1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NI DUNG MON HC

60 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG MÔN HỌC BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH DỊCH VỤ TRONG NỀN KTTT BÀI 2: THỊ TRƯỜNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN BÀI 3: CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI BÀI 4: TỔ

Trang 1

NỘI DUNG MÔN HỌC

BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH DỊCH VỤ TRONG NỀN KTTT

BÀI 2: THỊ TRƯỜNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KỲ PHÁT

TRIỂN

BÀI 3: CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI

BÀI 4: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI CỦA DNSX

BÀI 5: QUẢN LÝ DỰ TRỮ SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP

BÀI 6: TỔ CHỨC KINH DOANH HÀNG HÓA TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG

BÀI 7: DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI

BÀI 8: LOGISTICS VÀ DỊCH VỤ LOGISTICS

BÀI 9: HẠCH TOÁN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG TM

2

BÀI 1 TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH DỊCH VỤ TRONG

NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

HÀ NỘI - 2014

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KTQT

NỘI DUNG

I TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ TRONG NỀN KINH TẾ MỞ

II KINH DOANH DỊCH VỤ TRONG QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI Ở

NƯỚC TA

III KINH TẾ THỊ TRƯỜNG GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ KINH

DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

IV NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUÁ TRÌNH KINH DOANH

VẤN ĐỀ THỨ NHẤT

I TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ TRONG NỀN KINH TẾ MỞ

1 Quan niệm dịch vụ (thương mại, logistics)

- Tiếp cận theo nghĩa rộng

- Tiếp cận theo nghĩa hẹp

2 Hoạt động thương mại, logistics

a Theo pháp lệnh trọng tài thương mại (2003)

b Theo Luật thương mại 2005

3 Dịch vụ và một số khái niệm khác như: hành vi thương mại, đối tượng thương mại, kinh tế thương mại…

3 Hoạt động thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi

thương mại của cá nhân, tổ chức kinh doanh bao gồm mua bán hàng

hoá, cung ứng dịch vụ; phân phối; đại diện, đại lý thương mại; ký

gửi; thuê, cho thuê; thuê mua; xây dựng; tư vấn; kỹ thuật; li – xăng;

đầu tư; tài chính, ngân hàng; bảo hiểm; thăm dò, khai thác; vận

chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường hàng không, đường biển,

đường sắt, đường bộ và các hành vi thương mại khác theo quy định

của pháp luật

Theo pháp lệnh trọng tài thương mại 2003

1 Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao

gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thươngmại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác

2 Hàng hóa bao gồm:

a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tươnglai;

b) Những vật gắn liền với đất đai

3 Thói quen trong hoạt động thương mại là quy tắc xử sự có nộidung rõ ràng được hình thành và lặp lại nhiều lần trong một thờigian dài giữa các bên, được các bên mặc nhiên thừa nhận để xácđịnh quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng thương mại

Điều 2: Luật thương mại năm 2005

Trang 2

4 Tập quán thương mại là thói quen được thừa nhận rộng rãi trong hoạt

động thương mại trên một vùng, miền hoặc một lĩnh vực thương mại, có

nội dung rõ ràng được các bên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ

của các bên trong hoạt động thương mại

8 Mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa

vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh

toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền

sở hữu hàng hoá theo thỏa thuận

9 Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây

gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên

khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng)

có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo

thỏa thuận

10 Xúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán

hàng hoá và cung ứng dịch vụ, bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng

cáo thương mại, trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ và hội chợ, triển

lãm thương mại

Điều 2 Luật thương mại 2005

VẤN ĐỀ THỨ HAI:

DINH DOANH DỊCH VỤ TRONG QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI Ở

NƯỚC TA (30 NĂM ĐỔI MỚI)

1 Đánh giá về những hướng đổi mới chính:

a Từ kinh tế hiện vật (phi mậu dịch) sang nền kinh tế hàng hóa, thay đổi triết lý

kinh doanh

b Từ nền kinh tế chủ yếu là quốc doanh, tập thể sang nền phát triển nền kinh tế

nhiều thành phần

c Từ nền kinh tế ưu tiên phát triển TLSX sang thực hiện đồng thời 3 chương

trình (lương thực, xuất khẩu, hàng tiêu dùng)

d Chuyển cơ chế quản lý tập trung sang cơ chế thị trường

BẢNG MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỔNG

HỢP CỦA VIỆT NAM 2005 – 2013

4 xuÊt khÈu ®Çu ng- êi USD 380 472 563 737 656.2 846,4 1103,6 1290,1 1455,5 1587,6

5 GDP ®Çu ng- êi USD 640 722 835 1047 1109 1064 1375 1540 1960 2116,1

6 D©n sè TriÖu ng- êi 83,16 84,2 85,3 85.1 86.1 87 87,8 88,8 90 90,7

2014

2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 N¨ m

ChØ tiª u §VT 2005 2006

Phân loại của Ngân hàng Thế giới về thu nhập các nước (2003)

1 Nước có thu nhập thấp dưới 765 USD

2 Nước có thu nhập trung bình thấp từ 766 – 3035 USD

3 Nước có thu nhập trung bình cao từ 3036 – 9.385 USD

4 Nước có thu nhập cao trên 9.386 USD

Việt Nam:

Năm 2000: 403 USD/người Năm 2003: 481 USD/người Năm 2007: 835 USD/người Nam 2009: 1009 USD/người Năm 2010: 1064 USD/người Năm 2011: 1375 USD/người Năm 2012 :1540/nguời Năm 2013: 1960/người

ASEAN:

Năm 2000: 1128 USD/người Năm 2003: 1267 USD/người Nam 2009:2009,6 USD/ngu?i

TRIẾT LÝ KINH DOANH CỦA NỀN KINH TẾ HÀNG HÓA

Từ triết lý sản xuất vì giá trị sử dụng chuyển sang triết lý sản xuất để bán kiếm lời (hoặc mua hàng hóa để bán kiếm lời)

CÓ 4 LUẬN ĐIỂM QUAN TRỌNG

1 Khách hàng của doanh nghiệp bao giờ cũng ưa thích những sản phẩm phù hợpnhu cầu và thị hiếu của họ => doanh nghiệp mnốn tồn tại phát triển phải tìmcái thị trường cần để bán (sản xuất)

2 Khách hàng của doanh nghiệp bao giờ cũng ưa thích những sản phẩm có chấtlượng cao nhưng giá lại hạ => khách hàng họ có sự cạnh tranh ể tìm đến thịtrường có hàng tốt và rẻ

