết để đấutranh cho thống nhất và độc lập của Tổ quốc; ta còn phải đoàn kết để xây dựng nớc nhà Ai cótài, có đức, có sức, có lòng phụng sự Tổ quốc và phục vụ nhân dân thì ta đoàn kết với họ" [17,

tr 438] Khái niệm "ta" ở đây vừa là Đảng, vừa là mọi ngời dân nớc Việt Khái niệm đại đoànkết dân tộc của Ngời là một khái niệm rộng và nó xuyên suốt trong tiến trình cách mạng ViệtNam

Muốn thực hiện đại đoàn kết dân tộc thì phải:

_ Kế thừa truyền thống yêu nớc - nhân nghĩa - đoàn kết của dân tộc, khoan dung, độ

Trang 27

l-vẫn kéo họ về phía dân tộc, đoàn kết là không định kiến, không khoét sâu cách biệt (Ngời đãlấy hình tợng năm ngón tay của một bàn tay để chỉ sự đoàn kết rộng rãi)

_ Phải đoàn kết đại đa số nhân dân trong đó, công nhân, nông dân và các tầng lớp nhândân lao động khác Đây chính là gốc của sự đoàn kết Ngời cho rằng liện minh công - nông lànền tảng của Mặt trận dân tộc thống nhất Về sau, Ngời thêm: lấy liên minh công - nông - lao

động trí óc làm nền tảng cho khối đại đoàn kết toàn dân Đây cũng là sự phát triển và cụ thểhoá về lực lợng trong đại đoàn kết dân tộc

1.2.4 Đại đoàn kết dân tộc là chiến lợc cách mạng, là khẩu hiệu hành động của toàn Đảng, toàn dân

Ngay từ khi tìm thấy con đờng cứu nớc, HCM đã chú ý đến việc đa quần chúng nhândân vào tổ chức yêu nớc phù hợp với giai cấp, giới, ngành nghề, lứa tuổi, tôn giáo và phù hợpvới sự phát triển của phong trào cách mạng Đó là hội hữu ái hay tơng trợ, công hội, nông hội,

đoàn thanh niên, hội phụ nữ, Phật giáo cứu quốc, Mặt trận dân tộc thống nhất là nơi quy tụcác tổ chức và cá nhân yêu nớc bao gồm cả những ngời Việt Nam ở nớc ngoài mà tấm lòngvẫn hớng về quê hơng, đất nớc

Mặt trận dân tộc thống nhất qua từng thời kì cách mạng đã có những tên gọi khác nhau

_ Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (1960)

_ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (1955 cho đến nay)

Dù tên gọi có khác nhau nhng thực chất chỉ là một tổ chức chính trị rộng rãi, tập hợp

đông đảo các giai tầng dân tộc, tôn giáo, đảng phái trong và ngoài nớc

Theo HCM thì Mặt trận dân tộc thống nhất phải đợc xây dựng theo ba nguyên tắc sau

đây:

Một là phải đợc xây dựng trên nền tảng công - nông và lao động trí óc

Hai là hoạt động theo nguyên tắc hiệp thơng dân chủ lấy lợi ích tối cao của dân tộc và

lợi ích cơ bản của nhân dân làm cơ sở để củng cố và mở rộng Mặt trận (lợi ích tối cao của dântộc là Tổ quốc độc lập thống nhất; là dân giàu, nớc mạnh.) Các lợi ích phải hài hoà giữa chung

và riêng Nguyên tắc hiệp thơng dân chủ là cùng nhau bàn bạc để đi đến thống nhất

Ba là đoàn kết lâu dài, chặt chẽ thực sự chân thành thân ái giúp đỡ nhau.

Tại Đại hội thống nhất mặt trận Việt Minh - Liên Việt tháng 3 - 1951, Ngời nói:

"Trong Đại hội này, chúng ta có đại biểu đủ các tầng lớp, các tôn giáo, các dân tộc , thật làmột gia đình tơng thân tơng ái Chắc rằng sau Đại hội, mối đoàn kết thân ái sẽ phát triển vàcủng cố khắp toàn dân" [16, tr 182]

Theo Ngời, đoàn kết thực sự nghĩa là vừa đoàn kết, vừa đấu tranh, học cái tốt của nhau,phê bình những cái sai của nhau trên lập trờng thân ái vì nớc vì dân

Trang 28

Đảng ta đã luôn luôn đấu tranh trên hai mặt trận chống những khuynh hớng hẹp hòi coinhẹ việc tranh thủ những lực lợng có thể tranh thủ đợc và chống khuynh hớng đoàn kết mộtchiều, đoàn kết mà không có đấu tranh.

1.2.5 ĐCS vừa là thành viên của Mặt trận dân tộc thống nhất, vừa là lực lợng lãnh

đạo Mặt trận, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân ngày càng vững chắc

Theo HCM, ĐCS Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin vớiphong trào công nhân và với phong trào yêu nớc Việt Nam Những ngời tham gia ĐCS lànhững ngời u tú không chỉ thuộc GCCN mà số đông lại là những con ngời tiên tiến thuộc giaicấp nông dân, lao động trí óc, kể cả những ngời vốn thuộc giai cấp bóc lột đã từ bỏ hệ t tởng

và lợi ích của giai cấp mình, giác ngộ lí tởng mới về độc lập dân tộc và CNXH Luận điểm nàycủa HCM hoàn toàn khác với luận điểm "đảng toàn dân" của chủ nghĩa xét lại vào những năm60

Theo HCM, muốn quy tụ đợc sức mạnh của cả dân tộc, Đảng phải "vừa là đạo đức, vừa

là văn minh" Đảng phải tiêu biểu cho trí tuệ, danh dự và lơng tâm của dân tộc và thời đại Vớiphẩm chất này, Đảng đợc nhân dân ủng hộ và trở thành hạt nhân của khối đại đoàn kết dân tộc

