1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

YEU CU k THUT h THNG DIN KHI KHAC

211 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Yêu Cầu Kỹ Thuật Hệ Thống Điện Khối Khách Sạn
Trường học Viet Nam Phat Co., Ltd.
Chuyên ngành Electrical Services
Thể loại Project
Năm xuất bản 2015
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 211
Dung lượng 3,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bản vẽ thi công phải mô tả các số đo thực tế, các kích thước /cao trình bố trí do nhà thầu thu thập và xác định ở công trường, thiết bị /vật tư sử dụng trong thực tế, tuyến lắp đặt c

Trang 1

TECHNICAL SPECIFICATIONS

ELECTRICAL SERVICES

HOTEL TOWER

Detailed Design Stage

YÊU CẦU KỸ THUẬT

HỆ THỐNG ĐIỆN

KHỐI KHÁCH SẠN

Giai Đoạn Thiết Kế Chi Tiết

June 2015 Rev -

VIET NAM PHAT CO., LTD

Head Office: 47B Nguyen Phi Khanh Street, Tan Dinh Ward, District 1, HCMC, Vietnam

Rep Office: 6 th floor, 161 Vo Van Tan Street, Ward 6, District 3, HCMC, Vietnam

T: +84-8-3933-3329 F: +84-8-3930-9659 E: info@vnpe.com.vn

Trang 2

TABLE OF CONTENTS MỤC LỤC

SECTION E1 - ELECTRICAL GENERAL PROVISIONS 3

CHƯƠNG E1 - CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG VỀ ĐIỆN 3

SECTION E2 - SHORT CIRCUIT & COORDINATION STUDY 39

CHƯƠNG E2 - NGHIÊN CỨU NGẮN MẠCH & CHỌN LỌC BẢO VỆ 39

SECTION E3 - MAINTENANCE 45

CHƯƠNG E3 - BẢO TRÌ 45

SECTION E4 - CONDUIT SYSTEM, CABLE TRAY, CABLE LADDER AND TRUNKING INSTALLATION 49

CHƯƠNG E4 - LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ỐNG LUỒN DÂY, MÁNG CÁP, THANG CÁP VÀ HỘP ĐI DÂY 49

SECTION E5 - WIRE AND CABLE 60

CHƯƠNG E5 - DÂY ĐIỆN VÀ CÁP 60

CHƯƠNG E6 - MẠCH ĐIỆN CHÍNH & MẠCH PHÂN PHỐI 65

SECTION E7 - WIRING DEVICES 72

CHƯƠNG E7 - CÁC THIẾT BỊ ĐI DÂY 72

SECTION E8 - SUPPORTING DEVICES 80

CHƯƠNG E8 - GIÁ ĐỠ CHO CÁC THIẾT BỊ 80

SECTION E9 - ELECTRICAL IDENTIFICATION 84

CHƯƠNG E9 - ĐÁNH DẤU ĐIỆN 84

SECTION E10 - MAINS FAILURE A/C GENERATING SYSTEM 89

CHƯƠNG E10 - HỆ THỐNG PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU 89

TRONG TRƯỜNG HỢP MẤT ĐIỆN NGUỒN CHÍNH 89

SECTION E11 - POWER FACTOR CORRECTION EQUIPMENT 103

CHƯƠNG E11 - THIẾT BỊ ĐIỀU CHỈNH HỆ SỐ CÔNG SUẤT 103

SECTION E12 - SERVICE ENTRANCE 106

CHƯƠNG E12 - DỊCH VỤ ĐẦU VÀO 106

SECTION E13 - TRANSIENT VOLTAGE SURGE SUPPRESSION (TVSS) 109

CHƯƠNG E13 - BỘ TRIỆT XUNG ĐIỆN ÁP QUÁ ĐỘ 109

SECTION E14 - BUS DUCT 116

CHƯƠNG E14 - THANH CÁI 116

SECTION E15 - LOW VOLTAGE SWITCHBOARDS (LVSB) 123

CHƯƠNG E15 - BẢNG CHUYỂN MẠCH HẠ THẾ (LVSB) 123

SECTION E16 - MOTOR CONTROL CENTERS 147

CHƯƠNG E16 - TỦ ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ 147

SECTION E17 - LIGHTING FIXTURE AND ACCESSORIES 169

CHƯƠNG E17 - ĐÈN CHIẾU SÁNG VÀ CÁC PHỤ KIỆN 169

SECTION E18 - EARTHING SYSTEM 177

CHƯƠNG E18 - HỆ THỐNG TIẾP ĐẤT 177

SECTION E19 - LIGHTNING PROTECTION SYTEM 189

CHƯƠNG E19 - HỆ THỐNG CHỐNG SÉT 189

Trang 3

SECTION E20 - TESTING, COMMISSIONING, INSPECTION AND CERTIFICATIONS 193

CHƯƠNG E20 - CÔNG TÁC THỬ NGHIỆM, VẬN HÀNH THỬ, NGHIỆM THU VÀ CHỨNG NHẬN 193

APPENDIX 1 - HILTON CHECKLIST 207

PHỤ LỤC 1 - DANH MỤC KIỂM TRA CỦA HILTON 207

Trang 4

SECTION E1 - ELECTRICAL GENERAL PROVISIONS CHƯƠNG E1 - CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG VỀ ĐIỆN

Phạm vi công việc của toàn bộ hệ thống cơ điện bao gồm phần công nghệ, cung ứng, giao hàng, lắp đặt, thử nghiệm và vận hành thử, bàn giao, huấn luyện, bảo trì và bảo hành toàn

bộ như được mô tả hoặc qui định hợp lý trong Hợp đồng Nhà thầu phải cung cấp các tính năng và hệ thống theo đúng với các yêu cầu trong hợp đồng

B The contractor shall be responsible to co-ordinate the equipment and services and shall produce properly co-ordinated shop drawings to demonstrate the installation complies with the contract detail design drawings and technical specifications

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm sắp xếp và phối hợp phần thiết bị và các hệ thống kỹ thuật,

và thực hiện các bản vẽ thi công kết hợp nhằm chứng minh công tác lắp đặt phù hợp với các bản vẽ thiết kế chi tiết và đặc tính kỹ thuật theo hợp đồng

C Shop drawings shall take into account actual measurement and setting out dimensions / levels obtained and determined by the contractor on site, actual equipment / material used, actual routing of services, co-ordination with all installation, and site conditions / constraints Các bản vẽ thi công phải mô tả các số đo thực tế, các kích thước /cao trình bố trí do nhà thầu thu thập và xác định ở công trường, thiết bị /vật tư sử dụng trong thực tế, tuyến lắp đặt các hệ thống thực tế, phối hợp với các hệ thống lắp đặt khác, điều kiện /các hạn chế ở công trường

D The electrical equipment and material shall be suitable for operation at the guaranteed maximum sustained site rating The following system conditions shall be considered for all the equipment and material being used:

Các thiết bị và vật tư phần điện phải thích hợp để vận hành với công suất tối đa liên tục được đảm bảo Cần lưu ý các điều kiện sau đối với thiết bị và vật tư sử dụng:

1 MEDIUM VOLTAGE SYSTEM (22kV)

HỆ THỐNG TRUNG THẾ (22kV) System: TN-C Earthing System – 3 Phase – 4 Wires (The neutral conductor is also used as a protective conductor)

Hệ thống: hệ thống tiếp đất TN-C – 3 pha – 4 dây (Dây trung tính cũng được sử dụng như dây bảo vệ)

(a) System Voltage and Frequency:

(Dòng cắt ngắn mạch định mức)

Trang 5

2 LOW VOLTAGE SYSTEM (LV)

HỆ THỐNG HẠ THẾ (LV) System: TN-S Earthing System – 3 Phase – 5 Wires (Separate the neutral conductor and protective conductor through out the L.V System)

Hệ thống: Hệ thống tiếp đất TN-S – 3 pha – 5 dây (dây trung tính và dây bảo vệ tách riêng qua hệ thống hạ thế)

(a) System Voltage and Frequency:

(c) System Earthing:

Phần tiếp đất của hệ thống

Voltage Fluctuation Limits less than 5% for 380 volts

Giới hạn dao động điện áp dưới 5% đối với điện áp 380 V 1.2 QUALITY ASSURANCE

BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG

A Standards and Guidelines for Installations, Materials and Equipment

Các Tiêu chuẩn và Hướng dẫn Lắp đặt, Vật liệu và Thiết bị

The installations, materials and equipment shall comply with the latest requirements of the standard codes, guides and other documents issued by the Authorities, Institutions and Organization referred to in various sections including the following:

Việc lắp đặt, vật liệu và thiết bị phải phù hợp với các yêu cầu mới nhất của các tiêu chuẩn, các hướng dẫn và các tài liệu khác được ban hành bởi các cơ quan chức năng và các tổ chức chuyên ngành được mô tả trong các tiêu chuẩn sau:

1 NFPA National Fire Protection Association

(NEC- National Electric Code)

2 ICCEC International Code Council Electric Code

(Administrative Provisions)

3 IEC International Electrotechnical Commission

4 IECEE IEC Standards for Conformity Testing and Certification of Electrical Equipment

B Statutory Regulations and Codes of Practice

Các Qui định và các Tiêu chuẩn xây dựng

All works shall comply in all respects with the requirements of the rules and regulations established by the following authorities and utility companies:

Trang 6

Tất cả công việc phải tuân theo các qui định yêu cầu và các qui tắc được thành lập dựa theo các cơ quan chức năng như sau:

1 QCVN 26:2010 National Technical Regulation on Noise

2 11 TCN 18-21:2006 Regulation of Electrical Installation

3 TCVN 9207: 2012 Installation of Electrical Wiring in Dwellings andPublic Building

4 9206: 2012 Installation of Electrical Equipments in Dwellings and

Public Building

5 TCVN 9385: 2012 Lightning Protection for Buildings

6 TCXD 175: 1990 Permissible Noise Levels for Public Buildings

7 TCVN 7447 Electrical Installation of Buildings – Protection for Safety

8 TCXD 29:1991 Natural lighting in civil works – Design standard

9 TCVN 9358:2012 Installation of equipment earthing system for industrial projects

Sử dụng công nhân có khả năng và tay nghề cao để tiến hành công việc một cách tỉ mỉ, chắc chắn và khéo léo theo đúng các thông lệ tốt nhất Phải có một quản lý nhiều kinh nghiệm và khả năng làm việc toàn thời gian và được ủy quyền để quyết định

E All equipment, materials and installation method shall comply with the General Specification and the current standards and regulations as described in the contract Documents

Tất cả các thiết bị, vật tư và phương pháp lắp đặt đều phải tuân thủ Tiêu chí kỹ thuật chung

và các tiêu chuẩn cũng như quy định hiện hành được đề ra trong Hồ sơ hợp đồng

F The Construction Manager reserves the right to inspect and reject any part of the Works not complying The Contractor shall replace such rejected works without cost variation and delay

to the Contract

Nhà quản lý xây dựng có quyền kiểm tra và loại bỏ bất cứ phần việc nào không đạt yêu cầu Nhà thầu phải thay thế phần công trình đó mà không được tính thêm chi phí phát sinh cũng như gây chậm trễ cho Hợp đồng

G Approval or acceptance by the Construction Manager shall not relieve the Contractor of his responsibilities under the Contract for the quality of materials and the standard of workmanship in the Works

Việc Nhà quản lý xây dựng phê duyệt hay chấp thuận không làm giảm bớt nghĩa vụ của Nhà thầu theo Hợp đồng về chất lượng vật tư và tiêu chuẩn tay nghề trong Công trình

H No work shall be covered up or put or view without the agreement of the Construction Manager The Contractor shall provide/allow the Construction Manager full opportunity for the examination and measurement of any work, which is about to be covered or put out of view Upon request by the Construction Manager, the Contractor shall expose their Works and allow/provide access to the Construction Manager to inspect any part of the Works during the course of the manufacturing or site installation / erection

Không được che đậy công trình nếu không có sự đồng ý của Nhà quản lý xây dựng Nhà thầu cần cung cấp/ tạo điều kiện để Nhà quản lý xây dựng kiểm tra và đo lường bất cứ phần việc nào sắp bị che đậy hoặc để ngoài tầm mắt Khi có yêu cầu của Nhà quản lý xây dựng, Nhà thầu phải để lộ/phơi bày công trình ra đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để Nhà quản lý xây dựng kiểm tra bất cứ phần việc nào trong quá trình gia công hoặc lắp đặt/lắp dựng ở công trường

Trang 7

I When requested by the Construction Manager, the Contractor shall submit evidence including written certificates and full testing reports from approved/ recognized testing organization certifying that his proposed equipment or materials have been tested and conform to the specified standard

Khi có yêu cầu của Nhà quản lý xây dựng, Nhà thầu cần đệ trình các bằng chứng kể cả các văn bản chứng nhận cũng như toàn bộ các báo cáo thử nghiệm của các đơn vị thử nghiệm được công nhận/chấp thuận xác nhận rằng thiết bị hoặc vật tư đề xuất của Nhà thầu đã được thử nghiệm và đáp ứng đúng tiêu chuẩn đề ra

1.3 ABBREVIATIONS AND DEFINITIONS

CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ ĐỊNH NGHĨA

Abbreviations:

Các từ viết tắt

1 HVAC Heating Ventilation Air Conditioning

Hệ thống điều hòa không khí và thông gió

2 ANSI American National Standard Institute

Viện tiêu chuẩn quốc gia Mỹ

3 ARI American Refrigeration Institute

Viện nghiên cứu về hệ thống làm lạnh Mỹ

4 ASHRAE American Society of Heating, Refrigerating and Air-

Conditioning Engineers (USA) Hiệp hội các kỹ sư chuyên về hệ thống sưởi, làm lạnh và điều hòa không khí Hoa kỳ

5 ASTA Association of Short-circuit Testing Authorities

Hiệp hội các đơn vị thử nghiệm đoản mạch

6 ASTM American Society for Testing and Materials (USA)

Hội thử nghiệm và vật tư Hoa Kỳ

7 BS/BSS British Standard or British Standard Specification

Tiêu chuẩn Anh hoặc Tiêu chí kỹ thuật theo tiêu chuẩn Anh

Thiết kế qua sự hỗ trợ của máy tính

Điện áp thấp

10 ETL Electrical Testing Laboratories

Phòng thí nghiệm chuyên về thử nghiệm điện

11 LPC Lost Prevention Council (UK)

Hội đồng chống thất thoát (Anh)

12 HVCA Heating and Ventilation Contractors Association (UK)

Hiệp hội các nhà thầu chuyên về hệ thống sưởi và thông gió

13 ICAO International Civil Aviation Organization

Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế

14 IEC International Electronic Committee

Ủy ban điện tử quốc tế

Trang 8

15 IEE Institute of Electrical Engineers (UK)

Học viện các kỹ sư ngành điện (Anh)

16 IEEE Institute of Electrical and Electronic Engineers

Học viện các kỹ sư ngành điện và điện tử (Anh)

17 IES Illuminating Engineering Society

Hiệp hội ngành chiếu sáng

18 IP Index of Protection

Chỉ số bảo vệ

19 IPCEA International Power Cable Engineers Association

Hiệp hội các kỹ sư cáp điện quốc tế

20 ISO International Standardization Organization

Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế

21 M & E Mechanical and Electrical

Cơ & điện

Tiêu chí về tiếng ồn

23 NEC National Electrical Code

Quy định quốc gia về điện

Xếp loại tiếng ồn

25 NEMA National Electrical Manufacturer’s Association (USA)

Hiệp hội các nhà sản xuất ngành điện quốc gia (Mỹ)