3 Doanh nghiệp sẽ không bán hết sản phẩm nếu doanh nghiệp không tổ chức tốtcác dịch vụ trước, trong và sau khi bán

4 Nhiệm vụ của doanh nghiệp (nhà sản xuất – người bán) là phải luôn luôn củng

cố thị trường và mở rộng thị trường mới => doanh nghiệp phải giữ “chữ tín”

với khách hàng

Trang 3

THÀNH TỰU 7 NĂM GIA NHẬP WTO

1 Bối cảnh kinh tế

- Năm 2007 – 2014, kinh tế Việt Nam gặp nhiều thuận lợi cũng như đối mặt với

nhiều khó khăn:

+ Thuận Lợi:

• Ổn định về các mặt kinh tế - xã hội trong giai đoạn 2007-2014

• Thị trường xuất khẩu được mở rộng

• Nguồn lực các năm trước được chuyển sang và kinh nghiệm của gần 30 năm

đổi mới

+ Khó khăn:

• Thiên tai, dịch bệnh thời tiết biến đổi thất thường

• Khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nợ công lan rộng tác động đến kinh tế Việt

- Khu vực sản xuất nông nghiệp đạt được kết quả cao, sản lượng lúa ước

tính 2009: 39.2 triệu tấn, xuất khẩu gạo đạt mức kỷ lục là 6 triệu tấn, năm

2010: 39,9 triệu tấn thóc, 44,5 triệu tấn lương thực,2011:42,2 triệu tấn

- Các nguồn vốn FDI vẫn duy trì được ở mức cao đặc biệt là năm 2008,

2009; năm 2008 vốn đăng ký là 64.01 tỷ USD, 2009 là 21.5 tỷ USD,năm

2011 vốn ĐT thực hiện 11 tỷ USD,2012:11,5 tỷ và nguồn ODA 2008: 5.4

tỷ USD, 2009: 5.8 tỷ USD, 2010: 8.06 tỷ USD

3 Những yếu kém:

1 Nhịp độ tăng tưởng kinh tế còn dưới mức khả năng phát triển của đất

nước; chất lượng phát triển còn thấp năng lực cạnh tranh của nền kinh tế

còn yếu

2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, chưa phát huy thế mạnh trong từng

ngành, từng vùng, từng sản phẩm

3 Thâm hụt thương mại ở mức cao, 2009 là 12 tỷ USD=13%GDP,

2011:9,844 tỷ USD=10,2% đến năm 2012 lần đầu tiên Việt Nam xuất siêu

được gần 800 triệu USD, và 2013 Việt Nam xuất siêu trên 800 triệu

4 Hàng tồn kho lớn, sức tiêu thụ thấp, doanh nghiệp khó tiếp cận với các

nguồn vốn

5 Thâm hụt ngân sách/Nợ tăng, công nợ/GDP lớn

Thành quả đổi mới to lớn nhưng sự hưởng lợi được chia theo 10 tầng lớp dân cư khác nhau theo thứ tự sau:

1 Cán bộ Đảng và chính quyền là người được lợi nhiều nhất

2 Chủ doanh nghiệp tư nhân

3 Văn nghệ sĩ, vận động viên

4 Là hộ cá thể ở thành phố

5 Là giám đốc và người quản lý DNNN

6 Là nhân viên kỹ thuật chuyên môn

7 Là giáo viên

8 Là nông dân

9 Là công nhân

10 Là các thành phần khácViện Điều tra XHH Trung Quốc 4/2004

Giá tiền công của Việt Nam so với các nước (Dệt may)

Tiền gia công lao động USD/giờ

So với các nước Đức: 25,56 USD/giờ

Nhật: 19,2 USD/giờMỹ: 16,73 USD/giờThì giá gia công Việt Nam: 0,16 – 0,19 USD/giờ – thấp hơn 100 – 150 lần

Số lượng doanh nghiệp tính đầu người

Trang 4

ĐỂ THỰC HIỆN MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2020: “VIỆT NAM

TRỞ THÀNH MỘT NƯỚC CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG

PHÁT TRIỂN”

Quan điểm 1

1 Cơ sở hạ tầng thiếu thốn và yếu kém

2 Thu nhập trong nông nghiệp tăng chậm

3 Chưa huy động được nguồn lực trong nước

2 Kinh doanh và những nguyên tắc bảo đảm sự thành công của

kinh doanh trên thương trường

a Kinh doanh

Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất

đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời.

- Mục tiêu của kinh doanh là: lợi nhuận (p)

- Quy tắc của thị trường, từ: P = DT – CP

a Bán ra nhiều hơn – Chi phí = Lợi nhuận nhiều hơn

b.

Chi phÝ bá ra Lî i nhuËn Cµng nhá h¬n = cµng cao h¬n

- B¸ n ®- î c cµng nhiÒu h¬n

Cạnh tranh:

1 Theo C.Mác: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt

giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi

trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu được nhiều lợi nhuận

siêu sạch”

2 Theo từ điển kinh tế (1992) Anh:

“Cạnh tranh, đó là sự ganh đua, sự kinh dịch giữa các nhà kinh

doanh trên thị trường nhằm tranh giành cùng một loại tài nguyên

sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình”

=> Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các nhà doanh nghiệp trong việc

giành giật thị trường và khách hàng

Bốn chức năng của cạnh tranh

1 Cạnh tranh làm giá thị trường giảm xuống

2 Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải tối ưu hóa đầu vào

3 Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải không ngừng ứng dụng

các thành tựu khoa học kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản

phẩm, hạ giá bán trên thị trường => giữ chữ tín với khách hàng

4 Công cụ trước quyền thống trị về kinh tế trong lịch sử

Các nguyên tắc bảo đảm sự thành công của kinh doanh trên thương trường:

1 Phải kinh doanh những hàng hóa,dịch vụ có chất lượng cao đáp ứng nhucầu khách hàng

2 Trong kinh doanh, trước hết phải lôi cuốn khách hàng rồi sau đó mớinghĩ tới cạnh tranh

3 Trong kinh doanh, mỗi khi làm lợi cho mình thì đồng thời phải làm lợicho khách hàng

4 Nghiên cứu và tìm cho được thị trường đang lên và tìm cách chiếm lĩnhlấy thị trường đó

5 Đầu tư vào tài năng và nguồn lực nhất là nguồn lực về lao động để tạo ranhiều giá trị sản phẩm dịch vụ

6 Nhận thức và nắm cho được nhu cầu thị trường để đáp ứng đầy đủ (tìmmọi cách đáp ứng cho được nhu cầu đó)

3 Nghệ thuật kinh doanh

Sức mạnh (tiềm lực doanh nghiệp)

Sức mạnh (tiềm lực doanh nghiệp)

Tài thao lược kinh doanh Tài thao lược kinh doanh

Bí mật kinh doanh

Bí mật kinh doanh

a Sức mạnh của doanh nghiệp, nhà kinh doanh

b Tài thao lược kinh doanh

c Bí mật trong kinh doanh

Nghệ thuật kinh doanh

Trang 5

VẤN ĐỀ THỨ BA:

KINH TẾ THỊ TRƯỜNG GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ

CƠ BẢN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1 Nghiên cứu lịch sử các phương án (kỹ thuật)

2 Nhiệm vụ của doanh nghiệp trong hệ thống thị trường

3 Lợi ích của phát triển kinh doanh

1 Các phương án giải quyết các vấn đề kinh

doanh của doanh nghiệp

Từ khi tồn tại xã hội loài người đến nay đã và đang

tồn tại 3 phương án:

a Phương án cổ truyền

b Phương án chỉ huy

c Phương án hệ thống thị trường

Nhiệm vụ của doanh nghiệp trong hệ thống thị trường:

1 Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để sản xuất kinh

doanh các hàng hóa dịch vụ cần thiết nhằm thoả mãn nhu cầu xã

hội (nguồn lực hữu hình, vô hình)

2 Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải xác

định được phương pháp sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất

3 Doanh nghiệp phải tổ chức tốt quá trình phân phối hàng hóa dịch

vụ, kể cả các lợi ích trong doanh nghiệp

4 Không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý và m ạng lưới kinh

doanh của doanh nghiệp

3 Lợi ích của thương mại và logistics

- Các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kinh doanh

+ Quy mô kinh doanh + Mặt hàng kinh doanh + Chủ thể kinh doanh + Chuyên môn hóa sâu sắc + Chính sách mở cửa

=> KD = (Q)2

Yếu tố khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

Áp dụng nhanh thành tựu khoa học vào sản xuất kinh

doanh Khoảng cách thời gian từ lúc xuất hiện ý tưởng

khoa học, phát minh và phát triển đến lúc áp dụng rộng

rãi vào sản xuất không ngừng rút ngắn lại và không còn

khoảng cách

1 Áp dụng nguyên tắc chụp ảnh mất hơn 100 năm (1727 – 1839)

2 Thực hiện ý tưởng điện thoại mất hơn 50 năm (1820-1876)

3 Kỹ thuật vô tuyến: 35 năm (1867-1902)

4 Kỹ thuật Rada: 15 năm (1925 – 1940)

5 Vô tuyến truyền hình: 12 năm (1922 – 1934)

6 Bom nguyên tử: 6 năm (1939 – 1945)

7 Kỹ thuật đài bán dẫn: 5 năm (1948 – 1953)

8 Mạch vi điện tử: 3 năm (1958 – 1961)

9 Laze: 2 năm ………

Hiện nay không còn khoảng cách

Trang 6

Lợi ích thương mại và logistics

- Góc độ nền kinh tế quốc dân:

+ Thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển

+ Nâng cao mức hưởng thụ, góp phần chuyển dịch cơ

cấu kinh tế

+ Đáp ứng tốt mọi nhu cầu, gắn kinh tế trong nước với

nền kinh tế thế giới và thực hiện chính sách mở cửa

- Góc độ doanh nghiệp:

+ Vai trò thương mại đầu vào (hậu cần vật tư)

+ Vai trò thương mại đầu ra (tiêu thụ sản phẩm)

VẤN ĐỀ THỨ TƯ:

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN

CỦA KINH DOANH

B C A

TM đầu vào

TM

đầu ra

Lưu thông hàng hóa

Đối tượng quản lý của nhà nước

D

TD SX

AB – Hành vi thương mại trong lưu thông

ĐA – TM đầu ra (TTSF)

BC – TM đầu vào (Hiệu cần vật tư)

Trực tiếpGián tiếp

=> Hành vi thương mại trong sản xuất

NỘI DUNG

1 Nghiên cứu và xác định nhu cầu thị trường về hàng hóa dịch vụ

(nhu cầu TDSX, nhu cầu đặt mua)

2 Tổ chức công tác tạo nguồn hàng để đáp ứng nhu cầu thị trường

3 Thiết lập các mối quan hệ kinh tế trong thương mại

4 Lựa chọn kênh phân phối và tổ chức chuyển giao hàng hóa về

doanh nghiệp

5 Quản lý hàng hóa ở doanh nghiệp và thực hiện các dịch vụ trong

kinh doanh (Nghiên cứu các nội dung này)

=> Quản lý kinh doanh thương mại, chính là quản lý toàn bộ 5 nội

dung kể trên ở doanh nghiệp

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂNVIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KTQT

BÀI 2 THỊ TRƯỜNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN

34

Bài 2: Thị trường và thương mại Việt Nam

qua các thời kỳ phát triển

IV Thị trường và Thương mại Việt Nam thời kỳ 1975-1986

V Thị trường và Thương mại Việt Nam thời mở cửa (từ năm

Trang 7

Bài 2: Thị trường và thương mại Việt Nam qua

Làm môi giới cho những người sản xuất nhỏ trao đổi hàng hóa và

làm môi giới cho địa chủ phong kiến

Đến thế kỷ 17, 18, 19 thương mại trong nước có bước phát triển

hơn trước nhờ sự phát triển của sản xuất hàng hóa và ngoại thương

Trên thị trường đã xuất hiện các nhà buôn nước ngoài Đến thế kỷ

17, các nhà buôn Hà Lan đã có mặt tại Hội An

Bài 2: Thị trường và thương mại Việt Nam qua

các thời kỳ phát triển

38

I - Khái quát về thị trường và thương mại Việt Nam trước

Cách mạng tháng 8 năm 1945

- Ngoại thương diễn ra giữa một số nước muốn bán sản phẩm

cho Việt Nam

- Hàng bán ra gồm nông, lâm, hải sản quí hiếm do thiên nhiên

sẵn có

- Từ năm 1862 đến 1884, thương mại nước ta là thương mại của

một nước thuộc địa và nửa phong kiến

Trong thời kỳ này mặt hàng chủ yếu xuất khẩu của nước ta là

gạo, cao su và than đá

Bài 2: Thị trường và thương mại Việt Nam qua

các thời kỳ phát triển

39

I - Khái quát về thị trường và thương mại Việt Nam

trước Cách mạng tháng 8 năm 1945

Từ năm 1890 đến năm 1939, ba nước Đông Dương,

trong đó chủ yếu là Việt Nam, xuất khẩu 57.788.000 tấn

gạo

Trung bình mỗi năm 1,15 triệu tấn, 28 triệu tấn than

Hai mặt hàng gạo và cao su chiếm 70 - 80% kim ngạch

Bài 2: Thị trường và thương mại Việt Nam qua

- Thị trường trong nước theo đó cũng bị chia cắt thành hai:

thị trường vùng tự do và thị trường vùng tạm chiếm

Bài 2: Thị trường và thương mại Việt Nam qua

Trang 8

Bài 2: Thị trường và thương mại Việt Nam qua

các thời kỳ phát triển

43

II Thị trường và Thương mại việt nam thời kỳ

1945-1954

Việc bảo đảm nguyên liệu cho các cơ sở sản xuất chủ yếu

là xưởng cơ giới sản xuất vũ khí, bằng việc thu mua kim loại

cũ trong dân,

Tìm kiếm kim loại phế liệu, khai thác , vật liệu để cung

ứng cho sản xuất quốc phòng và dân dụng

Với nguyên tắc Độc lập, tự chủ, tranh thủ trao đổi có lợi

Bài 2: Thị trường và thương mại Việt Nam qua

các thời kỳ phát triển

44

II Thị trường và Thương mại việt nam thời kỳ

1945-1954

Chính sách xuất nhập khẩu với vùng tạm bị địch kiểm soát gồm

những nội dung sau:

- Đẩy mạnh xuất khẩu để phát triển sản xuất ở vùng tự do, nâng

cao đời sống nhân dân để có ngoại tệ (tiền Đông Dương)

- Tranh thủ nhập khẩu hàng hóa cần thiết, cấm nhập khẩu hoặc

hạn chế nhập khẩu những hàng hóa có khả năng cạnh tranh với các

- Đấu tranh tiền tệ (giữa tiền Việt Nam và tiền Đông

Dương) nhằm mở rộng phạm vi lưu hành tiền Việt Nam

và giữ vững giá trị tiền Việt Nam.

Bài 2: Thị trường và thương mại Việt Nam qua

1953: 770% và năm 1954 lên đến 947%.

Bài 2: Thị trường và thương mại Việt Nam qua

các thời kỳ phát triển

47

III Thị trường và Thương mại việt nam 1954-1975

Thời kỳ 1954-1975 đất nước còn bị chia làm hai miền

- Miền Bắc đã thực hiện cơ chế quản lý kinh tế tập trung cao độ

- Miền Nam hoạt động thương mại, dịch vụ phát triển theo cơchế thị trường

- Năm 1954, Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương chấn chỉnhthương nghiệp, thống nhất thị trường, giá cả hai vùng

Bài 2: Thị trường và thương mại Việt Nam qua

các thời kỳ phát triển

48

III Thị trường và Thương mại việt nam 1954-1975

-Tăng cường thương nghiệp Nhà nước

-Tăng cường nắm nguồn hàng, thương nghiệp quốc doanh

,tăng cường thu mua nông sản phẩm

- Tổ chức thương nghiệp quốc doanh cũng phát triển mạnh

Trang 9

Bài 2: Thị trường và thương mại Việt Nam qua

các thời kỳ phát triển

49

III Thị trường và Thương mại việt nam 1954-1975

-Năm 1955 mới có 4 tổng công ty chuyên doanh, năm

1957 đã có 10 tổng công ty chuyên doanh

- Thương nghiệp quốc doanh phát triển nhanh chóng

-Ngoại thương, Nhà nước thi hành chính sách nắm ,quyền

Mức bán buôn đến năm 1960 đã chiếm 93,5% tổng mức bán

buôn của thương nghiệp quốc doanh và hợp tác xã mua bán,75,6%

tổng mức bán lẻ của thương nghiệp thuần tuý

Trong thời kỳ của kế hoạch 3 năm (1958-1960) thương nghiệp

quốc doanh mở rộng bán lẻ, mở rộng kinh doanh phục vụ ăn uống,

may mặc và sửa chữa

Mạng lưới của thương nghiệp quốc doanh, mạng lưới thu mua,

bán buôn và bán lẻ, đều được mở rộng

Bài 2: Thị trường và thương mại Việt Nam qua

các thời kỳ phát triển

51

III Thị trường và Thương mại việt nam 1954-1975

-Trình độ chuyên nghiệp hoá của thương nghiệp quốc doanh

cũng được nâng cao thêm một bước

-Nhà nước thực hiện chế độ thống nhất quản lý nội thương và

ngoại thương

- Bước đầu đặt quan hệ buôn bán với một số nước, góp phần

tích cực vào việc khôi phục kinh tế và cung cấp hàng tiêu dùng

-Sau chiến tranh ,nền kinh tế nước ta vẫn là một nền kinh tế

lạc hậu, lệ thuộc nhiều vào nguồn nguyên, nhiên liệu, phụ tùng

và thiết bị của bên ngoài

Bài 2: Thị trường và thương mại Việt Nam qua

các thời kỳ phát triển

52

III Thị trường và Thương mại việt nam 1954-1975

Trình độ chuyên nghiệp hoá của thương nghiệp quốc doanhcũng được nâng cao

- Tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt toàn bộ thời kỳ 1960-1975 vềcông tác nội thương, ngoại thương, thị trường, giá cả là nộidung của Nghị quyết 10 (khoá III) của Trung ương Đảng

-Nhà nước thực hiện chế độ thống nhất quản lý nội thương

và ngoại thương

Bài 2: Thị trường và thương mại Việt Nam qua

các thời kỳ phát triển

53

III Thị trường và Thương mại việt nam 1954-1975

- Bước đầu đặt quan hệ buôn bán với một số nước

- Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965), ngoại thươngđược tăng cường

_Sau chiến tranh kết thúc, nền kinh tế nước ta vẫn là mộtnền kinh tế lạc hậu, lệ thuộc nhiều vào nguồn nguyên của bênngoài

Bài 2: Thị trường và thương mại Việt Nam qua

- Hoạt động thương mại được thực hiện theo địa chỉ cụ thể vàtheo giá cả, chỉ tiêu kế hoạch

Trang 10

Bài 2: Thị trường và thương mại Việt Nam qua

các thời kỳ phát triển

55

IV Thị trường và Thương mại Việt Nam thời kỳ

1975-1986

- Sự tách dần các loại hàng hóa theo tính chất sử dụng

thành các doanh nghiệp riêng

- Hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập

khẩu hướng vào việc đẩy mạnh xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu

nhập khẩu,

- Chính sách ngoại thương lúc này là mở rộng, đa dạng hoá

và đa phương hoá thị trường

Bài 2: Thị trường và thương mại Việt Nam qua

các thời kỳ phát triển

56

IV Thị trường và Thương mại Việt Nam thời kỳ

1975-1986

- Quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại phân tán ở

các Bộ Ngoại thương, Bộ Vật tư, Bộ Nội thương

- Chế độ hạch toán kinh tế trong thương mại còn mang tính

- Việc thực hiện 3 chương trình kinh tế lớn (lương thực - thực

phẩm; hàng tiêu dùng; hàng xuất khẩu) đạt những tiến bộ rõ rệt

-Cuối năm 1988, Nhà nước đã ban hành một số quyết định quan

trọng theo hướng khuyến khích mở rộng lưu thông hàng hóa

- Mở rộng quyền đăng ký kinh doanh thương mại, dịch vụ

Bài 2: Thị trường và thương mại Việt Nam qua

Bài 2: Thị trường và thương mại Việt Nam qua

- NĐ 33-CP ngày 19-4-1994, theo hướng bảo đảm sự quản

lý Nhà nước thống nhất đối với xuất nhập khẩu, nới lỏng cơchế quản lý để khuyến khích phát triển xuất khẩu vùng cònkhó khăn

