Ca dao Bài 2: Xác định từ ghép trong đoạn văn sau: " Cái ấn tượng khắc sâu mãi mãi trong lòng một con người về cái ngày "hôm nay tôi đi học" ấy, mẹ mướn nhẹ nhàng, cẩn thận và tự nh
Trang 1ÔN TẬP TỪ GHÉP PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Bài 1:
Cho các từ sau, hãy sắp xếp vào bảng phân loại: máy ảnh, máy bơm, máy
chữ, máy kéo, máy khâu, máy nổ, dễ dãi, gượng gạo, mập mạp, múa may,đần độn, run rẩy, gọn gàng, trắng trẻo, hồng hào cá mè, cá chép, cá thu, cáchim, đêm ngày, áo quần, nhà cửa, phố phường, trông nom, mua bán, đi lại,tươi sáng, buồn vui, xa xa, xanh xanh, xinh xinh, hây hây, bầu bầu, gật gật,lắc lắc, tim tím, vàng vàng, trăng trắng,
Bài 2: Phân loại từ ghép Xe máy, xe cộ, cá chép, nhà máy, quần âu, cây cỏ,
xanh lè, xanh um, đỏ quạch, đỏ hỏn, nhà cửa, quần áo, đỏ au
Từ ghépchính phụ
Từ ghépđẳng lập
Xe máy, cá chép, nhà máy, quần âu, xanh
lè, xanh um, đỏ quạch, đỏ hỏn, đỏ au
Nhà cửa, quần áo, xe
cộ, cây cỏ
Bài 3: Nghĩa của các từ ghép: Làm ăn, ăn nói, ăn mặc, có phải do nghĩa của
từng tiếng cộng lại không? Đặt câu với mỗi từ?
Gợi ý:
Bài 1:
Từ ghép chính phụ máy ảnh, máy bơm, máy chữ, máy kéo, máy
khâu, máy nổ; cá mè, cá chép, cá thu, cá chim
Từ ghép đẳng lập đêm ngày, áo quần, nhà cửa, phố phường, trông
nom, mua bán, đi lại, tươi sáng, buồn vui
Từ láy toàn bộ xa xa, xanh xanh, xinh xinh, hây hây, bầu bầu, gật
Trang 2gật, lắc lắc; tim tím, vàng vàng, trăng trắng
Từ láy phụ âm đầu dễ dãi, gượng gạo, mập mạp, múa may, đần độn,
run rẩy, gọn gàng, trắng trẻo, hồng hào
Từ láy vần lò dò, luẩn quẩn, lờ mờ, bắng nhắng, bỡ ngỡ,
luống cuống, co ro, lơ thơ, lòa xòa, lẫm chẫm
Bài 2:
Từ ghépchính phụ
Từ ghépđẳng lập
Xe máy, cá chép, nhà máy, quần âu, xanh
lè, xanh um, đỏ quạch, đỏ hỏn, đỏ au
Nhà cửa, quần áo, xe
cộ, cây cỏ
Bài 3:
- Công việc làm ăn dạo này thế nào? (Có nghĩa là làm)
- Con bé ấy ăn nói dễ nghe lắm (Có nghĩa là nói)
- Cô ấy ăn mặc rất đẹp(Có nghĩa là mặc)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Bài 1: Xác định từ ghép trong các câu sau:
a, Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.( Hồ Chí Minh)
b, Nếu không có điệu Nam Ai,
Sông Hương thức suốt đêm dài làm chi
Nếu thuyền độc mộc mất đi
Thì hồ Ba Bể còn gì nữa em.( Ca dao)
c, Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.( Ca dao)
Bài 2: Xác định từ ghép trong đoạn văn sau:
" Cái ấn tượng khắc sâu mãi mãi trong lòng một con người về cái ngày "hôm
nay tôi đi học" ấy, mẹ mướn nhẹ nhàng, cẩn thận và tự nhiên ghi vào lòngcon Để rồi bất cứ một ngày nào đó trong đời, khi nhớ lai, lòng con lại rạo rựcnhững cảm xúc bâng khuâng, xao xuyến Ngày mẹ còn nhỏ, mùa hè nhàtrường đóng cửa hoàn toàn, và ngày khai trường đúng là ngày đầu tiên học tròlớp một đến gặp thầy mới, bạn mới Cho nên ấn tượng của mẹ về buổi khaitrường đầu tiên ấy sâu đậm Mẹ còn nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà
Trang 3ngoại đi tới gần ngôi trường và nỗi chơi vơi, hốt hoảng khi cổng trường đónglại, bà ngoại đứng bên ngoài cái thế giới mà mẹ vừa bước vào "( Cổngtrường mở ra)
Bài 3: Xác định từ ghép trong đoạn văn sau :
a, Mẹ còn nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà ngoại đi tới gần ngôi trường
và nỗi chơi vơi hốt hoảng khi cổng trường đóng lại [ ]
(Lí Lan)
b, Cốm không phải thức quà của người vội; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thongthả và ngẫm nghĩ Lúc bấy giờ ta mới thấy lại thu cả trong hương vị ấy, cáimùi thơm phức của lúa mới, của hoa cỏ dại ven bờ [ ]
Bài 4: Tìm các từ ghép trong đoạn văn sau và cho chúng vào bảng phân loại :
“ Mưa phùn đem mùa xuân đến , mưa phùn khiến những chân mạgieo muộn nảy xanh lá mạ Dây khoai, cây cà chua rườm rà xanh rợ các trảngruộng cao Mầm cây sau sau , cây nhội hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trôngthấy mỗi khác
…Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc Vầng lộc non nảy ra Mưa
bụi ấm áp Cái cây được cho uống thuốc.”
Từ ghép đẳng lập Từ ghép chính phụ
mùa hè, nhà trường, khai trường, thầy mới, bạn mới, bà ngoại, cổng trường
Bài 3:
Bài 4:
Trang 4Từ ghép chính
phụ
Mưa phùn , mùa xuân , chân mạ , dây khoai, cây cà chua , xanh rợ , mầm cây , cây nhôi
“Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân Mà tháng giêng là tháng đầu của mùa xuân, người ta càng trìu mến, không có gì lạ hết Ai bảo được non đừng thương nước, bướm đừng thương hoa, trăng đừng thương gió; ai sấm được trai đừng thương gái, ai cấm được mẹ yêu con; ai cấm được cô gái còn son nhớ chồng thì mới hết được người mê luyến mùa xuân”( Mùa xuân của tôi- Vũ Bằng)
Bài 2: Xác định từ ghép trong đoạn văn sau:
“ Tôi yêu Sài Gòn da diết Tôi yêu trong nắng sớm, một thứ nắng ngọtngào, vào buổi chiều lộng gió nhớ thương, dưới những cây mưa nhiệtđới bất ngờ Tôi yêu thời tiết trái chứng với trời đang ui ui buồn bã,bỗng nhiên trong vắt lại như thủy tinh Tôi yêu cả đêm khuya thưa thớttiếng ồn Tôi yêu phố phường náo động, dập dìu xe cộ vào những giờcao điểm Yêu cả cái tĩnh lặng của buổi sáng tinh sương với làn khôngkhí mát dịu, thanh sạch trên một số đường còn nhiều cây xanh che chở.Nếu cho là cường điệu, xin thưa:
“Yêu nhau yêu cả đường điGhét nhau ghét cả tông chi, họ hàng”( Minh Hương)
Bài 3: Xác định từ ghép trong 2 đoạn văn sau:
a Việc chuẩn bị quần áo mới, giày nón mới, cặp sách mới, tập vở mới, mọithứ đâu đó đã sẵn sàng, khiến con cảm nhận được sự quan trọng của ngày khaitrường
b Mẹ không lo, nhưng vẫn không ngủ được Cứ nhắm mắt lại là dường như
vang lên bên tai tiếng đọc bài trầm bổng [ ].