ĐCS là tổ chức chính trị to lớn, là bộ tham mu chiến đấu của GCCN và của cả dân tộc Đảnglãnh đạo xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất, đồng thời là thành viên của Mặt trận đó.Quyền lãnh đạo Mặt trận không phải tự phong mà do nhân dân thừa nhận Ngời nói: "Chỉ trong

đấu tranh và công tác hàng ngày, khi quần chúng rộng rãi thừa nhận chính sách đúng đắn vànăng lực lãnh đạo của Đảng, thì Đảng mới giành đợc địa vị lãnh đạo." [13, tr 139]

Đảng lãnh đạo Mặt trận là phải thực hiện các nguyên tắc sau đây:

_ Dùng phơng pháp vận động, giáo dục thuyết phục, nêu gơng, lấy lòng chân thành để

đối xử, cảm hoá, khêu gợi tinh thần tự giác, tự nguyện

_ Đảng phải thực sự tôn trọng các thành viên của Mặt trận HCM đã căn dặn cán bộ

đảng viên về công tác Mặt trận: "Phải thành thực lắng nghe ý kiến của những ngời ngoài Đảng.Cán bộ và Đảng viên không đợc tự cao, tự đại, cho mình là tài giỏi hơn mọi ngời, trái lại, phảihọc hỏi điều hay, điều tốt của mọi ngời" [20, tr 606, 607]

_ Đảng phải thực sự đoàn kết, nhất trí và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, gắn bómáu thịt giữa Đảng với dân Có nh vậy mới tạo ra đợc sức mạnh bên trong để chiến thắng kẻthù, đi tới mục tiêu của cách mạng

1.2.6 Đại đoàn kết dân tộc phải gắn liền với đoàn kết quốc tế

Ngay từ những năm chuẩn bị cho việc thành lập Đảng, Ngời đã chỉ rõ: "Phải có Đảngcách mệnh để trong thì vận động và tổ chức dân chúng, ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức

và VSGC mọi nơi" [12, tr 267, 268] Phong trào giải phóng dân tộc và công nhân thế giới ngàymột lớn mạnh đó là ở Liênxô, Trung Quốc, Lào, Campuchia, đặc biệt là ba nớc trên bán đảo

Đông Dơng

HCM đã định hớng cho việc hình thành ba tầng mặt trận

_ Mặt trận đại đoàn kết dân tộc

_ Mặt trận đoàn kết Việt - Miên - Lào

_ Mặt trận nhân dân thế giới đoàn kết với Việt Nam chống đế quốc xâm lợc

Trang 29

Đây là sự phát triển rực rỡ và thắng lợi to lớn nhất của t tởng đại đoàn kết HCM Từ

đoàn kết dân tộc đi đến đoàn kết quốc tế, đoàn kết dân tộc là nhân tố quyết định cho thắng lợicách mạng Việt Nam, là cơ sở để thực hiện đoàn kết quốc tế

Kết luận: những luận điểm trên đây đã tạo thành nội dung của t tởng HCM về đại đoàn

kết dân tộc Nó đợc hình thành, phát triển trong tiến trình cách mạng Việt Nam và đợc thựctiễn cách mạng kiểm nghiệm

II t tởng hồ chí minh về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

Đại hội đại biểu toàn quốc làn thứ VIII đã xác định: "Nhiệm vụ đối ngoại trong thờigian tới là củng cố môi trờng hoà bình và tạo điều kiện quốc tế thuận lợi hơn nữa để đẩy mạnhphát triển kinh tế - xã hội, CNH, HĐH đất nớc, phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc,

đồng thời góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình, độclập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội" [6, tr 41] Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ đó, chúng tacần quán triệt và vận dụng những quan điểm có ý nghĩa phơng pháp luận của HCM trong việckết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại

2.1 HCM đặt t duy của mình trong dòng chảy của thời đại, gắn cách mạng nớc ta với cách mạng thế giới

Vì vậy, đã định ra đờng lối chiến lợc, sách lợc phù hợp với quy luật khách quan của thếgiới, đa cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác

Sau khi Liênxô và Đông Âu sụp đổ, CNXH tạm thời thoái trào nhng điều đó không làmthay đổi tính chất của thời đại Đảng ta khẳng định: " loài ngời vẫn đang trong thời đại quá

độ từ CNTB lên CNXH Các mâu thuẫn cơ bản trên thế giới vẫn tồn tại và phát triển, có mặtsâu sắc hơn, nội dung và hình thức biểu hiện có nhiều nét mới Đấu tranh dân tộc và đấu tranhgiai cấp tiếp tục diễn ra dới nhiều hình thức" [6, tr 76]

Vận dụng t tởng HCM, Đảng ta luôn xác định cách mạng Việt Nam là một bộ phậnkhông tách rời của cách mạng thế giới Hiện nay, cuộc đấu tranh "Ai thắng ai" giữa CNXH vàCNTB vẫn diễn ra Mục tiêu bất biễn của chúng ta là độc lập dân tộc gắn liền với CNXH Phảikiên định mục tiêu này thì đất nớc mới ổn định và sự nghiệp đổi mới mới có thể thành công

2.2 HCM luôn nêu cao nguyên tắc độc lập tự chủ tự lực tự cờng

Trong thời kì CNH, HĐH, chúng ta mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại nhằm tranh thủvốn, kinh nghiệm quản lí công nghệ và ra nhập vào thị trờng quốc tế, nhng phải trên cơ sở độclập tự chủ, phát huy nội lực, trớc hết là con ngời, trí tuệ, đất đai, tài nguyên, truyền thống, Nếu không độc lập tự chủ thì không thể hội nhập quốc tế một cách bình đẳng