26 NFPA National Fire Protection Association (USA)

Hiệp hội PCCC quốc gia (Mỹ)

27 SPL Sound Pressure Level

Mức áp lực hợp lý

Mức công suất hợp lý All other notations and symbols used shall have their internally/normally accepted/used meaning Tất cả các ký hiệu và chú thích khác được sử dụng phải mang ý nghĩa thông dụng /được chấp thuận

1.4 CLIMATE CONDITIONS

ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU

A The Contractor shall warrant that all materials and equipment are suitable for continuous use and operation in the climatic conditions encountered on site

Nhà thầu phải bảo đảm rằng toàn bộ các vật tư và thiết bị là phù hợp cho việc sử dụng và vận hành liên tục trong điều kiện khí hậu ở hiện trường

B All equipment and materials shall be fully tropicalized and suitable for use in the peculiar local climate and operating conditions All equipment/system shall be suitable for operation with outdoor dry bulb temperature of at least up to 35ºC and relative humidity of up to 100% Tất cả vật tư và thiết bị phải được hoàn toàn “nhiệt đới hóa” và thích hợp để sử dụng trong điều kiện vận hành và khí hậu đia phương Tất cả thiết bị/hệ thống phải hoạt động bình thường với nhiệt độ bên ngoài tối thiểu lên tới 35oC và độ ẩm tương đối lên tới 100%

Trang 9

Cung cấp các bảng tên/dữ liệu trên các bộ phận thiết bị trên đó ghi tên của nhà sản xuất, mô-đen, số sê-ri, dữ liệu về công suất và các đặc tính kỹ thuật điện gắn vào một vị trí dễ thấy

E Install materials and equipment with qualified trade people

Công tác lắp đặt vật tư và thiết bị phải do những người có trình độ chuyên môn đảm nhận

F Maintain uniformity of manufacturer for equipment used in similar application and sizes Duy trì tính đồng bộ của nhà sản xuất đối với các thiết bị sử dụng cho cùng ứng dụng và kích cỡ

G Fully lubricate equipment where required

Bôi trơn đầy đủ cho thiết bị nếu cần thiết

H Follow manufacturer’s instruction for installing, connecting, and adjusting equipment Provide

a copy of such instructions at the equipment during installation

Theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất trong công tác lắp đặt, kết nối và điều chỉnh thiết bị Cung cấp một bản sao các hướng dẫn tại vị trí thiết bị trong quá trình lắp đặt

I Equipment capacities, ratings, etc, are scheduled or specified for job site operating conditions Equipment sensitive to altitude shall be de-rated with the method of de-rating identified on the submittals

Công suất, chủng loại thiết bị, vv được liệt kê hoặc nêu rõ đối với các điều kiện vận hành ở công trường Các thiết bị nhạy cảm với khí hậu phải được giảm tải theo phương pháp giảm tải xác định trong hồ sơ đệ trình

J Energy consuming equipment shall meet local energy ordinances and by-laws

Thiết bị tiêu thụ điện năng phải đáp ứng các quy định về điện trong nước

2.2 EQUIPMENT INSTALLED AT OUTDOOR LOCATION

THIẾT BỊ LẮP ĐẶT TẠI CÁC VỊ TRÍ NGOÀI TRỜI

A For equipment and services intended to be installed at outdoor locations or exposed to external weather conditions, the Contractor shall ensure that these equipment and services are properly protected by weatherproof external casing or cladding All associated motors,

Trang 10

terminal, and electrical components shall be weatherproof type and suitable for outdoor installation, IP 55 or greater Weather protection shield shall also be provided for all moving parts of the equipment and associated accessories external to the weatherproof equipment casing

Đối với các thiết bị và hệ thống kỹ thuật được lắp đặt tại các vị trí ngoài trời hoặc phơi ra thời tiết bên ngoài, Nhà thầu cần bảo đảm rằng số thiết bị và các hệ thống kỹ thuật này được bảo vệ thích đáng bằng các lớp vỏ bọc hoặc sơn phủ chịu được khí hậu Tất cả các mô-tơ, đầu nối và các bộ phận điện có liên quan phải thuộc lọai chịu được mưa nắng và thích hợp cho việc lắp đặt ngoài trời, IP 55 hoặc lớn hơn Cần cung ứng các vỏ bọc chịu được khí hậu đối với các bộ phận chuyển động của thiết bị và các phụ tùng liên quan bên ngoài lớp vỏ bọc chịu được mưa nắng

B All external equipment included Panels on Roof, etc^ shall be specially graded against corrosive environment

Toàn bộ các thiết bị bên ngoài kể cả các tủ điện trên mái, vv đều phải có tính chất đặc biệt chịu được môi trường ăn mòn

C This outdoor weatherproof requirement shall also apply to services installed in close proximity of external openings and louvers

Yêu cầu chịu được thời tiết bên ngoài cũng được áp dụng cho các hệ thống kỹ thuật lắp đặt gần các lỗ hở và mái hắt bên ngoài

2.3 PANEL AT EXPOSED LOCATIONS

BẢNG ĐẶT TẠI CÁC VỊ TRÍ LỘ RA BÊN NGOÀI

A For all Mechanical and Electrical panels outside plant rooms and at exposed locations such

as carpark, services area, public space, etc shall be provided with a lockable front door with viewing glass panel

Đối với các bảng điều khiển cơ điện bên ngoài phòng máy và tại các vị trí lộ ra ngoài trời chẳng hạn như bãi đậu xe, khu kỹ thuật, khu công cộng, vv cần phải có cửa trước khóa được có khung kính để nhìn

2.4 EQUIPMENT SELECTION

CHỌN THIẾT BỊ

A The capacities of all plant and equipment described in the Contract are minimum capacities and the Contractor shall take into account of the offered equipment capacities to meet the performance requirement in the Contract and actual installation requirements

CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG VỀ ĐIỆN Công suất của tất cả máy móc thiết bị thể hiện trong Hợp đồng là công suất tối thiểu Nhà thầu cần lưu ý đến công công suất thiết bị đề xuất nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động trong Hợp đồng và các yêu cầu lắp đặt trong thực tế

B Physical sizes of all plant and equipment shall suit the space allocated, taking into account the requirement for access and proper maintenance

Các kích cỡ vật lý của tất cả máy móc thiết bị phải phù hợp với không gian dự trù, có lưu ý đến các yêu cầu về lối tiếp cận và không gian để duy tu bảo dưỡng

C Proposed equipment shall be submitted for approval by the Building Owner before ordering

is placed All necessary information requested by the Building Owner for the review of the proposal shall be submitted

Các thiết bị đề xuất phải được trình lên để được Chủ đầu tư phê duyệt trước khi đặt hàng Toàn bộ các thông tin cần thiết do Chủ đầu tư yêu cầu nhằm xem xét đề xuất cần được Nhà thầu đệ trình

Trang 11

3 EXECUTION

THỰC HIỆN

3.1 COORDINATION OF WORK

SỰ ĐIỀU PHỐI CƠNG VIỆC

A Contract documents establish scope, materials and quality but are not detailed installation instruction

Các hồ sơ hợp đồng thể hiện phạm vi cơng việc, vật tư và chất lượng nhưng khơng thể hiện các hướng dẫn chi tiết về cơng tác lắp đặt

B Coordinate work with related trades and furnish, in writing, any information necessary to permit the work of related trades to be installed satisfactory and with the least possible conflict or delay

Cần phối hợp cơng việc với các nơi kinh doanh và cung ứng thiết bị liên quan, bằng văn bản, bất cứ thơng tin nào cần thiết nhằm cho phép sản phẩm của họ được lắp đặt đạt yêu cầu, với ít trở ngại và chậm trể nhất

C The drawings show the general arrangement of equipment and appurtenances Follow these drawings as closely as the actual construction and the work of other divisions will permit Provide off-sets, fittings, and accessories which may be required but not shown on the drawings Investigate the site, and review drawings of other divisions to determine conditions affecting the work, and provide such work and accessories as may be required to accommodate such conditions

Các bản vẽ thể hiện sự sắp đặt tổng quát các thiết bị và phụ tùng Khi thi cơng lắp đặt thực

tế cần theo thật sát các bản vẽ Cung cấp các ống khuỷu, phụ kiện nối và phụ tùng cần thiết

dù khơng thấy thể hiện trên các bản vẽ Kiểm tra khu vực thi cơng và xem xét các bản vẽ của các hạng mục khác nhằm xác định các điều kiện cĩ thể ảnh hưởng đến cơng việc, đồng thời tiến hành các cơng việc và cung ứng các phụ tùng cĩ thể cần thiết nhằm khắc phục các điều kiện đĩ

D The locations of lighting fixtures, outlets, switches, panels and other equipment indicated on the drawings are approximately correct Exercise particular caution with reference to the location of lighting fixtures, outlets, panels, switches, etc and have the precise and definite locations accepted by the Construction Manager before proceeding with the installation

Vị trí của chỗ gắn đèn, ổ cắm, cơng tắc, bảng điện và các thiết bị khác thể hiện trên các bản

vẽ là tương đối chính xác Cần cẩn thận khi tham khảo vị trí gắn đèn, ổ cắm, cơng tắc, bảng điện, vv để đề xuất vị trí chính xác trình Nhà quản lý xây dựng chấp thuận trước khi tiến hành cơng tác lắp đặt

E The drawings show only the general run of services and approximate location of equipment, outlets, panels, etc Any significant changes in location of equipment, outlets, panels, etc., necessary in order to meet field conditions shall be brought to the attention of the Construction Manager for review before such alterations are made Modifications shall be made at no additional cost to the Contract

Các bản vẽ chỉ thể hiện hướng tổng quát của các hệ thống kỹ thuật và vị trí tương đối của thiết bị, đầu ra, bảng điều khiển, vv Bất cứ thay đổi quan trọng nào về vị trí của thiết bị, đầu

ra, bảng điều khiển, vv cần thiết nhằm đáp ứng các điều kiện ở hiện trường cần được thơng báo cho Nhà quản lý xây dựng để xem xét trước khi thực hiện sự thay đổi đĩ Việc điều chỉnh hoặc thay đổi khơng được tính thêm chi phí đối với Hợp đồng

F Carefully check space requirements with other division works to ensure that equipment can

be installed in the space allotted

Cần kiểm tra cẩn thận các yêu cầu về khơng gian so với các bộ phận khác nhằm bảo đảm

cĩ thể lắp đặt thiết bị vào đúng vị trí và khơng gian quy định

G Wherever work interconnects with work amongst different installation, coordinate with other trades to ensure that they have the information necessary so that the Contractor may properly install the necessary connections and equipment Identify items (remote ballast, pull

Trang 12

boxes, etc.) requiring access in order that Ceiling Trade will know where to install access doors and panels

Ở những vị trí mà việc lắp đặt phải kết nối với công trình khác, Nhà thầu cần phối hợp với các đơn vị nhà thầu khác nhằm bảo đảm có đầy đủ các thông tin cần thiết để tiến hành lắp đặt và kết nối thiết bị một cách phù hợp Cần xác định các hạng mục (ballast gắn xa, hộp kéo, v.v­) cần có lối tiếp cận để Nhà thầu phần trần nhà biết được vị trí lắp cửa thăm và các bảng điều khiển

H Consult amongst installation Contractors so that, wherever possible, motor controls and distribution equipment are of the same manufacturer

Cần hội ý giữa các nhà thầu trong quá trình lắp đặt, nếu có thể, các bộ điều khiển mô-tơ và thiết bị phân phối có cùng một nguồn sản xuất

I Furnish and set sleeves for passage of risers through structural masonry and concrete walls and floors and elsewhere as required for the proper protection of each riser passing through building surfaces

Cung ứng và bố trí các ống măng sông để chuyển các đường ống đứng qua phần xây gạch của cấu trúc, các tường và sàn bê tông và ở các vị trí cần thiết để bảo vệ thích đáng từng đường ống đứng đi qua các bề mặt công trình

J Provide fire stopping around all trunkings, conduits, busducts, sleeves, etc which pass through fire compartments which defined in Architectural Drawing

Cung cấp chất trám chống cháy chung quanh tất cả các hộp nối, dây dẫn, thanh cái, măng sông, vv đi qua các ngăn chống cháy được nêu trong Bản vẽ kiến trúc

K Provide required supports and hangers for equipment suitably so as not to exceed allowable loading of structures

Cung cấp các giá đỡ, móc treo cần thiết cho các thiết bị một các thích hợp sao cho không vượt quá tải trọng cho phép của kết cấu

L Wherever the work is of sufficient complexity, prepare additional detail drawings to scale to coordinate the work with the work of other trades Detailed work shall be clearly identified on the drawings as to the area to which it applies Submit these drawings to the Construction Manager for review At completion include a set of these drawings with each set of record drawings

Ở những vị trí mà công trình có độ phức tạp, cần chuẩn bị các bản vẽ chi tiết bổ sung nhằm phối hợp tốt với công việc của các nhà thầu khác Chi tiết về công việc cần được thể hiện rõ trên bản vẽ về khu vực áp dụng Đệ trình các bản vẽ này cho Nhà quản lý xây dựng để được xem xét Vào thời điểm hoàn thành cần bao gồm một bộ các bản vẽ này vào từng bộ bản vẽ hoàn công

M Coordinate with the local utility companies/authorities for their requirements for service connections and provide all necessary provisions, grounding, materials, equipment, labor, testing and appurtenances

Cần phối hợp với các cơ quan/công ty phụ trách công trình tiện ích trong nước để biết các yêu cầu của họ trong việc kết nối vào hệ thống chung, đồng thời cung cấp toàn bộ các vật dụng, hệ thống tiếp đất, vật tư, thiết bị, lao động, thử nghiệm và phụ tùng cấn thiết

N Before commencing works, examine adjoining works on which this work is in any way affected and report conditions, which prevent performance of the works Become thoroughly familiar with actual exiting conditions to which connections must be made or which must be changed or altered

Trước khi khởi công, cần khảo sát các công trình lân cận mà công việc lắp đặt có thể làm ảnh hưởng, đồng thời báo cáo về các tình trạng cản trở việc thực hiện công việc Cần hiểu

rõ các điều kiện thực tế/tình trạng hiện hữu để thực hiện việc kết nối hoặc cần phải thay đổi

O The Contractor is responsible to any modifications required due to service not properly coordinated

Trang 13

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về bất cứ chỉnh sửa nào cần thiết do việc lắp đặt không tương thích với các phần việc khác

P Circuit tags in the form of numbers are used where shown to indicate the circuit designation numbers in electrical panels Show the actual circuit numbers on the as built Record Drawings and on the associated typed panelboard directory card Where circuiting is not indicated, provide required circuiting in accordance with the loading indicated on the drawings and / or as indicated

Các tấm nhãn của mạch điện dưới hình thức các con số được sử dụng để chỉ ra số hiệu của mạch trên các bảng điều khiển Cần thể hiện các số hiệu của mạch điện trên các bản vẽ hoàn công và trên các tấm bìa hướng dẫn gắn trên bảng điện Ở những vị trí không chỉ ra mạch điện, cần cung cấp mạch điện theo yêu cầu theo tải chỉ ra trên bản vẽ và/hoặc được quy định

Q The drawings generally do not indicate the number of wires in conduit for the branch circuit wiring of fixtures and outlets, or the actual circuiting Provide the correct wire size and quantity as required by the indicated circuiting and /or circuit numbers indicated, the control intent, referenced wiring diagrams, the specified voltage drop or maximum distance limitations Maximum allowable voltage drop from Main transformer panel to load is 5% Các bản vẽ nói chung không thể hiện số lượng dây dẫn điện đối với dây mạch nhánh của các bộ đèn và các đầu ra hoặc mạch điện thực tế Cần cung cấp cỡ dây chính xác và khối lượng theo yêu cầu về mạch điện được thể hiện và/hoặc số của mạch điện thể hiện, mục đích điều khiển, sơ đồ đường dây tham khảo, độ sụt điện áp quy định hoặc giới hạn khoảng cách tối đa Độ sụt áp tối đa cho phép từ tủ trạm biến áp tới tải là 5%

