- Mối liên hệ phổ biến: là phạm trù triết học dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của các sự vật hiện tượng của thế giới đồng thời cũng dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại và n
Trang 1CHƯƠNG 1 : Câu 1, 8, 10
CHƯƠNG 2 : Câu 1 , 2 , 4 ,6 , 11 , 14
Chương 3 : Câu 1 6 7 10
By : Định Đen
Chương I
Câu 1: Điều kiện tiền để ra đời của chủ nghĩa mác
TL:
1 Điều kiện kinh tế xã hội:
- Sự củng cố và phát triển phương thức SX TBCN trong điều kiện cách mạng
công nghiệp
- Sự xuất hiện của g/c Vô sản trên vũ đài lịch sử với tính cách 1 lực lượng chính
trị độc lập
- Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời
của triết học Mác
2 Nguồn gốc lí luận
- Triết học cổ điển Đức( Heeghen và Phoibac): mác đã kế thừa phép biện chứng
trong triết học của Heeghen trên cơ sở lọc bỏ những yếu tố duy tâm thần bí
Và kế thừa tính duy vật trong triết học của Phoibac để XD nên CNghĩa DVật
- Kinh tế chính trị học Anh: Nhờ việc nghiên cứu tư tưởng kinh tế của A.smith
và Đ.Ricacđô, đặc biệt là thuyết giá trị C.Mac nhận ra rằng kinh tế là yếu tố
quyết định quy luật vận động của lịch sử, từ đó hoàn thiện quân niệm duy vật
lịch sử, đồn thời xây dựng nên các học thuyết kinh tế của mình
- Chủ nghĩa xã hội không tường pháp: Biến CNXH từ không tưởng trở thành
khoa học
3 Tiền đề khoa học tự nhiên:
- Đluật Btoàn và chuyển hóa Nlượng (1830): Thông qua Đluật cho thấy mọi vận
động của vật chất đều có mối liên hệ với nhau, không tách rời nhau và trong
đk nhất định có thể chuyển hóa cho nhau
- Học thuyết Tế bào(1830): Thông qua học thuyết cho thấy sự thống nhất giữa
giới Đvật và Tvật về nguồn gốc và hình thái
- Học thuyết tiến hóa của Đácuyn (1859): học thuyết cho thấy tất cả các lòa
được sinh ra từ các loài trước đó bằng con đường chọn lọc tự nhiên hoặc nhân
tạo do đó có sự thống nhất và liên hệ giữa các cá thể tự nhiên
KL: Như vậy sự xuất hiện của CN Mác không phải là ngẫu nhiên mà là 1 hiện tượng tự nhiên 1 tất yếu lịch sử hợp quy luật phát triển của loài người Mác và
Anghen đã thực hiện một bước ngoặt lịch sử vĩ đại
Câu 2: Tại sao vận động là phương thức tồn tại của vật chất?
1 Vận động là gì?
- Anghen viết ”Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất , tức được hiểu là 1
phương thức tồn tại của vật chất là thuộc tính cố hữu của vật chất, thì bao gồm
tất cả sự thay đổi và mội quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí
từ đơn giản đến tư duy”
- Theo Macxit vận động theo nghĩa chung nhất là sự biến đổi nói chung
2 Vận động là phương thức tồn tại của vật chất
- Vật chất và vận động không tách rời nhau vì vận động là thuộc tính vốn có của
vật chất không đâu không nơi nào có vật chất mà không có sự vận động Bất
cứ sự vật hiện tượng nào từ vi đến vĩ mô đều tồn tại trong trạng thái vận động
Anghen: “vật chất không vận động không thể quan niệm được” và “không thể
có sự vận động nào mà không phải là sự vận dộng của vật chất
Trang 2- Vận động của vật chất là tự thân vận động vì tất cả mọi vật chất kết cấu gồm
các yếu tố, mặt , quá trình liên hệ tác động qua lại với nhau nó dẫn đến sự biến
đổi chung đó là vận động Quan điểm này đối lập với duy tâm, siêu hình về
vận động là có nguồn gốc ở thần linh hay chủ thể nhận thức
- Vận động là hình thức tồn tại của vật chất nên các dạng vật chất được nhận
thức thông qua sự vận động của chúng
- Vận động là một thuộc tính cố hữu của vật chất nên nó không do ai sáng tạo ra
và cũng không thể tiêu diệt được Nguyên lý này được chứng minh bằng định
luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
Câu 3: Quan điểm của CN DVBC về nguồn gốc và bản chất của ý thức?