2.3 HCM đặt nền móng cho đờng lối ngoại giao rộng mở

T tởng HCM là thực hiện ngoại giao đa dạng, đa phơng hợp tác trên nguyên tắc tôntrọng độc lập chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ Đờng lối đó đợc Đảng ta kế thừa và phát triển

Cục diện thế giới và khu vực hiện nay đang còn nhiều biến động, tiềm ẩn nhiều nhân tốgây mất ổn định Thế giới có nhiều thuận lợi nhng cũng nhiều khó khăn

_ Với vị trí địa - chính trị, tài nguyên dân số, chiếm vị trí nhất định trong cái nhìnchiến lợc của các nớc lớn và sự tập hợp lực lợng trong khu vực Điều đó tạo khả năng và tiền

đề để Việt Nam tham gia giải quyết các vấn đề khu vực và thế giới, nhng nó cũng tạo ra nguy

Trang 30

cơ Việt Nam trở thành địa bàn tranh chấp, xung đột lợi ích chiến lợc giữa các nớc lớn và giữacác lực lợng với nhau.

_ Việt Nam tiến hành đổi mới, mở cửa hội nhập kinh tế vào lúc CNXH lâm vào thoáitrào, CNTB lợi dụng để đẩy mạnh "diễn biến hoà bình" dới nhiều hình thức, âm mu làm suyyếu và tiến tới lật đổ chế độ XHCN ở Việt Nam

_ Xu thế quốc tế hoá đời sống kinh tế gắn liền với cạnh tranh giai cấp do cách mạngkhoa học và công nghệ phát triển mạnh mẽ, mở ra thời cơ để rút ngắn con đờng phát triển nhng

đồng thời cũng tạo ra nguy cơ tụt hậu nhanh chóng, biến một số nớc thành "thuộc địa côngnghệ"

Trớc bối cảnh đó, muốn đứng vững và phát triển, chúng ta phải xử lí khéo léo các mốiquan hệ, nghĩa là phải chủ động thực hiện đa dạng hoá, đa phơng hoá, cải thiện và mở rộng tối

đa quan hệ hữu nghị hợp tác với tất cả các nớc có chế độ xã hội và con đờng phát triển khácnhau

Cơ sở khách quan để đa dạng hoá, đa phơng hoá là phải giữ vững đợc độc lập tự chủ.Mục tiêu của ta tham gia liên kết là vì sự hoà bình, ổn định, hợp tác để phát triển

Kết luận: t tởng HCM về kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại là một bộ phận quan

trọng trong hệ thống t tởng của Ngời, không chỉ có giá trị chỉ đạo đối với sự nghiệp cách mạngViệt Nam hiện nay mà còn có giá trị định hớng lâu dài cho cuộc đấu tranh cách mạng củanhân dân Việt Nam vì một thế giới hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội

III phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc

kết hợp sức mạnh thời đại trong bối cảnh hiện nay

3.1 Khối đại đoàn kết dân tộc đợc xây dựng ngày càng rộng rãi và bền vững

Khối đại đoàn kết dân tộc trở thành sức sống kì diệu của cách mạng Việt Nam trên 70năm qua Từ chỗ là t tởng của lãnh tụ, nó đã trở thành đờng lối chiến lợc của ĐCS Việt Nam.Khối đại đoàn kết dân tộc đợc mở rộng với biên độ lớn, tập hợp mọi giai tầng xã hội, mọingành, giới, lứa tuổi, dân tộc, đảng phái, tổ chức, cá nhân Tính bền vững của Khối đại đoànkết dân tộc đợc biểu hiện qua sự củng cố khối liên minh công - nông - lao động trí óc dới sựlãnh đạo của Đảng

Lịch sử đã chứng minh rằng, Mặt trận dân tộc thống nhất càng rộng rãi thì liên minhgiai cấp càng mạnh, sự lãnh đạo của Đảng càng vững và ngợc lại

T tuởng HCM về đại đoàn kết dân tộc đợc quán triệt thực hiện trong suốt quá trình cáchmạng Việt Nam Nơi nào khối đại đoàn kết dân tộc phát triển mạnh thì nơi đó, cách mạnggiành đợc thắng lợi Nơi nào đó xa rời t tởng đại đoàn kết dân tộc thì ở đó, cách mạng gặp trởngại và tổn thất

Đánh giá vai trò của Mặt trận thống nhất, năm 1962, HCM nêu rõ "Đoàn kết trong Mặttrận Việt Minh, nhân dân ta đã làm cách mạng Tháng Tám thành công, lập nên nớc VNDCCH

Đoàn kết trong Mặt trận Liên Việt, nhân dân ta đã kháng chiến thắng lợi, lập lại hoàbình ở Đông Dơng, hoàn toàn giải phóng miền Bắc

Đoàn kết trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, nhân dân ta đã giành đợc thắng lợi trongcông cuộc khôi phục kinh tế, cải tạo XHCN và trong sự nghiệp xây dựng CNXH ở miền Bắc".[20, tr 604]

Trang 31

Đoàn kết trong Mặt trận Tổ quốc ở miền Bắc và trong Mặt trận dân tộc giải phóng ở

miền Nam, nhân dân ta đã thực hiện đợc Di chúc của Ngời là: Đánh cho Mĩ cút, đánh cho nguỵ nhào, thống nhất Tổ quốc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (1976) đã đoàn kết toàn dân bớc

vào giai đoạn mới - quá độ đi lên CNXH

Theo quan điểm HCM, vấn đề dân tộc không chỉ là cách mạng giải phóng dân tộc màcòn là cách mạng XHCN Dân tộc và tôn giáo là hai vấn đề lớn không thể giải quyết trong mộtthời gian ngắn theo mong muốn chủ quan