Trang 11

Bài 2: Thị trường và thương mại Việt Nam qua

Về phát triển thương mại trong nước:

- Chuyển việc mua bán hàng hóa từ cơ chế tập trung sang

mua bán theo cơ chế thị trường, giá cả được hình thành trên cơ

sở giá trị và quan hệ cung - cầu;

- Hình thành thị trường thống nhất, ổn định và thông suốt

- Hàng hóa, dịch vụ ngày càng phong phú, đa dạng

- Kiềm chế được lạm phát, chỉ số giá tiêu dùng tăng ở mức

hợp lý

- Từng bước hình thành các kênh lưu thông một số mặt

hàng chủ yếu,

- Kết cấu hạ tầng thương mại ngày càng phát triển theo

hướng văn minh, hiện đại;

Bài 2: Thị trường và thương mại Việt Nam qua

- Quản lý nhà nước về thị trường và thương mại từng bước

được hoàn thiện

Bài 2: Thị trường và thương mại Việt Nam qua

các thời kỳ phát triển

64

V Thị trường và Thương mại Việt Nam thời mở cửa (từ năm 1986 đến nay)

Về phát triển xuất - nhập khẩu

- Xóa bỏ được cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp trongxuất nhập khẩu

- Hoạt động ngoại thương ngày càng mang lại nguồn thuđáng kể cho ngân sách nhà nước

Bài 2: Thị trường và thương mại Việt Nam qua

- Tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu cho Ngân sách Nhànước

Trang 12

Bài 2: Thị trường và thương mại Việt Nam qua

- Tốc độ tăng trưởng thuộc loại cao trên thế giới

- Cơ cấu xuất khẩu cũng được chuyển dịch theo hướng tích

cực

68

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KTQT

BÀI 3 CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI

69

Bài 3: chính sách quản lý thương mại

I Khái quát Cơ chế và cơ chế quản lý kinh tế

II Mục tiêu của chính sách thương mại

III Chính sách quản lý thương mại nội địa

IV Chính sách quản lý thương mại quốc tế

70

Bài 3: chính sách quản lý thương mại

I Khái quát Cơ chế và cơ chế quản lý kinh tế

Trong thương mại, cơ chế kinh tế là tổng thể các yếu tố có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau tạo thành động lực dẫn dắt nền thương mại phát triển.

72

I Khái quát Cơ chế và cơ chế quản lý kinh tế

2 Cơ chế quản lý kinh tế

Khái niệm dùng để chỉ phương thức mà qua đó nhà nước tácđộng vào nền kinh tế để định hướng nền kinh tế tự vận độngđến các mục tiêu đã định

Bao gồm các nội dung:

Thứ nhất: là phương thức tự vận động của nền kinh tế, làbiểu tượng của nhân tố khách quan

Thứ hai: tế là phương thức tác động của nhà nước nhằmđịnh hướng nền kinh tế, nó mang tính chủ quan

Thứ ba: Nhà nước tác động vào nền kinh tế thông qua cơchế kinh tế chứ không thể tác động trực tiếp vào nền kinh tế

Trang 13

I Khái quát Cơ chế và cơ chế quản lý

kinh tế

2 Cơ chế quản lý kinh tế

Về phương diện cấu trúc, là một hệ thống bao gồm các

yếu tố cơ bản sau:

Thứ nhất là các mục tiêu quản lý kinh tế

Thứ hai là các công cụ quản lý kinh tế

Thứ ba là cơ chế kinh tế

74

II Mục tiêu của chính sách thương mại

Chính sách thương mại quy định các vấn đề

- Thương nhân và hoạt động của thương nhân,

- Chính sách phát triển thương mại trong nước và quốc tế,

- Chính sách thuế quan,

- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thương mại

75

II Mục tiêu của chính sách thương mại

Vai trò chính sách thương mại :

- Có tác dụng rất lớn đến việc mở rộng giao lưu hàng hoá trong

nước và xuất khẩu,

- Có thể tạo ra nhu cầu cạnh tranh giữa các ngành công nghiệp sản

xuất hàng thay thế hàng nhập khẩu cho thị trường trong nước

- Là một trong các yếu tố cấu thành của một chiến lược tổng hợp,

nhằm khuyến khích xuất khẩu và phát triển công nghiệp

76

II Mục tiêu của chính sách thương mạiYêu cầu

- Không kiềm chế hoạt động thương mại; Thúc đẩy các hoạt động

đầu tư phát triển thương mại trong nước và thương mại quốc tế

- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có giá thành và giá cả ngang

với giá thế giới

- Để các doanh nghiệp tự quyết định các vấn đề của kinh doanh

77

II Mục tiêu của chính sách thương mại

- Mục tiêu chung là điều chỉnh các hoạt động thương mại theo

hướng phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội của đất nước

- Mục tiêu chính sách thương mại xuất phát từ mục tiêu chiến lược

phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước và bảo đảm thực

hiện thắng lợi các mục tiêu ấy

- Mục tiêu chính sách thương mại trong nước, xuất nhập khẩu

78

III Chính sách quản lý thương mại nội địa

Chính sách phát triển thương mại : Chính sách thương nhân, chính sách thị trường và các chính sách mặt hàng…

nhằm thực hiện nhiệm vụ cơ bản sau:

Một là tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp khai

thác triệt để lợi thế so sánh của nền kinh tế

Hai là phát triển thị trường nội địa, tạo điều kiện cho các

doanh nghiệp có khả năng đứng vững và trong hoạt động kinh doanh thương mại

Trang 14

2,Chính sách phát triển thương mại nội địa

Quan điểm phát triển:

- Phát triển thương mại trong nước phù hợp với các quy luật

khách quan của nền kinh tế thị trường

- Phát triển thương mại trong nước gắn kết với phát triển đa

dạng về chế độ sở hữu và thành phần kinh tế của các chủ thể, về

loại hình tổ chức và phương thức hoạt động

III Chính sách quản lý thương mại nội địa

80

III Chính sách quản lý thương mại nội địa

2,Chính sách phát triển thương mại nội địa

Quan điểm phát triển:

- Phát triển thương mại hàng hóa gắn kết với đầu tư, sản

xuất và thương mại dịch vụ theo lộ trình cam kết quốc tế

- Phát triển thương mại trong nước trên cơ sở huy động tối

đa mọi nguồn lực của xã hội;

- Khuyến khích khả năng tích tụ và tập trung nguồn lực của

doanh nghiệp để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại,

mở rộng mạng lưới kinh doanh.

