ÔN TẬP CÂU HỎI LUẬT ĐẤT ĐAI Câu 1: Hành vi nào của người sử dụng đất không bị Luật Đất đai cấm? A. Lấn, chiếm, hủy hoại đất B. Sử dụng đất không đúng mục đích C. Thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền D. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất Đáp án D, vì theo quy định tại Điều 12 Luật Đất đai Câu 2: Theo Luật Đất đai 2013, trường hợp nào Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất? A. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở B. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định C. Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê D. Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng Đáp án B, vì căn cứ vào Luật Đất đai, tại Điều 54. Câu 3: Người sử dụng đất không có quyền nào? A. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình B. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất C. Được nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức D. Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai Đáp án C, vì căn cứ khoản 5 Điều 12 Luật Đất đai Câu 4: Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là bao nhiêu? A. Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long; Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác B. Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long; Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác C. Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất D. Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất Đáp án A, vì căn cứ Khoản 1 Điều 129 Luật Đất đai 2013. Câu 5: Theo Luật Đất đai 2013, trường hợp nào Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất? A. Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn B. Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất C. Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng D. Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế Đáp án B, vì căn cứ Điểm g Khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai
Trang 1ÔN TẬP CÂU HỎI TRẮC NGHIỆMCâu 1: Hành vi nào của người sử dụng đất không bị Luật Đất đai cấm?
A Lấn, chiếm, hủy hoại đất
B Sử dụng đất không đúng mục đích
C Thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩmquyền
D Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất
Đáp án D, vì theo quy định tại Điều 12 Luật Đất đai
Câu 2: Theo Luật Đất đai 2013, trường hợp nào Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất?
A Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở
B Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định
C Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kếthợp cho thuê
D Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyểnnhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng
Đáp án B, vì căn cứ vào Luật Đất đai, tại Điều 54
Câu 3: Người sử dụng đất không có quyền nào?
A Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình
B Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất
C Được nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức
D Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai
Đáp án C, vì căn cứ khoản 5 Điều 12 Luật Đất đai
Câu 4: Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi
hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là bao nhiêu?
A Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long; Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác
Trang 2B Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khuvực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long; Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đấtđối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác
C Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất
D Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất
Đáp án A, vì căn cứ Khoản 1 Điều 129 Luật Đất đai 2013.
Câu 5: Theo Luật Đất đai 2013, trường hợp nào Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất?
A Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn
B Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
C Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, banquản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng
D Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tưxây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khucông nghệ cao, khu kinh tế
Đáp án B, vì căn cứ Điểm g Khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai
Câu 6: Theo Luật Đất đai 2013, trường hợp nào Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất ?
A Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở tái định cư
B Sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định
C Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
D Sử dụng đất vào mục đích hoạt động khoáng sản
Đáp án C, vì căn cứ theo điểm d Khoản 1 Điều 118 Luật Đất đai
Câu 7: Kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, trong thời hạn bao lâu Ủy ban nhân cấp xã phải tiến hành hòa giải tranh chấp đất đai?
A Không quá 15 ngày
B Không quá 20 ngày
C Không quá 30 ngày
D Không quá 45 ngày
Đáp án D, căn cứ vào Khoản 3 Điều 202 Luật Đất đai
Trang 3Câu 8: Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan nào?
A Ủy ban nhân dân
B Tòa án nhân dân
C Cơ quan Thanh tra
D Phòng Tài nguyên và môi trường
Đáp án B, căn cứ theo Khoản 1 Điều 203 Luật Đất đai
Câu 9: Ông A đang sử dụng một thửa đất (từ năm 2006) nhưng không có giấy tờ gì về đất Hiện ông có hộ khẩu thường trú tại địa phương (nơi có thửa đất) và trực tiếp sản xuất nông nghiệp tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp Ông A muốn được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì ông A thuộc trường hợp nào dưới đây?
A Không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất
B Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất và phải nộp tiền sử dụng đất
C Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất
D Không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất mà phải chuyển sang hình thức thuê đất
Đáp án C, vì căn cứ vào Khoản 1 Điều 101 Luật Đất đai 2013
CHƯƠNG 1, 2, 3 (tự làm)
1 Hãy chọn phương án đúng Luật đất đai 2013 quy định về:
A) Chế độ sở hữu đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụngđất đối với đất đai
B) Chế độ sở hữu đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai.
C) Chế độ sở hữu đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất đai, quyền hạn vàtrách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai
Trang 4D) Chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất đai,quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhấtquản lý về đất đai.
