Định nghĩa về trạng từ tiếng Anh• Trạng từ là từ được sử dụng nhằm để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, trạng từ khác hoặc cho cả câu.. Các loại trạng từ trong tiếng Anh• Trạng từ chỉ thời
Trang 41 Định nghĩa về trạng từ tiếng Anh
• Trạng từ là từ được sử dụng nhằm để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, trạng từ khác hoặc cho cả câu
• Vị trí của trạng từ thông thường sẽ đứng trước từ hoặc mệnh đề mà trạng từ đó cần bổ nghĩa Tuy nhiên bạn có thể hiểu rằng cũng tùy từng tình huống câu nói mà người ta có thể đặt trạng từ đứng sau hay cuối câu
Trang 52 Các loại trạng từ trong tiếng Anh
• Trạng từ chỉ thời gian (Time)
• Miêu tả, diễn đạt thời gian sự việc cũng như hành động được thực hiện, sử dụng để trả lời với dạng câu hỏi
When? (Khi nào?)
• Các trạng từ chỉ thời gian thông thường sẽ được đặt ở cuối câu hay đầu câu (nếu bạn muốn nhấn mạnh một điều gì đó)
• She wants to do the exercise now!
• Yuria came yesterday
• Last Monday, we took the final exams.
Trang 6• Trạng từ chỉ tần suất (Frequency)
• Trạng từ chỉ tần suất được sử dụng để diễn tả mức
độ thường xuyên của một hành động, dùng để trả lời cho dạng câu hỏi How often? Qua đó được đặt sau động từ “to be” hoặc trước động từ chính trong câu.
• How often do you go to the library? – I never go to the library.
• Johnny is sometimes on time
• He seldom works hard.
Trang 8• Trạng từ chỉ cách thức (manner)
• Được sử dụng để diễn đạt cách thức 1 hành động được thực hiện như thế nào? Đồng thời cũng được dùng để trả lời các câu hỏi với từ để hỏi là How?
• He runs fast
• John dances badly
• I can sing very well
• Vị trí của trạng từ chỉ cách thức: thường đứng sau động từ hoặc đứng sau tân ngữ (nếu câu đó có tân ngữ).
• She speaks English well.
• She can play the guitar well.
Trang 9• Trạng từ chỉ nơi chốn (Place)
• Trạng từ này sẽ dùng để diễn tả hành động diễn ra nơi nào,
ra sao và ở đâu hoặc gần xa thế nào, sử dụng để trả lời cho câu hỏi Where?
• 1 số trạng từ chỉ nơi chốn phổ biến là here, there, out,
everywhere,… above (bên trên), below (bên dưới),
somewhere (đâu đó), through (xuyên qua), along (dọc theo), around (xung quanh), away (đi xa, khỏi, mất), back (đi lại),
…
• I am standing here
• Maria went out.
Trang 10• Trạng từ chỉ mức độ (Grade)
• Biểu hiện mức độ, cho biết hành động được diễn ra đến mức độ nào, thường các trạng từ này sẽ được đứng trước những tính từ hay 1 trạng từ khác hơn là sử dụng với động từ:
• This drink is very bad.
• She speaks English too quickly for me to follow
• She can dance very beautifully.
• Đây là 1 số trạng từ dùng để chỉ mức độ phổ biến: very (quá), too (quá), absolutely (tuyệt đối), completely (hoàn toàn), entirely (hết thảy), greatly (rất là), exactly (quả thật), extremely (vô cùng),
perfectly (hoàn toàn), slightly (hơi), quite (khá là), rather (có phần).
Trang 116 Trạng từ chỉ số lượng (Quantity)
• Trạng từ này sẽ được sử dụng để diễn tả số
lượng (ít hoặc nhiều, một, hai … lần…)
• Once (1 lần): once a day/week/month/year…
• Twice (2 lần): twice a day/week/month/year…
• I brush my teeth twice a day
• Three/four… + times
• The champion has won the prize twice
Trang 127 Trạng từ nghi vấn (Questions)
• Trạng từ nghi vấn là các trạng từ đứng đầu câu được sử dụng để hỏi, gồm: when, where, why, how
• 1 số trạng từ sẽ là thể khẳng định, phủ định =>
phỏng đoán: certainly (chắc chắn), perhaps
(có lẽ), maybe (có lẽ), surely (chắc chắn), of course (dĩ nhiên), willingly (sẵn lòng), …
• When is he going to take it?
