Trong cửa sổ nhỏ bên trái, nhấn chuột vào các ô tùy chọn để lựa chọn thành phần mà bạn muốn cài đặt.. Trong cửa sổ con bên phải, bạn sẽ thấy một Server máy chủ với tên là tên máy tính c
Trang 1
SIMATIC HMI
Làm quen với WinCC
(the Windows Control Center)
Trang 2MỤC LỤC
Trang
1 Hướng dẫn cài đặt 7
1.1 Cấu hình đòi hỏi (hardware) 7
1.2 Môi trường hoạt động 7
1.3 Cài đặt WinCC (Installation) 7
1.3.1 Cài đặt WinCC: Đăng kí (Registration) 8
1.3.2 Cài đặt WinCC : Lựa chọn ngôn ngữ (Language) 9
1.3.3 Cài đặt WinCC : Lựa chọn thành phần (Components) 10
1.3.4 Cài đặt WinCC : Sự cấp phép (Authorization) 12
1.4 Cài đặt WinCC: Mô phỏng Tag (Tag Simulator) 12
1.5 Gỡ bỏ WinCC (Deinstallation) 13
1.6 Xử lý sự cố và sửa lỗi 14
2 Dự án WinCC (Wi nCC project) 15
2.1 Bước 1: Khởi động WinCC 15
2.2 Bước 2: Tạo dự án (Project) mới 15
2.3 Bước 3: Cài đặt bộ điều khiển cho PLC 17
2.4 Tags và các nhóm Tags 19
2.4.1 Bước 4 : Tạo Tags nội (Internal Tags) 19
2.4.2 Bước 4a: Tạo nhóm Tag (Tag Group) 21
2.4.3 Bước 4b: Tạo Tag quá trình (Process Tags) 23
2.5 Hiệu chỉnh hình ảnh quá trình (Process Picture) 26
2.5.1 Bước 5.1 : Tạo hình ảnh quá trình 26
2.5.2 Cửa sổ Graphics Designer 27
2.5.3 Hình ảnh quá trình 29
2.5.4 Bước 5.2: Tạo nút nhấn (Button) 30
2.5.5 Bước 5.3: Định dạng hình ảnh quá trình 31
2.5.6 Bước 5.4: Kích hoạt chế độ hiển thị Fill Level 33
2.5.7 Bước 5.5: Tạo và thực thi vùng xuất/nhập dữ liệu 36
2.6 Bước 6: Thiết lập thuôc tính Runtime 38
2.7 Bước 7: Kích hoạt Project 38
2.8 Bước 8: Dùng bộ mô phỏng (Simulator) 39
3 Hiển thị các giá trị của quá trình 41
3.1 Bước 1: Mở Tag Logging 41
3.2 Bước 2: Cấu hình bộ định thời (timer) 42
3.3 Bước 3: Tạo vùng lưu trữ (Archive) 43
3.4 Bước 4: Tạo Trend Window 45
3.5 Bước 5: Tạo cửa sổ bảng biểu (Table) 48
Trang 33.6 Bước 6: Thiết lập thuộc tính Runtime 50
3.7 Bước 7: Kích hoạt Project 50
4 Cấu hình thông báo (messages) 52
4.1 Bước 1: Mở Alarm Logging 52
4.2 Bước 2: Khởi động System Wizard 52
4.3 Bước 3: Thiết lập màu sắc cho thông báo 55
4.4 Bước 4: Định dạng màu cho thông báo 57
4.5 Giám sát các giá trị giới hạn (Limit Value) 59
4.5.1 Bước 5.1: Thiết lập việc giám sát các giá trị giới hạn 59
4.5.2 Bước 5.2: Thiết lập các giá trị giới hạn 62
4.6 Bước 6: Tạo thông báo hình ảnh (Picture) 65
4.7 Bước 7: Thiết lập thuộc tính Runtime 68
4.8 Bước 8: Kính hoạt Project 69
5 In chuỗi thông báo (Message Sequence Report) 71
5.1 Bước 1: Kích hoạt chuỗi thông báo 71
5.2 Hiệu chỉnh Layout 72
5.2.1 Bước 2.1: Mở Layout 72
5.2.2 Thiết kế báo cáo (Report Designe) 72
5.2.3 Bước 2.2: Hiệu chỉnh Layout 74
5.3 Bước 3: Cài đặt thông số in (Print Job) 78
5.4 Bước 4: Thiết lập thuộc tính Runtime 79
5.5 Bước 5: Kích hoạt Project 80
6 In thông báo chạy thực Tag logging 82
6.1 Bước 1: Tạo Layout 82
6.2 Hiệu chỉnh Layout 83
6.2.1 Bước 2.1: Hiệu chỉnh phần tĩnh (Static Portion) 83
6.2.2 Bước 2.1: Hiệu chỉnh phần động (Dynamic Portion) 83
6.3 Bước 3: Thiết lập thông số in 86
6.4 Bước 4: Kích hoạt Project 87
7 Hoạt động client / server 89
7.1 Hệ thống Client / Server 89
7.2 Bước 1: Tạo hệ thống đa người dùng (Multi - User) 89
7.3 Bước 2: Kết nối với máy Client 90
7.4 Bước 3: Thiết lập thuộc tính Runtime cho máy Client 92
7.5 Bước 4: Mở một Project trên máy Client 93
7.6 Bước 5: Sự khác nhau về hình ảnh khởi động giữa Server / Client 94
Trang 47.7 Bước 6: Kích hoạt Project 95
Trang 5Giới thiệu
WinCC (Windows Control Center) là phần mềm tích hợp giao diện người
máy IHMI (Integrated Human Machine Interface) đầu tiên cho phép kết hợp
phần mềm điều khiển với quá trình tự động hoá Những thành phần dễ sữ
dụng của WinCC giúp tích hợp những ứng dụng mới hoặc có sẵn mà không
gặp bất kì trở ngại nào
Đặc biệt, với WinCC, người sử dụng có thể tạo ra một giao diện điều
khiển giúp quan sát mọi hoạt động của quá trình tự động hoá một cách dễ
dàng
Phần mềm này có thể trao đổi dữ liệu trực tiếp với nhiều loại PLC của các
hãng khác nhau như Siemens, Mitsubishi, Allen Bradley, v.v , nhưng nó
đặc biệt truyền thông rất tốt với PLC của hãng Siemens Nó được cài đặt trên