1 Về nguồn gốc
* Thuộc tính phản ánh của vchat và sự ra đời của ythuc
- Phản ánh là thuộc tính chung của mọi dạng vật chất Đó là năng lực giữ lại, tái
hiện của hệ thống vật chất này những đặc điểm của hệ thống vật chất khác
trong quá trình tác động qua lại
- Cùng với sự tiến hóa của Thế giớ vật chất, thuộc tính phản ánh của nó cũng
phát triển từ thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp Trong đó ý thức là hình thức
phản ánh cao nhất của Tgioi vật chất
- Ý thức là 1 thuộc tính của 1 dạng vchất có tổ chức cao của bộ não con người,
là sự phản ánh Tgioi khách quan vào bộ óc con người
* Lđộng và Nngữ trong sự hình thành phát triển ý thức là nguồn gốc XH quyết
định sự hình thành và phát triển ý thức
- Lđộng là hđộng đặc thù của con người làm cho con người khác với tất các
dộng vật khác: Biết chế tạo sử dụng công cụ Lđộng tạo ra của cải và cải tạo
đất Tác động vào tgioi vchat khách quan biến đổi tgioi khách quan theo nhu
cầu của con người Trong quá trình Lđộng bộ não tư duy trừu tượng ngày càng
phát triển
- Lđộng SX là cơ sở hình thành và phát triển Nngữ: Nngữ ra đời là từ sự cần
thiết trao đổi kinh nghiệm trong SX cần nói với nhau Phương tiện để giao tiếp
trong XH Anghen Lđộng và Nngữ là “hai sức kích thích chủ yếu biến” bộ não
con vật thành con người tâm lý thành ý thức
2 Bản chất ý thức:, là sự phản ánh sáng tạo của Tgioi vật chất
- Ý thức là hình ảnh chủ quan của tgioi khách quan Nội dung của ý thức do
Tgioi khách quan quy định là hình ảnh thinh thần không phải hình ảnh vật lý,
vật chất như chủ nghĩa duy vật thường quan niệm
- Khi nói ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan cũng có nghĩa ý
thức là sự phản ánh tự giác, sáng tạo tgiới: Phản ánh ý thức là sáng tạo vì nó
do nhu cầu thực tiễn quy định Nó dự trên thực tiễn và là sản phẩm của quan
hệ XH
KL: Quan điểm trên của Tiết học Mác về nguồn gốc bản chất của ý thức hoàn toàn
đối lập với chủ nghĩa duy tâm coi ý thức tư duy là cái có trước sinh ra vật chất và chủ
nghĩa duy vật tầm thường coi ý thức là 1 dạng vật chất hoặc coiys thức là sự phản ánh
giản đơn, thụ động thế giớ vật chất
Chương III
Câu 1: Phân tích nội dung quy luật quan hệ SX phù hợp với tình độ phát triển của LLSX Đảng ta vận dụng ntn trong quá trình đổi mới kinh tế?
Trang 31 Một số khái niệm
- LLSX : biểu hiện mqh con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất Là xét
về tính chất tư liệu sản xuất và của lao động gồm: Tính chất cá nhân và Tính chất XH
- QHSX : biểu hiện mqh con người với con người trong quá trình SX, LLSX và QHSX hợp thành phương thức SX( cách thức mà con người dùng để tạo ra của cải vật chất)
- Trình độ LLSX: là trình độ phát triển của công cụ lao động, kinh nghiệm, kĩ năng,quy mô gồm: LLSX trình đọ cao và LLSX trình độ thấp
2 phân tích ( sự phù hợp QHSX có nghĩa là LLSX có trình độ ntn thì QHSX cũng có tchất lượng)
- Thứ nhất: QHSX được hình thành phát triển đưa ảnh hưởng quyết định của LLSX
+ LLSX là yếu tố luôn vận động trong quá trình lịch sử Phát triển bắt đầu từ
sự phát triển của công cụ lao động, quá trình phân công lao động Những giai đoạn khác nhau là hình thức khác nhau của sở hữu về TLSX
+ Biến đổi LLSX sớm muộn cũng kéo theo sự biến đổi QHSX
+ Trong XH có giai cấp mâu thuẫn giữ LLSX và QHSX thường dẫn đến đấu tranh giai cấp đỉnh cao là cuộc cách mạng XH QHSX bao giờ cũng bị LLSX quyết định
- Thứ hai: QHSX tác động ngược trở lại LLSX theo 2 xu hướng
+ Nếu QHSX phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX thì thúc đẩy LLSX phát triển
+ Và ngược lại với 2 nần SX có LLSX tương đương mà QHSX dẫn đến mục đích năng suất lao động khác nhau
- Vận dụng đúng quy luật này có ý nghĩa quan trọng trong SX (QHSX phải phù hợp với LLSX)
- Nước ta đang ở thời kì quá độ đi lên CNXH nên LLSX trình đọ còn thấp công
cụ thủ công, nửa cơ khí nên SX còn nhỏ lẻ nên Đảng ta đề ra chủ truong đổi mới:
+ Đa dạng hóa các hình thức sở hữu
+ Thực hiện đổi mới cơ chế quản lý
+ Thục hiện nhiều hình thức phân phối theo hiệu quả lao động theo tài sàn vốn đóng góp
>>> Thực hiện CNH HĐH với những việc làm trên chúng ta đã tạo ra sự phù hợp của QHSXvoiws tính chất và trình độ của LLSX trong thời kì đi lên CNXH ở VN
Câu 2: Phân tích mqh biện chứng giữa CSHT và KTTT Liên hệ vối thực tienx ở nước ta hiện nay?