Trang 138 Trạng từ liên hệ (Relation)
• Trạng từ liên hệ là những trạng từ được dùng nhằm nối 2 mệnh đề với nhau Chúng có thể diễn tả địa điểm (where), thời gian (when) hay
Trang 164 Vị trí của trạng từ trong câu
• 1 Trước động từ thường (đặc biệt là các
trạng từ chỉ tần suất: often, always, usually, seldom….)
• We often get up at 9 a.m
Trang 17• 2 Giữa trợ động từ và động từ thường
• John has recently finished his homework
Trang 18• 3 Sau động từ “to be/seem/look”… và trước
tính từ: “tobe/feel/look”… + adv + adj
• He is very handsome
Trang 19• 4 Sau “too”: V(thường) + too + adv
• He speaks too slowly
Trang 20• 5 Trước “enough”: V + adv + enough
• The teacher speaks slowly enough for his to understand
Trang 21• 6 Trong cấu trúc so….that: V + so + adv + that
• Adam drove so fast that he caused an
accident
Trang 22• 7 Đứng cuối câu
• The doctor told me to breathe in slowly
Trang 23• 8 Trạng từ cũng thường đứng một mình ở
đầu câu,hoặc giữa câu và cách các thành
phần khác của câu bằng dấu phẩy(,)
• Last spring I came back my home country
• My mother had gone to bed when I got home
Trang 24• 9 Mỗi trạng từ bổ nghĩa cho những từ loại
nào thì phải đứng gần từ loại ấy Quy tắc này thường được coi là Quy tắc “cận kề”.
• He often says he visits his grandmother (Often
bổ nghĩa cho “says”) He says he often visits
his grandmother (Often bổ nghĩa cho “visits”)
Trang 25• 10 Trạng từ chỉ thời gian thường đặt nó ở
cuối câu
• They visited their mother yesterday She took the exams last week
Trang 26• 11 Trạng từ không được đặt hay sử dụng
giữa Động từ và Tân ngữ.
• He speaks English slowly He speaks English very fluently
Trang 27• 12 Một khi có nhiều trạng từ trong một câu,
vị trí của trạng từ nằm ở cuối câu sẽ có thứ
tự ưu tiên như sau: [ Nơi chốn – Cách thức –
Tần suất – Thời gian]
Trang 28gữ N i ch n ơ ố Cách th c ứ T n su t ầ ấ Th i gian ờ
đ ng t ộ ừ đ a đi m ị ể by plane everyday yesterday
I went to Bankok by jet plane once a week last month
I walked to the library last year
hoặc Surely … thường được đặt ở đầu của mỗi câu.
Trang 295 Một số trạng từ có chung cách đọc và viết
với tính từ
• Nhiều tính từ và trạng từ trong tiếng Anh có
cách viết tương tự do đó các bạn phải dựa vào cấu trúc và vị trí của chúng để xác định xem từ
đó dùng trong câu với mục đích là tính từ hay trạng từ
Trang 326 Hình thức so sánh của trạng từ
been waiting for her longer than you
• Cũng như tính từ, Trạng từ cũng có hình thức so sánh kép:
is working harder and harder.
kết thúc bằng đuôi – ly (ending by – ly) sẽ được
so sánh như tính từ đa âm (hai âm trở lên).
Trang 337 Bài tập trạng từ
• Adam is careful He drives carefully.
• The girl is slow Julia walks slowly.
• Her English is perfect She speaks English perfectly.
• Our father is angry He shouts angrily.
• My sister is a loud speaker She speaks loudly.
• John Van De Beck is a bad writer He writes badly.
• Julia is a nice guitar player She plays the guitar nicely.
• Harry is a good painter He paints well.
• He is a quiet boy He does his job quietly.
• This exercise is easy She can do it easily.