máy tính và giao tiếp với PLC thông qua cổng COM1 hoặc COM2 (chuẩn
232) của máy tính Do đó, cần phải có một bộ chuyển đổi từ chuẩn
RS-232 sang chuẩn RS 485 của PLC
WinCC còn có đặc điểm là đặc tính mở Nó có thể sử dụng một cách dễ
dàng với các phần mềm chuẩn và phần mềm của người sử dụng, tạo nên giao
diện người-máy đáp ứng nhu cầu thực tế một cách chính xác Những nhà
cung cấp hệ thống có thể phát triển ứng dụng của họ thông qua giao diện mở
của WinCC như một nền tảng để mở rộng hệ thống
Ngoài khả năng thích ứng cho việc xây dựng các hệ thống có qui mô lớn
nhỏ khác nhau, WinCC còn có thể dễ dàng tích hợp với những ứng dụng có
qui mô toàn công ty như việc tích hợp với những hệ thống cấp cao như MES
(Manufacturing Excution System – Hệ thống quản lý việc thực hiện sản
xuất) và ERP (Enterprise Resource Planning) WinCC cũng có thể sử dụng
trên cơ sở qui mô toàn cầu nhờ hệ thống trợ giúp của Siemens có mặt trên
khắp thế giới
Trang 6Kí hiệu
Một số kí hiệu được sử dụng trong tài liệu này:
Nhấp chuột trái Nhấp chuột phải Nhấp đúp chuột Nhấn và giữ chuột trái Nhập bằng bàn phím (keyboard)
“File” -> ”New” Liệt kê ra những thực đơn (menu)
được chọn
“#n” chỉ rõ bước thực hiện
Trang 71 Hướng dẫn cài đặt
Chương này trình bày những yêu cầu cụ thể về cấu hình máy, môi trường
hoạt động, thủ tục cài đặt bằng CD-ROM và định cấu hình môi trường làm
việc cho WinCC
1.1 Cấu hình đòi hỏi (hardware)
WinCC được hỗ trợ tương thích với tất cả các máy tính (PC) trên nền tảng
IBM/AT WinCC có thể chạy với cấu hình tối thiểu Tuy nhiên để đạt hiệu
quả cao nhất, chúng tôi khuyên các bạn nên chạy với cấu hình đề nghị
Tối thiểu Đề nghị CPU INTEL Pentium II 266 MHz INTEL Pentium II 400 MHz
(Đĩa cứng) 500 MB còn trống >500 MB còn trống
Ghi chú
Khả năng thực hiện của hệ thống phụ thuộc vào số Tags sử dụng và bộ nhớ
Chú ý, nếu một chương trình khác được kích hoạt, nó sẽ làm giảm khả năng
thực hiện của WinCC
1.2 Môi trường hoạt động
WinCC phiên bản Service Pack 5 chỉ hoạt động đuợc với hệ điều hành
Windows NT 4.0 (Workstation hoặc Server) trở lên
1.3 Cài đặt WinCC (Installation)
WinCC được cài đặt từ đĩa CD Cho đĩa CD WinCC vào ổ CD-ROM, quá
trình cài đặt sẽ tự động bắt đầu, xuất hiện cửa sổ Autorun
Trang 8Hình 1.1 : Cửa sổ cài đặt WinCC
Để biết thêm thông tin về WinCC hoặc cài đặt những tiện ích khác của
WinCC, nhấp chuột trái lên những đề mục trong cửa sổ điều khiển
Display CD-ROM contents : xem nội dung chứa trong CD
Install SIMATIC WinCC : cài đặt WinCC vào máy tính
Tools and Drivers : cài đặt tiện ích
Language Selection : lựa chọn ngôn ngữ sử dụng
Nhấp chuột trái lên đề mục “Install SIMATIC WinCC” để bắt đầu cài
đặt, quá trình cài đặt sẽ diễn ra theo từng bước
Trong cửa sổ tiếp theo, nhấp chuột trái vào nút “Next” để tiến hành
bước tiếp theo
Xem điều kiện bản quyền (license), sau đó nhấp “Yes” để xác nhận
chấp nhận điều kiện
1.3.1 Cài đặt WinCC: Đăng kí (Registration)
Xuất hiện hộp thoại “User information”, điền thông tin cần thiết vào
những ô “text box” bên trong Sau đó nhấn “Next” để sang bước tiếp theo
Trang 9Hình 1.2 : Hộp thoại User information
Hộp thoại “Registration Confirmation” xuất hiện, nhấn “Confirm” để
xác nhận
1.3.2 Cài đặt WinCC : Lựa chọn ngôn ngữ (Language)
Tiếp theo, bạn sẽ lựa chọn ngôn ngữ sử dụng trong WinCC Ngoài ngôn
ngữ mặc định là “English”, bạn có thể chọn hai ngôn ngữ khác là
“German” và “French” (bạn nhấn trái chuột vào nút tùy chọn tương ứng)
Trong vùng “Choose destination directory”, bạn chọn thư mục cài đặt
cho WinCC (mặc định là C:\Siemens\WinCC) Ban có thể chọn lại thư mục
cài đặt bằng cách nhấn “Browse” và chọn thư mục để cài đặt
Cuối cùng, bạn chọn thư mục cho các tiện ích của WinCC (mặc định là
C:\Siemens\WinCC)
Nhấn “Next” để chuyển sang bước tiếp theo
Trang 10Hình 1.3 : Hộp thoại Lựa chọn ngôn ngữ và thư mục cài đặt
1.3.3 Cài đặt WinCC: Lựa chọn thành phần (Components)
Chương trình cài đặt WinCC sẽ cung cấp cho người dùng 3 tùy chọn cài
đặt: typical, minimum, user-defined (hình 1.4)
Typical : Cài đặt những thành phần cơ bản
Minimum : Cài đặt ở mức tối thiểu