1 Khái niệm CSHT và KTTT:
- CSHT: Cơ sở hạ tầng là tổng hợp các quan hệ sản xuất hợp thành kết cấu kinh
tế của 1 xã hội nhất định Gồm: Quan hệ sản xuất tàn dư, Quan hệ sản xuất thống trị, Quan hệ sản xuất mầm mống
- KTTT: là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp luật, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật với những thiết chế tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể, hiệp hội được hình thành trên cơ sở hạ tầng nhất định
Trang 42 Mqh biện chứng CSHT KTTT
- Tác động của CSHT tới KTTT
+ Thư nhất: cơ sở hạ tầng nào thì “sinh ra” kiến trúc thượng tầng ấy Vì để làm chủ về kinh tế, thì giai cấp thống trị tổ chức ra bộ máy cùng với quy định luật lệ và những quan điểm tư tưởng hướng xã hội hoạt động, bảo vệ quan hệ sản xuất thống trị ấy, bảo
vệ lợi ích giai cấp mình
(Quan hệ sản xuất là quan hệ cơ bản, quyết định quan hệ khác như kinh tế chính trị ) + Thứ 2: CSHT hình thành tính chất KTTT , CSHT biến đổi, sớm hay muộn cũng dẫn đến sự biến đổi KTTT nhưng vô cùng phức tạp
(Cơ sở hạ tầng thay đổi thì dẫn đến kiến trúc thượng tầng thay đổi nhưng phức tạp vì
sự thay đổi không đồng nhất thay đổi nhanh chậm khác nhau Ví dụ, Trong xã hội hiện nay vẫn còn tư tưởng gia trưởng phong kiến.)
- Tác động trở lại của KTTT tới CSHT trên hai khía cạnh:
+ Thứ nhất: Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng Thể hiện ở chức năng xã hội của nó Chức năng này có hai mặt,
(Mặt thứ nhất là kiến trúc thượng tầng bảo vệ, duy trì, củng cố, phat triển cơ sở hạ tầng sinh ra nó
Mặt thứ 2: Đấu tranh để xóa bỏ cơ sở hạ tầng cũ.)
+ Thứ 2: Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng nếu cùng chiều với quy luật kinh tế khách quan, thì thúc đẩy cơ sởhạ tầng , còn ngược lại sẽ kìm hãm
- Liên hệ nước ta: CSHT ở nước ta hiện nay nằm trong thời kỳ quá độ lên CNXH từ một nền kinh tế phát triển còn thấp kém gồm nhiều thành phần:
+ Các thành phần kinh tế được tổ chức thành một cơ cấu KINH TẾ thống nhất vận hành theo định hướng XHCN do kinh tế NHÀ NƯỚC quyết định Thành phần kinh
tế NHÀ NƯỚC , tức là thành phần kinh tế định hướng XHCN ngày càng giữ vai trò chủ đạo trong đời sống xã hội
+ Tính đa dạng, phức tạp và đan xen của CSHT quy định tính phức tạp nhiều mặt của KTTT ở nước ta, được biểu hiện cụ thể trên lĩnh vực đời sống tinh thần của xã hội + Kết cấu của KTTT được quy định bởi hệ tư tưởng Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Đó là nền tảng tư tưởng duy nhất chỉ đạo toàn bộ đời sống xã hội đặt dưới sự lãnh đạo của ĐCS VN mang bản chất của giai cấp công nhân
Câu 3 : Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
1 Ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội , do tồn tại xã hội quyết định :
Quan niệm duy tâm coi tinh thần , tư tưởng là nguồn gốc của mọi hiện tượng xã hội, quyết định tiến trình phát triển của mọi xã hội
Chủ nghĩa duy vật thì khẳng định rằng:
- Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, ý thức xã hội chỉ là sự phản ánh tồn tại xã hội
- Tồn tại xã hội như thế nào ý thức xã hội như thế ấy Mỗi khi tồn tại xã hội biến đổi thì những quan điểm về chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, văn học, nghệ thuật sớm muộn sẽ biến đổi theo
Vì vậy ở những thời kỳ lịch sử khác nhau nếu chúng ta thấy có những lý luận, quan điểm, tư tưởng xã hội khác nhau thì đó là do những điều kiện khác nhau của đời sống vật chất quyết định
2 Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội :
Trang 5-Ý thức xã hội do tồn tại xã hội quyết định Nhưng ý thức xã hội không hoàn toàn thụ động, nó có tính năng động, có tính độc lập tương đối trong sự phát triển của mình
+ Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội Do sức mạnh của thói quen,
tập quán truyền thống, do những lực lượng xã hội, đảng phái, giai cấp lỗi thời tìm mọi cách duy trì ý thức cũ, chống lại ý thức xã hội mới tiến bộ hơn
+ Tính vượt trước của tư tưởng tiến bộ khoa học
Tư tưởng của con người, nhất là tư tưởng triết học, khoa học, nghệ thuật có thể đóng vai trò dự báo tương lai, tìm ra được khuynh hướng phát triển chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người
+ Tính kế thừa trong sự phát triển của ý thức xã hội Những quan điểm và lý luận của
mỗi thời đại không xuất hiện trên mảnh đất trống không, mà được tạo nên trên cơ sở những tài liệu lý luận của các thời đại trước, tức là có quan hệ kế thừa với ý thức tư tưởng của thời đại trước
+ Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội trong sự phát triển của chúng
Ý thức xã hội được thể hiện dưới nhiều hình thái cụ thể như chính trị, pháp quyền, đạo đức, triết học, nghệ thuật, tôn giáo, khoa học Mỗi hình thái ý thức xã hội phản ánh một đối tượng nhất định, một phạm vi nhất định của tồn tại xã hội, nhưng giữa chúng có mối quan hệ với nhau
Sự liên hệ tác động đó làm cho mỗi hình thái ý thức có những tính chất và những mặt không thể giải thích được một cách trực tiếp bằng tồn tại xã hội hay bằng các điều kiện vật chất
+ Sự tác động trở lại của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội :
Đây là một trong những biểu hiện quan trọng nhất của tính độc lập tương đối của ý thức xã hội, biểu hiện tập trung vai trò của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội
Tóm lại : Ý thức xã hội phụ thuộc vào tồn tại xã hội, nhưng nó có tính độc lập tương đối của nó Vì vậy nếu chỉ thấy tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội một cách máy móc, sẽ rơi vào chủ nghĩa duy vật tầm thường, ngược lại, nếu tuyệt đối hóa vai trò của
ý thức xã hội, không thấy vai trò của tồn tại xã hội sẽ rơi vào chủ nghĩa duy tâm
Câu 4: phân tích vai trò của quần chúng trong lịch sử và ý nghĩa pp luận của nó?
1 Khái niệm quần chúng nhân dân
– Khái niệm: quần chúng nhân dân là một cộng đồng có cùng chung lợi ích căn bản, bao gồm những thành phần, những tầng lớp và những giai cấp, liên kết lại thành tập thể dưới sự lãnh đạo của một cá nhân, tổ chức hay đảng phái nhằm giải quyết những nhiệm vụ lịch sử trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội của một thời đại nhất định – Những lực lượng cơ bản tạo thành quần chúng nhân dân:
+ Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần, đóng vai trò là hạt nhân cơ bản của quần chúng nhân dân
+ Những bộ phận dân cư chống lại giai cấp thống trị áp bức, bóc lột, đối kháng với nhân dân
+ Những giai cấp, những tầng lớp xã hội thúc đẩy sự tiến bộ xã hội thông qua hoạt động của mình, trực tiếp hoặc gián tiếp trên các lĩnh vực của đời sống xã hội
2 Vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử
– Quần chúng nhân dân là chủ thể sáng tạo chân chính của lịch sử, lực lượng quyết định sự phát triển của lịch sử Bởi vì:
Trang 6+ Quần chúng nhân dân là lực lượng sản xuất cơ bản của xã hội, trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất, đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của con người, của xã hội Đây
là nhu cầu quan trọng bậc nhât của mọi xã hội ở mọi thời đại
+ Quần chúng nhân dân là người sáng tạo và kiểm chứng những giá trị văn hóa tinh thần Mọi giá trị tinh thần chỉ thực sự có ý nghĩa khi nó phục vụ quần chúng nhân dân, được nhân dân chấp nhận, truyền bá thành những giá trị phổ biến và vật chất hóa các giá trị đó trong hoạt động thực tiễn
+ Quần chúng nhân dân là động lực cơ bản của mọi cuộc cách mạng xã hội Lịch sử