Bài 4: Xác định từ ghép trong các câu sau :
Trang 5a Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan
b Nếu không có điệu Nam ai
Sông Hương thức suốt đêm dài làm chi
Nếu thuyền độc mộc mất đi
Thì hồ Ba Bể còn gì nữa em
c Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần
Gợi ý:
Bài 1:
Từ ghép đẳng lập Từ ghép chính phụ
thương nước, thương hoa, thương gió, thương gái, yêu con, nhớ chồng, mùa xuân, cao điểm, buổi sáng, mát dịu, thanh sạch, cây xanh,
Bài 2:
Từ ghép đẳng lập Từ ghép chính phụ
nắng sớm, nắng ngọt, buổi chiều, cây mưa, đêm khuya, tiếng ồn,
Bài 3:
a quần áo, giày nón áo mới, nón mới, cặp sách mới, tập vở mới,
Trang 6ÔN TẬP TỪ LÁY PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Bài 1: Sắp xếp các từ sau thành hai nhóm từ láy và từ ghép: xanh xanh, xấu
xa, xấu xí, máu me, máu mủ, hoàng hôn, tôn tốt, tốt tươi, học hỏi, học hành,
đo đỏ, mơ màng, mơ mộng
Bài 2: Đặt câu với mỗi từ sau:
- Trơ tráo, trơ trẽn, trơ trọi
- nhanh nhảu, nhanh nhẹn
Bài 3: So sánh các từ ở cột A và các từ ở cột B Chỉ ra sự giống và khác nhau
giữa chúng
(quả) đu đủ, chôm
chôm, ba ba, cào
cào, châu chấu…
Đo đỏ, vàng vàng, xanh xanh…
- Hắn có thái độ trơ tráo
- Cái bản mặt trơ trẽn không biết xấu hổ của hắn thật đáng ghét
- Sau trận bão, mọi thứ đổ nát, trơ trọi
- Con bé mồm miệng thật nhanh nhảu
- Anh ấy làm việc với tác phong nhanh nhẹn
Trang 7Bài 3: Các từ cho ở cột A có hình thức phối hợp âm thanh giữa các tiếng giống
như các từ ở cột B, nhưng ý nghĩa của chúng không được tạo ra như các từ láy Nghĩa của chúng (B) giống như các từ đơn
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Bài 1: Điền các từ sau vào chỗ trống cho hợp nghĩa:
a) dõng dạc, dong dỏng
- Người nhảy xuống đất đầu tiên là một người trai trẻ /…/ cao
- Thư kí /…/ cắt nghĩa
b) Hùng hổ, hùng hồn, hùng hục
- Lí trưởng /…/ chĩa bàn tay vào mặt chị Dậu
- Minh có đôi mắt sáng, khuôn mặt cương nghị và giọng nói/…./
- Lí trưởng /…/ chĩa bàn tay vào mặt chị Dậu
- Minh có đôi mắt sáng, khuôn mặt cương nghị và giọng nói/…./
- Làm /…/
Bài 2: Tìm các từ láy trong đoạn văn Phân tích tác dụng của từ láy trong việc
diễn tả tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong đoạn văn?
" Cái ấn tượng khắc sâu mãi mãi trong lòng một con người về cái ngày "hômnay tôi đi học" ấy, mẹ mướn nhẹ nhàng, cẩn thận và tự nhiên ghi vào lòngcon Để rồi bất cứ một ngày nào đó trong đời, khi nhớ lai, lòng con lại rạo rực
Trang 8những cảm xúc bâng khuâng, xao xuyến Ngày mẹ còn nhỏ, mùa hè nhàtrường đóng cửa hoàn toàn, và ngày khai trường đúng là ngày đầu tiên học tròlớp một đến gặp thầy mới, bạn mới Cho nên ấn tượng của mẹ về buổi khaitrường đầu tiên ấy sâu đậm Mẹ còn nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bàngoại đi tới gần ngôi trường và nỗi chơi vơi, hốt hoảng khi cổng trường đónglại, bà ngoại đứng bên ngoài cái thế giới mà mẹ vừa bước vào "( Cổngtrường mở ra)
Bài 3: Đặt câu với mỗi từ láy?
Gợi ý:
Bài 1:
- Người nhảy xuống đất đầu tiên là một người trai trẻ dong dỏng cao
- Thư kí dõng dạc cắt nghĩa
- Lí trưởng hùng hổ chĩa bàn tay vào mặt chị Dậu.
- Minh có đôi mắt sáng, khuôn mặt cương nghị và giọng nói hùng hồn
Bài 3:
- Cô giáo em có dáng người nhỏ nhắn
- Anh Dũng nói năng nhỏ nhẻ như con gái
- Mẹ chăm chút cho các con từ những cái nhỏ nhặt nhất
- Bạn bè ko nên nhỏ nhen với nhau
- Đàn voi đi cả ngày trời mà ko tìm được một vũng nước nhỏ nhoi nào
Bài 3:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Trang 9Bài 1: Tìm các từ láy trong đoạn văn Phân tích tác dụng của từ láy trong việc
diễn tả tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong đoạn văn?
