1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) Ms Thu Hoang

45 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 211,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vị trí của các trạng từ trong thì hiện tại hoàn thành • already, never, ever, just: sau “have/ has” và đứng trước V3/V-ed.. Nếu động từ kết thúc bằng y mà trước đó là một nguyên âm các â

Trang 1

Hiện tại hoàn thành

(Present Perfect)

Trang 2

I CÔNG THỨC THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

Câu khẳng định

Câu phủ định

Câu nghi vấn

Trang 3

1 Câu khẳng định

S + have/ has + V3/V-ed

He/ She/ It/ Danh từ số ít / Danh từ không đếm được + has + V3/V-ed

I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + have + V3/V-ed

• Hình thức rút gọn:

• have = ‘ve

• has = ‘s

Trang 4

It has been 2 months since I first met him. (Đã 2 tháng rồi kể từ lần đầu tiên tôi

gặp anh ấy.)

I have watched TV for two hours (Tôi xem TV được 2 tiếng rồi).

She has prepared for dinner since 6.30 p.m (Cô ấy chuẩn bị bữa tối từ 6 rưỡi)

He has eaten this kind of food several times before (Anh ấy đã ăn loại thức

ăn này một vài lần trước rồi)

Have you been to that place before? (Bạn đến nơi này bao giờ chưa?)

They have worked for this company for 5 years. (Họ làm việc cho công ty này 5

năm rồi.)

• I have studied English for 2 months/since September.

• We have watched this film several times.

Trang 5

2 Câu phủ định

S + have/ has + not + V3/V-ed

He/ She/ It/ Danh từ số ít / Danh từ không đếm được + has + not + V3/V-ed

I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + have + not + V3/V-ed

• Dạng rút gọn:

• have not = haven’t

• has not = hasn’t

Trang 6

Ex:

She has not prepared for dinner (Cô ấy vẫn chưa chuẩn bị

cho bữa tối)

She hasn’t….

He has not eaten this kind of food before (Anh ấy chưa bao

giờ ăn loại thức ăn này cả)

We haven’t met each other for a long time. (Chúng tôi

không gặp nhau trong một thời gian dài rồi.)

He hasn’t come back to his hometown since 2000. (Anh ấy

không quay trở lại quê hương của mình từ năm 2000.)

Trang 7

3 Câu nghi vấn

1 • Câu nghi vấn sử dụng trợ động từ (Câu hỏi Yes/ No)

2 • Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng Wh-qs

Trang 8

a, Câu nghi vấn sử dụng trợ động từ (Câu hỏi Yes/ No)

Q: Have/ has + S + V3/V-ed?

A: (+) Yes, S + have/has.

(-) No, S + haven’t/hasn’t.

Trang 9

Have you ever travelled to America? (Bạn đã từng du lịch tới Mỹ bao giờ chưa?)

- Yes, I have./ No, I haven’t.

Has she arrived in London yet? (Cô ấy đã tới London chưa?)

Yes, she has./ No, she hasn’t.

Have they ever met each other yet?

Yes, they have./ No, they haven’t.

Trang 10

Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng Wh-qs

• Wh-qs + have/ has + S + V3/V-ed?

• S + have/ has + V3/V-ed.

Trang 11

Ex:

What have you done with these ingredients? (Bạn đã làm gì với những nguyên liệu này?)

How have you solved this difficult Math question? (Bạn làm thế nào để giải được câu hỏi toán

khó này?)

• Where have you eaten this kind of food?

• How long have you studied EL?

Trang 12

II DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

• Thì hiện tại hoàn thành có các dấu hiệu nhận biết như sau:

Just = Recently =  Lately: gần đây, vừa mới

Already: rồi

Before: trước đây

Ever: đã từng

Never: chưa từng, không bao giờ

For + quãng thời gian: trong khoảng (for a year, for a long time, …)

Since + mốc thời gian: từ khi (since 1992, since June, )

Yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)

So far = Until now = Up to now = Up to the present: cho đến bây giờ

Trang 13

Ex:

Trang 14

2 Vị trí của các trạng từ trong thì

hiện tại hoàn thành

already, never, ever, just: sau “have/ has” và đứng trước V3/V-ed.

already: cũng có thể đứng cuối câu.

Ex: 

I have just come back home (Tôi vừa mới về nhà.)

Yet: đứng cuối câu, và thường được sử dụng trong câu phủ định và nghi vấn.