User-defined : Cho phép người dùng chọn lựa thành phần cài đặt
Trang 11Hình 1.4 : Hộp thoại tùy chọn cài đặt
Để lựa chọn thành phần cài đặt, nhấp chuột vào nút “User-Defined
Intallation” , hộp thoại “Select Component” xuất hiện Trong cửa sổ nhỏ
bên trái, nhấn chuột vào các ô tùy chọn để lựa chọn thành phần mà bạn
muốn cài đặt Cửa sổ bên phải sẽ hiển thị những tiện ích tương ứng với từng
thành phần Bên dưới là dung lượng bộ nhớ yêu cầu
Hình 1.5 : Hộp thoại lựa chọn thành phần cài đặt
Trang 12Sau đó, nhấp “Next”
1.3.4 Cài đặt WinCC : Cấp phép (Authorization)
Hộp thoại “Authorization” sẽ hiển thị danh sách yêu cầu cấp phép cho
những thành phần cài đặt Bạn nhấn chuột vào nút tuỳ chọn “Yes,
authorization …” để cấp phép và lựa chọn ổ đĩa đổ bản quyền trong vùng
“licence” Nếu bạn không có bản quyền cấp phép hoặc sẽ cấp phép sau,
chọn”No, the authorization …” Tuy nhiên, nếu không được cấp phép,
WinCC chỉ có thể hoạt động ở chế độ Demo và sẽ tự động tắt sau 1 giờ
Hình 1.6 : Hộp thoại cấp phép
Nhấn “Next” để chuyển sang hộp thoại tiếp theo
Bạn đã hoàn tất việc chọn thông số cài đặt Để thay đổi thông số, chọn
“Back” hoặc nhấn “Next” để bắt đầu cài đặt
Sau khi chương trình cài đặt xong, bạn khởi động lại máy tính (Restart)
để hoàn tất quá trình cài đặt WinCC
1.4 Cài đặt WinCC: Mô phỏng Tags (Tags Simulator)
Để quan sát sự thay đổi giá trị của Tags theo thời gian thực thi, WinCC cung
cấp cho chúng ta công cụ “Tags Simulator” Để cài đặt “Tags Simulator”,
Trang 13bạn nhấn chuột vào đề mục “Tools and Drivers” trong cửa sổ cài đặt WinCC
hoặc tìm kiếm trực tiếp trong đĩa CD-ROM
Hình 1.7 : Cửa sổ cài đặt WinCC
Trong cửa sổ tiếp theo, nhấn chuột vào ”WinCC – Simulator” Quá
trình cài đặt bắt đầu
Trong hộp thoại kế tiếp, nhấn “Next” để tiếp tục
Xem yêu cầu bản quyền và nhấn “Yes” để xác nhận
Tiếp theo, bạn sẽ chọn thư mục cài đặt cho “Simulator” Nếu không,
chương trình sẽ tự động cài đặt vào thư mục
“C:\Siemens\WinCC\SmarTools\Simulator”
Nhấn “Next”, chương trình bắt đầu cài đặt Bạn phải khởi động lại máy
tính (Restart) trước khi muốn chạy chương trình
Khởi động lại máy để hoàn tất quá trình cài đặt
1.5 Gỡ bỏ WinCC (Deinstallation)
Trong Windows, bạn có thể gỡ bỏ WinCC bằng tiện ích “Add/Remove
Programs” trong “Control Panel”
Nhấn “Start” menu, chọn “Control Panel”.Trong cửa sổ “Control
Panel”, nhấn đúp chuột lên biểu tượng “Add/Remove Program”
Chọn “SIMATIC WinCC”, sau đó nhấn nút “Change/Remove” Nhấn
“Yes” để tiếp tục
Trong hộp thoại gỡ bỏ WinCC, bạn có thể chọn gỡ bỏ toàn bộ WinCC, gỡ
bỏ (hoặc cài đặt) từng thành phần hoặc gỡ bỏ ngôn ngữ Sau khi chọn lựa,
Trang 14nhấn “Start” để bắt đầu gỡ bỏ Sau khi hoàn tất, nhấn “OK” để khởi động lại
máy
Ghi chú
Những Project có sẵn trong máy sẽ không bị xoá khi gỡ bỏ WinCC
Các đối tượng “Active X” được cung cấp cùng với WinCC (WinCC Slider,
WinCC Push Button, WinCC D/A clock) cũng không bị xóa khi gỡ bỏ WinCC
1.6 Xử lí sự cố và sửa lỗi
Nếu WinCC không thể thiết lập một kết nối với cơ sỡ dữ liệu SQL (Structured
Query Language)
Cơ sở dữ liệu “SQL Anywhere” được khởi động cùng với WinCC Tên
khai báo trong NetBIOS của máy tính đuợc sử dụng như tên kích hoạt cơ sở
dữ liệu Nếu nội dung tên có chứa dấu cách (-) hoặc khoảng trắng thì chương
trình không thể thiết lập liên kết giữa WinCC và cơ sở dữ liệu
Để thay đổi tên trong NetBIOS, vào cửa sổ “Control Panel” và nhấp chuột
vào biểu tượng “Network” Bạn đánh tên mới vào bảng “Identification”
Ví dụ : -Tên phù hợp : James_Bond , MyMachine2,…
-Tên không phù hợp : James Bond , my-server,…
Nếu Cơ sỡ dữ liệu SQL (Structured Query Laguage) không thể kích hoạt được
Trong quá trình cài đặt , WinCC đã khai báo đường dẫn (Path) cho máy
tính và chèn đường dẫn đến thư mục cài đặt Nhưng trong một số trường hợp,
thao tác này có thể thất bại
Để kiểm tra đường dẫn có được nhập chính xác hay không, bạn mở cửa sổ
“MS-DOS prompt” và đánh lệnh “SET” tại dấu nhắc của DOS, dòng thông
báo sau phải xuất hiện :
"<installation dir>\BIN" và "<installation dir>\SQLANY",
"SQLANY=<installation dir>\SQLANY"