đã chứng minh rằng, mọi cuộc cách mạng xã hội chỉ thành công khi nó xuất phát từ lợi ích, nguyện vọng của qcnd, có sự tham gia đông đảo, tự giác, tích cực của quần chúng nhân dân Do vậy, cách mạng chính là sự nghiệp của qcnd
– Vai trò sáng tạo của quần chúng nhân dân phụ thuộc vào các điều kiện sau: trình độ phát triển của phương thức sản xuất, trình độ nhận thức của mỗi cá nhân, giai cấp, bản chất chế độ xã hội,…Do vậy, phải có quan điểm toàn diện, phát triển, lịch sử cụ thể khi phân tích vai trò sáng tạo lịch sử của qcnd
3 Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Quan điểm khoa học của CN Mác – Lênin về vai trò quyết định của qcnd đã khắc phục được các quan điểm sai lầm về lực lượng sáng tạo ra lịch sử xã hội loài người + Cung cấp một cơ sở khoa học để các Đảng cộng sản phân tích các lực lượng xã hội,
tổ chức xây dựng lực lượng qcnh trong cách mạng xhcn
+ Hiểu được vai trò quyết định của quần chúng nhân dân, tư đó xây dựng quan điểm quần chúng: tôn trọng và tin tưởng vào sức mạnh và khả năng to lớn của quần chúng, dựa vào quần chúng, phát huy nguồn sức mạnh tiềm tàng của quần chúng Hiểu được quan điểm của Hồ Chủ tịch và Đảng ta: coi sự nghiệp cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, người cán bộ là đầy tờ trung thành của nhân dân
CHƯƠNG 2
Câu 1: phân tích nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý
1 Khái niệm mối liên hệ, mối liên hệ phổ biến
- Mối liên hệ: là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định sự tác động và chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng hay giữa các mặt các yếu tố của mỗi sự vật hiện tượng hay giữa các mặt các yếu tố của mỗi sự vật hiện tượng trong thế giới
- Mối liên hệ phổ biến: là phạm trù triết học dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của các sự vật hiện tượng của thế giới đồng thời cũng dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại và những sự vật hiện tượng của thế giới trong đó những những mối liên hệ phổ biến nhất là những mối liên hệ tồ tại ở mọi sự vật hiện tượng của thế giới nó thuộc đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng
2 Tính chất của các mối liên hệ
- Tính khách quan của các mối liên hệ :Có nghĩa là các mối liên hệ là cái vốn
có của bản thân thế giới bản thân các sự vật tồn tại độc lập không phu thuộc vào ý muốn của con người, con người chỉ có thể nhận thức và vận dụng những mối liên hệ đó trong hoạt động thực tiễn của mình.Mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng là khách quan vì các sự vật hiện tượng là những dạng cụ thể của vật chất mà vật chất tồn tại khách quan , Độc lập ý thức của con người cho nên mối liên hệ giã các sự vật hiện tượng khách quan(VD:mlh giữa con ngưòi và
tự nhiên là khách quan)
- Tính phổ biến của các mối liên hệ:Có nghĩa là tất cả các sự vật hiện tượng
Trang 7trong TG đều có liên hệ với nhau và ngay trong mỗi sự vật cũng có mlh giữa các bộ phận cấu thành.mlh giữa các sự vật hiện tượng là phổ biến vì TG là một thể thống nhất trong đó mỗi sự vật hiện tượng là một hệ thống cấu trúc chặt chẽ vì thế mà chúng luôn có mlh hữu cơ với nhau hay nói cách khác mối liên
hệ giữa các sự vật hiện tượng là phổ biến
- Tính đa dạng, phong phú của mlh có nghĩa là nó diễn ra đa dạng cả vệ hình thức trình độ, phạm vi tính chất…Mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng là đa dạng , phong phú bởi vì các sự vật hiện tượng đều có những mlh cụ thể khác nhau mặt khác cùng một mlh nhất định của sự vật nhưng trong những điều kiện cụ thể khác nhau ở những giai đoạn phát triển khác nhau thì cũng có những tính chất và vai trò khác nhau