Ex: 

She hasn’t told me about you yet (Cô ấy vẫn chưa kể với tôi về bạn.)

so far, recently, lately, up to present, up to this moment, in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: Có thể đứng đầu hoặc cuối câu.

Ex: 

I have seen this film recently (Tôi xem bộ phim này gần đây.)

Trang 15

III Cách chia động từ ở quá khứ phân từ

√ Động từ có quy tắc (Regular verbs): Thêm -ed vào sau động từ nguyên thể

Trang 16

• Quy tắc thêm ed vào động từ quá khứ phân từ

• 1. Đối với các động từ quá khứ phân từ có quy tắc, ta

chỉ cần thêm ed vào sau động từ gốc

• Finish (hoàn thành)  →  Finished

• Work (làm việc)        →  Worked

• Want (muốn)            →  Wanted

• Need (cần)         →  Needed

• Start (bắt đầu)          →  Started

Trang 17

• 2. Đối với các động từ kết thúc bằng e, ta chỉ cần thêm

d vào sau động từ gốc.

• Base (dựa vào)        →  Based

• Live (sống)         →  Lived 

• Close (đóng)            →  Closed

Trang 18

• 3. Nếu động từ kết thúc bằng y mà trước đó là một phụ

vác)    →  Carried

• Copy (sao chép)      →  Copied 

• Try (cố gắng)           →  Tried

• Study (học)          →  Studied

Trang 19

• 4 Nếu động từ kết thúc bằng y mà trước đó là một

nguyên âm (các âm ngoại trừ u, e, o, a, i) thì ta

thêm ed theo qui luật thông thường.

• Stay (ở)         →  Stayed

• Enjoy (tận hưởng)   →  Enjoyed

• Play → played

Trang 20

• 5. Động từ kết thúc bằng một phụ âm và trước đó là một nguyên

âm duy nhất thì gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm ed, ngoại trừ những động từ kết thúc bằng y, w hoặc x.

• Wrap (gói, bọc)      →  Wrapped

• Clap (vỗ tay)          →  Clapped

• Stop (dừng lại)      →  Stopped

• Play (chơi)             →  Played

• Plow (cày)              →  Plowed

• Fix (sửa)            →  Fixed

Trang 21

• 6. Đông có hai âm tiết mà âm tiết kết thúc bằng 1 phụ âm và trước đó

là một nguyên âm, và trong âm rơi vào âm tiết thứ 2 thì gấp đôi phụ

âm cuối trước khi thêm ed Tuy nhiên, Với các động từ mà trọng âm không rơi vào âm tiết cuối (âm nhấn mạnh của từ không phải là ấm cuối cùng) thì chúng ta chỉ thêm ed vào luôn mà không cần nhân đôi phụ âm cuối.

Trang 23

IV CÁCH SỬ DỤNG THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

Trang 24

Chức năng 1

Mô tả hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp tục ở thời điểm hiện tại.

Ex:

My father has watched the football match for over one

hour (Bố tôi đã xem trận bóng đá này hơn 1 tiếng đồng hồ

nay rồi)

• Hành động xem bóng đá đã bắt đầu từ hơn một tiếng trước

và vẫn tiếp tục đến thời điểm nói.

Trang 25

Chức năng 2

Mô tả hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào.

• Ex:

She has written three books and now she is working on the

fourth one (Cô ấy đã viết 3 cuốn sách và hiện tại đang viết cuốn thứ 4)

• Không đề cập đến hành động viết sách xảy ra chính xác khi nào nhưng kết quả là cô ấy đã viết được 3 cuốn sách.

Trang 26

Chức năng 3

Mô tả sự kiện đáng nhớ trong đời.

Ex:

It is the worst dish that I have ever tried in my life (Đó là

món tồi tệ nhất mà tôi đã từng ăn).

• Sự kiện đáng nhớ: trải nghiệm ăn món ăn tồi tệ nhất trong đời.

Trang 28

• Làm xong bài tập về nhà là một hành động có kết quả.

Have you finished?

Trang 29

IV LUYỆN TẬP (Bài tập có sử dụng các thì khác ngoài thì HTHT nhé)

Exercise 1: Cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc.

• 1 He (be) has been at his computer for seven hours

• 2 She (not/have) hasn’t any fun a long time

• 3 My father (not/ play) hasn’t played any sport since last year

• 4 I’d better have a shower I (not/have) haven’t one since Thursday

• 5 I don’t live with my family now and we (not/see) haven’t seen each other for five years

Trang 30

• 6 I have just (realize)realized that there are only four weeks

to the end of term.