Đôi khi xuất hiện hai hàng thông báo đuờng dẫn Trong trường hợp này ,
dòng thứ hai phải bao gồm macro “%PATH%” Bởi vì nếu không có thì
đường dẫn thứ hai sẽ chép đè lên đường dẫn đầu tiên
Nếu Không hiển thị biểu tượng (Icon) của chương trình
WinCC sử dụng bộ quản lí chương trình (Program Manager) tùy thuộc
người sử dụng để hiển thị biểu tượng Nếu trong khi “log-in”, bạn sử dụng
tên khác với khi khai báo cài đặt, biểu tượng WinCC sẽ không hiển thị
Trang 152 Dự án WinCC (WinCC project)
Chương này sẽ trình bày những thành phần cơ bản của WinCC và cung cấp
một cái nhìn tổng quan với những ví dụ đơn giản
Để tạo một dự án trong WinCC, bạn phải tiến hành theo các bước sau :
1 Khởi động WinCC
2 Khởi tạo dự án
3 Chọn và cài đặt PLC hoặc bộ điều khiển
4 Định nghĩa Tags
5 Tạo và hiệu chỉnh hình ảnh của quá trình
6 Thiết lập thuộc tính thời gian thực thi WinCC Runtime
7 Kích hoạt hình ảnh của quá trình trong WinCC Runtime
8 Sử dụng Simulator để kiểm tra hình ảnh của quá trình
2.1 Bước 1: Khởi động WinCC
Để khởi động WinCC, nhấn nút “Start” trên thanh tác vụ của Windows
Chọn “SIMATIC” -> “WinCC” -> “Window Control Center”
Hình 2 1 : Khởi động WinCC
2.2 Bước 2: Tạo dự án (Project) mới
Ngay sau khi khởi động WinCC, hộp thoại tạo dự án xuất hiện Bạn có ba
lựa chọn để tạo một dự án mới : “Single-User project” , “Multi-User
project”, “Multi-Client project” hoặc chọn “Open an Available project”
để mở một dự án đã có sẵn
Tạo một dự án mới
Chọn “Single-User project” và nhấn OK để xác nhận
Trang 16Νhập tên dự án (VD : Qckstart) và chọn đường dẫn Bạn cũng có thể đổi
tên cho thư mục con Nếu không chương trình sẽ gán tên của dự án cho thư
mục con
Để mở một dự án có sẵn, trong hộp thoại “Open”, bạn tìm kiếm những tập
tin có đuôi mở rộng là “.mcp” Nếu một dự án được thực thi khi bạn thoát
khỏi WinCC, nó sẽ tự động mở lại khi bạn kích hoạt WinCC lần tiếp theo
Hình 2.2 là cửa sổ tìm kiếm của WinCC “WinCC Explorer” Nó cho phép
bạn quan sát toàn bộ các thành phần của dự án
Hình 2 2: Cửa sổ WinCC Explorer
xem những phần ẩn của tác vụ
Cửa sổ bên phải sẽ hiện nội dung của tác vụ được chọn
Nhấp chuột vào biểu tượng “Computer” trong cửa sổ con bên trái Trong
cửa sổ con bên phải, bạn sẽ thấy một Server (máy chủ) với tên là tên máy
tính của bạn (tên NetBIOS).Nhấp phải chuột vào biểu tượng Server và chọn
“Properties” Trong hộp thoai tiếp theo, bạn thiết lập thuộc tính thời gian
thực thi cho hệ thống (bao gồm : những chương trình sẽ được thực thi, ngôn
ngữ sử dụng, những thành phần không hoạt động (deactivated))
Ghi chú
Nếu máy tính của bạn không có tên NetBIOS, chương trinh sẽ lấy tên là
“DEFAULT”
Trang 172.3 Bước 3: Cài đặt bộ điều khiển cho PLC
Trong bước tiếp theo, chúng ta sẽ định cấu hình cho hệ thống để hệ thống
tự động (AS) có thể giao tiếp với WinCC thông qua bộ điều khiển giao tiếp
Việc chọn bộ điều kiển (Driver) phụ thuộc vào loại PLC sử dụng Với dòng
SIMATIC PLC của Siemens, có khoảng vài trăm đến vài nghìn điểm
nhập/xuất (I/O)
Trong cửa sổ con bên trái của “WinCC Explorer”, nhấp phải lên biểu
tượng “TagManager” và chọn “Add New Driver”
Hình 2 2 : Chọn Driver kết nối
Τrong hộp thoại “Add New Driver”, chọn Driver thích hợp (VD :
“SIMATIC S7 Protocol Suite”) và nhấn “Open” để xác nhận Bạn sẽ thấy
biểu tượng của Driver sẽ xuất hiện bên dưới biểu tượng “TagManager”
Để tạo một kết nối, nhấp chuột lên kí hiệu phía trước Driver, tất cả
các kênh có thể kết nối được sẽ hiển thị
Nhấp phải chuột lên kênh MPI và chọn “New Connection”
Trang 18Hình 2.3.2 : Dự án WinCC “Qckstart”, Tạo kết nối mới
Trong hộp thoại “Connection properties” xuất hiện sau đó, đánh “PLC
1” vào ô điền tên
Sau đó nhấn “OK”
Hình 2.3.3 : Dự án WinCC “Qckstart”, Tạo kết nối mới
Trang 192.4 Tags và các nhóm Tag :
Tags được dùng trong WinCC biểu thị hoặc là các giá trị thực, ví dụ như
mực nước của 1 hồ nước, hoặc các giá trị bên trong được tính toán hay mô
phỏng bên trong WinCC
Các tag của quá trình (“tag ngoài”, “tag công suất”) là các vị trí bộ nhớ
bên trong PLC hay một thiết bị tương tự Vì thế, ví dụ như mực nước của hồ