III Chính sách quản lý thương mại nội địa

81

III Chính sách quản lý thương mại nội địa

2,Chính sách phát triển thương mại nội địa

a Về mục tiêu tổng quát: Xây dựng một nền thương mại

trong nước phát triển vững mạnh và hiện đại, dựa trên một

cấu trúc hợp lý các hệ thống và các kênh phân phối với sự

tham gia của các thành phần kinh tế và loại hình tổ chức,

vận hành trong môi trường cạnh tranh có sự quản lý và

điều tiết vĩ mô của Nhà nước.

(Quyết định số 27/2007/QĐ-TTg ngày 15/2/2007)

III Chính sách quản lý thương mại nội địa

82

III Chính sách quản lý thương mại nội địa

2,Chính sách phát triển thương mại nội địa

b Mục tiêu cụ thể về phát triển thương mại nội địa, các chỉ tiêu tăng trưởng của thương mại nội địa:

- Đóng góp của thương mại trong nước vào tổng sản phẩm trong nước (GDP) của cả nền kinh tế đến năm 2020 đạt gần 450 nghìn tỷ đồng (chiếm tỷ trọng khoảng 15%);

- Tốc độ tăng bình quân hàng năm (đã loại trừ yếu tố giá) trên 10%/năm.

III Chính sách quản lý thương mại nội địa

83

III Chính sách quản lý thương mại nội địa

2,Chính sách phát triển thương mại nội địa

III Chính sách quản lý thương mại nội địa

2,Chính sách phát triển thương mại nội địa

Tỷ trọng mức bán lẻ hàng hóa theo loại hình thương mại hiện đại (trung tâm thương mại, siêu thị, mạng lưới cửa hàng tiện lợi…) đến năm 2020 đạt 40%, trên 800 nghìn tỷ đồng

* Về lĩnh vực dịch vụ logistics:

- Hình thành dịch vụ trọn gói 3PL

- Tốc độ tăng trưởng thị trường logistics là 20-25%/năm

- Thị lệ thuê ngoài logistics (Ousstsourcing logistics) đến năm 2020: 40%

(Quyết định 175/QĐ-TTg ngày 27/1/2011)III Chính sách quản lý thương mại nội địa

Trang 15

III Chính sách quản lý thương mại nội địa

2,Chính sách phát triển thương mại nội địa

- Hiện đại hóa kết cấu hạ tầng thương mại

- Phát triển đa dạng các loại hình và phương thức kinh doanh

thương mại hiện đại khác như: sàn giao dịch hàng hóa, trung

tâm đấu giá, nhượng quyền kinh doanh, thương mại điện tử….

- Hình thành và phát triển một số tập đoàn thương mại mạnh,

kinh doanh hàng hóa chuyên ngành hoặc tổng hợp

III Chính sách quản lý thương mại nội địa

86

2,Chính sách phát triển thương mại nội địa

Phát triển nguồn nhân lực thương mại có kiến thức, kỹ năng,

nghiệp vụ kinh doanh hiện đại và chuyên nghiệp –

- Hoàn thiện thể chế quản lý về thương mại, bảo đảm hoạt

động thương mại phát triển lành mạnh và bền vững;

- Nâng cao khả năng tự điều chỉnh của thị trường trong nước

khi thị trường thế giới biến động.

III Chính sách quản lý thương mại nội địa

• Phát triển đa dạng các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại,

kết hợp hài hòa giữa thương mại truyền thống với thương mại

hiện đại

• Phát triển các mô hình tổ chức lưu thông từng thị trường

ngành hàng, phù hợp với tính chất và trình độ của sản xuất

III Chính sách quản lý thương mại nội địa

88

2,Chính sách phát triển thương mại nội địa

b Đối với ngành hàng công nghiệp tiêu dùng:

- Hình thành và phát triển các trung tâm giao dịch, bán buôn, các "chợ" công nghệ, "chợ" nguyên, phụ liệu… tại các đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu kinh tế cửa khẩu;

- Chú trọng phát triển nhanh hệ thống phân phối hiện đại theo mô hình "chuỗi" để mở rộng địa bàn theo không gian kinh tế

III Chính sách quản lý thương mại nội địa

III Chính sách quản lý thương mại nội địa

- Nhà nước can thiệp vào thị trường này chủ yếu bằng quy chế về tổ chức và kiểm soát hệ thống phân phối, sử dụng các công cụ gián tiếp như: tín dụng, lãi suất, thuế, dự trữ quốc gia… để tác động đến thị trường thông qua các doanh nghiệp đầu nguồn.

III Chính sách quản lý thương mại nội địa

Trang 16

IV Chính sách quản lý thương mại quốc tế

1 Quản lý hoạt động xuất nhập khẩu

Nhà nước ta quản lý hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

bằng luật pháp và các chế độ chính sách có liên quan

(Quyết định 2471/QĐ-TTg ngày 28/11/2011 phê duyệt chiến

lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011 – 2020, định hướng đến

- Đại lý mua, bán hàng hóa với nước ngoài.

- Gia công hàng hóa có yếu tố nước ngoài và đặt gia công

hàng hóa ở nước ngoài.

- Uỷ thác và nhận uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa

IV Chính sách quản lý thương mại quốc tế

93

1 Quản lý hoạt động xuất nhập khẩu (Tiếp)

Nguyên tắc quản lý:

a Tuân thủ luật pháp và các chính sách có liên quan của

Nhà nước về sản xuất, lưu thông và quản lý thị trường.

b Tôn trọng các cam kết với các tổ chức kinh tế quốc tế và

tập quán thương mại quốc tế.

c Bảo đảm quyền tự chủ kinh doanh của các doanh nghiệp

và bảo đảm sự quản lý của Nhà nước.

IV Chính sách quản lý thương mại quốc tế

94

2 Chính sách và quản lý nhập khẩu

a Vai trò của nhập khẩu:

- Nhập khẩu tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Bổ sung kịp thời những mất cân đối của nền kinh tế, đảm

bảo phát triển kinh tế cân đối và ổn định.

- Nhập khẩu góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của

nhân dân

- Nhập khẩu có vai trò tích cực thúc đẩy xuất khẩu

IV Chính sách quản lý thương mại quốc tế

- Nhập khẩu thiết bị kỹ thuật tiên tiến hiện đại.

- Bảo vệ và thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển, tăng nhanh xuất khẩu.