• 7 She (finish) has finished reading two books this week. 

• 8 How long have(you/know)you known each other?

• 9 have(You/ take)you taken many photographs?

• 10 He (eat)has eaten at the King Power Hotel yet?

Trang 31

• 11 They (live) have lived here all their life

• 12 How many bottles have the milkman (leave)left? He (leave) has left six.

• 13 I (buy) have bought a new carpet Come and look at it.

• 14 She (write)has written three books about her wild life.

• 15 We (finish) have finished one English course.

Trang 32

Exercise 1: Cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc.

Trang 33

Exercise 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi.

• 1 This last time she came back to her hometown was 4 years ago

• => She hasn’t comeback to her hometown for 4 years

• 2 He started working as a bank clerk 3 months ago

• => He has started working as a bank clerk for 3 months

• 3 It has been 5 years since we first flew to Singapore

• => We have first flown to Singapore for 5 years

• 4 I last had my hair cut in November

• => I haven’t had my hair cut since november

• 5 The last time we called each other was 5 months ago

• => We haven’t called each other for 5 months

Trang 34

• 6 It is a long time since we last met.

• => We haven’t met each other for a long time

• 7 When did you have it?

• => How long have you had it?

• 8 This is the first time I had such a delicious meal.

• => I have never had such a delicious meal

• 9 I haven't seen him for 8 days.

• => The last time I saw him was 8 days ago

• 10 To day is Saturday I haven't taken a bath since Wednesday.

• => It is 3 days since I last took a bath

Trang 35

Exercise 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi.

• 1 She hasn't come back hometown for 4 years

2 He has worked as a bank clerk for 3 months

3 We have not flown to Singapore for 5 years

4 I haven't had my hair cut since November

5 We haven't called each other for 5 months

6 We haven't met each other for a long time

7 How long have you had it?

8 I have never had such a delicious meal

9 The last time I saw him was 8 days ago

10 Today is Saturday I haven't taken a bath since Wednesday.(It is three days since I last took a bath.)

Trang 36

Exercise 3: Mỗi câu sau chứa một lỗi sai Tìm và sửa chúng.

• 1 I haven’t cutted my hair since last June

Trang 37

• 6 I have just decided to start working next week.

Trang 38

Exercise 3: Mỗi câu sau chứa một lỗi sai Tìm và sửa chúng.

Trang 39

Exercise 4: Chia các động từ sau ở thì phù hợp (Sử dụng thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại hoàn thành)

• 1 My father (not/ play)……… any sport since last year

• 2 Some people (attend) the meeting right now

• 3 I’d better have a shower I (not/have)………one since Thursday

• 4 I don’t live with my family now and we (not/see)………each other for five years

• 5 Where is your mother? She (have) dinner in the kitchen

Trang 40

• 6 Why are all these people here? What (happen) ?

• 7 I……….just (realize)………… that there are only four weeks to the end of term

• 8 She (finish) reading two books this week. 

• 9 At present, he (compose) a piece of music

• 10 We (have) dinner in a restaurant right now

Trang 41

Exercise 4: Chia các động từ sau ở thì phù hợp (Sử dụng thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại hoàn thành)

Trang 42

Exercise 5: Viết lại những câu sau sao cho nghĩa không đổi.

• 1 She started to live in Hanoi 2 years ago (for)

Trang 43

Exercise 5: Viết lại những câu sau sao cho nghĩa không đổi.

• 1 She has lived in Hanoi for 2 years

2 He has studied English since he was a young man

3 This is the first time that I have ever eaten this kind of food

4 She is the most beautiful girl that I have ever seen

5 I have never read such a good novel before

Trang 44

Exercise 6: Viết lại các câu sau dựa trên các từ cho sẵn có

sử dụng thì hiện tại hoàn thành.

• 1 We/ not eat/ out/ since/ mom’s birthday

Trang 45

Exercise 6: Viết lại các câu sau dựa trên các từ cho sẵn có sử dụng thì hiện tại hoàn thành.

• 1 We haven’t eaten out since mom’s birthday

2 How long have you lived here?

3 Have you ever been to Russia?

4 She hasn’t met her kids since Christmas

5 Have they repaired the lamps yet?

Ngày đăng: 25/01/2022, 16:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w