Đáp án B, vì căn cứ vào Điều 1 Luật Đất đai 2013
2 Ai là đối tượng áp dụng của Luật đất đai 2013?
B) Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa và phải được
mô tả trên hồ sơ
5 Nhận định nào sau đây đúng?
A) Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan
B) Bản đồ địa chính được lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn
C) Bản đồ địa chính phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận
D) Cả A, B, C đều đúng
6 Hãy chọn phương án đúng:
A) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện các thửa đất, được lập theo từng đơn vị hànhchính
Trang 5B) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất, được lập theo từngđơn vị hành chính.
C) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành chính.
D) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện thể hiện các thửa đất tại một thời điểm xácđịnh, được lập theo từng đơn vị hành chính
8 Hãy chọn phương án không đúng:
A) Nhà nước giao quyền sử dụng đất là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
B) Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất là việc Nhà nước ban hành quyết định cho thuê đất đểtrao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất
C) Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho ngườiđang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông quaviệc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtlần đầu đối với thửa đất xác định
9 Góp vốn bằng quyền sử dụng đất là 01 trong những hình thức chuyển quyền sử dụng đất?
A) Đúng
B) Sai
CSPL: khoản 10 Điều 3 LDĐ Có thể làm chuyển quyền sử dụng đất trong 2 trường hợp: Có
hình thành nên pháp nhân mới từ việc góp vốn và người sử dụng đất góp vốn vào 1 doanh nghiệp đang tồn tại để trở thành thành viên, cổ đông của doanh nghiệp
10 Người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai sẽ bị nhà nước xem xét thu hồi đất?
Trang 6A) Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất.
B) Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn địnhđời sống, sản xuất và phát triển
C) Cả A và B đều đúng.
D) Cả A và B đều sai
11 Hãy chọn phương án đúng:
A) Tranh chấp đất đai là tranh chấp của người sử dụng đất với người sử dụng đất
B) Tranh chấp đất đai là tranh chấp của người sử dụng đất với người sử dụng đất về quyền sửdụng đất
C) Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.
D) Cả A, B, C đều sai
12 Hãy chọn phương án không đúng:
A) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch là người sửdụng đất theo Luật đất đai 2013
B) Doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quyđịnh của pháp luật về đầu tư là người sử dụng đất theo Luật đất đai 2013
C) Cả A, B đều đúng
D) Cả A, B đều sai.
13 Đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể
cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất, thuộc:
A) Nhóm đất nông nghiệp (điểm h khoản 1 Điều 10 LDĐ)
B) Nhóm đất phi nông nghiệp
14 Đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp thuộc:
A) Nhóm đất nông nghiệp
B) Nhóm đất phi nông nghiệp (điểm k khoản 2 Điều 10 LDĐ)
15 Hãy chọn phương án đúng:
A) Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất
B) Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất (khoản 19 Điều 2 LDĐ)
Trang 7C) Giá đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thờihạn sử dụng đất xác định.
D) A, B, C đều sai
16 Hãy chọn phương án đúng:
A) Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất
B) Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định (khoản 20 Điều 2 LDĐ)
C) Cả A, B đều sai
17 Hành vi nào sau đây là hành vi hủy hoại đất?
A) Làm biến dạng địa hình
B) Làm suy giảm chất lượng đất, gây ô nhiễm đất
C) Làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định
D) Cả A, B, C đều đúng.
18 Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất thông qua hình thức nào sau đây?
A) Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất
Trang 8D) Nhà nước quy định hạn mức sử dụng đất gồm: hạn mức giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp, hạnmức giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụngđất nông nghiệp.
21 Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua mấy hình thức?
A) Đúng (khoản 2 Điều 24 LDĐ)
26 Việc quy định về trình tự, thủ tục xác định địa giới hành chính, quản lý mốc địa giới và
hồ sơ địa giới hành chính các cấp do:
A) Thủ tướng chính phủ thực hiện
B) Bộ trưởng Bộ Nội vụ thực hiện (Điều 29 LDĐ)
C) Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện
27 Chọn phương án đúng:
A) Bản đồ hành chính của địa phương nào thì được lập trên cơ sở bản đồ địa chính của địa phươngđó
Trang 9B) Bản đồ hành chính của địa phương nào thì được lập trên cơ sở bản đồ địa giới hành chính của địa phương đó.
31 Hãy chọn phương án không đúng:
A) Thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn;
B) Việc thống kê, kiểm kê đất đai được tiến hành 05 năm một lần.