IV Chính sách quản lý thương mại quốc tế

Phấn đấu kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 12%/năm, giảmnhập siêu, phấn đấu đến năm 2020 cân bằng được xuất nhập khẩu

(NQ Đại hội Đảng XI)

Hiện đại hóa và mở rộng các dịch vụ có GTGT cao như tài chính,ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, logistics và các dịch vụ hỗ trợkinh doanh khác

IV Chính sách quản lý thương mại quốc tế

Trang 17

2 Chính sách và quản lý nhập khẩu

c Chính sách và quản lý nhập khẩu của nước ta

trong những năm tới (tiếp)

Giảm nhanh và tiến tới hạn chế nhập thiết bị công

nghệ lạc hậu hoặc công nghệ trung gian;

Hạn chế nhập khẩu hàng hóa vật tư thiết bị cũng

như hàng tiêu dùng trong nước có thể sản xuất được

và đáp ứng được.

Tăng tốc độ tăng trưởng nhập khẩu bình quân thời

kỳ 2011 - 2020 đạt khoảng 14,5%/năm Tổng kim

ngạch nhập khẩu hàng hóa tăng qua các năm.

IV Chính sách quản lý thương mại quốc tế

98

3 Chính sách và quản lý xuất khẩu

a Vai trò của xuất khẩu

- Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu

phục vụ công nghiệp hoá và hiện đại hoá.

- Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu

kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển.

- Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu

thụ góp phần cho sản xuất phát triển ổn định.

- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp

đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất

trong nước.

IV Chính sách quản lý thương mại quốc tế

99

3 Chính sách và quản lý xuất khẩu

b Quan điểm, mục tiêu phát triển xuất khẩu

- Về quan điểm: Phát triển sản xuất để tăng nhanh xuất

khẩu đồng thời đáp ứng nhu cầu trong nước.

- Xây dựng và củng cố đối tác chiến lược để phát triển thị

trường bền vững

- Đa dạng hóa thị trường xuất nhập khẩu

IV Chính sách quản lý thương mại quốc tế

100

3 Chính sách và quản lý xuất khẩu

b Quan điểm, mục tiêu phát triển xuất khẩu

- Về mục tiêu tổng quát: Tổng KNXK đến năm 2020 gấp

3 Chính sách và quản lý xuất khẩu

c Những biện pháp chính sách đẩy mạnh xuất khẩu

- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, kho vận, đẩy nhanh

xã hội hóa hoạt động dịch vụ logistics

- Đào tạo phát triển nguồn nhân lực

- Kiểm soát nhập khẩu

- Nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp và vai trò của Hiệphội ngành

IV Chính sách quản lý thương mại quốc tế

102

3 Chính sách và quản lý xuất khẩu

a Vai trò của xuất khẩu

- Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế, kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao năng lực sản xuất trong nước.

- Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới

và hoàn thiện quản trị sản xuất và kinh doanh.

- Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân.

- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh

tế đối ngoại

IV Chính sách quản lý thương mại quốc tế

Trang 18

Bài 4: Tổ chức và quản lý hoạt động thương mại

củadoanh nghiệp sản xuất

I Khái quát về hoạt động thương mại doanh

nghiệp

II Tổ chức mua sắm và quản lý vật tư

III hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh

nghiệp

IV Tổ chức bộ máy quản lý thương mại doanh

nghiệp

105

Bài 4: Tổ chức và quản lý hoạt động thương mại

của doanh nghiệp sản xu ất

I Khái quát về hoạt động thương mại doanh

nghiệp

 Hoạt động thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi

thương mại của thương nhân, bao gồm việc mua bán hàng

hoá, cung ứng dịch vụ thương mại và các hoạt động xúc tiến

thương mại nhằm mục đích thu lợi nhuận hoặc thực hiện các

mục tiêu kinh tế - xã hội

 Chức năng thương mại được coi là một bộ phận hữu cơ, quan

trọng trong hoạt hoạt động sản xuất kinh doanh ỏ doanh

 Nhưng ở các doanh nghiệp sản xuất, chức năng thương mại không chỉ dừng lại ở tiêu thụ sản phẩm mà còn ở hoạt động

bảo đảm các yếu tố đầu vào cho sản xuất

 Nhưng để thực hiện hai chức năng trên doanh nghiệp phải tham gia vào hệ thống các mối quan hệ kinh tế phức tạp

chính, luật pháp, dịch vụ, vận tải, kho tàng.v.v

chính, luật pháp, dịch vụ, vận tải, kho tàng.v.v

Trang 19

II. Tổ chức mua sắm và quản lý vật tư

Quỏ trỡnh sản xuất là quỏ trỡnh con người sử dụng tư

liệu lao động để tỏc động vào đối tượng lao động ,nhằm

tạo ra những giỏ trị sử dụng khỏc nhau

Doanh nghiệp

Sản phẩm dịch vụVTKT

cung ứng Thơng lợng và

đặt hàng Theo dõi đơn hàng và tiếp nhận vật t

Lập và Tổ chức thực hiện kế hoạch mua sắm vật tư

Xõy dựng kế hoạch yờu cầu vật tư.

Tổ chức quản lý vật tư nội bộ

Phương phỏp tớnh theo mức sản phẩm: Nhu cầu được

tớnh bằng cỏch lấy mức tiờu dựng vật tư cho một sản phẩm

nhõn với số lượng sản phẩm sản xuất.

Nsx - Nhu cầu vật tư dựng để sản xuất sản phẩm trong kỳ.

Qsfi - Số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ kế hoạch msfi - Mức sử dụng vật tư cho đơn vị sản phẩm

- Phương phỏp tớnh theo mức chi tiết sản phẩm: (tiếp)

Nhu cầu được tớnh bằng cỏch tổng cộng tớch giữa mức tiờu dựng vật tư cho một chi tiết sản phẩm nhõn với số

lượng chi tiết sản phẩm

Trang 20

II. Tổ chức mua sắm và quản lý vật tư

1 Xác định nhu cầu

a Phương pháp trực tiếp:

- Phương pháp tính theo mức của sản phẩm tương tự: kỳ kế

hoạch doanh nghiệp dự định sản xuất những sản phẩm mới

nhưng sản phẩm này chưa có mức sử dụng vật tư.

Công thức tính:

Trong đó:

Nsx - Nhu cầu vật tư dùng để sản xuất sản phẩm trong kỳ.

Qsf - Số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ kế hoạch

mtt - Mức tiêu dùng vật tư của sản phẩm tương tự

K - Hệ số điều chỉnh giữa hai loại sản phẩm.

- Phương pháp tính theo mức của sản phẩm đại diện: Sản

phẩm sản xuất có nhiều cỡ loại khác nhau nhưng khi lập kế

hoạch vật tư chưa có kế hoạch sản xuất cho từng cỡ loại cụ

Nsx - Nhu cầu vật tư dùng để sản xuất sản phẩm trong kỳ.