- Biểu hiện đa dạng phong phú của các mlh của các sự vật hiện tượng:Có mối liên hệ bên trong và bên ngoài sự vật mlh bản chất và hiện tượng mlh chủ yếu
và thứ yếu, mlh trực tiếp và gián tiếp
3 Ý nghĩa phương pháp luận:
- Trong nhận thức và thực tiễn phải có quan điểm toàn diện Quan điểm toàn diện yêu cầu khi nhận thức sự vật hiện tượng phải xem xét sự vật trong mqh biện chững giữa các mặt các bộ phận cấu thành sự vật và giữa sự vật đó với sự vật khác.Song toàn diện không có nghĩa là dàn đều giữa các mlh mà phải tập chung vào những mối liên hệ chủ yếu và bản chất thì chúng ta mới nhận thức được đầy đủ sâu sắc các mối liên hệ ở các sự vật hiện tượng cần nghiên cứu
- Trong nhận thức và thực tiễn cấn phải có những quan điểm lịch sự cụ thể, quan điểm lịch sự cụ thể yêu cầu khi nhận thức sự vật hiện tượng phải gắn với điều kiện lịch sử ra đời tồn tại và phát triển của sự vật
Câu 2:
1.Khái niệm phát triển
-Quan điểm siêu hình cho rằng phát triển của các sựvật, hiện tượng chỉ là sự tăng giảm đơn thuần vềsố lượng không có sự thay đổi gì về chất của sựvật
-Quan điểm biện chứng ( Triết học Mác – Lênin )
Pháttriển dùng để chỉ quá trình vận động của sự vậttheo khuynh hướng đi lên: Từ trình độ thấp đến trìnhđộ cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
Pháttriển cũng là quá trình phát sinh và giải quyết mâuthuẫn khách quan vốn có của
sự vật; là quá trình thốngnhất giữa phủ định các nhân tố tiêu cực từ sự vậtcó trong hình thái mới của sự vật
2.Tính chất của sự phát triên
-Tính khách quan của sự phát triển biểu hiện trong nguồngốc của sự vận động và phát triển Đó là quátriình bắt nguồn từ bản thân sự vật, hiện tượng;là quá trình giải quyết mâu thuẫn của sự vật, hiệntượng đó
-Tính phổ biến của sự phát triển được thể hiện ởcác quá trình phát triển diễn ra trong mọi lĩnh vực tựnhiên, xã hội và tư duy; trong tất cả mọi sự vật hiệntượng và trong mọi quá trình, mọi giai đoạn của sựvật, hiện tượng
-Tính đa dạng và phong phú: Phát triển là khuynh hướngchung của mọi sự vật hiện tượng, song mỗi sự vật,mỗi hiện tượng, mỗi lĩnh vực hiện thực lại có quátrình phát triển không hoàn toàn giống nhau
3.Ý nghĩa phương pháp luận
Nguyênlý về sự phát triển là cơ sở lý luận khoa học để định hướng việc nhận thức thế giới và cải tạo thế giới
-Theo nguyên lý này, trong mọi nhận thức và thực tiễn cần phải có quan điểm phát triển
Trang 8+Quan điểm này chỉ ra khi xem xét bất kỳ sự vật, hiệntượng nào cũng phải đặt chúng trong sự vận động,phát triển, vạch ra xu hướng biến đổi, chuyển hoá củachúng
-Có quan điểm lịch sử, cụ thể trong nhận thức và giảiquyết các vấn đề trong thực tiễn, phù hợp với tínhchất phong phú, đa dang, phức tạp của nó
+Quan điểm phát triển đòi hỏi phải khắc phục tư tưởngbảo thủ, trì trệ, định kiến, đối lập với sự phát triển
Câu 3: phân tich nội dung của cặp phạm trù nguyên nhân kết quả ý nghĩa pp luận
1.Khái niệm nguyên nhân và kết quả:
- Nguyên nhân là phạm trù triết học chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một
sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra một sự biến đổi nhất định
- Kết quả là phạm trù triết học chỉ là những biến đổi xuất hiện do sự tác động lẫn nhau trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau
2 Tính khách quan và phổ biến của mối quan hệ nhân quả:
- Tính khách quan: Thế giới thống nhất ở tính vật chất Điều đó cho thấy vật chất đang vận động quy đến cùng là nguyên nhân duy nhất, là nguồn gốc của mọi sự vật, hiện tượng, quá trình Và mỗi sự vật, hiện tượng, quá trình đều có căn cứ của nó trong những sự vật, hiện tượng, quá trình khác Cho nên không có sự vật hiện tượng nào không có nguyên nhân mà chỉ có chúng ta chưa tìm ra nguyên nhân của hiện tượng