D) Việc kiểm kê đất đai chuyên đề để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước thực hiện theo quyết địnhcủa Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
32 Căn cứ vào mục đích sử dụng đất, đất đai được phân loại thành:
A) 01 nhóm
B) 02 nhóm
Trang 1034 Người sử dụng đất theo Luật đất đai năm 2013 bao gồm:
A) 03 nhóm đối tượng
B) 05 nhóm đối tượng
C) 06 nhóm đối tượng
D) 07 nhóm đối tượng (Điều 5 LDĐ)
35 Theo Luật đất đai 2013 thì có mấy căn cứ để xác định loại đất?
37 Quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia thuộc thẩm quyền của:
A) Quốc hội (khoản 1 Điều 21 LDĐ)
B) Chính phủ
C) Bộ Tài nguyên và Môi trường
38 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai là 01 trong nhữg nội dung quản lý nhà nước về đất đai.
A) Đúng (khoản 13 Điều 22 LDĐ)
Trang 1140 Luật đất đai số 45/2013/QH13 được thông qua bởi:
A) Quốc hội Khóa XII, kỳ họp thứ 6, ngày 29/11/2013
B) Quốc hội Khóa XIII, kỳ họp thứ 6, ngày 29/11/2013
C) Quốc hội Khóa XII, kỳ họp thứ 6, ngày 29/12/2013
D) Quốc hội Khóa XIII, kỳ họp thứ 6, ngày 29/12/2013
D) Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổ chức điều tra, tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê
42 Hãy chọn phương án đúng:
A) Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp
lý về quyền sử dụng đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính
B) Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp
lý về quyền quản lý đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đối với một thửa đất vào
hồ sơ địa chính
C) Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính.
D) Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp
lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đốivới nhiều thửa đất vào hồ sơ địa chính
43 Hãy chọn phương án đúng:
Trang 12A) Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính về hiện trạng sửdụng đất tại thời điểm thống kê.
B) Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính về hiện trạng sửdụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai
C) Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính về hiện trạng
sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa của hai lần thống kê.
CHƯƠNG 4, 5, 6 (chủ yếu 30 nằm ở chương 4,5)
44 Một trong các căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là:
A) Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
B) Dự án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
C) Kế hoạch sử dụng hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phêduyệt
cư theo quy định của pháp luật đối với trường hợp phải giải phóng mặt bằng.
D) A, B, C đều sai
46 Hãy chọn câu sai.
Trang 13Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong trường hợp:
A) Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muốiđược giao đất nông nghiệp trong hạn mức
B) Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước
C) Tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp
D) Cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp (chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất…)
47 Đất nghĩa trang, nghĩa địa được sử dụng với hình thức:
A) Giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất (tùy trường hợp)
B) Chỉ có hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất (khoản 4 Điều 54 LDĐ)
C) Giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất
D) Cả 03 đáp án trên đều sai
48 Hãy chọn câu đúng:
A) Cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp (chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện…) thì được sử dụng đất với hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất (Đúng, CSPL: khoản 5 Điều 54 LDĐ)
B) Cơ sở tôn giáo sử dụng đất làm trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo,các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động thì được sử dụng đất với hình thứcgiao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất
C) Trường hợp đất do cơ sở tôn giáo đang sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì được xem xét, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo hình thức và thời hạn tương ứng với mục đích đó như đối với hộ gia đình, cá nhân (Đúng, CSPL: Khoản 3 Điều 28 NĐ 43/2014/NĐ-CP)
D) Câu A và câu C đúng
49 Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê được sử dụng đất với hình thức:
A) Giao đất có thu tiền sử dụng đất (Đúng, CSPL: khoản 2,3 Điều 55 LDĐ)
B) Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuêC) Được lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê (Đúng, CSPL: điểm đ khoản 1 Điều 56 LDĐ
D) Đáp án A và C là đúng
Trang 1450 Trường hợp sau đây được sử dụng đất với hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất?
A) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản,làm muối
B) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
C) Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức (khoản 1 Điều 54 LDĐ)
D) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản
51 Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc được sử dụng đất với hình thức:
A) Giao đất không thu tiền sử dụng đất
B) Giao đất có thu tiền sử dụng đất
C) Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê (Điểm g khoản 1 Điều 56 LDĐ)
D) Được lựa chọn một trong các hình thức nêu trên
52 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê được sử dụng đất với hình thức:
A) Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm
B) Thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
C) Được lựa chọn một trong hai hình thức trên
D) Giao đất có thu tiền sử dụng đất (khoản 3 Điều 55 LDĐ)
53 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được sử dụng đất với hình thức cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, trong trường hợp sau:
A) Thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê
B) Thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê (điểm đ khoản 1 Điều 56 LDĐ)
C) Cả 02 trường hợp trên
D) Không có trường hợp nào là đúng
54 Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong trường hợp:
A) Đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủysản, làm muối
B) Đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủysản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
Trang 15C) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh (khoản 2 Điều 54 LDĐ)
D) Cả 3 trường hợp trên đều được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
55 Khi chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, người sử dụng đất:
A) Không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định
B) Phải liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký
C) Phải liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được giải quyết thủ tục chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của Pháp luật (Điều 57 LDĐ)
56 Trường hợp nào sau đây thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:
A) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phinông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất
B) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phinông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất
C) Chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phinông nghiệp
D) Cả 3 trường hợp trên (điểm đ, g khoản 1 Điều 57 LDĐ)
57 Trường hợp sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khi:
A) Có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, tùy qui mô diện tích chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp được Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư (khoản 1 Điều 58 LDĐ)
B) Có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấptỉnh, tùy qui mô diện tích chuyển mục đích sử dụng đất đối với tất cả các dự án
C) Có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng
từ 20 héc ta đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trở lên hoặc Nghị quyết của Hộiđồng nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ dưới 20 héc ta đất trồnglúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, trừ trường hợp được Quốc hội quyết định, Thủ tướngChính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư
D) Cả 03 đáp án trên đều đúng
58 Trường hợp sử dụng đất trồng lúa vào mục đích khác, trừ trường hợp được Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khi có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo từng qui mô sử dụng đất như sau:
Trang 16A) Văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ
A) Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư
B) Ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư
C) Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhànước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác
D) Không bao gồm 3 điều kiện trên (điểm c khoản 1 Điều 14 NĐ 43/2014 NĐ-CP)
60 Dự án có sử dụng đất phải áp dụng điều kiện (về năng lực tài chính, ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư, không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai…) khi người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án, bao gồm:
A) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để cho thuê hoặc để bán kết hợp cho thuê theo quyđịnh của pháp luật về nhà ở
B) Dự án đầu tư kinh doanh bất động sản gắn với quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
về kinh doanh bất động sản
C) Dự án sản xuất, kinh doanh không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước
D) Bao gồm các dự án nêu trên (khoản 1 Điều 14 NĐ 43/2014 NĐ-CP)
61 Cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài là:
A) Ủy ban nhân dân cấp huyện
B) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (điểm c, d khoản 1 Điều 59 LDĐ)
C) Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (tùy trường hợp)
Trang 17B) Ủy ban nhân dân cấp huyện.
C) Ủy ban nhân dân cấp huyện trừ trường hợp khu đất có diện tích 0,5 héc ta trở lên thì thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (điểm a khoản 2 Điều 59 LDĐ)
D) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộgia đình, cá nhân sử dụng đất dưới 0,5 héc ta
63 Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích đất sau đây thì phải
có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao – thuê – chuyển mục đích sử dụng đất:
A) Từ 5 héc ta trở lên
B) Từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta
C) Từ 01 héc ta trở lên
D) Cả 03 đáp án trên đều sai (điểm a khoản 2 Điều 59 LDĐ)
64 Trường hợp nào sau đây, Ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi quyết định cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
A) Cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở vớidiện tích từ 0,5 héc ta trở lên
B) Cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất lúa sang đất làm muối, nuôitrồng thủy sản với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên
C) Cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên (điểm a khoản 2 Điều 59 LDĐ)
D) Cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vàomục đích phi nông nghiệp với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên
65 Trường hợp nào sau đây, thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện:
A) Giao đất đối với cơ sở tôn giáo
B) Giao đất đối với cộng đồng dân cư (điểm b khoản 2 Điều 59 LDĐ)
C) Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thịtrấn
D) B và C đúng
66 Luật đất đai năm 2013 quy định về ủy quyền giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất như sau:
Trang 18A) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện cho hộ gia đình, cánhân thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại,dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên.