3.2 Vận dụng t tởng HCM về đại đoàn kết dân tộc trong thời kì đổi mới

T tởng này luôn đợc ĐCS Việt Nam coi là một trong những vấn đề có ý nghĩa quantrọng hàng đầu trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nớc Liên tục trong các Đại hội toànquốc của Đảng từ Đại hội IV - đến Đại hội IX và nhiều Hội nghị của Ban Chấp hành TW từ

1976 đến nay đã toát lên những t tởng chủ đạo:

_ Phải khơi dậy và phát huy đến mức cao độ sức mạnh dân tộc, đặt lợi ích của dân tộc,

đất nớc, con ngời lên hàng đầu Trớc đấy, sức mạnh này là để chiến thắng giặc ngoại xâm, cònbây giờ là để chiến thắng sự nghèo nàn và lạc hậu

_ Phải xuất phát từ lợi ích dân tộc mà mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế

_ Về chính trị t tởng: phải nêu cao ngọn cờ đại đoàn kết dân tộc, mở rộng Mặt trận dân

tộc thống nhất, chủ trơng xoá bỏ thiên kiến, mặc cảm, hận thù dân tộc, phải đoàn kết mọi lực ợng trong và ngoài nớc mà nền tảng là liên minh công - nông - trí thức vì sự nghiệp xây dựngphát triển đất nớc

l-_ Về kinh tế - xã hội: khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển, xác lập quyền

làm chủ của ngời lao động trong kinh tế, khuyến khích làm giàu hợp pháp và các chính sách xãhội khác

_ Về đối ngoại: chính sách đối ngoại độc lập tự chủ, đa dạng, đa phơng hoá theo phơng

châm "Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nớc vì hoà bình độc lập, hợp tác và phát triển."Phải nắm vững bài học đại đoàn kết quốc tế của HCM: "Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo vềsách lợc", "Dĩ bất biến, ứng vạn biến"

Vấn đề đại đoàn kết dân tộc đợc đặt ở một tầm cao mới trong thời kì CNH, HĐH đất

n-ớc Lần đầu tiên, Luật về Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đợc ban hành Trong đó khẳng định:

Thứ nhất, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là một bộ phận của hệ thống chính trị do ĐCS

lãnh đạo

Thứ hai, là nơi thể hiện ý chí, nguyện vọng, tập hợp lực lợng, hiệp thơng và thống nhất

hành động của các thành viên, góp phần giữ độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia, toàn vẹnlãnh thổ Để thực hiện CNH, HĐH thành công

Bớc vào thế kỉ XXI, dân tộc ta đứng trớc những thời cơ và thách thức đan xen thờngxuyên tác động đến khối đại đoàn kết dân tộc Hơn bao giờ hết, thực tiễn này đòi hỏi chúng taphải biết vận dụng sáng tạo và tiếp tục phát triển những quan điểm đó cho phù hợp với tìnhhình mới Đại đoàn kết dân tộc hiện nay là phải đạt đợc các mục tiêu sau đây:

_ Phải xoá đói, giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách tụt hậu về kinh tế, khoa học kĩ thuậtcông nghệ so với khu vực và quốc tế để Việt Nam có thể "sánh vai với các cờng quốc nămchâu"

Trang 32

_ Khơi dậy lòng tự hào, tự tôn dân tộc, chớp lấy thời cơ, loại trừ nguy cơ, vợt qua tháchthức.

_ Phát triển kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN , hạn chế những tiêu cực của kinh

tế thị trờng, giải quyết thảo đáng các chính sách xã hội, quan tâm giải quyết 3 lợi ích (xã hội,tập thể, cá nhân) để đảm bảo đời sống của ngời lao động Dân giàu thì nớc mạnh, là cơ sở kinh

tế để củng cố và phát triển khối đại đoàn kết toàn dân

_ Tiếp tục đổi mới bộ máy Nhà nớc, khắc phục đợc bệnh "hành chính hoá" làm giảmvai trò của các tổ chức thành viên của Mặt trận

_ Chống các tệ nạn xã hội, nhất là tệ tham nhũng, quan liêu, vi phạm quyền làm chủcủa nhân dân

Kết luận: thực tiễn cách mạng không ngừng vận động và phát triển, nhng t tởng HCM

về đại đoàn kết dân tộc vẫn là nguồn sức mạnh vô tận góp phần đa cách mạng Việt Nam đếnthắng lợi

Số tiết thảo luận, tự học: 3

I Những lý luận chủ yếu của Hồ chí minh về ĐCS Việt Nam 1.1 Đảng Cộng sản là nhân tố quyết định hàng đầu đa cách mạng

Việt nam đến thắng lợi

1.1.1 Cơ sở t tởng - lí luận

Trang 33

T tởng Hồ Chí Minh về ĐCS Việt Nam bắt nguồn từ học thuyết Mác về ĐCS và trựctiếp là bắt nguồn từ học thuyết về Đảng kiểu mới của GCCN đợc Lênin đa ra từ những năm

ở Pháp và mở rộng khối liên kết đó trong Hội những ngời Việt Nam yêu nớc Phan Chu Trinh,