R Coordinate with the local utility company and their requirements for service connections and provide all necessary metering provisions, grounding, materials, equipment, labor, testing, and appurtenances

Phối hợp với công ty cung ứng dịch vụ công cộng địa phương để nắm được yêu cầu của họ đối với việc kết nối vào hệ thống chung, và việc cung cấp toàn bộ các dụng cụ đo, hệ thống tiếp đất, vật tư, thiết bị , lao động, thử nghiệm và phụ tùng cần thiết

S Adjust location of conduits, panels, equipment, etc., to accommodate the work to prevent interferences, both anticipated and encountered Determine the exact route and location of each conduit prior to fabrication

Điều chỉnh vị trí các dây dẫn, bảng điều khiển, thiết bị, vv để phù hợp với công trình, tránh gây nhiễu lẫn nhau, dù dự kiến hay đã xảy ra Xác định chính xác hướng tuyến và vị trí của từng dây dẫn trước khi lắp đặt

1 Right-of-way: Lines which slope have the right-of-way over those which do not slope For example: plumbing drains normally have right-of-way Lines whose elevations cannot be changed have right-of-way over lines whose elevations can be changed Quyền ưu tiên: Các tuyến dốc có quyền ưu tiên hơn các tuyến không có dốc Ví dụ các đường ống thoát nước thường được ưu tiên Các tuyến có cao trình có không thể thay đổi có quyền ưu tiên hơn các tuyến có cao trình có thể thay đổi

2 Provide offsets, transitions and changes in direction of conduit as required to maintain proper headroom and pitch on sloping lines

Cung ứng các ống khuỷu, ống chuyển tiếp và chuyển hướng dây dẫn khi cần thiết nhằm duy trì khoảng trống và cao độ trên các tuyến dốc

3.2 EXAMINATION OF SITE

KIỂM TRA HIỆN TRƯỜNG

A Prior to the submitting of bids, visit the project site and become familiar with all conditions affecting the proposed installation and make provisions as to the cost thereof

Trước khi đấu thầu, cần tham quan công trường và làm quen với các điều kiện ảnh hưởng đến công tác lắp đặt đề xuất và lập dự phòng trong phần chi phí liên quan

Trang 14

B The Contract Documents do not make representations regarding the character or extent of the sub-soils, water levels, existing structural, mechanical and electrical installations, above

or below ground, or other sub-surface conditions which may be encountered during the work based on examination of the site or other information Failure to examine the drawings or other information does not relieve the Contractor of responsibility for satisfactory completion

of the work

Hồ sơ thầu không trình bày cụ thể về tính chất hoặc phạm vi của tầng đất cái, cao trình mực nước, các công trình cơ, điện và kết cấu hiện hữu nằm trên hoặc dưới mặt đất, hoặc các điều kiện/tình trạng của lớp dưới bề mặt khác có thể gặp phải trong quá trình thi công dựa trên việc khảo sát hiện trường hoặc các thông tin khác Việc không xem xét các bản vẽ hoặc các thông tin cung cấp sẽ không làm giảm bớt trách nhiệm của Nhà thầu trong việc hoàn thành công trình đạt yêu cầu

3.3 EXCAVATION AND BACKFILL

CÔNG TÁC ĐÀO VÀ LẤP LẠI

A Provide excavation for the work of the specified installation, if required or necessary Excavate all material encountered, to the depths indicated on the drawings or as required Remove from the site excavated materials not required or suitable for backfill Provide grading as may be necessary to prevent surface water from flowing trenches or other excavations Remove any water, which accumulates Provide sheeting and shoring as may

be necessary for the protection of the work and for the safety of personnel

Công tác đào để lắp đặt công trình được thực hiện nếu cần thiết Cần đào toàn bộ các vật liệu gặp phải đến độ sâu đề ra trên bản vẽ hoặc theo yêu cầu Mang ra khỏi công trường các vật liệu đào không cần thiết hoặc không phù hợp cho công tác lấp đất Tiến hành san đất khi cần nhằm tránh tình trạng nước mặt chảy vào các mương hoặc phần đào khác Không để xảy ra tình trạng đọng nước Cần gia cố bằng các tấm chặn & thanh chống khi cần để bảo

vệ công trình và an toàn cho công nhân

B Provide trenches of widths necessary for the proper execution of the work Grade bottom of the trenches accurately to provide uniform bearing and support the work on undisturbed soil

at every point along its entire length Except where rock is encountered, do not excavate below the depths indicated Where rock excavations are required, excavate rock to a minimum over depth of four inches below the trench depths indicated on the drawings or required Backfill over depths n the rock excavation and unauthorized over depths with loose, granular, moist earth, thoroughly machine tamped to a compaction level of at least 95% to standard proctor density or 75% relative density or as specified by the Construction Manager Wherever unstable soil that is incapable of properly supporting the work is encountered in the bottom of the trench, remove soil to a depth required and backfill the trench to the proper grade with coarse sand, find gravel or other suitable material

Đào mương với bề rộng cần thiết đủ cho việc thi công công trình San phẳng phần đáy mương một cách chính xác nhằm tạo phần chống đỡ đồng bộ cho công trình tại các điểm không ổn định dọc theo toàn bộ chiều dài Ngoại trừ những vị trí gặp phải đá tảng, không được đào sâu hơn mức quy định Khi bắt buộc phải đào phần đá, cần đào tối thiểu là 4 inch dưới độ sâu của mương thể hiện trên các bản vẽ hoặc được quy định Lấp lại phần đào dưới đá hoặc đào lố bằng đất ẩm, rời và có hạt Đầm toàn bộ bằng máy đạt độ chặt tối thiểu

là 95% theo tiêu chuẩn hoặc 75% tỷ trọng tương đối hoặc theo yêu cầu của Nhà quản lý xây dựng Khi gặp phải đất không ổn định ở đáy mương và không thể chống đỡ thích đáng, cần đào đất đến độ sâu yêu cầu và lấp lại bằng cát thô, sỏi nhỏ hoặc vật tư phù hợp đồng thời san phẳng

C Excavate trenches for utilities that will provide the following minimum depths of cover from existing grade or from indicated finished grade as required by local authorities

Đào mương cho các hệ thống tiện ích cần đạt độ sâu tối thiểu như đề ra dưới đây tính từ cao trình hiện hữu hoặc từ lớp san phẳng đã hoàn tất theo quy định của cơ quan chức năng

1 Electric Service: 70cm minimum

Hệ thống điện: tối thiểu là 70cm

Trang 15

2 Telephone service: 70cm minimum

Hệ thống điện thoại: tối thiểu là 70cm

D Do not backfill until all required tests have been performed and installation observed and signed off by the Construction Manager Comply with the requirements of other sections of the specifications Backfill shall consist of non-expansive soil with limited porosity Deposit in 15cm layers and thoroughly and carefully tamp until the work has a cover of not less than 30cm Backfill and tamp remainder of trench at 30cm intervals until complete Uniformly grade the finished surface

Không được lấp lại trước khi thực hiện xong các thử nghiệm theo yêu cầu và trước khi Nhà quản lý xây dựng kiểm tra phần lắp đặt và ký xác nhận Cần tuân thủ các yêu cầu thuộc các chương khác trong Tiêu chí kỹ thuật Phần lấp lại bao gồm đất không dãn nở với độ xốp giới hạn Phần lắng được làm thành từng lớp dày 15cm và được đầm thật kỹ cho tới khi công trình có một lớp phủ dày không dưới 30cm Lấp và đầm phần còn lại của mương ở từng khoảng cách nhau 30cm cho tới khi hoàn tất San phẳng bề mặt hoàn tất một cách đồng bộ 3.4 CUTTING AND PATCHING

ĐỤC CẮT VÀ DẶM VÁ

A Where cutting, channeling, chasing or drilling of floors, walls, partitions, ceilings or other surfaces are necessary for the proper installation, support or anchorage of conduit or other equipment, layout the work carefully in advance Repair any damage to the building, piping, equipment or defaced finish plaster, woodwork, metalwork, etc., using skilled trade people of the trades required at no additional cost to the Contract

Khi cần thiết phải đục, cắt, đào rãnh hoặc khoan nền, tường, vách ngăn, trần hoặc các bề mặt khác để lắp đặt, nâng dỡ hoặc neo giữ các dây dẫn hoặc thiết bị khác, cần lập sơ đồ bố trí trước Sửa chữa các hư hỏng đối với phần công trình, đường ống, thiết bị hoặc phần vữa trát, gỗ hoặc kim loại vv bị hư hại bề mặt bằng cách sử dụng công nhân có tay nghề chuyên môn mà không được tính thêm chi phí vào Hợp đồng

B Provide slots, chases, openings and recesses through floors, walls, ceiling, and roofs as required Where these openings are not provided, provide cutting and patching to accommodate penetrations at no additional cost to the Contract

Cung cấp các khe rãnh, lỗ hở và các chỗ thụt vào trên phần nền, tường, trần và mái nhà khi cần thiết Ở những vị trí không có lỗ hở, cần tiến hành công tác đục, cắt và dặm vá nhằm tạo

ra các lỗ chờ mà không được tính thêm chi phí vào Hợp đồng

Tất cả các lỗ chờ xuyên qua phần xây của công trình chịu ảnh hưởng của việc hút hoặc điều

áp đều cần được trám trét không cho không khí lọt vào

B Holes in Roof

Lỗ trên mái nhà

1 Roof penetrations for passage of conduits or circular PVC and PVC Cables shall sealed watertight using a flexible polypropylene conical sleeve manufacture to seal the cable to the roof structure, regardless of the roof profile

Các lỗ chờ trên phần mái để đưa các dây dẫn hoặc ống PVC và cáp bọc PVC qua cần được trám kín không cho nước thấm qua bằng cách sử dụng một ống măng sông hình nón mềm làm bằng chất polypropylene để trám kín phần cáp đi qua kết cấu mái, bất luận hình dạng mái như thế nào

Trang 16

2 All sharp metal edges, which may come in contact with the cable, shall be suitably bushed

Tất cả các cạnh kim loại sắc có thể tiếp xúc với cáp cần phải được bọc lại một cách thích hợp

C Fire Rated Penetrations

Lỗ chờ chịu lửa

1 Where services penetrate any fire rated barrier, the Contractor shall seal the penetration with the use of an appropriate material to ensure the integrity of the fire barrier

Khi hệ thống kỹ thuật đi qua bất cứ vật cản/vách ngăn chịu lửa nào, Nhà thầu cần trám kín các lỗ chờ bằng cách sử dụng một loại vật liệu phù hợp để bảo đảm tính nguyên vẹn của vật cản/vách ngăn chịu lửa đó

2 The Contractor shall seal the cable enclosures through fire rated barriers to ensure the integrity and rating of the fire barrier

Nhà thầu cần trám kín phần chung quanh đường cáp đi qua vách ngăn/vật cản chịu lửa nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn và mức chịu lửa của vật cản/vách ngăn đó

D Acoustic Penetrations

Lỗ chờ xuyên qua vật cách âm

Where services penetrate acoustic barriers, sealant shall be supplied and installed to maintain the acoustic separation at least equal to the barrier penetration

Khi hệ thống kỹ thuật đi xuyên qua các vật cản/vách ngăn cách âm, cần cung cấp và sử dụng chất trám trét nhằm duy trì tính cách âm ít nhất tương đương với lỗ chờ ở vật cản/vách ngăn đó

3.6 MOUNTING HEIGHTS

ĐỘ CAO LẮP ĐẶT

Verify exact locations and mounting heights with Construction Manager before installation

Cần xác minh vị trí và độ cao lắp đặt với Nhà quản lý xây dựng trước khi lắp đặt

Avoid, if possible, the penetration of any waterproof membranes such as roofs, machine room floors, basement walls, and the like If such penetration is necessary, make penetration prior to the waterproofing and furnish all sleeves or pitch-pockets required Advise the Construction Manager and obtain written permission before penetrating any waterproof membrane, even where such penetration is shown on the drawings

Nếu có thể, cần tránh việc làm các lỗ chờ đi qua các màng ngăn nước chẳng hạn như mái nhà, sàn phòng máy, tường tầng hầm và các vị trí tương tự Nếu việc lấp các lỗ chờ đó cần thiết thì cần làm trước khi làm công tác chống thấm đồng thời cung ứng tất cả các ống măng sông hoặc các pitch-pocket cần thiết Báo cáo cho Nhà quản lý xây dựng và xin văn bản phê duyệt trước khi tiến hành công tác xuyên qua các màng chống thấm, ngay cả khi lỗ chờ đó được thể hiện trên các bản

Trang 17

Các khung, giá đỡ phải được làm theo thông lệ công nghiệp tốt nhất Nhà thầu cần cung ứng các khung, giá đỡ, móc treo, bộ phận kết cấu phụ cũng như các phần cứng bổ sung để nâng đỡ công trình

Provide supporting frames or racks extending from floor slab to ceiling slab for work indicated as being supported from walls where the walls are incapable of supporting the weight In particular, provide such frames or racks in electric closets and equipment room

Cung cấp các khung chống, giá đỡ nối từ phiến sàn đến phiến trần cho các công trình được nêu trong bản vẽ cũng như Tiêu chí kỹ thuật là cần được nâng đỡ từ các bức tường, tại các vị trí mà tường không có khả năng chịu lực Cụ thể, cần bố trí các khung, giá đỡ đó tại các hộp điện và phòng thiết bị

Provide supporting frames or racks for equipment, which is installed I a free standing position Cung cấp các khung, giá đỡ cho thiết bị được lắp đặt tại vị trí chơ vơ không có giá đỡ

Supporting frames or racks shall be of standard angle, standard channel or specialty support system steel members, rigidly bolted or welded together and adequately braced to from a substantial structure Racks shall be of ample size to assure a workmanlife arrangement of all equipment mounted on them

Các khung, giá đỡ phải được làm bằng thép góc, hoặc các bộ phận kết cấu bằng thép đặc biệt, được bắt bu lông chắc chắn hoặc hàn vào nhau và được giằng chống cẩn thận từ một kết cấu chắc chắn Các giá đỡ phải có kích thước đủ để bảo đảm chịu được các thiết bị đặt lên đó một cách lâu dài

Adequate support of equipment (including outlet, pull junction boxes and fittings) shall not depend

on ducts, pipe, electric conduits, raceways, or cables for support

Các khung đỡ thiết bị (kể cả các đầu ra, hộp kết nối và đồ gá lắp) không được tựa lên các ống dẫn, dây dẫn, rãnh dẫn nước hoặc cáp điện

Equipment shall not rest on or depend for support on suspended ceiling media (tiles, lath, plaster,

as well as spines, runners, bards and the like in the plane of the ceiling)

Thiết bị không được đặt hoặc tựa lên các khung, giá đỡ đặt trên các bộ phận trần được treo (gạch ngói, lati, thạch cao cũng như các đường xương sống (spine), đường rãnh (runner) và các vị trí tương tự trên mặt bằng của trần nhà)

Provide independent support of equipment Do not attach to supports provided for ductwork, piping

or work of other trades

Cung cấp các khung, giá đỡ độc lập cho thiết bị Không được gắn chung vào các khung giá đỡ dành cho các đường ống dẫn, đường ống nước hoặc các công trình khác