" Cái ấn tượng khắc sâu mãi mãi trong lòng một con người về cái ngày "hômnay tôi đi học" ấy, mẹ mướn nhẹ nhàng, cẩn thận và tự nhiên ghi vào lòngcon Để rồi bất cứ một ngày nào đó trong đời, khi nhớ lai, lòng con lại rạo rựcnhững cảm xúc bâng khuâng, xao xuyến Ngày mẹ còn nhỏ, mùa hè nhàtrường đóng cửa hoàn toàn, và ngày khai trường đúng là ngày đầu tiên học tròlớp một đến gặp thầy mới, bạn mới Cho nên ấn tượng của mẹ về buổi khaitrường đầu tiên ấy sâu đậm Mẹ còn nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bàngoại đi tới gần ngôi trường và nỗi chơi vơi, hốt hoảng khi cổng trường đónglại, bà ngoại đứng bên ngoài cái thế giới mà mẹ vừa bước vào
Đêm nay mẹ không ngủ được Ngày mai là ngày khai trường vào lớp Một củacon Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay
và nói: “ Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cánhcổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra".( Cổng trường mở ra)
Bài 2: Tìm các từ láy trong đoạn văn và phân loại từ láy?
Mẹ tôi, giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
-Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi
Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi Cặp mắt đen của em lúc này buồn thăm thẳm, hai bờ mi
đã sưng mọng lên vì khóc nhiều
Đêm qua, lúc nào chợt tỉnh, tôi cũng nghe tiếng nức nở, tức tởi của em Tôi cứphải cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc to, nhưng nước mắt cứ tuôn ra như suối, ướt đầm cả gối và hai cánh tay áo
Sáng nay dậy sớm, tôi khẽ mở cửa rón rén đi ra vườn, ngồi xuống gốc cây hồng xiêm Chợt nghe tiếng động phía sau, tôi quay lại: em tôi đã theo ra từ lúc nào Em lặng lẽ đặt tay lên vai tôi Tôi kéo em ngồi xuống và khẽ vuốt lên mái tóc
Chúng tôi cứ ngồi im như vậy Đằng đông, trời hửng dần những bông hoa thược dược trong vườn đã thoáng hiện trong màn sương sớm và bắt đầu khoe
bộ cánh rực rỡ của mình Lũ chim sâu nhảy nhót trên cành và chiêm chiếp kêu Ngoài đường, tiếng xe máy, tiếng ô tô và tiếng nói chuyện của những người đi chợ mỗi lúc một ríu ran Cảnh vật vẫn cứ như hôm qua, hôm kia thôi
mà sao tai họa giáng xuống đầu anh em tôi nặng nề thế này ( Cuộc chia tay
Trang 10của những con búp bê)
Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng từ láy và từ ghép Chỉ ra các từ
ghép và từ láy đước sử dụng
Gợi ý:
Bài 1: Từ láy: mãi mãi, nhẹ nhàng, rạo rực, bâng khuâng, xao xuyến, hoàn toàn,
nôn nao, hồi hộp, chơi vơi, hốt hoảng
- Tác dụng: diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn tâm trạng và cảm xúc bângkhuâng, xao xuyến, hồi hộp của người mẹ vào đêm trước ngày khai trường vàolớp một của con
Bài 2: a Những từ láy trong đoạn văn: bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp, nức nở,
tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, nhảy nhót, ríu ran, nặng nề
b Phân loại
Từ láy toàn bộ thăm thẳm, bần bật, chiêm chiếp
Từ láy bộ phận nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, nhảy nhót,
ríu ran, nặng nề
Bài 3:
Tham khảo đoạn văn: Buổi sáng mùa hè ở quê hương thật yên lành và trong trẻo Sau một đêm dài, ông mặt trời thức giấc từ từ nhô lên sau lũy tre làng,
chiếu những tia nắng yếu ớt đầu tiên đánh thức nhân gian Vạn vật đang ngủ say
bỗng bừng lên trong nắng sớm Những giọt sương như hạt ngọc trời long lanh vẫn còn đọng lại trên những chiếc lá, giăng mắc trên những lùm cây tạo
một sự huyền ảo mơ hồ Chú gà trống dường như cũng thức giấc cùng ông mặttrời, đứng trên đống rơm gáy vang bài ca quen thuộc chào đón ngày mới Màu
xanh của cây được ánh nắng chiếu vào trở nên tươi tắn, rực rỡ hơn, tràn đầy nhựa sống Những chú chim cũng rời tổ bay lượn khắp trời, vui vẻ hót lên
những khúc ca hay nhất để ca ngợi quê hương yên bình và hạnh phúc
• Từ láy: vui vẻ, long lanh,
• Từ ghép: mặt trời, ánh nắng,
Tham khảo đoạn 2: Khi mặt trời vừa rút sau những đỉnh núi phía tây, hoàng
hôn bắt đầu buông xuống Nắng ngày hè chỉ còn nhạt nhòa Thành phố đượm
một màu vàng óng Lúc này đã quá giờ tan tầm, dòng người và xe cộ vẫn ngược
Trang 11xuôi nhưng đã thưa dần Đường phố bớt ồn ào, nhộn nhịp Con đường trở nên
rộng lớn và thênh thang hơn Giữa đường, ngăn cách dòng xe xuôi ngược là một
bờ tường rào khoảng năm mười phân Phía trên là hàng rào lan can sắt màu xanh
biếc chạy dọc theo con đường Hai bên vỉa hè, hàng cây si già cỗi, cành sum suê đang trầm tư ngắm chiều tà Những cây xà cừ đang rung rinh những lá non
xanh mượt Các em nhỏ ríu rít rủ nhau đi chơi sau một ngày học tập Các bà mẹchuẩn bị đi chợ nấu cơm chiều
• =>Từ láy : nhạt nhòa, ồn ào, nhộn nhịp, sum suê,
• =>Từ ghép: đỉnh núi, dòng người, xe cộ, đường phố,
ÔN TẬP ĐẠI TỪ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Bài 1: Điền các đại từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau Thử diễn đạt
lại ý nghĩa của các câu đó, không dùng đại từ So sánh hai cách diễn đạt và cho biết đại từ ngoài tác dụng thay thế còn có tác dụng gì?
a) Tất cả quan chức nhà nước vào buổi sáng ngày khai trường đều chia nhau đến dự lễ khai giảng ở khắp các trường học lớn nhỏ Bằng hành động đó, /…./muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ cho tương lai
b) Trước đó, ếch ta đã từ đáy giếng nhìn lên và /…/ thấy trời bé tí, chỉ bằng cái vung thôi Còn /…./ thì oai ghê lắm, vì /…/ mà đã cất tiếng kêu thì tất thảybọn cua, ốc, nhái ở dưới giếng đều phải hoảng sợ
Bài 2: Đọc đoạn hội thoại sau:
A – Em để nó ở lại – Giọng em ráo hoảnh – Anh phải hứa với em không bao giờ để chúng nó ngồi cách xa nhau Anh nhớ chưa? Anh hứa đi
B – Anh xin hứa (Theo Khánh Hoài)
- Tìm các đại từ chân thực trỏ ngôi thứ nhất (tao, tôi…), ngôi thứ hai (mày,
mi…) Thử thay thế chúng vào chỗ các từ em, anh và rút ra nhận xét về khả
năng biểu thị tình cảm kèm theo của từng cách diễn đạt
Bài 3: Đọc câu sau:
Trang 12Tôi mếu máo trả lời và đứng như chôn chân xuống đất, nhìn theo cái bóng bé
nhỏ liêu xiêu của em tôi trèo lên xe.
a) Hãy cho biết em tôi chỉ ngôi thứ mấy?