Phan Văn Trờng, là những ngời yêu nớc trong tổ chức này

Bản Yêu sách 8 điểm kí tên Nguyễn ái Quốc gửi Hội nghị Vécxây 1919 là quá trình

thăm dò, chuẩn bị cho một cuộc đấu tranh mới

Tháng 7 năm 1920, đợc đọc Luận cơng về vấn đề các dân tộc và thuộc địa của

V.I.Lênin, HCM đã tìm thấy con đờng giải phóng dân tộc mà Ngời trăn trở tìm kiếm trong suốt

10 năm Từ đó, Ngời ra sức tìm hiểu về Lênin, về Cách mạng Tháng Mời, về chủ nghĩa Mác

Tháng 12 năm 1920, Ngời là ngời dân thuộc địa duy nhất tham gia thành lập ĐCS Pháp

và tán thành Quốc tế III, kết thúc 10 năm tìm đờng cứu nớc để bớc vào một giai đoạn mới

đầu tiên của phong trào giải phóng dân tộc mà NAQ vừa là ngời khởi xớng, vừa là ngời tổ chứclãnh đạo Nh vậy, từ một ngời yêu nớc, NAQ trở thành một ngời cộng sản Ngời không chỉ kếthợp giữa nhận thức về mặt lí luận mà còn cả hoạt động thực tiễn cách mạng

Tháng 6 - 1925, tổ chức tiền thân của ĐCS Việt Nam là: Việt Nam Thanh niên cáchmạng đồng chí hội, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng cả về 3 mặt: chính trị, t tởng và tổ chức đểxây dựng Đảng sau này NAQ đã thực hiện một số nhiệm vụ quan trọng là đào tạo, bồi d ỡnglớp cán bộ đầu tiên này theo chủ nghĩa Mác - Lênin và đờng lối cách mạng mới nh:

_ Các lớp tập huấn ngắn ngày ở Quảng Châu từ 1925 đến 1927

_ Chọn và gửi ngời vào Trờng Quân sự Hoàng Phố ở Quảng Châu, Trờng Đại học

Ph-ơng Đông của Quốc tế Cộng sản ở Mátxcơva

Phong trào cách mạng đã chuyển từ tự phát sang tự giác Đây chính là sự gặp gỡ giữaphong trào công nhân và chủ nghĩa yêu nớc Việt Nam với t tởng cách mạng tiên tiến nhất của

Trang 34

thời đại Luồng gió mới từ nớc Nga, Trung Quốc, ấn Độ đã thổi vào Đông Dơng Đằng sau sựphục tùng tiêu cực, ngời Đông Dơng còn dấu một cái gì đó sôi sục, để rồi bùng nổ một cáchghê gớm khi có thời cơ đến Bộ phận những con ngời u tú phải có nhiệm vụ thúc đẩy cho thờicơ mau đến Ngời nói "Sự tàn bạo của CNTB đã chuẩn bị đất rồi: CNXH chỉ còn phải làm cáiviệc là gieo hạt giống cho công cuộc giải phóng nữa thôi." [11, tr 28] Và chính NAQ là ngờigieo hạt giống đầu tiên của chủ nghĩa Mác - Lênin lên mảnh đất cách mạng Việt Nam Chủnghĩa Mác - Lênin đợc NAQ đa vào Việt Nam không phải bằng con đờng kinh viện, sách vở

mà bằng sự kết hợp chặt chẽ với thực tiễn cách mạng Việt Nam

Từ giữa 1929 đến đầu 1930, ở Việt Nam xuất hiện 3 tổ chức cộng sản ở 3 miền:

_ Đông Dơng cộng sản đảng ở Bắc kì tháng 6 - 1929

_ An Nam cộng sản đảng ở Nam kì tháng 8 - 1929

_ Đông Dơng cộng sản liên đoàn ở Trung kì tháng 1 - 1930

Việc ra đời 3 tổ chức cộng sản này không phải là ý muốn chủ quan của các nhà cáchmạng mà tình hình cách mạng đã thay đổi, Việt Nam Thanh niên cách mạng đồng chí hộikhông còn đáp ứng đợc yêu cầu của tình hình mới, cần có ĐCS thay thế cho Hội NAQ đã xuấthiện đúng lúc để thống nhất 3 tổ chức cộng sản thành ĐCS Việt Nam vào ngày 3 - 2- 1920

Đây là bớc ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam, lịch sử dân tộc bớc sang một trang mới

1.1.2 Đảng Cộng sản Việt Nam là nhân tố quyết định hàng đầu để đa cách mạng Việt Nam đến thắng lợi

HCM khẳng định cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, nhân dân, đợc giác ngộ, đợc

tổ chức, đợc lãnh đạo để trở thành một lực lợng to lớn nh nhiều chiếc đũa thành một bó, nh conthuyền phải có ngời cầm lái vững vàng theo một phơng hớng đúng đắn

Trớc khi ĐCS ra đời, ở Việt Nam có nhiều phong trào yêu nớc nh Cần Vơng, Yên Thế,

Đông Du, Đông Kinh Nghĩa Thục, Các phong trào này đã để lại những trang sử vẻ vang vànhiều tấm gơng oanh liệt Nhng vì mang nặng ý thức hệ phong kiến và t sản nên họ cha nhìnthấy lực lợng mới của cách mạng, cha nhìn rõ xu thế của thời đại, vì thế đã bị thất bại

HCM đã nhìn thấy đợc vai trò và sứ mệnh lịch sử của GCCN Việt Nam, đã rút ra đợcnhững kết luận mới mẻ về mối quan hệ giữa dân tộc, giai cấp trong cách mạng Việt Nam Đây

là cơ sở lí luận để xác định đờng lối và phơng pháp cách mạng đúng đắn

HCM cho rằng ĐCS Việt Nam là chính đảng của GCCN GCCN có khả năng "tập hợp",

"lôi kéo" các tầng lớp nhân dân khác đứng lên làm cách mạng Đảng ta không có lợi ích gìkhác ngoài lợi ích của giai cấp, nhân dân, dân tộc Đó là độc lập cho dân tộc, tự do cho nhândân, ấm no cho mỗi con ngời, xây dựng đất nớc giàu mạnh, lên CNXH, sống hoà bình, hữunghị với các dân tộc khác