Provide required supports and hangers for equipment so that loading will not exceed allowable loading of structure Equipment and supports shall not come in contact with work of other trades Cung cấp các khung giá đỡ và móc treo cho thiết bị sao cho tải trọng không vượt quá tải trọng cho phép của kết cấu Thiết bị và khung, giá đỡ không được tiếp xúc với công trình nào khác

3.8 IDENTIFICATION

NHÃN NHẬN DẠNG

A Identify equipment with permanently attached black phenolic nameplates with 13mm high (20mm high for major equipment) with (Red for 22 kV equipment) engraved lettering Identification shall include equipment name or load served as appropriate, year of manufacture, type and any other information that required by the manufacturer Nameplates shall be attached with cadmium plated screws; peel and stick tape or glue on type nameplates are unacceptable

Nhận dạng các thiết bị bằng các biển tên làm bằng chất phenolic màu đen gắn cố định trên

đó với chiều cao 13mm (cao 20mm đối với các thiết bị lớn, màu đỏ đối với thiết bị điện 22kV) với chữ nổi được dập trên biển Việc nhận dạng cần bao gồm tên thiết bị hoặc tải trọng phục vụ thích hợp, năm sản xuất, chủng loại thiết bị hoặc các thông tin cần thiết khác Các

Trang 18

biển tên cần được bắt chặt vào thiết bị bằng vít mạ cadmium Không chấp nhận loại biển tên gắn hoặc dán bằng keo hoặc băng keo dễ tróc

B Services runs shall be properly identified as per the requirements in the Contract

Thời gian vận hành của thiết bị cần được ghi rõ theo yêu cầu trong Hợp đồng

C Provide an engraved nameplate for each switch controlling loads which are not local to the switch

Cần cung cấp biển tên chạm chữ cho từng công tắc điều khiển tải trọng nằm ở xa

D See individual section for additional identification requirements

Xem thêm phần bổ sung riêng dành cho các yêu cầu về nhận dạng

3.9 PROHIBITED LABELS AND IDENTIFICATIONS

NHÃN VÀ CÁC NHẬN DẠNG KHÔNG ĐƯỢC CHẤP THUẬN

A In all public areas, tenant areas, and similar locations within the project, the inclusion or installation of any equipment or assembly which bears on any surface any name, trademark,

or other insignia which is intended to identify the manufacturer, the vendor, or other source(s) from which such object has been obtained, is prohibited

Tại các khu vực công cộng, khu vực có người thuê và các khu vực tương tự trong phạm vi công trình, việc đưa vào hoặc lắp đặt bất cứ thiết bị hoặc vật dụng nào có mang trên bề mặt tên, nhãn hiệu hoặc các dấu hiệu khác có mục đích cung cấp thông tin nhận dạng về nhà sản xuất, người bán hoặc nguồn gốc của vật tư hoặc thiết bị đó tuyệt đối không được chấp thuận

B Required test lab certification labels shall not be removed nor shall identification specifically required under the various technical sections of the Specifications be removed

Không được lột bỏ nhãn chứng nhận của phòng thí nghiệm cũng như không được lột bỏ nhãn nhận dạng được nêu cụ thể trong các phần của Tiêu chí kỹ thuật

3.10 EQUIPMENT PADS AND ANCHOR BOLTS

ĐỆM LÓT THIẾT BỊ VÀ BU LÔNG NEO

A Provide concrete pads under all floor mounted electrical equipment Equipment pads shall conform to the shape of the piece of equipment it serves with a minimum 25mm margin around the equipment 28 day, 175 kgs / square cm concrete reinforced with 15cm x 15cm welded wire- mesh Trowel tops and sides of pad t smooth finishes, equal to those of the floors, with all external corners bullnose to a 20mm radius Shop drawings stamped APPROVED shall be used for dimensional in sizing pads

Cung cấp các tấm đệm lót bằng bê tông bên dưới các thiết bị đặt trên sàn Các tấm lót thiết

bị cần phải theo đúng hình dạng của thiết bị được lót với đường biên tối thiểu là 25mm chung quanh thiết bị, bằng bê tông cốt thép 28 ngày tuổi, 175 kg/cm2 có lưới thép hàn kích thước 15 x 15cm Dùng bay để trát phần trên cùng và các cạnh của tấm đệm cho trơn láng tương đương với phần sàn, bo tròn các góc bên ngoài với bán kính 20mm Cần sử dụng các bản vẽ gia công có đóng dấu CHẤP THUẬN đối với kích thước của các tấm đệm này

B Provide galvanized anchor bolts for all equipment placed on concrete equipment pads, inertia blocks, or on concrete slabs Provide bolts of the size and number recommended by the manufacturer of the equipment and locate by means of suitable templates Equipment installed on vibration isolators shall be secured to the isolator Secure the isolator to the floor, pad, or support as recommended by the vibration isolation manufacturer

Cung cấp các bu lông neo mạ kẽm cho các thiết bị đặt trên các tấm đệm, khối hoặc phiến bê tông Cung cấp các bu lông với kích thước và số lượng theo chỉ dẫn của nhà sản xuất thiết

bị rồi đặt vào vị trí bằng các khuôn phù hợp Thiết bị lắp đặt trên các bộ cách điện/chống rung cần được bắt chặt vào bộ cách ly đó Gắn chặt bộ cách ly xuống sàn nhà, tấm đệm hoặc giá đỡ túy theo chỉ dẫn của nhà sản xuất bộ cách điện/chống rung đó

Trang 19

C Where equipment is mounted on gypsum board partitions, the mounting screws shall pass through the gypsum board and securely attach to the partition studs As an attached to 15cm square, galvanized metal backplates which are attached to the gypsum board with an approved non-flammable adhesive Toggle bolts installed in gypsum board partitions are not acceptable

Khi gắn thiết bị trên các tấm vách thạch cao, vít treo phải xuyên thủng tấm thạch cao và bắt chặt vào phần đinh tán ri-vê của tấm vách Khi gắn vào một diện tích 15cm2, các tấm lót sau lưng cần được gắn vào tấm thạch cao bằng một loại keo chịu lửa được chấp thuận Không chấp thuận sử dụng loại bu lông tai để lắp đặt vào các tấm thạch cao

3.11 DELIVERY, DRYAGE AND HAULING

VIỆC GIAO HÀNG, DRYAGE VÀ VẬN CHUYỂN

A Provide drayage, hauling, hoisting, shoring and placement in the building of equipment specified and be responsible for the timely delivery and installation of equipment as required

by the construction schedule If any item of equipment is received prior to the time it is required, the Contractor shall be responsible for its proper storage and protection until the time it is required Pay for all costs of demurrage or storage

Cung ứng việc vận chuyển, cẩu trục, chống đỡ và đặt các thiết bị vào vị trí trong công trình đồng thời chịu trách nhiệm về việc giao hàng và lắp đặt thiết đúng thời hạn quy định trong kế hoạch tiến độ thi công Nếu nhận được hạng mục thiết bị nào trước thời hạn cần thiết, Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về việc lưu kho và bảo vệ thích hợp cho tới khi cần sử dụng Nhà thầu cần phải đài thọ các chi phí cho việc lưu tàu quá hạn hoặc lưu kho

B If equipment is not delivered or installed at the project site in a timely manner as required by the project construction schedule, the Contractor shall be responsible for resulting disassembly, re-assembly, manufacturer’s supervision, shoring, general construction modification, delays, overtime cost, etc., at no additional cost to the Contract

Nếu thiết bị không được giao tới hoặc lắp đặt tại công trình đúng thời hạn đề ra trong bảng tiến độ thi công, Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về công tác tháo ra, lắp lại, giám sát của nhà sản xuất, chống đỡ, chỉnh sửa kế họach thi công chung, chậm trễ, các chi phí ngoài giờ,

vv mà không được tính thêm vào chi phí Hợp đồng

3.12 TESTING OF SYSTEMS AND CERTIFICATES

THỬ NGHIỆM HỆ THỐNG VÀ CHỨNG NHẬN

A Comply with the project construction schedule for the date of final performance and acceptance testing, and complete work sufficiently in advance of the Contract completion date to permit the execution of the testing prior to occupancy and Contract closeout Complete any adjustments and/or alterations which the final acceptance tests indicate as necessary for the proper functioning of all equipment prior to the completion date See individual sections for extend of testing required

Cần theo đúng kế hoạch tiến độ thi công đối với ngày hoàn thành cuối cùng và các công tác thử nghiệm để nghiệm thu, đồng thời hoàn tất công việc một cách đầy đủ trước ngày hoàn thành Hợp đồng để cho phép tiến hành công tác thử nghiệm trước khi bàn giao và kết thúc hợp đồng Hoàn tất các việc điều chỉnh và/hoặc thay đổi mà các thử nghiệm để nghiệm thu cho thấy cần thiết phải thực hiện để vận hành tốt mọi thiết bị trước ngày hoàn thành công trình Xem từng chương riêng về phạm vi/mức độ thử nghiệm cần thiết

B Provide detailed schedule of completion indicating when each system is to be completed and outlining when field testing will be performed Submit completion schedule for review after the notice to proceed by Construction Manageror Employer’s Representative has been given Update this schedule periodically as the project progresses Testing procedure to be submitted for Construction Manager approval in 90 days in advance of testing

Cung cấp kế hoạch chi tiết về việc hoàn thành công trình, trong đó nêu rõ khi nào hoàn tất từng hệ thống và khi nào thực hiện công tác thử nghiệm ở hiện trường Đệ trình kế hoạch hoàn thành để xem xét sau khi nhận được thông báo khởi công của Nhà quản lý xây dựng hoặc Đại diện Chủ đầu tư Thường xuyên cập nhật bản kế hoạch này theo tiến độ thực tế

Trang 20

của công trình Quy trình thử nghiệm cần được đệ trình để được Nhà quản lý xây dựng phê duyệt 90 ngày trước khi tiến hành thử nghiệm

C Meet all requirements listed in Testing, Commissioning, Inspection and Certifications sections of each individual divisions of this Specification and Hilton’s requirements (refer to Hilton checklist – Appendix 1)

Đáp ứng toàn bộ các yêu cầu được liệt kê trong các chương Thử Nghiệm, Vận Hành Thử Nghiệm Thu và Chứng Nhận của từng phần riêng trong Tiêu chí kỹ thuật này và yêu cầu của Hilton (tham khảo danh mục kiểm tra – Phục lục 1)

3.13 SAMPLES

MẪU MÃ

Samples showing fabrication techniques, quality and workmanship of component parts, compatibility of accessories shall be submitted for approval, upon request by the Construction Manager

Các mẫu mã thể hiện kỹ thuật sản xuất, chất lượng và tay nghề của các bộ phận, tính tương thích của các phụ tùng cần được đệ trình để phê duyệt khi có yêu cầu của Nhà quản lý xây dựng

3.14 WARRANTIES

BẢO HÀNH

The Contractor shall warrant that the capacity, rating or duty of all equipment used in the installation shall not be less than the performance specified on the Drawing or in the Specification when operating under the specified conditions and in accordance with the equipment manufacturer’s instructions Any equipment/system not meeting this requirement shall be rejected Nhà thầu cần bảo hành công suất, đặc tính thiết kế hoặc chế độ làm việc của các thiết bị được lắp đặt không kém hơn tính năng hoạt động thể hiện trên các bản vẽ hoặc trong Tiêu chí kỹ thuật khi vận hành trong các điều kiện được nêu và theo đúng các chỉ dẫn của nhà sản xuất Bất cứ thiết bị/hệ thống nào không đáp ứng yêu cầu này sẽ bị loại bỏ

3.15 PROTECTION OF MATERIALS, PERSONNEL AND PROPERTY

BẢO VỆ VẬT TƯ, CON NGƯỜI VÀ TÀI SẢN

A All material and goods shall be delivered to the site in new condition, properly packed and protected against damage due to handling, adverse weather or other circumstances, and be kept in packing case or under protective covering until required for use

Toàn bộ các hàng hóa và vật tư phải được giao đến công trường trong tình trạng mới nguyên, được đóng gói đúng quy cách và bảo vệ không bị tổn hại do quá trình vận chuyển, thời tiết xấu hoặc các tình huống bất lợi khác, đồng thời được để nguyên trong bao bì đóng gói hoặc bao kín cho tới khi có yêu cầu sử dụng

B Any items suffering damage in transit or on site shall be rejected and replaced without extra cost and time to the Contract

Bất cứ hạng mục thiết bị nào bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển hoặc khi đưa tới công trường đều không được chấp thuận và phải được thay thế mà không được tính thêm chi phí hoặc thời gian vào Hợp đồng

C In the case of the equipment and materials, which originate from other countries and/or different climatic conditions, all such equipment and materials shall be adequately and securely packed for

Trong trường hợp thiết bị và vật tư có xuất xứ từ quốc gia khác và/hoặc từ nơi có điều kiện khí hậu thời tiết khác biệt thì thiết bị và vật tư đó phải được đóng gói thật kín và đầy đủ

D The Contractor shall be entirely responsible for all apparatus, equipment and materials furnished by him in connection with his works, and special care shall be taken to protect all parts thereof in such a manner as may be necessary or as directed

Trang 21

Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về các máy móc, thiết bị và vật tư mà họ cung cấp liên quan đến công việc của Nhà thầu, đồng thời cần quan tâm đặc biệt đến việc bảo vệ tất

cả các bộ phận máy móc thiết bị một cách phù hợp hoặc theo chỉ thị

E Protection shall include covers, crating, sheds, stores or other means to protect the apparatus, equipment and materials from the weather, water damage, corrosion and to prevent dirt, grit, plaster or other foreign substances from entering the working parts of machinery or equipment Special care shall be taken to keep all opening of pipes, ducts, etc closed while in storage or during the course of delivery and erection / installation

Công tác bảo vệ cần bao gồm vật che phủ, thùng gỗ thưa, nhà kho hoặc các phương tiện khác nhằm bảo vệ máy móc, thiết bị và vật tư không bị ảnh hưởng của thời tiết, nước và sự

rỉ sét và nhằm tránh bụi đất, ba dớ, mảnh vụn hoặc các vật lạ khác chui vào các bộ phận của máy móc thiết bị Cần lưu ý đặc biệt đến việc đóng chặt các lỗ hở của đường ống, ống dẫn, vv trong thời gian lưu kho hoặc trong quá trình vận chuyển và lắp dựng/lắp đặt

F The Contractor shall take precautions to avoid unnecessary damage among the M&E installation

Nhà thầu cần lưu ý tránh gây ra những thiệt hại không cần thiết trong quá trình lắp đặt hệ thống cơ & điện

G All precautions shall be taken for the safety of personnel on site The Contractor shall also conform with general regulations governing personnel on the site and must keep to the working space allocated for their use

Mọi biện pháp phòng ngừa đều cần được áp dụng đối với vấn đề an toàn lao động ở công trường Nhà thầu còn phải tuân thủ các quy định chung trong việc quản lý nhân sự ở công trường đồng thời phải bố trí đủ không gian làm việc để họ sử dụng

H Lighting fixture troffers with parabolic reflectors shall be installed with factory mounted plastic protective bags around parabolic reflector assembly Remove protective bags just prior to occupancy

Các bộ đèn có gương phản xạ với cần giữ các túi bảo vệ bằng plastic của nhà sản xuất khi lắp đặt Chỉ tháo túi bảo vệ trước khi bàn giao

3.16 INTERFACING WITH ALL SERVICES AND SYSTEMS

GIAO DIỆN VỚI CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT

A General

Đại cương

1 The Contractor shall provide all necessary provisions for interfacing amongst installation, trades, services, and equipment All necessary sensors, current/voltage transformers, voltage-free contacts, relays, auxiliary contacts, terminals, transducers, etc for interfacing works shall be provided by the Contractor