nước sẽ được đo bởi các cảm biến mức và được lưu vào PLC Thông qua một
kết nối, các kênh truyền sẽ truyền giá trị của mực nước vào trong WinCC
Các tag nội(internal tag) là các vị trí của bộ nhớ trong WinCC, có các chức
năng như là một PLC Chúng có thể được tính tóan và sửa đổi trong WinCC
Các nhóm tag được dùng để sắp xếp các tag theo các cấu trúc nào đó Tất
cả các tag có thể được sắp xếp thành các nhóm tag để tăng tính rõ ràng
Ghi chú
Mặc dù chúng ta chỉ dùng tag nội trong dự án của chúng ta, bạn không cần
phải thực hiện bước 4a và 4b Cấu tạo của các nhóm tag và tag quá trình
được biểu diễn bằng những bước sau
Cây quản lý tag bằng các tag quá trình :
quản lý tag
SIMATIC S7 PROTOCOL SUITE MPI
PLC1 Nhóm tag
Tag
Cây quản lý tag bằng các tag nội :
quản lý tag
Nhóm tag Tag
2.4.1 Bước 4 : Tạo Tag nội :
Nếu nút “Tag management “ trong WinCC Explorer vẫn đóng, bạn phải
mở nó trước bằng cách nhấn đúp vào nó
Sau đó, nhấp phải chuột vào dòng “Internal Tags”
Trang 20Trong cửa sổ vừa hiện lên, nhấn vào “New Tag”
Hì Hình 2.4.1 : Dự án WinCC “Qckstart”, tạo một tag nội.
Trong hộp thoại “Tag properties”, đánh tên tag “TankLevel” vào ô điền
tên
Từ danh sách các dạng dữ liệu, chọn “Unsigned 16-bit value”
Nhấn “OK”
Trang 21Hình 2.4.2 : Dự án WinCC “Qckstart”, thuộc tính của một tag nội
Tất cả các tag nội mà bạn tạo ra sẽ được liệt kê trong cửa sổ con bên phải
trong cửa sổ của WinCC Explorer
Đối với mỗi tag mà bạn cần, đơn giản chỉ cẫn lập lại các bước này Bạn
cũng có thể “Copy”, “Cut”, “Paste” tag Bạn cũng có thể chọn những lệnh
trong pop-up menu (nhấn nút phải chuột vào tag mà ta muốn chọn ) hay
dùng các tổ hợp phím (Ctrl + C = copy, Ctrl + V = paste)
2.4.2 Bước 4a : Tạo nhóm Tag
Ghi chú
Không cần thiết phải tạo nhóm tag để kết cấu lại dự án mẫu
Nhóm tag có thể được sắp xếp lại theo các kết nối logic của PLC Để tạo
nhóm mới, nhấn nút phải chuột vào kết nối PLC mà bạn đã tạo
Trong pop-up menu, nhấn vào “New Group”
Trang 22Hình 2.4.3 : Dự án WinCC “Qckstart”, tạo một nhóm tag mới
Trong hộp thoại “Properties of tag group”, đánh tên nhóm tag vào ô
điền tên
Sau đó nhấn “OK”
Nhóm tag có thể được biểu diễn dưới dạng các kết nối PLC
Trang 232.4.3 Bước 4b : Tạo Tag quá trình :
Ghi chú
Để kết cấu lại dự án mẫu, không cần thiết phải tạo tag quá trình
Trước khi tạo các biến quá trình, bạn phải cài driver và tạo kết nối
Các Tag nội, mà bạn đã tạo ra, có thể sao chép hay dán vào trong kết nối
của bạn Xin chú ý rằng các tag chỉ có thể được đặt vào trong kết nối bằng
các lệnh “Copy” và “Paste” Không thể kéo thả các tag vào trong kết nối
Để tạo các tag qúa trình, nhấn nút phải chuột vào kết nối PLC của bạn
Trong pop-up menu, nhấn vào “New Tag”
Hình 2.4.5 : Dự án WinCC “Qckstart”, tạo tag nội
Trong hộp thoại “Tag properties”, đánh tên tag bất kỳ vào ô điền tên
Chọn dạng dữ liệu từ danh sách các dạng dữ liệu
Sự chuyển đổi giữa các dạng cho phép ban chuyển đổi dữ liệu từ dạng
này sang dạng khác Khi bạn muốn, ví dụ như, xem một tag ở dạng word
thành tag ở dạng double word, WinCC sẽ thực hiện tất cả các tính tóan cần
thiết
Trang 24Hình 2.4.6 : Dự án WinCC “Qckstart”, thuộc tính của một tag quá trình
Xác định địa chỉ trong PLC :
Nhấn vào nút “Select” (nằm ở vị trí gần với vùng địa chỉ ) để mở hộp
thọai “ Address Properties”
Từ hộp danh sách cho vùng dữ liệu của tag, chọn vùng dữ liệu “ Bit
Memory “
Kiểm tra xem dạng địa chỉ “Word” và MW “0” có được thiết lập không
Nhấn “OK”
Trang 25Hình 2.4.7 : Dự án WinCC “Qckstart”, Thiết lập địa chỉ
Thiết lập linear scaling (thang tỉ lệ tuyến tính) :
Linear scaling chỉ có thể được dùng trong các tag quá trình (“extenal tag”)
Đánh dấu vào ô “Linear scaling” Việc này sẽ tạo ra các vùng nhập
“Process Value Range” và “Tag Value Range”
Thiết lập vùng giá trị của quá trình (process value range) ( ví dụ từ -20
đến 20) và vùng giá trị của tag(tag value range ) ( ví dụ từ 0 đến 100 )
Trang 26Hình 2.4.8 : Dự án WinCC “Qckstart”, Thiết lập Linear Scaling
Ghi chú
-Nếu bạn muốn dùng các số dương và âm cho vùng giá trị của quá trình, bạn
phải dùng tag có dấu
2.5 Hiệu chỉnh hình ảnh quá trình (Process Pictures) :