1.1.3 ĐCS Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nớc

Trong cuốn Những ngời bạn dân là thế nào?, Lênin viết năm 1894 đã chỉ rõ "Khi

những đại biểu tiên tiến của giai cấp đó đã thấm nhuần đợc những t tởng của CNXHKH, t tởng

về vai trò lịch sử của công nhân Nga, khi các t tởng đó đợc phổ biến rộng rãi và khi mà tronghàng ngũ công nhân đã lập ra đợc các tổ chức vững chắc có thể biến cuộc chiến tranh kinh tếphân tán hiện nay của công nhân thành một cuộc đấu tranh giai cấp tự giác"

Trang 35

T tởng Mác - Lênin về sự ra đời của ĐCS (ĐCS ra đời là sự kết hợp của chủ nghĩa Mác

- Lênin với phong trào công nhân) nếu vận dụng ở Việt Nam thì cha đủ vì GCCN còn nhỏ bé,phong trào còn non yếu, vì thế phải kết hợp với phong trào yêu nớc rộng lớn của các tầng lớpnhân dân

Yêu nớc là truyền thống quý báu của dân tộc Việt nam từ lâu đời Mỗi khi dân tộc bịxâm lăng thì truyền thống này lại dâng lên, lôi cuốn cả dân tộc đứng lên chống giặc giành vàbảo vệ nền độc lập của nớc nhà

Phong trào công nhân Việt Nam bắt đầu phát triển từ những năm 20 của thế kỉ XX Vớimột đất nớc thuộc địa kinh tế nông nghiệp lạc hậu thì phong trào yêu nớc là phong trào rộnglớn nhất, lôi cuốn trên 90% dân số tham gia (Ngoài ra còn có GCTS dân tộc, tầng lớp trí thức,nhân sĩ yêu nớc) Đây là điểm khác biệt với các nớc phơng Tây

HCM còn thấy rõ sự gắn bó giữa giai cấp và dân tộc mà Ngời đặt ra ngay trong việcthành lập Đảng ở một nớc thuộc địa, chủ nghĩa Mác - Lênin đợc truyền bá vào phong tràocông nhân và đồng thời vào phong trào yêu nớc thì nó mới có sức sống mạnh mẽ và bền vững

Từ sự phân tích trên đây dẫn đến hệ luận điểm sau:

_ Không phải mọi ngời yêu nớc đều là cộng sản nhng việc tiếp nhận đờng lối cộng sảnlại là điều kiện cần thiết để xác định đợc mục tiêu yêu nớc đúng đắn

_ Những ngời cộng sản trớc hết phải là những ngời yêu nớc tiêu biểu, phải thờng xuyêntruyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin, quan điểm, đờng lối của Đảng trong phong trào công nhân

và phong trào yêu nớc

Trong Tuyên ngôn của ĐCS, Mác nói: GCCN không thể xa rời dân tộc mà "phải tự vơn

lên trở thành giai cấp dân tộc" Với tinh thần đó, HCM ngay từ đầu đã xác định tên Đảng là

ĐCS Việt Nam Nhng sau đó, theo chỉ thị của Quốc tế Cộng sản, tên Đảng đợc đổi lại là ĐCS

Đông Dơng Qua nhiều bớc quanh co của lịch sử, đến năm 1976, Đảng Lao động Việt Nam trởlại với cái tên ban đầu mà NAQ đã xác định

1.1.4 ĐCS Việt Nam - Đảng của GCCN đồng thời là Đảng của dân tộc Việt Nam

ĐCS Việt Nam - Đảng của GCCN đồng thời là Đảng của dân tộc Việt Nam là một luận

điểm mới của HCM Trong báo cáo chính trị, tại Đại hội lần II (tháng 2 1951), khi đó, đất n

-ớc đang tiễn hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, Ngời đã khẳng định: "Trong giai

đoạn, quyền lợi của GCCN và nhân dân lao động và của dân tộc là một Chính vì Đảng Lao

động Việt Nam là Đảng của GCCN và nhân dân lao động, cho nên nó phải là Đảng của dân tộcViệt Nam." [16, tr 175]

Luận điểm trên đã định hớng cho việc xây dựng ĐCS Việt Nam thành một đảng có sựgắn bó máu thịt với GCCN, nhân dân lao động và cả dân tộc Việt Nam

_ Bản chất GCCN của Đảng là ở chỗ: GCCN là ngời gánh vác sứ mệnh lịch sử, lãnh

đạo cách mạng đến thắng lợi cuối cùng GCCN không những phải là đại diện cho hiện tại màcòn cả cho tơng lai (GCND: phân tích, giải thích thêm)

_ Cái quyết định bản chất GCCN của Đảng không phải chỉ ở số lợng đảng viên xuấtthân từ công nhân mà cơ bản là ở nền tảng t tởng của Đảng là chủ nghĩa Mác - Lênin thể hiện

ở mục tiêu, đờng lối vì độc lập dân tộc và CNXH, giải phóng dân tộc, xã hội, con ngời

Trang 36

_ Bản chất GCCN của Đảng là phải nghiêm túc tuân thủ những nguyên tắc của Đảngkiểu mới, do đó, ngoài việc kết nạp những con ngời u tú trong GCCN còn phải kết nạp nhữngcon ngời u tú trong GCND, trí thức,