Nhà thầu cần cung cấp tất cả các vật dụng cần thiết cho hệ thống giao diện trong các

hệ thống lắp đặt, phần việc của các nhà thầu khác, các hệ thống kỹ thuật và thiết bị Toàn bộ các bộ cảm ứng, bộ biến thế/biến dòng, công tắc không có điện áp, rơ-le, công tắc phụ, đầu nối, máy biến năng, vv cho công việc lắp đặt hệ thống giao diện sẽ

do Nhà thầu cung ứng

2 All control/monitoring wiring from sensors, equipment, and components for the interfacing shall be terminated at a separate interfacing compartment located at the respective equipment/system’s switchboard or control panel The interfacing compartment shall be completed with all necessary connectors, terminals, and with proper identifications to allow interfacing works to be easily carried out The compartments shall clearly indicate “Extra Low Voltage Cable Only, No Power Cable Connection” Where there is not equipment / system panels with provisions same as the interfacing compartment as described above The locations of the switchboard/control panels and the interfacing panels shall be properly coordinated

Trang 22

Toàn bộ các đường dây điều khiển/giám sát đi từ bộ cảm ứng, thiết bị và các bộ phận cho phần giao diện phải được đấu nối tại một ngăn giao diện riêng đặt tại bảng điều khiển hoặc bảng công tắc của hệ thống/thiết bị tương ứng Ngăn giao diện cần được hoàn thành với đầy đủ các bộ phận kết nối, hộp nối cần thiết với các thông tin nhận dạng nhằm tạo thuận lợi cho việc điều khiển các công trình giao cắt Các ngăn này cần ghi rõ “Chỉ sử dụng cho điện áp thấp, Không được kết nối cáp điện” Khi không

có bảng thiết bị/hệ thống với các điều kiện như trên, các vị trí của bảng điều khiển/bảng công tắc và các bảng giao diện cần phải được phối hợp đúng cách

3 For every control panel and each module of the switchboard, at least five (5) spare terminals shall be provided for future interfacing works

Đối với mỗi bảng điều khiển và từng mô-đun của bảng công tắc, cần cung cấp ít nhất năm (5) hộp đấu nối để dự phòng cho các công trình giao diện trong tương lai

4 Wiring and cables for interfacing with the fire alarm system and other fire protection and life safety systems shall be fire rated to comply with Civil Defence’s requirements Dây và cáp cho phần giao diện của hệ thống báo cháy cũng như các hệ thống phòng cháy và cứu sinh khác phải có độ chịu lửa theo các yêu cầu của quy định PCCC

5 Unless otherwise specified or shown on the Drawings, interfacing wiring from Fire Alarm and Building Management system and the chiller plant master controller shall

be provided and terminated at the terminals of the System installation respectively The Contractor shall co-ordinate the current and interfacing signals so that the interconnection of systems, as indicated on the Contract Drawings, meets all the mandatory levels of completion to satisfy final handover to the Building Owner

Trừ phi được quy định hoặc thể hiện khác trên các Bản vẽ, việc đi dây của phần giao diện từ hệ thống báo cháy và hệ thống điều khiển năng lượng của tòa nhà cũng như

từ bộ điều khiển chính của máy làm lạnh cần được kéo đến và đấu nối tại hộp đấu nối của hệ thống lắp đặt tương ứng Nhà thầu cần phải phối hợp dòng điện và các tín hiệu giao diện sao cho sự hợp mạng của các hệ thống, như thể hiện trên Bản vẽ hợp đồng, đáp ứng được các mức độ hoàn thành theo quy định nhằm thỏa mãn việc bàn giao cuối cùng cho Chủ đầu tư

6 Digital inputs and outputs: voltage-free dry contact

Ngõ ra và vào số : công tắc cơ không điện áp

7 Analog inputs and outputs : 4 – 20 mA or 0 – 10 mV

Ngõ ra và vào tín hiệu tương tự : từ 4-20 mA hoặc 0-10 mV

8 All the interface provisions shall be DC operated and rated not more than 50 mA Toàn bộ các vật dụng cung cấp cho giao diện phải thuộc loại vận hành bằng điện một chiều và có dòng định mức không lớn hơn 50mA

B Electrical Installation

Công tác lắp đặt phần điện

The Electrical Installation shall provide the following:

Nhà thầu phụ trách công tác lắp đặt phần điện cần cung cấp các thứ sau:

1 Isolators and power points (fused spur units) for all mechanical equipment and systems Where shown on the Drawings, the Electrical installation shall include direct power cable connections to the mechanical system’s main motor control centers Các bộ ngắt mạch và điểm cấp nguồn (bảo vệ bằng cầu chì) cho toàn bộ các thiết bị

và hệ thống cơ khí Khi được thể hiện trên các Bản vẽ, công tác lắp đặt phần điện sẽ bao gồm cả các điểm kết nối cáp điện trực tiếp vào tủ điều khiển động cơ chính của

hệ thống thiết bị

2 Earthing terminal in the Fire Command Center and all other plantrooms for supplementary equipotential bonding of mechanical equipment and systems

Trang 23

Hộp nối đất trong Trung tâm trực điều hành PCCC và các phòng máy khác đối với việc kết nối đẳng thế bổ sung của các thiết bị và hệ thống cơ khí

3 Power failure signal to the Lift System (including wiring terminations into the Lift interfacing panel in the Lift Motor Room), Fire Alarm System and the Building Management System

Tín hiệu báo mất điện cho hệ thống thang máy (kể cả các hộp nối dây vào bảng giao diện của thang máy trong phòng mô-tơ thang máy), hệ thống báo cháy và hệ thống điều hành của tòa nhà

4 Electrical bonding of all roof equipment and external metal cladding including provisions and connection of bonding cables

Liên kết phần điện của tất cả các thiết bị trên mái và lớp sơn phủ kim loại bên ngoài

kể cả các vật dụng và phần kết nối của cáp liên kết

5 Fuel day tank High/Low level alarm signals to the Building Management System Tín hiệu báo động về mức cao/thấp của bể chứa nhiên liệu đến hệ thống điều hành của tòa nhà

6 UPS emergency power supplies to all fire shutters, smoke shutters / curtains, and automatic doors

Nguồn cung cấp điện năng UPS cho các cửa chớp chống cháy, cửa chớp/màn ngăn khói và các cửa ra vào đóng mở tự động

7 Power point in each toilet for the plumbing installation (for connection to automatic sanitary sensors and flush valve under the Plumbing and Sanitary installation

Điểm cấp điện trong từng nhà vệ sinh đối với hệ thống đường ống lắp đặt (để kết nối vào các bộ cảm ứng vệ sinh tự động và van xả nước theo hệ thống đường ống nước

và vệ sinh lắp đặt)

3.17 STRUCTURAL EXPANSION JOINTS AND SETTLEMENT JOINTS

CÁC MỐI NỐI DÃN NỞ VÀ MỐI NỐI CỐ ĐỊNH CHO KẾT CẤU

A The Contractor shall make adequate provisions of flexible joints/connectors and/or expansion loops where services pass through structural expansion joints The locations of these expansion joints are shown on the Architectural/structural drawings The provisions of flexible joints/connections shall take into account the movement allowance Detailed calculations shall be submitted by the Contractor to justify the selection of these flexible joints/connectors

Nhà thầu cần cung cấp đầy đủ các mối nối/bộ phận nối co dãn và/hoặc các vòng dãn nở tại các vị trí hệ thống đi qua các mối nối dãn nở kết cấu Vị trí của các mối nối co dãn này được thể hiện trên các bản vẽ kiến trúc/kết cấu Khi cung cấp các mối nối/bộ phận nối dãn nở cần lưu ý đến dung sai chuyển động Nhà thầu cấn đệ trình các tính toán chi tiết nhằm chứng minh việc tuyển chọn các mối nối/bộ phận nối co dãn này

B For settlement joints shown on the structural drawings or required by the construction of structural works, the Contractor shall co-ordinate that any installation which passes through settlement joints shall be executed after the complete casting of both side of the joint

Đối với các nối nối cố định thể hiện trên các bản vẽ kết cấu hoặc cần thiết cho việc thi công các công tác kết cấu, Nhà thầu cần phối hợp để bất cứ hệ thống lắp đặt nào đi qua các mối nối cố định đều phải được thực hiện sau khi đã đúc xong hai mặt của mối nối

C The Contractor shall co-ordinate to ensure that all services installed under metal roof and Skylight shall have adequate provisions to take into account the movement and deflection of the roof structure and the cladding

Nhà thầu cần phối hợp để bảo đảm rằng tất cả các hệ thống kỹ thuật lắp đặt dưới phần mái kim loại và cửa sổ ở mái đều phải được dự phòng đầy đủ, lưu ý đến chuyển động và sự biến dạng của kết cấu mái và lớp sơn phủ

Trang 24

3.18 PAINTING

CÔNG TÁC SƠN

A All equipment, enclosures, housings, air ducts, piping, trunking, cable trays, conduits, etc which are exposed to view (including those in plant rooms) shall be provided with colour paint finishes

Toàn bộ các thiết bị, hàng rào bao quanh, vỏ bọc, ống dẫn khí, đường ống, hộp nối, khay cáp, dây dẫn, vv để lộ ra ngòai (kể cả các thứ trong phòng máy) đều phải có lớp hoàn thiện bằng sơn màu

B No painting shall be done on damp surfaces

Không được sơn trên bề mặt ẩm

C The Contractor shall submit color scheme for the entire Works to the General Contractor for co-ordination ad submission for approval by the Construction Manager

Nhà thầu cần đệ trình bảng liệt kê màu sơn cho toàn bộ các công trình cho Nhà thầu chính

để phối hợp và đệ trình cho Nhà quản lý xây dựng để được phê duyệt

3.19 SAFETY EQUIPMENT AND NOTICES

THIẾT BỊ AN TOÀN VÀ CÁC BẢNG THÔNG BÁO

A The Contractor shall supply and install the following safety equipment and notices for each switchboard/control panel in the respective switchrooms and plant rooms:-

Nhà thầu cần cung cấp và lắp đặt các thiết bị an toàn và các bảng thông báo sau đây cho từng bảng công tắc/bảng điều khiển trong các phòng công tắc và phòng máy:

1 Solid rubber insulated mats complying with BS 921 in front and extending the full length of the Medium Voltage Switchboard

Các tấm cách điện bằng cao su cứng theo tiêu chuẩn BS 921 ờ phía trước và trên toàn bộ chiều dài của bảng điều khiển/bảng công tắc

2 Copies of all statutory safety notices, regulations and instructions for resuscitation and treatment after electrical shock

Bản sao của các thông báo, quy định và hướng dẫn về an toàn theo luật định đối với việc làm hồi tỉnh và xử lý sau khi bị điện giật

3 Danger signs on the switchboards/control panels, the doors of sub-station, switchrooms and electrical riser duct rooms and elsewhere to the requirements of the Power Supply Authority

Các biển báo nguy hiểm gắn trên bảng điều khiển/bảng công tắc, cửa ra vào trạm biến thế, phòng công tắc, phòng đặt đường ống đứng dẫn điện và tại các vị trí theo yêu cầu của cơ quan chức năng phụ trách về điện

4 A copy of the main single line diagram, varnished and mounted on suitable hard backing and framed (in glass panel), showing clearly the full details of the electrical and mechanical systems as supplied and installed

Một bản sơ đồ đơn dây mạch động lực, quét vécni và gắn lên một nền cứng được đóng khung (có kính), thể hiện rõ ràng toàn bộ chi tiết về hệ thống cơ & điện được cung ứng và lắp đặt

5 Any other Notices as required by all local Authorities

Bất cứ thông báo nào theo yêu cầu của các cơ quan chức năng trong nước

Trang 25

3.20 QUALITY ASSURANCE/QUALITY CONTROL (QA/QC)

QUẢN LÝ VÀ BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG (QA/QC)

A The Contractor, prior to the commencement of the Works, shall submit for the Construction Manager approval comprehensive QA/QC programme for the installation which shall include but not be limited to the following:

Trước khi khởi công, Nhà thầu cần đệ trình cho Nhà quản lý xây dựng để được phê duyệt toàn bộ kế hoạch quản lý và bảo đảm chất lượng đối với công tác lắp đặt, bao gồm nhưng không giới hạn các điểm sau:

1 QA/QC programme of the manufacturing process of equipment;

Kế hoạch quản lý/ bảo đảm chất lượng của quy trình sản xuất thiết bị;

2 Method statement of all site erection/installation works;

Biện pháp thi công cho toàn bộ các công tác lắp đặt ở hiện trường;

3 Method of protection for material/equipment during delivery, and stored on and off the site; and

Phương pháp bảo vệ vật tư/ thiết bị trong quá trình giao nhận và lưu kho bên trong và bên ngoài công truờng; và

4 Testing and commissioning programmes, procedures, etc

Kế hoạch, quy trình thử nghiệm và vận hành thử, vv

B The QA/QC programme and procedures shall generally be in conformance with the guidelines of ISO 9000

Kế hoạch và quy trình công tác quản lý/ bảo đam chất lượng nói chung cần tuân thủ các hướng dẫn trong ISO 9000

C All equipment, material and items incorporated in the Works under this Contract are to be new and of top class quality

Tất cả các thiết bị, vật tư và hạng mục đưa vào trong Công trình theo Hợp đồng này phải còn mới nguyên và thuộc loại có chất lượng tốt nhất

D The use of electrically dissimilar metals in contact with each other shall beavoided If this is not possible, the contact surfaces of the two (2) metals shall be insulated from each other by

an approved method

Cần tránh việc sử dụng các kim loại không đồng dạng về mặt điện tiếp xúc với nhau Nếu điều này là bắt buộc thì các bề mặt tiếp xúc của hai (2) kim loại phải được cách ly với nhau bằng một biện pháp được chấp thuận

E All work under this Contract shall be performed in a skillful and workmanlike manner and in accordance with best workshop practice

Tất cả các công việc theo Hợp đồng này phải được thực hiện một cách khéo léo và do người

có tay nghề cao, đồng thời cần theo đúng thông lệ công nghiệp tốt nhất

F All components shall be easily accessible for maintenance/replacement

Tất các các bộ phận lắp đặt cần phải dễ dàng tiếp cận để bảo dưỡng/thay thế

G All instrumentation and equipment required for inspection, testing and commissioning shall

be calibrated and maintained by the Contractor The Contractor shall submit all valid calibration records from manufacturer and/or recognized laboratories and testing authorities before the use of such instrumentation and equipment

Toàn bộ các thiết bị và dụng cụ đo lường cần thiết cho công tác kiểm tra, thử nghiệm và vận hành thử cần được Nhà thầu kiểm định và bảo dưỡng Nhà thầu cần đệ trình tất cả các biên bản kiểm định còn giá trị của nhà sản xuất và/hoặc các phòng thí nghiệm được công nhận

và của các cơ quan có chức năng thử nghiệm trước sử dụng các thiết bị và dụng cụ đo lường đó

Trang 26

3.21 PROGRESSIVE RECORDS/AS-BUILT DRAWINGS

HỒ SƠ TIẾN ĐỘ /BẢN VẼ HOÀN CÔNG

A During the course of the Contract, the Contractor shall keep progressive record drawings of all installation works

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, Nhà thầu cần lưu giữ các bản vẽ cũng như hồ sơ về tiến độ của tòan bộ công tác lắp đặt