- Em tôi trỏ ngôi thứ ba
b) Đại từ nào có thể thay thế cho em tôi? Em nx gì nếu thay em tôi bằng đại
từ?
- Có thể thay em tôi bằng nó, hắn Mỗi cách dùng đều kèm theo sắc thái tình
cảm khác nhau
Bài 4: Qua bài tập 1 và 2, em cần rút ra kết luận gì về cách dùng các từ xưng
hô trong tiếng Việt?
Gợi ý:
Bài 1:
Điền các đại từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau Thử diễn đạt lại ý nghĩa của các câu đó, không dùng đại từ So sánh hai cách diễn đạt và cho biết đại từ ngoài tác dụng thay thế còn có tác dụng gì?
a) Tất cả quan chức nhà nước vào buổi sáng ngày khai trường đều chia nhau đến
dự lễ khai giảng ở khắp các trường học lớn nhỏ Bằng hành động đó, /…./ (Họ)
muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ chotương lai
b) Trước đó, ếch ta đã từ đáy giếng nhìn lên và /…/ (nó) thấy trời bé tí, chỉ bằng cái vung thôi Còn /…./ (nó) thì oai ghê lắm, vì /…/ (nó) mà đã cất tiếng kêu thì
tất thảy bọn cua, ốc, nhái ở dưới giếng đều phải hoảng sợ
a) Họ thay thế cho “các quan chức nhà nước”
Bài 2: a) Tìm các từ dùng để xưng hô (ngôi thứ nhất và ngôi thứ hai) trong đoạn
hội thoại trên
Trang 13-Trong A: em trỏ ngôi thứ nhất, anh trỏ ngôi thứ hai.
- Trong B: anh trỏ ngôi thứ nhất
b) Viết lại đoạn hội thoại trên bằng cách dùng các từ xưng hô chân thực Nhận xét cách diễn đạt của hai cách hội thoại
Bài 3:
a) - Em tôi trỏ ngôi thứ ba
b) - Có thể thay em tôi bằng nó, hắn Mỗi cách dùng đều kèm theo sắc thái tình
cảm khác nhau
Bài 4: Mỗi từ xưng hô trong TV, ngoài chỉ ra các ngôi trong giao tiếp, còn chứa
đựng các tình cảm, thái độ riêng Do đó, cần phải biết lựa cách xưng hô cho phùhợp với tình cảm thái độ, quan hệ giữa người nói với người nghe và với người,
sự vật… được nói đến
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Bài 1: Tìm đại từ trong các ví dụ sau và cho biết chúng thuộc loại đại từ nào
a Mình về ta chẳng cho về.
Ta nắm vạt áo ,ta đề câu thơ.-> Đại từ xưng hô
b Hỡi cô tát nước bên đàng-> Đại từ xưng hô
Đại từ để hỏi về HĐ,TC,SV - Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi?
c Cháu đi liên lạc -> Đại từ xưng hô
Vui lắm Chú à?
Ở đồn Mang Cá , Thích hơn ở nhà.
d Có gì đẹp trên đời hơn thế-Đại từ để trỏ về
HĐ,TC,SV
Người yêu người ,sống để yêu nhau?
Trang 14e Vẫy vùng trong bấy nhiêu niên Đại từ trỏ số lượng Làm cho động địa kinh thiên đùng đùng.
g Vân Tiên anh hỡi có hay-> Đại từ xưng hô
Thiếp nguyền một tấm lòng ngay với chàng.
h Em nghe họ nói phong thanh
Hình như họ biết chúng mình với nhau.
Bài 2: Nhận xét đại từ “ai ”trong câu ca dao sau :
“ Ai làm cho bể kia đầy
Tìm và phân tích đại từ trong những câu sau
a) Ai ơi có nhớ ai không
Trời mưa một mảnh áo bông che đầu
Nào ai có tiếc ai đâu
Áo bông ai ướt khăn đầu ai khô
( Trần Tế Xương)
b) Chê đây láy đấy sao đành
Chê quả cam sành lấy quả quýt khô
( ca dao)
c) Đấy vàng đây cũng đồng đen
Đấy hoa thiên lý đây sen Tây Hồ
( Ca dao)
Cho ao kia cạn , cho gầy cò con ”
Bài 3: Viết đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng từ ghép, từ láy, đại từ đã học
và gạch chân
Gợi ý:
Bài 1:
Trang 15Tìm đại từ trong các ví dụ sau và cho biết chúng thuộc laọi đại từ nào
a Mình về ta chẳng cho về.
Ta nắm vạt áo ,ta đề câu thơ.-> Đại từ xưng hô
b Hỡi cô tát nước bên đàng-> Đại từ xưng hô
Đại từ để hỏi về HĐ,TC,SV - Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi?
c Cháu đi liên lạc -> Đại từ xưng hô
Vui lắm Chú à?
Ở đồn Mang Cá , Thích hơn ở nhà.
d Có gì đệp trên đời hơn thế-Đại từ để trỏ về HĐ,TC,SV
Người yêu người ,sống để yêu nhau?
e Vẫy vùng trong bấy nhiêu niên Đại từ trỏ số lượng Làm cho động địa kinh thiên đùng đùng.
g Vân Tiên anh hỡi có hay-> Đại từ xưng hô
Thiếp nguyền một tấm lòng ngay với chàng.
h Em nghe họ nói phong thanh
Hình như họ biết chúng mình với nhau.
Bài 2: - Ai : + Hỏi về người và sự vật
+ Người , sự vật không xác định được ; do đó “ ai ” là đại từ nói trống
( phiếm chỉ )
Bài 3: Tham khảo đoạn văn:
Tết luôn là khoảng thời gian gia đình sum vầy, và những bữa cơm tất niên luôn là điều mà tôi yêu thích nhất Tôi còn nhớ, ngày 30 Tết hàng năm, lúc nào
cả nhà tôi cũng tấp nập chuẩn bị, sắm sửa những đồ dùng, đồ ăn cần thiết cho bữa cơm tất niên, bà thì thắp hương, tôi cùng các chị trang trí nhà cửa, cây đào, còn mẹ và các bác cùng nhau nấu những món ăn đặc trưng đầy phong vị ngày Tết như giò, chả nem, canh mọc, , không khí cả gia đình lúc nào cũng ồn ã và trang ngập tiếng cười nói
Trang 16PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Bài 1: Tìm và phân tích đại từ trong bài thơ sau:
Ai ơi có nhớ ai không
Trời mưa một mảnh áo bông che đầu
Nào ai có tiếc ai đâu
Áo bông ai ướt khăn đầu ai khô ( Trần Tế Xương)
Bài 2: Trong những câu sau đại từ dùng để trỏ hay để hỏi?