Quán triệt t tởng HCM, Đại hội VII của Đảng đã nêu rõ: "Khẳng định bản chất GCCNcủa Đảng, chúng ta không tách rời Đảng và giai cấp với các tầng lớp nhân dân lao động khác,với toàn thể dân tộc" Sức mạnh của Đảng không chỉ ở GCCN mà còn có ở các giai cấp và tầnglớp khác của dân tộc Đảng là ngời lãnh đạo, là đại biểu chân chính cho quyền lợi của cả dântộc

1.1.5 ĐCS Việt Nam phải lấy chủ nghĩa Mác - Lênin "làm cốt"

Mở đầu cuốn Đờng Kách mệnh, NAQ đã mở đầu bằng một câu theo ý Lênin: "Không

có lí luận cách mệnh, thì không có cách mệnh vận động Chỉ có theo lí luận cách mệnh tiềnphong, Đảng cách mệnh mới làm nổi trách nhiệm cách mệnh tiền phong" [12, tr 259] Ngờicũng chỉ rõ: "Đảng muốn vững thì phải có chủ nghĩa làm cốt"

Ngời đã tìm thấy lí luận cách mạng tiên phong trong chủ nghĩa Lênin "Bây giờ họcthuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều, nhng chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mệnhnhất là chủ nghĩa Lênin" [12, tr 268] Vì nhờ lí luận này, Ngời đã tìm thấy con đờng cứu nớc,

đã xây dựng ĐCS Việt Nam và trang bị cho Đảng vũ khí tinh thần để Đảng làm tròn vai tròtiên phong trong lãnh đạo cách mạng

Lấy chủ nghĩa Lênin "làm cốt" theo HCM là nắm vững tinh thần, lập trờng quan điểm

và phơng pháp của chủ nghĩa Mác - Lênin, đồng thời tiếp thu những giá trị văn hoá dân tộc vànhân loại, học tập kinh nghiệm của các nớc, vận dụng vào điều kiện cách mạng Việt Nam

1.1.6 Đảng Cộng sản Việt Nam phải đợc xây dựng theo những nguyên tắc của

Đảng kiểu mới của GCCN

Khi Quốc tế II trở thành tôi tớ của GCTS, phản bội chủ nghĩa Mác và quyền lợi củaGCVS thì Lênin đã đề ra những nguyên tắc của Đảng để phân biệt với đảng cơ hội của Quốc tế

II

HCM đã đề cập những nguyên tắc xây dựng Đảng sau đây:

Một là tập trung dân chủ

Đây là nguyên tắc cơ bản để xây dựng ĐCS HCM gọi tập trung dân chủ là nguyên tắc

tổ chức của Đảng Theo HCM, tập trung và dân chủ là hai mặt có quan hệ thống nhất với nhau.Dân chủ để đi đến tập trung, là cơ sở của tập trung Còn tập trung là trên cơ sở dân chủ, chứkhông phải theo kiểu quan liêu, độc đoán, chuyên quyền

Tập trung phải thống nhất về t tởng, tổ chức và hành động Do đó, thiểu số phải phụctùng đa số, mọi đảng viên phải chấp hành vô điều kiện nghị quyết của Đảng, "Đảng ta tuynhiều ngời, nhng khi tiến đánh thì chỉ nh một ngời" [15, tr 553]

Dân chủ theo HCM là yếu tố quý báu nhất, là thành quả của cách mạng Dân chủ trớchết phải thực hiện trong Đảng, có thế mới nói đến dân chủ trong xã hội, định hớng cho việcxây dựng một chế độ dân chủ thực sự so với dân chủ t sản

Hai là tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách

Theo HCM, đây là nguyên tắc lãnh đạo của Đảng Với nguyên tắc này, Ngời đã kếtluận: "Lãnh đạo không tập thể, thì sẽ đi đến cái tệ bao biện, độc đoán, chủ quan Kết quả là

Trang 37

Phụ trách không do cá nhân thì sẽ đi đến cái tệ bừa bãi, lộn xộn, vô chính phủ Kết quảcũng là hỏng việc

Tập thể lãnh đạo và cá nhân phụ trách cần phải luôn luôn đi đôi với nhau" [15, tr 555]

ơng yêu lẫn nhau" [22, tr 498] Ngời cũng đã phê phán những thái độ sai trái, lệch lạc nh thiếutrung thực, che giấu khuyết điểm của bản thân, nể nang, né tránh hoặc lợi dụng phê bình để nóixấu, vùi dập, bôi nhọ, ngời khác

Bốn là kỉ luật nghiêm minh và tự giác.

HCM rất coi trọng việc xây dựng một kỉ luật nghiêm minh và tự giác trong Đảng Đây

là sức mạnh vô địch của Đảng Nghiêm túc thì thuộc về tổ chức Đảng Mọi đảng viên đều bình

đẳng trớc kỉ luật của Đảng Còn tự giác thì thuộc về cá nhân cán bộ đảng viên Đảng không épbuộc đối với bất cứ đảng viên nào Vì vậy, việc tuân thủ kỉ luật của Đảng cũng hoàn toàn tựgiác ý thức kỉ luật đó là ý thức của GCCN, nó làm tăng thêm uy tín của Đảng

Năm là đoàn kết thống nhất trong Đảng.