B As-built drawings shall be developed and produced during the course of the installation and, when requested by the Construction Manager, for substantiating of monthly progress claims Các bản vẽ hoàn công cần được triển khai và thực hiện trong quá trình lắp đặt, và khi được Nhà quản lý xây dựng yêu cầu, nhằm chứng minh cho các hồ sơ xin thanh toán theo tiến độ hàng tháng

C As-fitted schematic system diagrams, properly framed, shall also be provided and mounted

on the wall inside each plant room

Cần cung cấp các sơ đồ hệ thống hoàn công được đóng khung cẩn thận và treo trên tường bên trong phòng máy

D Submission of approved “as-built” or “as manufactured” drawings shall be I the following manner:

Việc đệ trình các bản vẽ hoàn công được phê duyệt phải được thực hiện như sau:

1 One (1) set of special quality plastic film transparency for all drawings;

Một (1) bộ bằng tấm plastic trong có chất lượng đặc biệt cho toàn bộ các bản vẽ;

2 Two (2) sets of computer soft copy in CD ROM of format to Auto CAD 2007 or newer version;

Hai (2) bản sao phần mềm trên CD ROM dưới định dạng Auto CAD phiên bản 2007 hoặc mới hơn;

3 Five (5) bound sets of paper prints for all drawings; and

Năm (5) bộ bản in ra của tất cả các bản vẽ được đóng thành tập; và

E Additional set of as-built drawings in addition to the above as specified in the Contract Preliminaries and reasonably requested by the Construction Manager shall also be provided Ngoài số lượng nêu trên, cần cung cấp thêm một bộ bổ sung của các bản vẽ hoàn công như quy định trong Các điều khoản sơ bộ của Hợp đồng và theo yêu cầu hợp lý của Nhà quản lý xây dựng

3.22 AS-BUILT DRAWINGS SUBMISSIONS

VIỆC ĐỆ TRÌNH CÁC BẢN VẼ HOÀN CÔNG

A As-built drawings shall be provided as required by the Construction Manager

Các bản vẽ hoàn công cần được cung cấp theo yêu cầu của Nhà quản lý xây dựng

B The Contractor shall ensure that the submissions are made properly and in a timely fashion and will not delay the inspections and testings by the authorities All as-built drawings shall

be produced based on the latest architectural plans

Nhà thầu cần bảo đảm rằng các hồ sơ đệ trình được thực hiện một cách chính xác và đúng thời hạn đề ra, đồng thời không được gây chậm trễ cho việc kiểm tra và thử nghiệm của các

cơ quan chức năng Tất cả các bản vẽ hoàn công phải được lập trên cơ sở các bản vẽ kiến trúc mới nhất

Trang 27

3.23 TESTING AND COMMISSIONING

or before the issuance of Taking Over Certificate, whichever is earlier

Toàn bộ các công tác thử nghiệm và vận hành thử để tạo điều kiện cho việc vận hành tốt các công trình lắp đặt phải hoàn thành đạt sự hài lòng của Nhà quản lý xây dựng và theo đúng tiến độ thi công hoặc trước khi phát hành Chứng Chỉ nghiệm thu công trình, tùy theo thời điểm nào sớm hơn

C All final adjustments and final balancing of the equipment/system operation shall be completed before the Date of Taking Over Certificate

Mọi sự hiệu chỉnh và cân chỉnh cuối cùng đối với hoạt động của thiết bị/hệ thống phải được hoàn tất trước ngày phát hành Chứng chỉ nghiệm thu công trình

D The complete testing and commissioning are deemed to ve concluded successfully only when the installation operated properly within the specified limits of its rating continuously without failure of any kind

Toàn bộ công tác thử nghiệm và vận hành thử chỉ được xem như hoàn thành tốt đẹp sau khi hệ thống lắp đặt vận hành tốt trong phạm vi các giới hạn công suất đề ra một cách liên tục không xảy ra bất cứ sự cố nào

E The Contractor shall establish the dates by which permanent utilities shall be available for testing and commissioning of equipment and take this into account in his programme, or make suitable arrangements to test and commission with temporary power based on programme

Nhà thầu cần thiết lập các mốc ngày tháng mà các hệ thống tiện ích thường xuyên (điện nước) phải có sẵn cho công tác thử nghiệm và vận hành thử, đồng thời lưu ý điều này trong

kế hoạch của mình, hoặc cần phải bố trí để thử nghiệm và vận hành thử với nguồn điện tạm thời dựa trên kế hoạch của mình

F The Contractor shall arrange for all submissions to authorities and pay the cost of statutory inspections and certificates

Nhà thầu cần chuẩn bị các hồ sơ để đệ trình cho cơ quan chức năng đồng thời đài thọ các chi phí cho việc kiểm tra và cấp giấy chứng nhận theo luật định

3.24 ATTENDANCE TO OCCUPATION PERMIT APPLICATION

THAM GIA VÀO VIỆC XIN CẤP GIẤY PHÉP

The Contractor shall provide all necessary attendance to inspection by the Construction Manager and authorities for the purpose of Occupation Permit application

Nhà thầu cần tham gia vào việc kiểm tra của Nhà quản lý xây dựng và các cơ quan chức năng để phục vụ cho mục đích xin cấp giấy phép

3.25 OPERATION AND MAINTENANCE INSTRUCTIONS MANUAL

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG VÀ VẬN HÀNH

A the operation and Maintenance Instruction manual shall be in A4 size paper and be bound in rigid covers covered and engraved with lettering giving the Employer’s name, project name, Construction Manager’s name

Tài liệu hướng dẫn công tác bảo dưỡng và vận hành phải được thực hiện trên khổ giấy A4, được đóng thành tập có bìa cứng, ngoài bìa có ghi tên Chủ đầu tư, tên dự án và tên của Nhà quản lý xây dựng

Trang 28

B Draft of manuals shall be submitted for Construction Manager review in advance of testing to allow the Construction Manager to familiarized with the equipment manufacturer’s recommendation Final draft manuals must be submitted for the Construction Manager review before Taking Over Certificate is prepared After acceptance by the Construction Manager, the Contractor shall submit five (5) sets and a soft copy of this manual for record before Taking Over certificate is issued

Bản dự thảo tài liệu cần được đệ trình để Nhà quản lý xây dựng xem xét trước khi thử nghiệm nhằm tạo điều kiện cho Nhà quản lý xây dựng quán triệt được các đề xuất của nhà sản xuất thiết bị Tài liệu dự thảo cuối cùng phải đệ trình cho Nhà quản lý xây dựng để được xem xét trước khi chuẩn bị Chứng chỉ nghiệm thu công trình Sau khi được Nhà quản lý xây dựng chấp thuận, Nhà thầu cần đệ trình năm (5) bộ và bản copy phần mềm của tài liệu này

để lưu trước khi Chứng chỉ nghiệm thu công trình được phát hành

C In general, each manual shall consist, but not limited to the following section:

Nói chung, mỗi bộ tài liệu cần bao gồm nhưng không giới hạn các chương sau:

1 General

Đại cương This section shall include the purpose of the manual and brief description of the manual directory

Chương này cần bao gồm mục đích của tài liệu và phần mô tả tóm tắt nội dung tài liệu

2 System Description

Mô tả hệ thống This section shall include the following as a minimum:

Chương này cần bao gồm tối thiểu là những phần sau (a) Description of the overall system

Mô tả toàn bộ hệ thống (b) General operation of plant., starting up and shutting down procedures, location of each equipment, normal and emergency operation of systems/equipment, control settings and tolerances

Cách vận hành chung máy móc thiết bị, quy trình khởi động và tắt máy, vị trí của từng thiết bị, cách vận hành bình thường và khẩn cấp thiết bị/hệ thống, cài đặt điều khiển và các dung sai

(c) Size and capacity of all the major equipment and components of the system Kích thước và công suất của tất cả các thiết bị và bộ phận của hệ thống (d) The proposed initial setting of protective devices and other adjustable components of the system Space shall be reserved for the insertion of final commissioned and accepted settings

Việc cài đặt ban đầu được đề xuất của các bộ phận bảo vệ và các bộ phận có thể điều chỉnh khác của hệ thống Cần dự trù không gian để đưa vào các cài đặt sau khi vận hành thử lần cuối và được chấp thuận

(e) Normal sequence of equipment and plant operation and alternative sequence to maintain operation of part of the total facilities during abnormal circumstances

Trình tự hoạt động bình thường của máy móc và thiết bị và trình tự thay đổi nhằm duy trì họat động của một bộ phận trong toàn bộ hệ thống trong tình huống bất thường

3 Technical Specification

Tiêu chí kỹ thuật

Trang 29

This section shall include the technical descriptions and functions of all equipment and components and shall generally include:

Chương này cần bao gồm các mô tả kỹ thuật và chức năng của tất cả các thiết bị và các bộ phận, đồng thời nói chung bao gồm:

(a) Schedules of equipment showing quantities, locations, types, operating duties Bảng liệt kê thiết bị trong đó thể hiện số lượng, vị trí, chủng loại và công suất hoạt động

(b) Technical description of all systems and equipment, including circuit diagrams of each printed circuit board and component layout diagram for each printed circuit board installed for this project

Phần mô tả kỹ thuật của toàn bộ hệ thống và thiết bị, kể cả các sơ đồ mạch của từng bảng mạch in và sơ đồ bố trí các bộ phận đối với từng bảng mạch in được lắp đặt cho công trình

(f) Catalogues, certificates and performance data sheets for all equipments

Các catalogues, chứng chỉ và phiếu dữ liệu vận hành của tất cả các thiết bị

4 Maintenance

Công tác bảo dưỡng This section shall include the required operating and maintenance procedures of all the equipment This shall include the following as a minimum:

Chương này bao gồm các quy trình vận hành và bảo dưỡng cần thiết của toàn bộ các thiết bị Chương này tối thiểu cần có các thông tin dưới đây:

(a) Inspection manual for all system/equipment;

Tài liệu hướng dẫn công tác kiểm tra đối với toàn bộ hệ thống/thiết bị;

(b) Operation manual for all system/equipment;

Tài liệu hướng dẫn công tác vận hành đối với toàn bộ hệ thống/thiết bị;

(c) Procedure of changing components of equipment requiring regular replacement; Quy trình thay đổi các bộ phận của các thiết bị cần thay thế thường xuyên;

(d) Maintenance instructions, calibration procedures and fault finding instructions for all systems;

Hướng dẫn công tác bảo dưỡng, quy trình kiểm định và hướng dẫn về cách phát hiện điểm sự cố đối với tất cả các hệ thống;

(e) Precautions when carrying out operation and maintenance procedures;

Các biện pháp đề phòng khi thực hiện quy trình vận hành và bảo dưỡng;

(f) Storage and inventory systems; and Công tác lưu kho và hệ thống kiểm kê; và

Trang 30

(g) Procedures for system fault finding

Quy trình phát hiện điểm sự cố của hệ thống

5 Safety

Công tác an toàn This section shall include the following as a minimum:

Chương này tối thiểu cần bao gồm các điểm sau:

(a) Proper procedure of equipment operation;

Quy trình vận hành thiết bị đúng cách;

(b) General description of plant hazards, where appropriate, including the following:

Mô tả khái quát các nguy cơ về máy móc thiết bị và nếu có thể, cần bao gồm các điểm sau:

(i) Protection against electrical hazards;

Bảo vệ phòng chống các nguy cơ về điện;

(ii) Protection against mechanical and physical hazards;

Bảo vệ phòng chống các nguy cơ về phần cơ & lý;

(iii) Protection against fire and explosion hazards;

Bảo vệ phòng chống các nguy cơ về cháy nổ;

(iv) Protection against chemical hazards;

Bảo vệ phòng chống các nguy cơ về hóa chất;

(v) Protection during fuel and chemical handling; and Bảo vệ phòng chống các nguy cơ trong quá trình vận chuyển nhiên liệu, hóa chất; và

(vi) First aid and accident reporting

Sơ cứu và hệ thống báo cáo khi có tai nạn xảy ra

6 Directory of Suppliers

Danh sách các nhà cung cấp

This section shall list the name of suppliers and agents of each type of equipment, materials and accessories Correspondence address, telephone number, faxes number, page number and E-mail address shall be included

Chương này liệt kê danh sách các nhà cung cấp và các đại lý của từng loại thiết bị, vật tư và phụ tùng, bao gồm địa chỉ liên lạc, số điện thoại, số máy nhắn tin và địa chỉ e-mail

7 List of Spares

Danh muc phụ tùng This section shall list all the spares, consumable materials, and maintenance tools that will be maintained and kept to ensure continued satisfactory operation of the equipment and systems

Chương này liệt kê toàn bộ các phụ tùng, vật tư sử dụng và dụng cụ bảo dưỡng cần được lưu kho và bảo quản nhằm bảo đảm sự vận hành liên tục và đạt yêu cầu của thiết bị và hệ thống

8 Organization of Maintenance Team

Việc tổ chức nhóm bảo dưỡng

Trang 31

This section shall include detailed organization of the Maintenance team deployed for the Defect Notification Period with names and CV’s, of all key staff Contact telephone

or pager numbers for emergency and/or twenty-four (24) hour call shall also be included

Chương này bao gồm chi tiết việc tổ chức nhóm phụ trách công tác bảo dưỡng trong thời gian bảo hành với tên và sơ yêu lý lịch của các cán bộ chủ chốt Cần bao gồm cả

số điện thoại liên lạc hoăc số máy nhắn tin trong trường hợp khẩn cấp và/hoặc trong vòng 24 giờ

9 List of As-Built Drawings

Danh mục bản vẽ hoàn công This section shall contain a full list of all “as-built” and “as-manufactured” drawings Chương này gồm một danh mục toàn bộ các bản vẽ hoàn công

3.26 TAKING OVER PROCEDURE

QUY TRÌNH NGHIỆM THU

A The Contractor shall adhere to the sequence of handover described below:

Nhà thầu cần theo sát trình tự bàn giao mô tả dưới đây:

1 The Contractor shall submit the arrangement of the commissioning to the satisfaction

of the Construction Manager The Construction Manager reserves the right to reject any person

Nhà thầu cần đệ trình việc bố trí nhân sự cho công tác nghiệm thu để Nhà quản lý xây dựng chấp nhận Nhà quản lý xây dựng có quyền loại bỏ bất cứ người nào trong số

đó

2 The installation shall be ‘practically complete’ following satisfactory commissioning and the submission of final commissioning data prior to the issuance of Taking Over Certificate by the Construction Manager It is solely the Contractor’s responsibility to ensure that all plant/equipment shall have their respective warranty by the respective equipment/plant supplier directly

Công tác lắp đặt phải “hoàn thành thực tế” được nghiệm thu chạy thử đạt yêu cầu

và đệ trình hồ sơ dữ liệu tổng nghiệm thu trước khi Nhà quản lý xây dựng phát hành Chứng chỉ nghiệm thu bàn giao công trình Trách nhiệm của Nhà thầu là bảo đảm rằng toàn bộ các máy móc thiết bị đều có chế độ bảo hành tương ứng của nhà sản xuất một cách trực tiếp

3 A joint inspection shall be held among the Employer, Construction Manager andcontractor to establish an outstanding works and defects list All outstanding works/defects, shall be completed within one month from the date when the Taking Over Certificate was issued

Cần tổ chức một buổi kiểm tra phối hợp với sự tham dự của Chủ đầu tư, Nhà quản lý xây dựng và Nhà thầu nhằm lập ra một danh mục các công việc còn tồn đọng và các khiếm khuyết cần sửa chữa Tất cả các khiếm khuyết/công việc tồn đọng phải đươc hoàn thành trong vòng một tháng kể từ ngày phát hành Chứng chỉ nghiệm thu công trình