đó, và cũng không có một hiện tượng nào không sinh ra kết quả mà chỉ có chúng ta chưa tìm ra được kết quả của nó
- Tính phổ biến: Tính phổ biến của quan hệ nhân quả thể hiện ở chỗ mọi sự vật và hiện tượng đều nảy sinh từ những sự vật hiện tượng khác Trong đó cái sản sinh ra cái khác được gọi là nguyên nhân và cái được sinh ra gọi là kết quả
3 Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả
- Nguyên nhân sinh ra kết quả vì vậy nguyên nhân bao giờ cũng có trước kết quả, còn kết quả bao giờ cũng xuất hiện sau nguyên nhân, khi nguyên nhân đã xuất hiện, đã bắt đầu tác động
Tuy nhiên không phải mọi sự nối tiếp nhau về mặt thời gian của các sự vật hiện tượng cũng là biểu hiện của mối liên hệ nhân quả Cái để phân biệt quan hệ nhân quả với quan hệ nối tiếp nhau về mặt thời gian là ở chỗ quan hệ nhân quả bao giờ cũng là quan hệ sản sinh, trong đó nguyên nhân phải sản sinh ra kết quả
- Trong hiện thực, mối quan hệ nhân quả biểu hiện hết sức phức tạp Một kết quả thường không phải do một nguyên nhân mà do nhiều nguyên nhân gây ra; đồng thời một nguyên nhân cũng có thể sản sinh ra nhiều kết quả Vì sự phối hợp tác động của nhiều nguyên nhân đòi hỏi phải phân tích tính chất, vai trò của mỗi loại nguyên nhân đối với kết quả cũng như sự liên hệ ảnh hưởng lẫn nhau giữa các nguyên nhân và phân loại các nguyên nhân
+ Nếu các nguyên nhân tác động cùng chiều thì có xu hướng dẫn đến kết quả nhanh hơn Nếu các nguyên nhân tác động ngược chiều thì làm cho tiến trình hình thành kết quả chậm lại Thậm chí triệt tiêu tác dụng của nhau
Trang 9+ Phân loại nguyên nhân: bên trong-bên ngoài,trực tiếp-gián tiếp, chủ yếu- thứ yếu,cơ bản – không cơ bản,khách quan – chủ quan
- Tác động trở lại của kết quả đối với nguyên nhân và sự chuyển hóa của nguyên nhân-kết quả:
Mối liên hệ nhân quả có tính chất tác động qua lại lẫn nhau trong đó không những nguyên nhân sinh ra kết quả mà kết quả còn tác động trở lại đối với nguyên nhân đã sinh ra nó, làm cho những nguyên nhân cũng biến đổi bởi vì nguyên nhân sinh ra kết quả bao giờ cũng là một quá trình Sự tác động trở lại của kết quả đối với nguyên nhân chính là sự ảnh hưởng thường xuyên lẫn nhau giữa nguyên nhân và kết quả, gây nên sự biến đổi giữa chúng Nguyên nhân và kết quả thường xuyên chuyển hóa lẫn nhau, nên cái bây giờ ở đây là kết quả thì ở chỗ khác, lúc khác lại trở thành nguyên nhân và ngược lại”
Trong thế giới vô tận, nguyên nhân sinh ra kết quả, đến lượt nó kết quả chuyển hóa thành nguyên nhân mới sinh ra kết quả mới, là vô tận Chính vì thế, trong thế giới ta không thể chỉ ra được đâu là nguyên nhân đầu tiên và đâu là kết quả cuối cùng
4 Ý nghĩa phương pháp luận:
- Mối quan hệ nhân quả đã vạch rõ nguồn gốc của các hiện tượng cụ thể, riêng biệt vì vậy là cơ sở để đánh giá kết quả của sự nhận thức thế giới, hiểu rõ con đường phát triển của khoa học, khắc phục tính hạn chế của các lý luận hiện có và là công cụ lý luận cho hoạt động thực tiễn để cải tạo tự nhiên và xã hội
- Hiện tượng nào cũng có nguyên nhân, nên muốn hiểu đúng một hiện tượng thì phải tìm hiểu nguyên nhân xuất hiện của nó hoặc muốn xóa bỏ một hiện tượng thì phải xóa
bỏ nguyên nhân sản sinh ra nó
- Nếu nguyên nhân chỉ sinh ra kết quả trong những điều kiện nhất định thì phải nghiên cứu điều kiện để thúc đẩy hay kìm hãm sự ra đời của kết quả Phải có quan điểm toàn diện và cụ thể khi nghiên cứu hiện tượng chứ không được vội vàng kết luận về
nguyên nhân của hiện tượng đó
Câu 4: Trình bày nội dung quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại và ý nghĩa pp luận
1 Khái niệm
- Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật,
là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác
- Lượng là phậm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật
về các phương diện và yếu tố cấu thành, quy mô của sự tồn tại , tôc độ nhịp điệu của các quá trình vận động và phát triển của sự vật
>>> Sự phân biệt giữa lượng và chất chỉ là tương đối trgong mqh này nó là lượng nhưng trong mqh khác nó lại là chất
2 Mối quan hệ
- Sự thay đổi về lượng>> thay đổi về chất:
+ Sự vật nào cũng là sự thống nhất của 2 mặt đối lập lượng và chất, lượng nào chấy
ấy , chất nào lượng ấy
Trang 10+ Sự thống nhất L và C thể hiện trong ghạn nhất định gọi là “độ” (phạm trù triết học chỉ khoảng giới hạn trong đó thay đổi về lượng chưa đủ làm thay đổi về chất của sv htuong) (điểm nút là PT TH chỉ điểm giới hạn thay đổi về lượng>>thay đổi về chất) (bước nhảy là PT TH chỉ sự chuyển hóa về chất do sự thay đổi về lượng trước đó gây nên)
>>>tích đủ lượng chất mới sẽ ra đời
- Sự thay đổi về chất >>thay đổi về lượng
+ Chất mới tác động ngượng lại lượng của svat có thể là kết cấu, quy mô, nhịp điệu của sự vận dộng và ptrien của svat
+ căn cứ vào quy mô thực hiện bước nhảy có: bước nhảy toàn bộ và bước nhảy cục bộ + Khi xem xét sự thay đổi về chất của XH chia thành thay đổi có tính chất cách mạng
và thay đổi có tính tiến hóa
=> Mọi sự vật ddeuf là sự thống nhất giữa L và C , L tới điểm nút sẽ làm thay đổi về
C thông qua bước nhảy và ngược lại Quá trình diễn ra liên tục làm svat không ngừng biến đổi
3 Ý nghĩa pp luận
- Trong thực tiễn con người phải biết tích lũy về lượng để làm biến đổi về chất theo quy luật
- Khi tích đủ về lượng phải có quyết tâm tiến hành bước nhảy, biến L>>C, từ những thay đổi mang tính chất tiến hóa sang những thay đổi mang tính cách mạng
-Tùy much đích mà tác động vào lượng, chất để thu được kết quả mong muốn
- Chống khuynh hướng chủ quan nóng vội chưa tích lũy đủ L mà muốn bước nhảy về
C Chống bảo thủ trì trệ ngại khó, không dám thực hiện bướ nhảy khi tích đủ L
Câu 5 : trình bày vai trò của thực tiễn đối với nhận thức và ý nghĩa đv sv
1 vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
- Triết học Mác khẳng định nguyên tắc giữa lý luận và thực tiễn Trong mqh này lý luận đóng vai trò dẫn đường cho thực tiễn, thực tiễn là nơi kiểm tra tính đúng đắn, chân thực của nhận thức Quá trình nhận thức “từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng- từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn- Đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lí, thực tại khách quan
- Thực tiễn là cơ sở, đọng lực,muchj đích của nhận thức, tiêu chuẩn của chân lý Thể hiện ở chỗ : nhận thức ngay từ đầu đều xuất phát từ thực tiễn và do thực tiễn quy định(là cơ sở) Chính yêu cầu củ thực tiễn SX vật chất và thực tiễn cải biến XH đã buộc con người phải tự nhận thức(là động lực) Nhờ có hoạt động thực tiễn, mà trước hết là lao động con ngườ nhận tức được thế giớ xung quanh
- Thực tiễn còn là much đích của nhận thức: Tri thức khoa học chỉ có ý nghĩa thực tiễn khi nó áp dụng được vào đời sống Chính thực tiễn là nơi thể hiện sức mạnh của tri thức.>>>Much đích cuối cùng của nhận thức là giúp con người trong hoạt động cải tạo thế giới Nhu cầu thực tiễn thúc đẩy các ngành khoa học phát triển biến tri thức thành phương tiện hiệu quả
- Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra chân lí: Vì thực tiễn là nơi nhận thức tri thức con người được đưa ra áp dụng
- TT là điểm xuất phát của mọi nhận thức
- TT cung cấp cho con người công cụ phương tiện để nhận thức hiện thực khách quan Làm các giác quan con người hoàn thiện, tạo ra các dụng cụ tinh vi hỗ trợ giác quan( kính hiển vi thiên văn tàu vũ trụ )
- >>> Không có thực tiễn thì không có nhận thức không có tri thức khoa học