Trong cuộc đấu tranh cách mạng lâu dài và gian khổ, Đảng phải đoàn kết thành mộtkhối, phải thống nhất ý chí và hành động T tởng đoàn kết toàn Đảng, toàn dân là một t tởnglớn của HCM: "Đoàn kết là một truyền thống cực kì quý báu của Đảng và của dân ta Các

đồng chí từ TW đến các chi bộ cần phải giữ gìn sự đoàn kết, nhất trí của Đảng nh giữ gìn conngơi của mắt mình" [ 22, tr 510]

Sự đoàn kết thực sự lành mạnh thể hiện ở đờng lối, quan điểm và điều lệ của Đảng.Muốn xây dựng sự đoàn kết, thống nhất trong Đảng, Ngời yêu cầu:

_ Phải thực hiện và mở rộng dân chủ nội bộ để cán bộ đảng viên có thể tham gia bànbạc những vấn đề hệ trọng của Đảng; phải thờng xuyên tu dỡng rèn luyện đạo đức cách mạng

_ Phải chống chủ nghĩa cá nhân và những tệ nạn từ chủ nghĩa cá nhân mà ra nh: tham

ô, lãng phí, quan liêu, cơ hội, bè phái chạy theo chức quyền, danh lợi,

1.1.7 Đảng vừa là ngời lãnh đạo, vừa là đầy tớ thật trung thành của nhân dân

Đảng lãnh đạo, dân làm chủ Phải thờng xuyên chăm lo củng cố mối quan hệ máu thịtgiữa Đảng với dân

Theo HCM, Đảng phải vừa là ngời lãnh đạo, vừa là đầy tớ thật trung thành của nhândân Hai mặt này không tách rời nhau, không đối lập nhau Ngời nói lãnh đạo có nghĩa là làm

đầy tớ

Khi Đảng lãnh đạo nhân dân giành và xây dựng chính quyền, Đảng trở thành Đảngcầm quyền, trực tiếp lãnh đạo chính quyền Đảng phải là đầy tớ của dân, không đợc đứng trêndân, trên Nhà nớc, trên Pháp luật

Là đầy tớ của dân có nghĩa là Đảng không có quyền lợi gì của riêng mình, ngoài quyềnlợi của giai cấp, dân tộc Đảng phải lấy dân làm gốc Mọi biểu hiện quan liêu, xa dân đều cóthể làm suy yếu Đảng

Trang 38

1.1.8 Đảng phải thờng xuyên tự chỉnh đốn, tự đổi mới

Chính đốn và đổi mới Đảng là làm cho Đảng trong sạch, vững mạnh về cả ba mặt:chính trị , t tởng và tổ chức Cán bộ đảng viên không ngừng nâng cao phẩm chất, năng lực trớcyêu cầu, nhiệm vụ cách mạng mới

Năm 1965, HCM trong buổi nói chuyện với Hội nghị bồi dỡng chỉnh huấn đã nhận

định: bên cạnh số đông đảng viên xứng đáng với danh hiệu của mình thì vẫn có một số "thấpkém về tinh thần và đạo đức cách mạng Họ hờ hững nh những ngời không có lí tởng Họ ítgắn bó với tổ chức Hễ có đôi chút hiểu biết thì tự cao, tự đại, vênh vang, kiêu ngạo, tự chomình giỏi hơn ngời." Những ngời này thờng thích dùng mệnh lệnh đối với đồng chí và nhândân Họ quên rằng mỗi đồng tiền, hạt gạo đều là mồ hội, nớc mắt của nhân dân Họ tự chomình có quyền sống xa hoa hởng lạc, từ đó mà tham ô thậm chí sa vào tội lỗi

HCM đặc biệt quan tâm đến vấn đề chỉnh đốn Đảng trong các thời kì chuyển biến mớicủa cách mạng

_ Những ngày đầu toàn quốc kháng chiến, Ngời nhấn mạnh: "Trớc hết phải chỉnh đốnnội bộ Đảng." [19, tr 551]

_ Năm 1952, khi cuộc kháng chiến bớc sang giai đoạn tổng phản công, Ngời cho rằngmuốn lãnh đạo tốt thì cán bộ đảng viên phải có t tởng, lập trờng vững chắc để xung phong làmgơng Vì vậy, chỉnh Đảng là việc chính mà chúng ta phải làm ngay

Năm 1954, miền Bắc bớc vào thời kì quá độ lên CNXH Phong trào "ba xây ba chống"

đợc phát động rộng rãi khắp toàn Đảng, toàn dân

Trớc khi vĩnh biệt chúng ta, Ngời để lại những lời tâm huyết căn dặn toàn Đảng: "Việccần phải làm trớc tiên là chỉnh đốn lại Đảng, làm cho mỗi đảng viên, mỗi đoàn viên, mỗi chi

bộ đều ra sức làm tròn nhiệm vụ của Đảng giao phó cho mình, toàn tâm toàn ý phục vụ nhândân." [22, tr 503]

Ngời nhìn thấy hai mặt của quyền lực:

Một mặt, nếu biết sử dụng quyền lực, nó sẽ có sức mạnh to lớn để cải tạo cái cũ, xây

dựng cái mới trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội

Mặt khác, nếu quyền lực rơi vào những con ngời thoái hoá biến chất, tham quyền, tranhgiành quyền, lạm quyền, lộng hành thì nó có sức phá hoại ghê gớm

Chỉnh đốn Đảng là để ngăn chặn, đẩy lùi và loại trừ tệ nạn do thoái hoá, biến chất trong

Về chính trị, đó là đờng lối chính trị đúng đắn, bản lĩnh chính trị vững vàng trong mọi

tình huống phức tạp, mọi bớc ngoặt hiểm nghèo, mọi giai đoạn cách mạng khác nhau Trên cơ

sở kiên định mục tiêu lâu dài là độc lập dân tộc và CNXH, Đảng biết tập trung giành thắng lợicho từng bớc đi lên của cách mạng Đó là đờng lối cứng rắn về chiến lợc, mềm dẻo về sách lợc,

Ngày đăng: 25/01/2014, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w