4 If, at the end of the one month’s period from the date of issuing the Taking Over Certificate, any defects/outstanding works mentioned in the list still exist, the Construction Manager is empowered to appoint a body to rectify all defects/outstanding works and deduct the cost involved from the Contract sum Vào cuối thời hạn một tháng kể từ ngày phát hành Chứng chỉ nghiệm thu công trình, nếu như có bất cứ công việc/khiếm khuyết tồn đọng nào được nêu trong danh mục vẫn còn tồn tại thì Nhà quản lý xây dựng có quyền chỉ định một đơn vị nào đó tiến hành sửa chữa công việc/khiếm khuyết tồn đọng đó, đồng thời khấu trừ chi phí có liên quan vào số tiền thanh toán Hợp đồng

Trang 32

B The Contractor shall also refer to other requirements in the relevant clauses of the Contract Nhà thầu cũng cần phải tham khảo các yêu cầu khác trong các điều khoản có liên quan của Hợp đồng

C Before the Taking Over Certificate is issued, the following must be completed:

Trước khi phát hành Chứng chỉ nghiệm thu công trình, các công việc sau đây cần được hoàn thành:

1 Operation and Maintenance Instructions Manual, test data and “as-built” drawings must be submitted Computer “soft” copies of these manuals and drawings shall also

be submitted Cần đệ trình tài liệu hướng dẫn công tác bảo dưỡng và vận hành, dữ liệu thử nghiệm

và các bản vẽ hoàn công Ngoài ra cần cung cấp bản copy bằng phần mềm vi tính các tài liệu hướng dẫn và bản vẽ

2 The employer or his representative must be fully instructed in the operation of the system A written acknowledgement from the Employer shall be required

Chủ đầu tư hoặc đại diện của ông ta cần được hướng dẫn đầy đủ về việc vận hành hệ thống Cần phải có văn bản xác nhận của Chủ đầu tư về việc này

3 All tools and spares shall be handed over A written acknowledgement from the Employer shall be required

Cần bàn giao tất cả các dụng cụ và đồ phụ tùng Cần có văn bản xác nhận của Chủ đầu tư về việc này

4 Written confirmation from the Contractor to indicate the installation is completed according to Performance Requirement

Giấy xác nhận của Nhà thầu nêu rõ là việc lắp đặt đã hoàn tất theo Yêu cầu hoạt động

5 Submit and obtain approval by the Construction Manager Maintenance schedule for the installation during the Maintenance and Defect Notification Period

Đệ trình và được Nhà quản lý xây dựng chấp thuận đối với Bản kế hoạch bảo dưỡng cho hệ thống lắp đặt trong giai đoạn bảo hành

3.27 AS-NEW CONDITIONS

TÌNH TRẠNG “MỚI NGUYÊN”

At the time of handover of the Works after the Taking Over Certificate, the whole installation shall

be in ‘as-new’ conditions The Contractor shall, during the course of the Contract, protect all plant and equipment and shall restore/repaint as necessary before handover of the installation

Vào thời điểm bàn giao công trình sau khi có được Chứng chỉ nghiệm thu công trình, toàn bộ phần lắp đặt phải trong tình trạng“mới nguyên” Nhà thầu, trong thời gian hợp đồng, cần bảo vệ tất cả máy móc thiết bị đồng thời khôi phục/sơn lại nếu cần thiết trước khi bàn giao công trình lắp đặt

3.28 DEFECT LIABILITY PERIOD

GIAI ĐOẠN BẢO HÀNH

A The Defect Liability Period for Mechanical & Electrical systems shall be as defined in the Main Contract document During the Defect Notification Period, the Contractor shall provide

a 24-hour ‘call-out’ service to repair any equipment that has broken down

Giai đoạn bảo hành của các hệ thống cơ & điện sẽ theo như được nêu trong Hợp đồng chính Trong giai đoạn bảo hành này, Nhà thầu phải cung ứng dịch vụ “đáp ứng cuộc gọi 24/24” để sửa chữa bất cứ thiết bị nào bị hư hỏng

Trang 33

B Immediately answering the breakdown calls, the Contractor shall attend to such calls within a maximum time limit of 2 hours during night and 1 hour during daytime of receiving such calls Ngay sau khi trả lời cuộc gọi báo hư hỏng, Nhà thầu cần có mặt tại hiện trường trong vòng tối đa là 2 giờ vào ban đêm và 1 giờ vào ban ngày kể từ lúc nhận được cuộc gọi báo

C During the Defect Liability Period, the Contractor shall at his own cost remedy and make good with all faults or defects in the Works, which in the opinion of Construction Manager, is due to faulty materials, workmanship The Contractor shall indemnify the employer and/or the General Contractor against any damage or injury to the Building contents and/or occupants arising from such faults or defects

Trong giai đoạn bảo hành, Nhà thầu cần tiến hành sửa chữa và hoàn thiện bằng chi phí của mình tất cả các khiếm khuyết hoặc hỏng hóc mà theo ý của Nhà quản lý xây dựng là do nguyên nhân của vật tư hoặc tay nghề thi công không đạt yêu cầu Nhà thầu cần phải bồi thường cho Chủ đầu tư và/hoặc Nhà thầu chính về các thiệt hại hoặc tổn thất đối với công trình và/hoặc người sử dụng tòa nhà phát sinh do các khiếm khuyết hoặc hỏng hóc đó

D If the Contractor fails to remedy such faults or defects within a reasonable time, the Employer may proceed to do so at the expense of the Contractor and without prejudice to such other rights as the Employer may have under the Contract

Nếu Nhà thầu không chịu sửa chữa các khiếm khuyết hoặc hỏng hóc đó trong một thời hạn hợp lý thì Chủ đầu tư có quyền tiến hành công việc đó với chi phí do Nhà thầu chịu Điều này sẽ không ảnh hưởng đến các quyền hạn khác của Chủ đầu tư theo Hợp đồng

E The Contractor shall also refer to other requirements in the relevant clauses of the Contract Nhà thầu còn cần phải tham khảo các yêu cầu khác trong các điều khoản có liên quan trong Hợp đồng

3.29 TUITION/TRAINING

CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN/ĐÀO TẠO

A The Tenderer shall submit a schedule in the Tender submission list all works and systems for which the Contractor has to provide training The Schedule should have information include list of recommended training courses within each works/systems, location of the training courses Trainers details (from the manufacturers premises where applicable), Courses duration, unit rate of the training in per head basis

Nhà thầu cần đệ trình trong hồ sơ dự thầu một bản kế hoạch liệt kê toàn bộ các công việc và

hệ thống mà Nhà thầu cần cung cấp việc đào tạo Bản kế hoạch này cần có các thông tin bao gồm danh sách các khóa huấn luyện đề xuất trong phạm vi từng công trình/hệ thống, địa điểm huấn luyện, thông tin về chuyên gia phụ trách (thuộc nhà sản xuất nếu được), thời gian khóa học, đơn giá đào tạo tính trên đầu người

B The Contractor shall provide sufficient and proper instructions to the trainees nominated by Employer in the commissioning, operation, maintenance, servicing and trouble-shooting of the various plant and systems

Nhà thầu cần cung cấp các hướng dẫn chính xác và đầy đủ cho học viên do Chủ đầu tư chỉ định đối với công tác vận hành thử, vận hành, duy tu bảo dưỡng, bảo quản và giải quyết sự

cố của các máy móc thiết bị và hệ thống khác nhau

C The Contractor shall provide training facilities and and training courses and ensure that the trainees nominated by Employer will acquire full knowledge and appreciation of all aspects of the day to day operation, breakdown and routine maintenance, and fault diagnosis of all plant, equipment, and system installed under this Contract Detailed syllabus and the timing

of the training courses shall be submitted

Nhà thầu cần cung cấp cơ sở vật chất và nội dung các khóa đào tạo để bảo đảm rằng học viên do Chủ đầu tư chỉ định sẽ tiếp thu đầy đủ các kiến thức và hiểu biết về mọi mặt đối với công tác vận hành, sự cố hỏng hóc và việc duy tu bảo dưỡng hàng ngày, chẩn đoán các khiếm khuyết của tất cả các máy móc, thiết bị và hệ thống được lắp đặt theo hợp đồng này Cần đệ trình chương trình chi tiết và thời gian của khóa học

Trang 34

D Trainees nominated by Employer will attend the training courses, and the Contractor shall allow them reasonable access to technical information and documentation required for proper operation and maintenance The Contractor shall also explain this information and documentation to allow the trainees to become fully conversant with all aspects of the systems

Các học viên do Chủ đầu tư chỉ định sẽ tham gia các khóa học Nhà thầu cần tạo điều kiện thuận lợi để học viên tiếp cận các thông tin và tài liệu kỹ thuật cần thiết cho việc vận hành và bảo dưỡng đúng cách Ngoài ra, Nhà thầu còn cần phải giải thích các thông tin và tài liệu này nhằm để học viên thông thạo mọi mặt của hệ thống

E When training is required to be held in overseas facilities, all necessary costs for airfare, hotel accommodation, local transportation, food, etc., shall be included

Nếu việc huấn luyện và đào tạo cần phải tổ chức ở nước ngoài thì tất cả mọi chi phí cần thiết về tiền vé máy bay, cư trú ở khách sạn, di chuyển, ăn uống, vv cần được bao gồm (trong giá hợp đồng)

3.30 VERMIN PROOFING AND CLEANING

CÔNG TÁC VỆ SINH VÀ CHỐNG MỐI MỌT

A On completion of the installation, the Contractor shall check and ensure that all cable entries, openings, coreholes, etc are properly sealed with fire rated material and rendered vermin proof and water tight The floors, trenches and surroundings shall be cleaned, mopped, and left in a clean, dust free state on completion Building works and paint work of equipment damaged during the installation works shall be made good to the satisfaction of the Construction Manager

Khi hoàn thành công tác lắp đặt, Nhà thầu cần kiểm tra và bảo đảm rằng tòan bộ các đầu cáp vào, các lỗ hở, lỗ lõi, vv đều được trám kín bằng các vật liệu chịu lửa, chống được mối mọt và kín nước Sàn nhà, mương dẫn và các phần chung quanh phải được làm vệ sinh, chùi rửa để có một trạng thái sạch sẽ khi hoàn tất Các công trình xây dựng và phần sơn lên thiết bị bị hư hại trong quá trình lắp đặt cần phải được hoàn thiện đạt mức độ hài lòng của Nhà quản lý xây dựng

B All costs involved in the above shall be deemed to included in each installation

Tất cả mọi chi phí liên quan đến phần việc nêu trên được xem như đã bao gồm trong từng hạng mục lắp đặt

3.31 POWER SYSTEM HARMONICS

SÓNG HÀI CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN

For the purpose of this provision, “PCC” means the point of common coupling being the terminals

of the mechanical equipment power interfacing units at the point where they connect to the electrical distribution system The Contractor shall demonstrate the installation will be carry out to complying with current international and European Community electrical immunity and emission standards In order to continue an interference free service to others’ installation, the Contractor must comply with each of the following:

Đối với mục đích của điều khoản này, “PCC” có nghĩa là điểm của khớp nối chung làm hộp đấu nối của các bộ phận giao cắt phần điện của các thiết bị cơ khí tại điểm nối vào hệ thống phân phối điện Nhà thầu cần chứng minh rằng việc lắp đặt sẽ được tiến hành theo đúng các tiêu chuẩn quốc

tế và tiêu chuẩn của Cộng đồng Âu châu về hiện tượng phóng điện và hồ quang Để có thể tiếp tục

hệ thống không gây ảnh hưởng cho việc lắp đặt của các nhà thầu khác, Nhà thầu cần tuân thủ một trong số các điểm sau đây:

1 The Contractor shall provide adequate measure including active harmonic filters to limit the total harmonic distortion at the PCC to 5% for voltage and less than 12% for current for all phases, in accordance with the requirements of the Institution of Electrical and Electronic Engineers Standard IEEE 519 The Contractor shall take particular care in the selection of equipment that may produce harmonics including

Trang 35

without limitation electronic ballasts, UPS, softstarters and variable speed drives, to ensures that these limits are met all times

Nhà thầu cần cung cấp đầy đủ các biện pháp kể cả các bộ lọc sóng hài tích cực để giới hạn độ méo sóng hài tại PCC ở mức 5% cho điện áp và dưới 12% cho dòng điện tại tất cả các pha, tuân thủ các yêu cầu của Viện Tiêu chuẩn của các kỹ sư Điện và Điện tử IEEE 519 Nhà thầu cần quan tâm đặc biệt trong việc tuyển chọn các thiết bị

có thể tạo ra sóng hài bao gồm nhưng không giới hạn các ba-lat điện tử, UPS, bộ khởi động mềm và các bộ biến tần nhằm bảo đảm luôn luôn đáp ứng được các giới hạn này

2 The Contractor shall ensure that the power factor at the PCC is equal to or better than 0.9 lagging

Nhà thầu cần bảo đảm rằng hệ số công suất tại PCC tương đương hoặc cao hơn 0,9

3.32 ELECTROMAGNETIC COMPATIBILITY (EMC)

TÍNH TƯƠNG THÍCH VỀ MẶT ĐIỆN TỪ (EMC)

A The Contractor shall demonstrate the installation will be carry out in the way to ensuring that all equipment supplied conforms with the requirements of relevant international standards in terms of their electromagnetic compatibility with the environment and with all equipment to

be installed in the Project All equipment used shall comply with the prevailing generic EMC requirements and EMC requirements applicable to general, scientific and industrial equipment specified but not limited to the following standards, or their equivalents:

Nhà thầu cần chứng minh rằng việc lắp đặt sẽ được tiến hành theo một cách thức nhằm bảo đảm là toàn bộ các thiết bị cung cấp đều tuân thủ các yêu cầu của các tiêu chuẩn quốc tế liên quan về mặt tương thích điện từ đối với môi trường và đối với tất cả các thiết bị sẽ được lắp đặt trong Dự án Tất cả các thiết bị sử dụng phải theo đúng các yêu cầu chung thông dụng của EMC và các yêu cầu EMC áp dụng chung cho các thiết bị công nghiệp và khoa học được nêu nhưng không giới hạn các tiêu chuẩn dưới đây hoặc các tiêu chuẩn tương đương:

1 IEC International Electrotechnical Commission standards

Tiêu chuẩn của Ủy Ban kỹ thuật điện quốc tế

2 CISPR International Special Committee on Radio Interference Document

Đặc ủy quốc tế phụ trách tài liệu về hiện tượng nhiễu sóng vô tuyến

3 EN European Standard

Tiêu chuẩn Âu Châu

4 BSI British Standard Institution

Viện nghiên cứu tiêu chuẩn Anh

B All signal and control cabling installed shall be correctly screened and earth to prevent noise and electric shock Operation of all equipment shall not be adversely affected by radiated energy from hand held communication equipment

Toàn bộ đường cáp tín hiệu và điều khiển được lắp đặt phải được che chắn và tiếp đất nhằm ngăn chặn tiếng ồn và tình trạng bị điện giật Việc vận hành các thiết bị không bị tác động bởi năng lượng bức xạ từ các thiết bị truyền tin cầm tay

C All equipment that is likely to be touched by personnel and contains sensitive electronic equipment shall be protected against electrostatic discharge

Tất cả các thiết bị có khả năng bị người chạm vào và có chứa thiết bị điện tử nhạy cảm cần được bảo vệ phòng chống hiện tượng phóng tĩnh điện

D The Contractor shall ensure that any static or alternating magnetic fields, generated in the environment, do not adversely affect the operation of the equipment