a)Thác bao nhiêu thác cũng qua
Thênh thang là chiếc thuyền ta xuôi dòng(Tố Hữu)
b)Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nột
Như phượng múa rồng bay(Vũ Đỡnh Liờn)
c)Qua cầu ngửa nón trông cầu
Cầu bao nhiêu nhịp dạ sầu bấy nhiêu (Ca dao)
d)Ai đi đâu đấy hỡi ai
Hay là trúc đó nhớ mai đi tìm (Ca dao)
Bài 3: Bé Lan hỏi mẹ: " Mẹ ơi, tại sao bố mẹ bảo con gọi bố mẹ chị Xoan là
bác còn bố mẹ em Giang là chú, dì, trong khi đó họ chỉ là hàng xóm mà không
có họ hàng với nhà mình? Em hãy thay mặt mẹ bạn Lan giải thích cho bạn rõ
Gợi ý:
Bài 1:
- Ai : người con trai
- Ai : người con gái
Trang 17Yếu tố Hán Việt Trong các từ ngữ Nghĩa
cô độc
cư trúcửu chương
dạ hương, dạ hộiđại lộ, đại thắngđiền chủ, công điền
sơn hàhậu vệhồi hương, thu hồihữu íchnhân lực
Trang 18Bài 2: Giải thích ý nghĩa của các yếu tố Hán – Việt trong thành ngữ sau :
“ Tứ hải giai huynh đệ ”
Bài 3: Xếp các từ sau vào bảng phân loại từ ghép Hán Việt : “ Thiên địa , đại
lộ , khuyển mã , hải đăng , kiên cố , tân binh , nhật nguyệt , quốc kì , hoan
hỉ , ngư ngiệp”
Gợi ý:
Bài 1:
Yếu tố Hán Việt Trong các từ ngữ Nghĩa
Trang 19dạ hương, dạ hộiđại lộ, đại thắngđiền chủ, công điền
sơn hàhậu vệhồi hương, thu hồihữu íchnhân lựcthảo mộc, mộc nhĩnguyệt thựcnhật kíquốc catam giácyên tâmthảo nguyênthiên niên kỉthiết giápthiếu niên, thiếu thờithôn xã, thôn nữthư việntiền đạo
trắng
lẻ loiởchínđêm
to, lớnruộngsôngsautrở lạicósứccây gỗtrăngngàynướcbalòngcỏnghìnsắttrẻlàngsách
Trang 20Bài 1: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
1 Chữ “thiên”trong từ nào sau đây không có nghĩa là “trời ” ?
A Thiên lí B Thiên thư C Thiên hạ D Thiên thanh
2 Từ Hán Việt nào sau đây không phải là từ ghép đẳng lập ?
A Xã tắc B Quốc kì C Sơn thủy D Giang sơn
Bài 2: Đọc đoạn văn sau đây : “ Hoài Văn Hầu làm trái phép nước tội ấy đáng
Trang 21lẽ không dung Nhưng Hoài Văn còn trẻ tình cũng đáng thương, lại biết lo cho mẹ cho nước, chí ấy đáng trọng Truyền cho hai chú cháu đứng dậy và nóitiếp ” ( Nguyễn Huy Tưởng )
? Hai từ “dung” và “truyền” ở đây có nghĩa gì ? Hai từ Hán Việt này góp phần tạo sắc thái gì của văn bản ?
Bài 3: Xác định và giải nghĩa các từ Hán Việt trong bài thơ sau ; đồng thời
cho biết các từ Hán Việt này tạo cho bài thơ sắc thái gì ?
Chiều hôm nhớ nhà ( Bà Huyện Thanh Quan )
Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn
Tiếng ốc xa đưa vảng trống dồn
Gác mái ngư ông về viễn phố
Gõ sừng mục tử lại cô thôn
Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi
Dặm liễu sương sa khách bước dồn
Kẻ chốn Trương Đài người lữ thứ
Lấy ai mà kể nổi hàn ôn
Gợi ý:
Bài 1: 1 D 2 A
Bài 2: -> Dung : tha thứ
Truyền : ban xuống
-> 2 Từ Hán Việt này góp phần tạo sắc thái cổ kính cho văn bản
Bài 3: Hoàng hôn : lúc nhá nhem tối , mặt trời đã lặn ánh sáng yếu ớt và mờ dần
Ngư ông : người đàn ông đánh cá
Mục tử : trẻ em chăn trâu
Cô thôn : thôn xom hẻo lánh
Trương Đài : Tên một cái gác thuộc ly cung của nước Tần
Lữ thứ : nơi ở trọ chỉ nay đây mai đó
Trang 22Hàn ôn : (lạnh ấm ) chuyện tâm tình vui buồn khi gặp lại
-> Các từ Hán Việt góp phần tạo sắc thái man mác bao la, mờ mờ, ảo ảo, trang nhã của cảnh và tình trong buổi hoàng hôn
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Bài 1: Đọc ví dụ sau đây và thực hiện nhiệm vụ nêu ở dưới:
Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn, Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại.
(Xuân Diệu – Vội vàng)
a) Chỉ ra nghĩa của tiếng tuần, tiếng hoàn và của từ tuần hoàn được dùng
trong ví dụ trên
b) Phân biệt nghĩa của các tiếng tuần trong tuần tự, tứ tuần, thượng tuần,
tuần phòng, tuần phủ, tuần tiễu.
c) Phân biệt nghĩa của các tiếng hoàn trong hoàn bị, hoàn cầu, hoàn cảnh,
hoàn hảo, hoàn hồn, (hồ) Hoàn Kiếm, hoàn mĩ, hoàn sinh, hoàn tất.
Bài 2: Hãy phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ sau:
- hoa 1: hoa quả, hương hoa / hoa 2: hoa mĩ, hoa lệ
- phi 1: phi công, phi đội / phi 2: phi pháp, phi nghĩa / phi 3: cung phi, vương phi
- tham 1: tham vọng, tham lam / tham 2: tham gia, tham chiến
- gia 1: gia chủ, gia súc / gia 2: gia vị, gia tăng
Bài 3: Viết đoạn văn ngắn(5 – 7 câu ) chủ đề tự chọn có sử dụng từ Hán Việt
và chỉ rõ?