2.5.1 Bước 5.1 : Tạo hình ảnh quá trình :
Trong mục này, chúng ta sẽ tạo một hình ảnh quá trình cho Dự án
Quickstart – bạn có thể sáng tạo ở đây Để tạo 1 ảnh mới và mở Graphics
Designer, bạn làm theo các bước sau :
Tạo một hình ảnh quá trình :
Trong cửa sổ con bên trái trong WinCC Explorer, nhấn chuột phải vào
“Graphics Designer” để hiện lên pop-up menu
Trang 27Trong pop-up menu, nhấn vào “New Picture” Sau đó, một file ảnh
(“.pdl”=”Picture Description File” ) được đặt tên là “NewPdl0.pdl” sẽ được
tạo ra và hiện lên trong cửa sổ con bên phải trong WinCC Explorer
Hình 2.5.1 : Dự án WinCC “Qckstart”, Tạo một ảnh mới
Trong cửa sổ con bên phải trong WinCC Explorer, nhấn chuột phải vào
“NewPdl0.pdl”
Trong pop-up menu, nhấn vào “Rename picture”
Trong hộp thọai kế tiếp, nhập vào “START.pdl”
Tạo một hình ảnh quá trình thứ 2 :
Tạo một hình ảnh quá trình thứ 2 và đặt tên nó là “SAMPLE.pdl” Để làm
được như vậy, chỉ việc làm theo các bước sau :
Mở Graphic Designer :
Để mở Graphics Designer với ảnh “START.pdl”, nhấn đúp vào
“START.pdl” trong cửa sổ con bên phải trong WinCC Explorer Một cách
khác là nhấn phím phải chuột vào “START.pdl” và chọn “Open Picture”
trong pop-up menu
2.5.2 Cửa sổ Graphics Designer :
Khi bạn mở cửa sổ Graphics Designer lần đầu tiên, nó sẽ trông như hình
minh họa sau :
Trang 28Hình 2.5.2 : Dự án WinCC “Qckstart”, Cửa sổ Graphics Designer
Để tối ưu hóa màn hình desktop của bạn, bạn nên sắp xếp các thanh menu
và các menu palette như hình trên
Để thay đổi kích thước của Object và Style palettes, bạn phải kéo thả
chúng vào cửa sổ của file bằng phím trái của chuột
Di chuyển con trỏ qua lại khung của palette cho đến khi nó thay đổi
thành dạng mũi tên kép, sau đó kéo khung của palette theo kích thước mong
muốn
Color Palette :
Gán màu cho đối tượng được lựa chọn Ngòai 16 màu tiêu chuẩn, bạn có
thể dùng các màu mà bạn tự xác định
Object Palette :
Chứa các đối tượng tiêu chuẩn (Standard Object) (ví dụ như Polygon,
Ellipse, Rectangle, etcl); đối tượng thông minh (Smart Object) (ví dụ như
OLE control, OLE Elememt, I/O Fields, etc.), và đối tượng của Windows
(Window Objects) (ví dụ như Button, Check Box, etc.)
Style Palette :
Các sự thay đổi về hình dạng của đối tượng được lựa chọn Phụ thuộc vào
lọai đối tượng mà bạn có thể thay đổi dạng hay chiều rộng của đường thẳng
hay đường biên, kiểu của đầu cuối của đường thẳng, hay dạng mẫu tô
Trang 29Alignment Palette :
Cho phép bạn thay đổi vị trí tuyệt đối của một hay nhiều đối tượng, thay
đổi vị trí tương đối của các đối tượng, hay tiêu chuẩn hóa độ cao, độ rộng của
nhiều đối tượng
Zoom Palette :
Thiết lập các tỷ lệ phóng to thu nhỏ (theo phần trăm) cho cửa sổ hiện
hành Tỷ lệ tiêu chuẩn là 8, 4, 1, 1/2, 1/4
Menu bar :
Chứa tất cả các lệnh gọi menu cho cửa sổ Graphics Designer Các lệnh mà
lúc đó không thể thực hiện được sẽ được biểu diễn bằng màu xám
Tool bar :
Chứa các nút để thực hiện nhanh các lệnh thông thường
Font Palette :
Cho phép bạn thay đổi kiểu font, kích cỡ, màu sắc trong đối tượng chữ (text
object), cũng như là màu của đường thẳng của các đối tượng tiêu chuẩn
Layer Palette :
Dùng để chọn lớp (layer) nào ( từ 0 đến 15 ) sẽ được nhìn thấy Mặc định
là lớp 0
Để biết thêm về các object được hiển thị, đầu tiên nhấn vào biểu tượng
và sau đó nhấn vào object mà bạn cần biết Để biết thêm thông tin, xin xem
WinCC User Manuals
Ghi chú
-Để xác định thanh hay palette nào sẽ được hiển thị trong cửa sổ Graphics
Designer, trong thanh menu, nhấn “View” , rồi nhấn “Toolbars” Trong cửa
sổ “Toolbars” hiện ra sau đó, đánh dấu chọn thanh/palette nào mà bạn muốn
hiển thị và sau đó nhấn “OK”
2.5.3 Hình ảnh quá trình
Đối với ví dụ đầu tiên, chúng ta chỉ tạo một bể chứa để đại diện cho nguồn
cấp nước của Atlanta Tất cả các đối tượng hình, cần dùng cho hình ảnh quá
trình, được tìm thấy trong thư viện của WinCC Ngòai những cái này ra,
chúng ta còn cần nút, hộp chứa text, và vùng xuất/nhập (input/output field)
Trang 30Hình 2.5.3 : Dự án WinCC “Qckstart”, hình ảnh của qúa trình
2.5.4 Bước 5.2 : Tạo nút nhấn (button) :