Nhà thầu cần bảo đảm rằng bất cứ từ trường tĩnh hoặc thay đổi nào, phát sinh từ môi trường, đều không tác động xấu đến việc vận hành thiết bị

Trang 36

E Bonding shall be provided for all exposed metallic parts of the equipment and connecting them to the earthing network for meeting safety requirements and minimize noise voltage due to potential differences

Cần cung cấp hệ thống nối đất cho tất cả các bộ phận kim loại lộ ra ngoài của thiết bị, đồng thời nối chúng vào hệ thống tiếp đất nhằm đáp ứng các yêu cầu về an toàn và giảm thiểu điện áp do khác biệt về điện thế

F Equipment provided by the Contractor shall have minimum radio interference in the frequency range 0.15 MHz to 30 MHz by means of suppression at source

Các thiết bị do Nhà thầu cung cấp phải có độ nhiễu sóng vô tuyến tối thiểu trong tần số từ 0.15 MHz tới 30 MHz bằng cách triệt ngay tại nguồn

G All equipment supplied to the site shall either electromagnetically benign or carry the “EC” mark and be provided with copies of the relevant test certificates

Tất cả các thiết bị cung cấp đến công trường phải có tính chất không độc hại về mặt điện từ hoặc phải mang dấu “EC” và được cung cấp cùng với bản sao giấy chứng nhận thử nghiệm liên quan

3.33 CONTRACTOR’S OBLIGATIONS FOR THE PRODUCTION OF SHOP DRAWINGS

TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ THẦU TRONG VIỆC LẬP BẢN VẼ THI CÔNG

A The Contractor’s obligations for the product of Shop Drawing shall, in addition to other requirements specified elsewhere in the Contract Documents, include the following:

Ngoài các yêu cầu đề ra trong hồ sơ thầu, trách nhiệm của Nhà thầu trong việc lập các bản

vẽ thi công còn bao gồm các điểm sau:

1 Adjustments and enhancement of services as a result of space co-ordination to provide sufficient installation and maintenance access to facilitate easy future operation and maintenance

Hiệu chỉnh và cải thiện các hệ thống lắp đặt từ việc điều phối không gian nhằm cung cấp đầy đủ lối đi lại để lắp đặt và bảo dưỡng cũng như tạo thuận lợi cho việc vận hành

và duy tu trong tương lai

2 Re-routing and re-organization of services to achieve the clear headroom/ceiling height required by the architectural works

Vạch lại hướng tuyến và tổ chức lại các hệ thống lắp đặt nhằm đạt được khoảng trống phía trên/độ cao trần nhà cần thiết theo yêu cầu của công tác kiến trúc

3 Adjustments and enhancements to suit the construction works on site

Điều chỉnh và cải thiện nhằm phù hợp với các công tác xây dựng ở công trường

4 Adjustments and enhancements to suit equipment/systems offered

Điều chỉnh và cải thiện nhằm phù hợp với các thiết bị/hệ thống đề xuất

5 Adjustments and enhancements to suit public utility connections

Điều chỉnh và cải thiện nhằm phù hợp với việc kết nối vào hệ thống tiện ích công cộng

6 Adjustments and enhancements to suit existing public utilities locations for avoiding diversions of these existing utilities

Điều chỉnh và cải thiện nhằm phù hợp với vị trí của các hệ thống tiện ích hiện hữu nhằm tránh gây ra tình trạng lệch hướng của các hệ thống này

7 Adjustments and enhancements due to coordination and interfacing with other trades (e.g power supply, water supply, electro-magnetic compatibility, etc.)

Điều chỉnh và cải thiện do việc kết hợp và giao diện với các hệ thống khác (ví dụ như nguồn cấp điện, cấp nước, sự tương thích điện-từ, vv)

Trang 37

8 Changes required as a result of certain construction sequence and methods

Các thay đổi cần thiết do trình tự và biện pháp thi công

9 Adjustments and modifications of the installation arrangement to suit the specified phased completion and early hand-over areas

Hiệu chỉnh và thay đổi cách bố trí công tác lắp đặt để phù hợp với ngày hoàn thành từng giai đoạn đã đề ra và các khu vực cần bàn giao sớm

B The Contractor shall be responsible and liable for the preparation of all Shop Drawings necessary or required under the Specifications and/or for the construction of the Works The Shop Drawings prepared by the Contractor shall be based on the Contract Document These Shop Drawings shall be subject to the approval of the Construction Manager

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về việc chuẩn bị tất cả các bản vẽ thi công cần thiết hoặc theo yêu cầu của Tiêu chí kỹ thuật và/hoặc cho việc thi công Công trình Các bản vẽ thi công

do Nhà thầu lập ra phải dựa trên cơ sở tài liệu Hợp đồng Các bản vẽ thi công này phải được Nhà quản lý xây dựng phê duyệt

C During the course of the Contract, the Contractor shall produce and commence submission

of detailed shop drawings sufficiently early for the Construction Manager review These shop drawings shall be submitted progressively in accordance with the construction programme Clearance or approval of any such drawings by the Construction Manager shall not relieve the Contractor from any specified performance or material requirements, nor nullify the Construction Manager right to reject unsatisfactory works on the site The Construction Manager shall generally allow a minimum period of twenty-one (21) days for the review of each shop drawing submission The Contractor is deemed to have allowed for this 21day review period for each submittal in his Construction Schedule

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, Nhà thầu cần lập và bắt đầu việc đệ trình các bản vẽ thi công chi tiết đủ thời gian để Nhà quản lý xây dựng xem xét Các bản vẽ thi công này phải được đệ trình liên tục theo tiến độ thi công Việc Nhà quản lý xây dựng cho phép sử dụng hoặc chấp thuận các bản vẽ đó sẽ không làm giảm bớt trách nhiệm của Nhà thầu đối với việc thực hiện công việc hoặc các yêu cầu về vật tư đã đề ra, cũng như không làm mất quyền hạn của Nhà quản lý xây dựng trong việc loại bỏ các công trình không đạt yêu cầu ở hiện trường Thông thường thì Nhà quản lý xây dựng cần tối thiểu là 21 ngày cho việc xem xét mỗi bản vẽ thi công đệ trình Nhà thầu được xem như đã dự phòng khoảng thời gian 21 ngày để xem xét từng bản vẽ thi công đệ trình này trong bảng kế hoạch tiến độ của mình

D Installation works carried out by the Contractor before the relevant shop drawings submitted and approved by the Construction Manager are at the Contractor’s own risk

Các công trình lắp đặt của Nhà thầu trước khi đệ trình bản vẽ thi công liên quan được Nhà quản lý xây dựng phê duyệt sẽ thuộc về rủi ro của Nhà thầu

E Shop drawings shall show at least the following general categories of information:

Các bản vẽ thi công phải thể hiện ít nhất các loại thông tin chung như dưới đây:

1 Penetrations through floors, walls, and other structural members;

Các lỗ xuyên qua sàn, tường và các bộ phận kết cấu khác;

2 Plinth details;

Các chi tiết phần bệ đỡ/chân cột;

3 Equipment positions and operating weights;

Vị trí thiết bị và trọng lượng khi vận hành;

4 Entry positions, access routes, weight of equipment or components during delivery to site;

Vị trí đường vào, các tuyến tiếp cận, trọng lượng thiết bị hoặc của các bộ phận trong qua trình giao tới công trường;

Trang 38

5 Services access openings;

Các lỗ hở để tiếp cận hệ thống;

6 Location, details of concealed/buried conduits, inserts, and pipes;

Vị trí, các chi tiết ống dẫn, vật đưa vào, đường ống chôn ngầm/dấu kín;

7 Temporary openings in floors/walls;

Các lỗ hở tạm thời trong sàn/tường;

8 Detailed workshop and manufacturing drawings;

Các bản vẽ gia công chi tiết;

9 Equipment schedules;

Bảng liệt kê thiết bị;

10 Electrical wiring and control diagram;

Sơ đồ điều khiển và đường dây điện;

11 Generally layout plans and sections (1:50 scale for plans and 1:20 scale for sections);

Sơ đồ bố trí chung và các mặt cắt ngang (tỷ lệ 1:50 đối với mặt bằng và 1:20 đối với mặt cắt);

12 Schematic diagram;

Sơ đồ nguyên lý;

13 Support and mounting details;

Các chi tiết khung, giá đỡ;

14 CMaterial/Component specifications;

Tiêu chí kỹ thuật của vật tư/các bộ phận;

15 Setting out dimensions and level; and;

Trong việc lập các bản vẽ thi công, Nhà thầu cần cung cấp toàn bộ các dữ liệu kỹ thuật liên quan đến việc thi công, đảm nhận việc điều phối thi công, các giao diện tiếp xúc, kiểm tra chéo, sắp xếp trình tự và lập các chi tiết thi công nhằm đạt được sự chấp thuận tuyệt đối của Nhà quản lý xây dựng

G Shop drawings shall be constantly updated to reflect modifications and changes agree/accepted by the Construction Manager and to reflect design changes issued by Construction Manager’s instructions

Các bản vẽ thi công cần được liên tục cập nhật để phản ánh các thay đổi và hiệu chỉnh được Nhà quản lý xây dựng chấp thuận cũng như phản ánh các thay đổi về mặt thiết kế theo chỉ thị của Nhà quản lý xây dựng

H Shop drawings produced shall be properly co-ordinated with the works of all installation Where required for proper co-ordination and to achieve required headroom, the Contractor shall make modification of services layout/routing, duct aspect ratios, pipework gradient, etc

Trang 39

(From those shown on the Contract Drawings) and reflect all these on the shop drawings for the Construction Manager’s approval

Các bản vẽ thi công được lập phải phối hợp hài hòa với các công trình lắp đặt khác Khi cần thiết để phối hợp tốt hoặc để đạt khoảng trống phía trên theo yêu cầu, Nhà thầu cần phải hiệu chỉnh sơ đồ /hướng tuyến hệ thống, hệ số ống dẫn, độ dốc đường ống, vv (so với thể hiện trên các bản vẽ hợp đồng) đồng thời phản ánh các điểm này trên bản vẽ thi công để được Nhà quản lý xây dựng phê duyệt

I The Contractor shall co-ordinate and provide on time the details of builders works required to

be incorporated into the construction works For builder’s work information has already been given on the Drawings or the Contract drawings, such information has already been given on the Drawings or the Contract drawings, such information is to be checked by the Contractor

to ensure suitability and sufficiency for his works

Nhà thầu cần phối hợp và cung cấp đúng hạn chi tiết của các công trình xây dựng cần thiết

để đưa vào các công trình thi công Đối với các thông tin về công việc xây dựng đã có trong các Bản vẽ hoặc Bản vẽ hợp đồng, các thông tin đó cần được Nhà thầu kiểm tra để bảo đảm

sự phù hợp và đầy đủ đối với công việc của Nhà thầu (phụ)

J Construction Manager’s comments and corrections made on shop drawings shall not relieve the Contractor of his Contractual responsibilities to comply with requirements of the Specification and Drawings

Ý kiến nhận xét và các điểm chỉnh sửa của Nhà quản lý xây dựng trên các bản vẽ thi công

sẽ không làm giảm bớt trách nhiệm của Nhà thầu trong việc tuân thủ các yêu cầu trong Tiêu chí kỹ thuật và các Bản vẽ

K Shop drawings shall be updated progressively to reflect “as-built” conditions

Các bản vẽ thi công cần được thường xuyên cập nhật nhằm phản ánh tình trạng “hoàn công”

L In preparing the Shop Drawings, the Contractor shall co-ordinate the information in the Contract, engineering the installation and demonstrates the installation adequacy, practicality, suitability, and compliance of any statutory requirements and integrity of other information in the Contract Documents The Contract shall not be entitled to any increase whatsoever to the Contract Sum for the Works or any extension of time to complete the works

Trong việc lập bản vẽ thi công, Nhà thầu cần phối hợp các thông tin trong Hợp đồng, kỹ thuật lắp đặt đồng thời minh họa tính đầy đủ, thực tiễn, phù hợp, tuân thủ các quy định của công tác lắp đặt cũng như các thông tin trong tài liệu Hợp đồng Không được quyền tăng bất

cứ giá trị các công trình nào hoặc gia hạn bất cứ thời gian nào để hoàn thành công việc theo Hợp đồng

END OF SECTION KẾT THÚC

Trang 40

SECTION E2 - SHORT CIRCUIT & COORDINATION STUDY CHƯƠNG E2 - NGHIÊN CỨU NGẮN MẠCH & CHỌN LỌC BẢO VỆ

Nghiên cứu sẽ làm rõ tất cả thiết bị được lắp đặt theo yêu cầu của Nhà sản xuất, và các thiết

bị đó sử dụng hiệu quả, dựa theo dữ liệu của Nhà sản xuất và đặc tính kỹ thuật trong hợp đồng

B Power system co-ordination study to be performed by an independent third party Consultant firm if required by owner

Việc nghiên cứu chọn lọc bảo vệ hệ thống điện được thực hiện bởi một công ty Tư vấn độc lập thứ ba nếu chủ đầu tư có yêu cầu

C The studies shall be submitted to the Construction Manager prior to receiving final approval

of the distribution equipment for manufacture If formal completion of the studies may cause delay in equipment manufacture, approval from the Construction Manager may be obtained for a preliminary submittal of sufficient study data to ensure that the selection of device ratings and characteristics will be satisfactory

Kết quả nghiên cứu sẽ được đệ trình đến Nhà quản lý xây dựng trước khi nhận được chấp thuận sau cùng để chọn Nhà sản xuất thiết bị Nếu báo cáo nghiên cứu chính thức có thể là nguyên nhân gây chậm trễ cho sản xuất thiết bị, Nhà quản lý xây dựng có thể phê duyệt dựa trên đệ trình sơ bộ các thông số cần thiết để bảo đảm loại & đặc tính kỹ thuật của thiết bị được chọn là thoả đáng

D The studies shall include all portions of the electrical distribution system from the normal power source or sources down to and including the smallest adjustable trip circuit breaker in the distribution system Normal system connections and those, which result in maximum fault conditions, shall be adequately covered in the study

Việc nghiên cứu bao gồm toàn bộ các phần trong hệ thống phân phối điện từ nguồn điện chính thông dụng hoặc nguồn khác đến mạch phân phối, bao gồm ngắt mạch nhỏ nhất loại chỉnh được Việc tính toán mạch trong điều kiện ngắn mạch lớn nhất phải được xét đến trong tính toán

E The firm should be currently involved in medium and low-voltage power system evaluation The study shall be performed, stamped and signed by a registered local professional Engineer Credentials of the individual(s) performing the study and background of the firm shall be submitted to the Construction Manager for approval prior to start of the work A minimum of five (5) years experience in power system analysis is required for the individual

in charge of the project

Công ty tư vấn thứ ba nên luôn để ý công việc đánh giá hệ thống điện hạ thế và trung thế Việc nghiên cứu sẽ được thực hiện, đóng dấu và ký nhận bởi Kỹ sư chuyên nghành trong nước được chứng nhận Giấy ủy nhiệm của mỗi cá nhân thực hiện nghiên cứu và kinh nghiệm của công ty tư vấn thứ ba sẽ được trình đến Nhà quản lý xây dựng xin chấp thuận trước khi bắt đầu công việc Yêu cầu cá nhân phụ trách dự án có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm trong việc phân tích hệ thống điện

F The firm performing the study should demonstrate capability and experience to provide assistance during start up as required

Công ty tư vấn thực hiện nghiên cứu phải chứng minh khả năng và kinh nghiệm hỗ trợ trong thời gian chuẩn bị bắt tay vào theo yêu cầu

Ngày đăng: 07/02/2022, 21:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w