Gợi ý:
Bài 1:
a) Ở ví dụ này, tuần có nghĩa là “tuân theo”, hoàn là “cái vòng” ; tuần hoàn là
“lặp lại sau khoảng thời gian bằng nhau”
Trong tuần tự, tuần có nghĩa là “tuân theo”, nên tuần tự là “theo một trình tự nhất định, lần lượt trước sau” ; trong tứ tuần, tuần là mười năm, nên tứ tuần là
“bốn mươi tuổi” ; trong thượng tuần, tuần là “mười ngày”, nên thượng tuần là
“mười ngày đầu của tháng” Còn trong những từ còn lại, tuần là “qua lại để xem xét”, nên tuần phòng là “đi xem xét đề phòng bất trắc”, tuần phủ là “quan đứng đầu một tỉnh nhỏ”, tuần tiễu là “đi xem xét để phát hiện địch nếu có, để giữ gìn
an ninh”
Trang 23Trong hoàn bị, hoàn hảo, hoàn mĩ, hoàn tất, hoàn là “trọn vẹn, đầy đủ”, nên hoàn bị là “đầy đủ mọi mặt” ; hoàn hảo là “tốt hoàn toàn” ; hoàn mĩ là “đẹp đến mức hoàn toàn” ; hoàn tất là “xong hoàn toàn” Trong hoàn cảnh, hoàn cầu, hoàn là “vây quanh ; khắp cả”, nên hoàn cảnh là “tất cả những nhân tố bên ngoài có tác động đến con người, đến sự việc” ; hoàn cầu là “toàn thế giới” Trong hoàn hồn, Hoàn Kiếm, hoàn sinh, hoàn là “trở về, trấ lại”, nên hoàn hồn là “trấn tĩnh lại” ; Hoàn Kiếm là “trả gươm” ; hoàn sinh là “sống lại”.
Bài 2:
hoa 1: một bộ phận của cây
hoa 2: biểu thị vẻ đẹp
phi 1: gắn với hoạt động bay
phi 2: có nghĩa không
phi 3: vợ vua
tham 1: ham muốn một cách quá đáng
tham 2: dự phần, góp phần hoạt động
gia 1: gắn với nhà: chủ nhà, thú nuôi
gia 2: đồ được tăng thêm: bột được dùng để chế biến, làm cho nhiều hơn lên
Bài 3:
Tham khảo đoạn văn: Trải qua hơn bốn ngàn năm lịch sử, đất nước ta phải trải
qua bao trận chiến khôc liệt và đương đầu với nhiều kẻ thù mạnh Nhưng vớitinh thần đoàn kết và kiên cường trong chiến đấu, đất nước ta đã giành được nềnđộc lập như ngày hôm nay Nhân dân ta đã chấm dứt hàng trăm năm sống dướiách gông cùm, nô lệ của của thực dân, phong kiến Và ngày hôm nay, cả dân tộclại cùng nhau chung sức, tiếp tục xây dựng đất nước ngày càng phồn vinh, giàuđẹp Đó là truyền thống đoàn kết quý báu của dân tộc ta
• Các từ Hán Việt: đoàn kết, kiên cường, nô lệ, phong kiến, phồn vinh
ÔN TẬP QUAN HỆ TỪ
I, KIẾN THỨC CƠ BẢN
Trang 241 Thế nào là quan hệ từ?
- Quan hệ từ là từ dùng để liên kết từ với từ , đoạn với đoạn , câu với câu , đểgóp phần làm cho câu chọn nghĩa , hoặc tạo nên sự liền mạch lúc diễn đạt( Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả
… giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn )
+ “ Cốm là thức quà riêng biệt của đất nước , là thức dâng của những
cánh đồng lúa bát ngát , mang trong hương vị tất cả cái mộc mạc , giản dị và
thanh khiết của đồng quê nội cỏ An Nam ”
( Một thứ quà của lúa non : cốm - Thạch Lam )
( Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương )
3 Cách sử dụng quan hệ từ
- Khi nói hoặc viết, có những trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ Đó lànhững trường hợp nếu không có quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không
Trang 25rõ nghĩa Bên cạnh đó, cũng có trường hợp không bắt buộc phải dùng quan hệ từ(dùng cũng được không dùng cũng được)
- Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp
* Các cặp quan hệ từ :
Vì – nên ; nếu – thì ; tuy – nhưng
4 Các lỗi thường gặp về quan hệ từ
- Quê của tôi ở Thanh Hoá.
-Tôi có nhiều của
-Trời đã tối mà đường lại khó đi, nhưng nó vẫn đi kịp thời gian.
- Em đừng khóc nữa mà đau lòng tôi lắm
- Nó học giỏi thế mà thi lại không đậu
Bài 2: Quan hệ từ “ hơn ’’ trong câu sau biểu hiện ý nghĩa quan hệ gì ?
“Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai ”
Bài 3: Gạch chân các quan hệ từ trong đoạn văn sau
“ Thế rồi Dế Choắt tắt thở Tôi thương lắm Vừa thương vừa ăn năn tội mình Giá tôi không trêu chị Cốc thì đâu đến nỗi Choắt việc gì Cả tôi nữa, nếu
không nhanh chân chạy vào hang thì cũng chết toi rồi ”
Trang 26Gợi ý:
Bài 1:
- Quê của tôi ở Thanh Hoá.
-Tôi có nhiều của
-Trời đã tối mà đường lại khó đi, nhưng nó vẫn đi kịp thời gian.
- Em đừng khóc nữa mà đau lòng tôi lắm.
- Nó học giỏi thế mà thi lại không đậu.
Bài 2: Quan hệ so sánh.
Bài 3:
“ Thế rồi Dế Choắt tắt thở Tôi thương lắm Vừa thương vừa ăn năn tội mình Giá tôi không trêu chị Cốc thì đâu đến nỗi Choắt việc gì Cả tôi nữa , nếu khôngnhanh chân chạy vào hang thì cũng chết toi rồi ”
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Bài 1: Câu sau mắc lỗi gì về quan hệ từ ?
Qua bài thơ “Bạn đến chơi nhà ” cho ta hiểu tình bạn bình dị và sâu sắc của nhà thơ
Bài 2: Câu nào mắc lỗi về quan hệ từ ?
a ) Tôi mà nó cũng chơi
b ) Trời mưa to và tôi cũng đến trường
c ) Nó thường đến trường với xe đạp
d ) Giá hôm nay trời không mưa thì thật tốt
Bài 3: Chọn quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ (…)
………… còn một tên xâm lược trên đất nước ta ……… ta còn phải chiến đấu quét sạch chúng đi
Gợi ý:
Bài 1: Câu sau mắc lỗi về quan hệ từ ->Thừa quan hệ từ Chữa : bỏ từ “qua”
Trang 27Bài 2: Câu mắc lỗi về quan hệ từ : a , b , c
Trang 28a ) Nếu em chăm học thì kết quả học tập sẽ tốt
b ) Gió càng to mưa càng lớn
c ) Tuy nó xấu nhưng nó học giỏi
d ) Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm
Bài 2: Lập bảng so sánh quan hệ từ với danh từ, động từ, tính từ về ý nghĩa và
chức năng
Về ý
nghĩa
Biểu thị ý nghĩa quan hệ
(như: sở hữu, so sánh, nhân
quả, đối lập, tăng tiến, đẳng
lập )
Danh từ: Biểu thị người, sự vật, hiện tượng
Động từ: Hoạt động, quá trìnhTính từ: Tính chất, trạng thái
Về chức
năng
Nối kết các thành phần của
cụm từ, của câu; nối kết các
câu trong đoạn văn
nỗi lo mà chúng tôi sẽ có đựơc trong một năm học Năm học này, tôi có ước
mơ sẽ trở thành một học sinh xuất sắc toàn diện và được dự thi các kì thi chọn học sinh giỏi các cấp Tuy vậy, tôi vẫn thấy lo vì không biết mình có thực hiện
được điều ấy không?