Trước hết chúng ta sẽ tạo một nút cho phép bạn chuyển đến một ảnh khác
trong thời gian chạy chương trình Để tạo một nút, có thể chuyển đổi giữa hai
ảnh “START.pdl” và “SAMPLE.pdl”, ta làm theo các bước sau :
Trong ảnh "START.pdl", trong Object Palette chọn "Windows Objects" nút
Trong cửa sổ tập tin (file window), đặt nút vào đó và sau đó chỉnh lại kích thước của nó bằng cách kéo bằng chuột
Khi ta thả nút của chuột ra, hộp thọai "Button Configuration" hiện
ra Nhập tên bạn chọn vào vùng “text” Ví dụ, bạn chọn tên của ảnh là : "SAMPLE")
Để chọn ảnh mà bạn muốn chuyển đến, nhấn vào biểu tượng kế bên vùng "Change Picture on Mouse Click"
Trong hộp thọai tiếp theo, nhấn đúp vào ảnh “SAMPLE.pdl”
Trang 31Hình 2.5.4 : Dự án WinCC “Qckstart”, Hiệu chỉnh thông số của nút
Đóng hộp thọai "Button Configuration" và lưu ảnh của bạn
"START.pdl" bằng cách nhấn vào nút
Xác lập các thông số của nút thứ hai :
Để có thể quay lại từ ảnh "SAMPLE.pdl" tới ảnh ban đầu, chúng ta sẽ xác
lập các thông số cho nút trong ảnh "SAMPLE.pdl" để có thể chuyên đến ảnh
"START.pdl" Bạn có thể mở ảnh bằng cách nhấn chuột vào biểu tượng
hay từ cửa sổ WinCC Explorer
2.5.5 Bước 5.3 : Định dạng hình ảnh quá trình
Một đối tượng được gán một trong những thuộc tính của nó với một tag
Để hiển thị hay thay đổi thuộc tính của một đối tượng nhẩn nút phải
chuột vào đối tượng mong muổn
Trong pop-up menu, nhấn vào "Properties"
Trang 32Hình 2.5.5 : Dự án WinCC “Qckstart”, Hiển thị thuộc tính của đối tượng
Ghi chú
-Bằng cách nhấn vào biểu tượng “Pin “ , được đặt trên thanh công cụ của
cửa sổ “object Properties”, bạn có thể giữ cố định cửa sổ đó trong window
trong Graphics Designer Nếu bạn chọn đối tượng khác, thì thuộc tính của đối
tượng này sẽ được tự động hiện ra trong cửa sổ Để tắt chức năng này, nhấn
vào biểu tượng "Pin" lần u1
Trong cửa sổ “ object properties “, bạn có thể sửa đổi hay thiết lập các
thuộc tính Ví dụ, bạn có thể thay đổi màu hay các thuộc tính về kích thước
(như chiều dài, chiều rộng ) , và có thể thiết lập giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ
nhất
Nhấn vào cửa sổ con bên trái trong cửa sổ "Tag Assignement"
Trong dự án của ta, tag "Tank Level" sẽ cung cấp thông tin về mực nước
của hồ Trong cửa sổ con bên phải, nhấn nút phải chuột vào biểu tượng đèn
kế bên dòng chữ "Fill Level"
Trong pop-up menu, chọn "Tag"
Trang 33Hình 2.5.6 : Dự án WinCC “Qckstart”, Kết nối các Tag
2.5.6 Bước 5.4: Kích hoạt chế độ hiển thị Fill Level
Một object có thể được kích hoạt bằng cách liên kết một trong những
thuộc tính của object đó với một tag
Nhấp chuột phải lên object để hiển thị hoặc thay đổi thuộc tính của
object đó
Trong cửa sổ pop-up, chọn “Properties”
Trang 34Hình 2.5.5: Hiển thị thuộc tính của object
Chú ý
Có thể cố định cửa sổ này trong phần Graphics Designer bằng biểu tượng
“Pin” trong thanh công cụ ở cửa sổ thuộc tính của object.Nếu chọn một
object khác, tính chất của object này sẽ được tự động hiển thị trong cửa
sổ.Để tắt tính năng này, nhấp lại vào biểu tượng “Pin”
Trong cửa sổ thuộc tính của object, có thể thiết lập hoặc thay đổi các thuộc
tính Ví dụ: thay đổi màu và thuộc tính hình học (như chiều rộng, chiều cao)
và thiết lập giá trị nhỏ nhất, lớn nhất
Chọn “Tag Assignement” trong cửa sổ bên trái
Trong project, thẻ “Tank Level” có tác dụng đổ đầy thùng chứa.Trong
cửa sổ nhỏ bên phải, nhấp chuột phải vào biểu tượng kế bên “Fill level”
Trong cửa sổ pop-up, chọn “Tag”
Trang 35Hình 2.5.6: Liên kết
Trong cửa sổ “Tags-Project”, chọn “TankLevel” trong danh sách
tag.Chọn “OK”.Biểu tượng sẽ chuyển thành
Nhấp chuột phải vào ô ở hàng “Fill Level” và cột “Current” làm xuất
hiện cửa sổ pop-up.Chọn “2s”
Hình 2.5.7: Thay đổi Update Cycle
Thiết lập chuẩn cho các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của biểu đồ thùng
chứa là 0 và 100
Trang 36Chú ý
Biểu tượng đèn xanh chỉ thị một tag được liên kết tới thuộc tính.Trong
project, ta đã liên kết “Tank Level” đến “Fill Level”
Một tính chất được in đậm chỉ ra rằng một tag đã được liên kết tới một thuộc
tính
Hình 2.5.8: Nhận dạng sự kích hoạt