B) Ủy ban nhân dân cấp huyện được ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹđất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn
C) Thẩm quyền giao đất đối với cơ sở tôn giáo là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc ủy quyền cho Ủyban nhân dân cấp huyện
D) Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định không được ủy quyền (khoản 4 Điều 59 LDĐ)
67 Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật đất đai năm 2013, đã được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì:
A) Phải chuyển sang thuê đất
B) Được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn sử dụng đất còn lại mà không phải chuyển sang thuê đất Khi hết thời hạn sử dụng đất, nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn thì phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật đất đai năm 2013 (khoản 1 Điều 60 LDĐ)
C) Được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn sử dụng đất còn lại mà không phải chuyển sang thuêđất Khi hết thời hạn sử dụng đất, nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn thì vẫn tiếptục sử dụng đất với hình thức giao đất
D) Chỉ có đáp án A là đúng
68 Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật đất đai năm 2013, đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì:
A) Được tiếp tục sử dụng đất theo quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền màkhông phải chuyển sang thuê đất
B) Được tiếp tục sử dụng đất theo quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền màkhông phải chuyển sang thuê đất Chỉ chuyển sang thuê đất khi có đăng ký biến động về nhà, đất
C) Phải chuyển sang thuê đất kể từ ngày Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành và nộp tiền thuê đất (khoản 2 Điều 60 LDĐ)
69 Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật đất đai năm 2013, đã nhận chuyển quyền sử dụng đất hợp pháp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì:
A) Phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật đất đai năm 2013 nếu đang sử dụng đất vớihình thức giao đất
B) Tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại mà không phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật đất đai năm 2013 (khoản 3 Điều 60 LDĐ)
Trang 19C) Chuyển sang hình thức thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê.
70 Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật đất đai năm 2013, đã nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp trước ngày Luật đất đai năm 2013
có hiệu lực thi hành thì:
A) Tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn còn lại của dự án mà không phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật đất đai năm 2013 (khoản 4 Điều 60 LDĐ)
B) Chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật đất đai năm 2013
C) Người sử dụng đất có quyền lựa chọn tiếp tục sử dụng đất với hình thức giao đất hoặc thuê đấttrả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê
71 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê trước ngày Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành thì:
A) Tiếp tục thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại
B) Chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất nếu có nhu cầu
C) Được lựa chọn 01 trong 02 hình thức A hoặc B (khoản 5 Điều 60 LDĐ)
D) Chuyển sang hình thức thuê đất trả tiền thuê hàng năm
72 Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh trong trường hợp:
A) Xây dựng nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân
B) Xây dựng cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trangnhân dân
Trang 2074 Trường hợp nào sau đây không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng:
A) Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn, khu dân cư nông thôn mới, chỉnh trang
đô thị
B) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội
C) Dự án xây dựng khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phục vụ công cộng
D) Xây dựng nhà ga, cảng quân sự.
75 Căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng:
A) Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phêduyệt
B) Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích
76 Hãy chọn câu sai.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp:
A) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo
B) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
C) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
D) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam (điểm a khoản 1 Điều 66 LDĐ)
77 Thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn là:
A) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (điểm b k1 DD66 LDĐ)
B) Ủy ban nhân dân cấp huyện
C) Ủy ban nhân dân cấp xã
D) Ủy ban nhân dân cấp huyện Trường hợp thu hồi đất có diện tích từ 0,5ha trở lên thì Ủy bannhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định thu hồi
78 Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng thu hồi đất là tổ chức và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì thẩm quyền thu hồi đất được xác định như sau:
A) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất mà không được phép ủy quyền
Trang 21B) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện, tùy từng dự án.
C) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.
79 Thời gian cơ quan có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết đối với dự án thu hồi đất vì mụ đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng:
A) Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày
B) Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 180 ngày
C) Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp
80 Hãy chọn phương án chính xác nhất:
Đối với dự án thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, cơ quan có thẩm quyền thông báo thu hồi đất là:
A) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
B) Ủy ban nhân dân cấp huyện
C) Ủy ban nhân dân ấp huyện, nếu dự án sử dụng đất dưới 05 héc ta
D) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất ban hành thông báo thu hồi đất.
81 Đối với dự án thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, việc thông báo thu hồi đất được thực hiện như sau:
A) Được gửi đến từng người có đất thu hồi, họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thuhồi
B) Được thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng
C) Niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi cóđất thu hồi
D) Bao gồm các nội dung trên.
82 Đối với dự án thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
A) Quyết định phê duyệt kế hoạch thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư trong cùng 01 ngày
B) Quyết định duyệt dự án đầu tư và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trongcùng 01 ngày
C) Quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái địnhh
cư trong cùng 01 ngày.