Tham khảo đoạn văn 2: Quê hương là con diều biếc, tuổi thơ con thả trên
đồng, quê hương là con đò nhỏ, êm đềm khua nước ven sông.Đúng thật, quê hương thật đẹp và mênh mông Tuổi thơ tôi gắn liền với cánh đồng lúa quê hương Nhớ những ngày nước lũ, tôi với bà ngoại lại ra đồng cắt lúa Nước
ruộng lên tới đầu gối Nếu như ngày nào mưa thì bà ngoại ra đồng một mình, tôi
ở nhà học bài Tôi yêu quê hương mình rất nhiều, tôi sẽ cố gắng học tập thật tốt
để sau này xây dựng quê hương đất nước
Trang 29• Quan hệ từ: và, với, Nếu- thì.
ÔN TẬP CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ
A, KIẾN THỨC CƠ BẢN
I Các lỗi thường gặp về quan hệ từ
1 Thiếu quan hệ từ
Ví dụ: Đừng nên nhìn hình thức đánh giá kẻ khác
Cần sửa lại: Đừng nên nhìn hình thức mà đánh giá kẻ khác.
2 Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa
Ví dụ: Nhà em ở xa trường và bao giờ em cũng đến trường đúng giờ.
Cần sửa lại: Nhà em ở xa trường nhưng bao giờ em cũng đến trường đúng giờ
4 Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết
Ví dụ: Nam là một học sinh giỏi toàn diện Không những giỏi về môn Toán,không những giỏi về môn Văn Thầy giáo rất khen Nam
Sửa lại: Nam là một học sinh giỏi toàn diện Không những giỏi môn Toán, mônVăn mà còn giỏi nhiều môn khác nữa
Trang 30II, LUYỆN TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Bài 1: Cho hai cặp quan hệ từ : Nếu… thì… và Giá… thì…
a Cùng một nội dung thông tin, hãy đặt câu với mỗi cặp quan hệ từtrên
b Chỉ ra điểm khác nhau trong cách dùng hai cặp quan hệ từ đó
Bài 2: Chỉ ra và phân tích ý nghĩa của quan hệ từ trong các câu thơ sau
"Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son"
Bài 3: Trong các câu dưới đây, câu nào sai?
a Mai gửi quyển sách này bạn Lan.
b Mai gửi quyển sách này cho bạn Lan.
c Mẹ nhìn tôi bằng ánh mắt âu yếm.
d Mẹ nhìn tôi ánh mắt âu yếm.
e Nhà văn viết những người đang sống quanh ông.
f Nhà văn viết về những người đang sống quanh ông.
Trang 31- Giá… thì… : chỉ dùng ở thời quá khứ và hiện tại, không dùng ở tương lai; thể hiện sự tiếc nuối, mong muốn cao hơn; nếu điều đó xảy ra thì sẽ tốt hơn, tíchcực hơn.
Bài 2: Chỉ ra những quan hệ từ: mặc dầu, mà.
- Việc sử dụng quan hệ từ: mặc dầu, mà chỉ sự đối lập giữa bề ngoài của
chiếc bánh trôi nước với nhân của nó Chiếc bánh trôi có thể rắn hay nát, khô hay nhão, là do tay người nặn nhưng dù rắn hay nát, khô hay nhão thì bên trong cũng có nhân màu hồng son, ngọt lịm
- Đó là sự đối lập giữa hoàn cảnh xã hội với việc giữ gìn tấm lòng son sắt của người phụ nữ
- Việc sử dụng quan hệ từ tạo nên một cách dõng dạc và dứt khoát thể hiện rõ thái độ quyết tâm bảo vệ giữ gìn nhân phẩm của người phụ nữ trong bất
cứ hoàn cảnh nào
- Việc dùng cặp quan hệ từ trên cũng thể hiện thái độ đề cao bênh vực người phụ
nữ của Hồ Xuân Hương
Bài 3: Các câu sai là: a,d,e
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Bài 1: Thêm quan hệ từ thích hợp để hoàn thành các câu sau:
a Trào lưu đô thị hóa đã rút ngắn khoảng cách giữa thành thị nông thôn
b Em gửi thư cho ông bà ở quê ông bà biết kết quả học tập của em
c Em đến trường xe buýt
d Mai tặng một món quà bạn Nam
Bài 2: Tìm lỗi trong các câu sau và chữa lại cho đúng.
Nó chăm chú nghe kể chuyện đầu đến cuối.
Con xin báo một tin vui cha mẹ mừng.
Bài 3: Nhận xét về cách dùng quan hệ từ và chữa lại các câu sau:
• Ngày nay, chúng ta cũng có quan niệm với cha ông ta ngày xưa, lấy đạođức, tài năng làm trọng
• Tuy nước sơn có đẹp đến mấy mà chất gỗ không tốt thì đồ vật cũng
không bền được
• Không nên chỉ đánh giá con người bằng hình thức bên ngoài mà nên đánh giá con người bằng những hành động, cử chỉ, cách đối xử của họ
Gợi ý:
Trang 32Bài 1: Thêm quan hệ từ
a Trào lưu đô thị hóa đã rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn.
b Em gửi thư cho ông bà ở quê để ông bà biết kết quả học tập của em.
Bài 3: Các quan hệ từ “với”, “tuy”, “bằng” trong các câu này có thích hợp
không? Đây là trường hợp dùng sai nghĩa của quan hệ từ, có thể thay “với” bằng
“như”, thay “tuy” bằng “dù”, thay “bằng” bằng “về”
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Bài 1: Chữa lại các câu văn sau cho hoàn chỉnh:
• Đối với bản thân em còn nhiều thiếu sót, em hứa sẽ tích cực sửa chữa
• Với câu tục ngữ "Lá lành đùm lá rách" cho em hiểu đạo lí làm người là phải giúp đỡ người khác
• Qua bài thơ này đã nói lên tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi
Bài 2: Các câu sau đây đúng hay sai? Vì sao? Nếu sai, hãy sửa lại.