2.5.7 Bước 5.5: Tạo và thực thi vùng xuất/nhập dữ liệu:
Ở góc trên của biểu đồ thanh, hình ảnh của quá trình có một vùng
xuất/nhập.Vùng này dùng để hiện thị giá trị của một tag và những thay đổi
của giá trị đó
Tạo một vùng xuất/nhập
Để tạo một vùng xuất/nhập, chọn “Smart-Objects” trong bảng nut của
object.Chọn tiếp “I/O-Field”
Đặt “I/O Field” vào trong cửa sổ của file, giữ chuột và kéo để được kích
cỡ thích hợp.Sau đó sẽ xuất hiện cửa sổ “I/O-Field Configuration”
Để chọn một tag, nhấp vào biểu tượng và chọn “TankLevel”
Trang 37Để cập nhật chu kì, chọn “500ms” bằng cách nhấp vào biểu tượng
“Arrow” kế bên vùng “Update” bên tay phải và chọn “500ms”
Hình 2.5.9: Cấu hình cùng xuất/nhập
Chú ý
Nếu vô tình đóng giao diện thiết lập thông số cho vùng xuất/nhập hay giao
diện của bất kì object nào đó trước khi hoàn tất việc thiết lập, làm theo các
bước sau:
Chọn vùng xuất/nhập trong cửa sổ của file, giữ phím Shift và double-click
vào vùng xuất/nhập
Cũng có thể nhấp chuột phải vào vùng xuất/nhập và chọn “Configuration
Dialog”
Kích hoạt một vùng xuất/nhập:
Trong cửa sổ thuộc tính của object, có thể thay đổi tính chất của vùng
xuất/nhập
Nhấp chuột phải vào vùng xuất/nhập
Xuất hiện cửa sổ pop-up, chọn “Properties”
Trong cửa sổ phụ bên trái, nhấp vào “Limits”
Trong cửa sổ phụ bên phải, double-click vào “Low Limit Value”
Trong giao diện mới xuất hiện, nhập vào “0” rồi nhấp vào “OK”
Trong cửa sổ phụ bên phải, double-click vào “High Limit Value”
Trong giao diện mới xuất hiện, nhập vào “100” và nhấp “OK”
Trang 38
Chú ý kiểm tra kết nối của một tag với đặt tính của “Output/Input” (được
in đậm).Nếu bay giờ nhấp vào vùng đặc tính của “Output/Input” có thể rằng
nó đã được liên kết tới tag “TankLevel” với chu kì đã được cập nhật
“500ms”.Có thể thiết lập các điều kiện đó trong “I/O-Field Configuration
Dialog”
Lưu ảnh “START.pdl” bằng cách nhấp vào biểu tượng và thu nhỏ
phần thiết kế đồ họa “Graphics Designer”
2.6 Bước 6: Thiết lập thuộc tính chạy thực (Runtime)
Thiết lập hình thức của màn hình Runtime bằng cách:
Trong cửa sổ phụ bên trái của WinCC Explorer, nhấp vào “Computer”
Trong cửa sổ phụ bên phải, nhấp vào tên của máy tính đang sử dụng
Trong cửa sổ pop-up, nhấp vào “Properties”
Nhấp vào phím “Graphics Runtime”.Trong phần này, ta có thể xác định
hình thức của màn hình Runtime và đặt hình khởi động (Start Picture)
Để chọn hình khởi động, nhấp vào “Search”, sau đó trong hộp thoại
“Start Picture” chọn hình “START.pdl”.Nhấp “OK”
Trong vùng “Window Attributes”, nhấp vào các lựa chọn “Title”,
“Maximize”, “Minimize” và “Adapt Picture”
Hình 2.6: Thiết lập thuộc tính Runtime
Nhấp “OK” để đóng cửa sổ thuộc tính.Bây giờ đã sẵn sàng làm việc ở
chế độ Runtime
Trang 392.7 Bước 7: Kích hoạt Project
Để xem Project như một thiết bị chạy thực, nhấp vào “File”, “Activate”
trện thanh công cụ của WinCC Explorer.Một dấu lựa chọn (check mark) sẽ
xuất hiện bên cạnh “Activate” để cho thấy chế độ chạy thực đã được kích
hoạt
Mặc khác, có thể nhấp vào nút “Activate” trên thanh công cụ của
WinCC Explorer
Chú ý
Nhấp vào nút “Activate” trên thanh công cụ của Graphics Designer để thấy
liền sự thay đổi vừa thực hiện
Sau một thời gian ngắn, xuất hiện màn hình:
Hình 2.7: Màn hình Runtime
Trang 402.8 Bước 8: Dùng bộ mô phỏng (Simulator)
Nếu không có PLC nào được nối kết với WinCC, có thể dùng bộ mô phỏng
để kiểm tra Project
Để khởi động bộ mô phỏng, nhấp vào “Start” trên thanh tác vụỈ
”Simatic” Ỉ ”WinCC” Ỉ ”WinCC Simulator”
Chú ý
Một Project phải được kích hoạt (chế độ runtime) để đảm bảo hoạt động
chính xác của bộ mô phỏng
Trong hộp thoại của bộ mô phỏng, chọn các tag muốn mô phỏng bằng
cách nhấp “Edit” Ỉ “New Tag”
Trong hộp thoại “Project Tags”, chọn “TankLevel” và nhấp “OK”
Trong phần “Properties”, nhấp vào kiểu mô phỏng “Inc”
Nhập vào giá trị bắt đầu “0” và giá trị kết thúc “100”
Đánh dấu chọn “active” Trong phần “Tags”, các tag sẽ được hiển thị
với các giá trị đã được sửa đổi
Hình 2.8: Cấu hình bộ mô phỏng
Lúc này, khi trở lại màn hình runtime sẽ thấy hình ảnh với các giá trị thực
được cung cấp từ bộ mô phỏng