(1) Nhờ cố gắng học tập nên nó đạt thành tích cao
(2) Tại nó không cẩn thận nên nó đã giải sai bài toán
(3) Chúng ta phải sống cho thế nào để chan hoà với mọi người
(4) Các chiến sĩ đã anh dũng chiến đấu để bảo vệ nền độc lập của dân tộc
(5) Phải luôn luôn chống tư tưởng chỉ bo bo bảo vệ quyền lợi bản thân của mình
(6) Sống trong xã hội của phong kiến đương thời, nhân dân ta bị áp bức bóc lột vô cùng tàn bạo
(7) Nếu trời mưa, con đường này sẽ rất trơn
(8) Giá trời mưa, con đường này sẽ rất trơn
Bài 3: Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống
Những tờ mẫu treo trước bàn học giống……những lá cờ nhỏ bay phất phới khắp xung quanh lớp Ai nấy đều chăm chú hết sức, … cứ im phăng phắc! Chỉ nghe thấy tiếng ngòi bút sột soạt trên giấy Có lúc những con bọ dừa bay vào… chẳng ai để ý, ngay cả những trẻ nhỏ nhất cũng vậy, chúng đang cặm cụi vạch những nét sổ…………một tấm lòng, một ý thức, như thể cái đó
Trang 33cũng là tiếng Pháp.
Gợi ý:
Bài 1: Các câu này mắc lỗi gì? Tại sao?
Phân tích thành phần chủ ngữ - vị ngữ của các câu này, ta sẽ thấy chúng đều thiếu chủ ngữ Nguyên nhân dẫn đến thiếu chủ ngữ là việc dùng các quan hệ từ không đúng đã biến thành phần chủ ngữ của câu thành thành phần phụ trạng ngữ Cách chữa chung cho loại lỗi này là bỏ các quan hệ từ để khôi phục chủ ngữ cho câu Có thể sửa:
• Bản thân em còn nhiều thiếu sót, em hứa sẽ tích cực sửa chữa
• Câu tục ngữ "Lá lành đùm lá rách" cho em hiểu đạo lí làm người là phải giúp đỡ người khác
• Bài thơ này đã nói lên tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi
Bài 2: Các câu sai: (3), (5), (6), (8), có thể sửa như sau:
• Chúng ta phải sống thế nào để chan hoà với mọi người (bỏ từ cho)
• Phải luôn luôn chống tư tưởng chỉ bo bo bảo vệ quyền lợi của bản thân mình (sửa lại cụm bản thân của mình)
• Sống trong xã hội phong kiến đương thời, nhân dân ta bị áp bức bóc lột
vô cùng tàn bạo (bỏ từ của)
• Trời mà mưa thì con đường này sẽ rất trơn (quan hệ từ giá chỉ dùng để biểu thị điều kiện thuận lợi)
Bài 3: Điền quan hệ thích hợp: như, và, nhưng, với
Trang 341 Từ đồng nghĩa hoàn toàn :
- Là những từ có ý nghĩa tương tự nhau , không có sắc thái ý nghĩa khác nhau
- Ví dụ :
+ “ Áo chàng đỏ tựa ráng pha ,
Ngựa chàng sắc trắng như là tuyết in ”
( Chinh phụ ngâm )
+ “Khuyển mã chí tình ”
( Cổ ngữ )
2 Từ đồng nghĩa không hoàn toàn :
- Là những từ có nghĩa gần giống nhau nhưng sắc thái ý nghĩa khác nhau
- Ví dụ :
+ “Giữa dòng bàn bạc việc quân
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền”
( Hồ Chí Minh )
“Mênh mông bốn mặt sương mù
Đất trời ta cả chiến khu một lòng ”
( Việt Bắc – Tố Hữu )
II, LUYỆN TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Bài 1: a) Hãy tìm những từ đồng nghĩa với từ chết.
b) Trong số những từ vừa tìm được, từ nào có thể thay thế được từ chết
trong câu văn sau : Chiếc ô tô bị chết máy
c) Từ nào sau đây :“ nhai, nhá, ăn, chở” có thể điền vào chỗ trống cho cảhai câu sau :
- Tàu vào cảng than
Trang 35- Em bé đang cơm.
Bài 2:
a) So sánh nghĩa của từ quả và tráitrong hai ví dụ sau:
– Rủ nhau xuống biển mò cua
Đem về nấu quả me chua trên rừng
(Trần Tuấn Khải)
– Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
b) Nghĩa của từ bỏ mạng và hi sinhtrong hai câu dưới đây có chỗ nào
giống và khác nhau?
– Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt
vời của nghĩa quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
– Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
(Truyện cổ Cu-ba)
Bài 3: Cho đoạn thơ:
" Trên đường cát mịn một đôi
Yếm đỏ khăn thâm trẩy hội chùa
Gậy trúc dát bà già tóc bạc
Tay lần tràn hạt miệng nam mô"
(Nguyễn Bính)
a) Tìm từ đồng nghĩa với các từ in đậm
b) Đặt câu với các từ em vừa tìm được
GỢI Ý:
Bài 1: a, Những từ đồng nghĩa với từ chết : mất, về cõi vĩnh hằng, từ trần, hai
năm mươi về già quy tiên, tắt…
b) Trong số những từ vừa tìm được, từ « tắt » có thể thay thế được từ chết
trong câu văn sau : Chiếc ô tô bị tắt máy
c) Từ nào sau đây :“ nhai, nhá, ăn,chở” có thể điền vào chỗ trống cho cả haicâu sau :
Trang 36- Tàu vào cảng chở than.
- Em bé đang ăn cơm.
Bài 2:
a Hai từ này đồng nghĩa hoàn toàn với nhau, có thể thay thế được cho nhau
trong văn cảnh
b.Hai từ đã cho:
– Giống nhau: đều dùng để chỉ cái chết
– Khác nhau: Về sắc thái biểu cảm (từ hi sinh chỉ cái chết đáng tôn trọng, ngược lại từ bỏ mạng thường dùng để chỉ cái chết của những kẻ xấu xa)
Hai từ này tuy cũng có những nét nghĩa tương đồng nhưng có những trường hợpkhông thể thay thế được cho nhau
Bài 3:
a ) tìm từ đồng nghĩa ; đỏ - thắm, đen – thâm, bạc – trắng
b) hs chú ý đặt câu cho đúng sắc thái
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Bài 1: Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau đây:
(1) Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
(2) Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
(3) Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
(4) Anh đừng làm như thế người ta nói cho đấy.
(5) Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
Bài 2: Điền từ thích hợp vào các câu dưới đây : “ Nhanh nhảu , nhanh nhẹn
, nhanh chóng ”