Qsf - Số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ kế hoạch

mđd - Mức sử dụng vật tư của sản phẩm đại diện

Nsx = Qsf mđd

118

II. Tổ chức mua sắm và quản lý vật tư

b Phương pháp tính dựa trên cơ sở số liệu về thành phần chế tạo sản phẩm.

Nhu cầu được xác định theo ba bước:

Bước1: Xác định nhu cầu vật tư để thực hiện kế hoạch tiêu thụ

sản phẩm.

Trong đó:

Qi - Khối lượng sản phẩm thứ i theo kế hoạch tiêu thụ trong kỳ.

Hi - Trọng lượng tinh của sản phẩm thứ i

II. Tổ chức mua sắm và quản lý vật tư

b Phương pháp tính dựa trên cơ sở số liệu về thành phần chế tạo sản phẩm.

Nhu cầu được xác định theo ba bước:

Bước 2: Xác định nhu cầu vật tư cần thiết cho sản xuất sản phẩm có tính đến tổn thất trong quá trình sử

120

II. Tổ chức mua sắm và quản lý vật t ư

b Phương pháp tính dựa trên cơ sở số liệu về thành phần chế tạo sản phẩm.

Nhu cầu được xác định theo ba bước:

Bước 3: Xác định nhu cầu về từng loại vật tư hàng hoá.

Trong đó:

Ni - Nhu cầu vật tư thứ i.

hi - Tỷ lệ % của loại vật tư thứ i.

Ni = Nvt hi

Trang 21

II. Tổ chức mua sắm và quản lý vật tư

c Phương pháp tính nhu cầu dựa trên cơ

T

122

II. Tổ chức mua sắm và quản lý vật tư

d Phương pháp tính theo hệ số biến động

Nsx = Nbc x K1x K2

Trong đó:

Nbc - Số lượng vật tư sử dụng trong năm báo cáo

K 1 - Nhịp độ phát triển sản xuất kỳ kế hoạch

K 2 - Hệ số tiết kiệm vật tư năm kế hoạch so với năm báo cáo.

123

II. Tổ chức mua sắm và quản lý vật t ư

e Phương pháp tính nhu cầu sản phẩm dở dang

Tính nhu cầu vt cho sp dở dang:

Một là: Tính theo mức chênh lệch sản phẩm dở dang cuối kỳ và

đầu kỳ - hiện vật

Căn cứ vào mức chênh lệch sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ

kế hoạch cùng với mức tiêu dùng vật tư cho một đơn vị sản

phẩm để xác định nhu cầu vật tư, theo công thức:

Ndd = (Qdd2- Qdd1)msf

Trong đó:

Ndd - Nhu cầu vật tư cho sản phẩm dở dang.

Qdd2 - Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ kế hoạch.

Qdd1 - Số lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ kế hoạch.

msf - Mức tiêu dùng vật tư cho đơn vị sản phẩm.

124

II. Tổ chức mua sắm và quản lý vật tư

d Phương pháp Tính nhu cầu vt cho sp dở dang:

Hai là: Tính theo giá trị Công thức tính:

Trong đó:

Qcd2 - Giá trị hàng chế dở cuối năm kế hoạch.

Qcd1 - Giá trị hàng chế dở đầu năm kế hoạch.

Gkh - Toàn bộ giá trị sản lượng sản phẩm năm kế hoạch Nkh - Số lượng vật tư cần dùng trong năm kế hoạch

Qcd2 - Qcd1 Nsx= -x Nkh

Gkh

125

II. Tổ chức mua sắm và quản lý vật tư

2 Nghiên cứu thị trường vật tư

Trả lời được câu hỏi sau đây

- Trên cơ sở phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên sử dụng loại vật tư nào có hiệu quả nhất?

Chất lượng và số lượng vật tư hàng hoá như thế nào ?

- Mua sắm vật tư ở đâu, thị trường trong nước hay ngoài nước? mua khi nào? mức giá vật tư trên thị trường là

bao nhiêu?

- Phương thức mua bán vật tư và giao nhận vật tư như thế

nào?

126

II. Tổ chức mua sắm và quản lý vật t ư

3 Lập kế hoạch mua sắm vật tư ở doanh nghiệpTrình tự lập kế hoạch (4 bước)

Một là: Giai đoạn chuẩn bị : Nghiên cứu và thu thập các thông

tin về thị trường các yếu tố sản xuất; chuẩn bị các tài liệu

về phương án sản xuất - kinh doanh; rà xét bổ xung và xây dựng hệ thống mức tiêu dùng vật tư, tính toán lượng vật tư tồn kho ở các phân xưởng, các công đoạn sản xuất và cả doanh nghiệp

Trang 22

II. Tổ chức mua sắm và quản lý vật tư

3 Lập kế hoạch mua sắm vật tư ở doanh nghiệp

Trình tự lập kế hoạch ( tiếp)

Hai là: Giai đoạn xác định số lượng vật tư tồn kho đầu kỳ kế

hoạch và lượng vật tư động viên tiềm lực nội bộ doanh

nghiệp Đối với các doanh nghiệp, số lượng vật tư này

thường được xác định theo phương pháp ước tính và

phương pháp định mức.

Ođk = Ott +Nh - X

Trong đó:

Ođk - Tồn kho ước tính đầu kỳ kế hoạch.

Ott - Tồn kho thực tế tại thời điểm lập kế hoạch.

Nh - Lượng vật tư ước nhập kể từ thời điểm lập kế hoạch đến đầu năm kế hoạch.

X - Lượng vật tư ước xuất ra kể từ thời điểm lập kế hoạch đến đầu năm kế hoạch.

128

II. Tổ chức mua sắm và quản lý vật tư

3 Lập kế hoạch mua sắm vật tư ở doanh nghiệp

Trình tự lập kế hoạch ( tiếp)

Ba là: Giai đoạn tính toán các loại nhu cầu vật tư của doanh

nghiệp

Bốn là: Giai đoạn kết thúc của việc lập kế hoạch mua sắm vật tư

và xác định số lượng vật tư hàng hóa cần phải mua về cho

II. Tổ chức mua sắm và quản lý vật t ư

4 Công tác kế hoạch nghiệp vụ về hậu cần vật tư cho

sản xuất

a ý nghĩa và nội dung công tác kế hoạch nghiệp vụ.

- Cung ứng vật tư kịp thời, đầy đủ và đồng bộ cho sản xuất.

- Sử dụng hợp lý và tiết kiệm các nguồn lực của doanh nghiệp.

- Góp phần nâng cao năng suất lao động và hạ giá thành sản

phẩm.

- Nâng cao trình độ kỹ thuật của sản xuất

130

II. Tổ chức mua sắm và quản lý vật tư

4 Công tác kế hoạch nghiệp vụ về hậu cần vật tư cho

sản xuất

b Kế hoạch hậu cần vật tư quý.

Kế hoạch hậu cần vật tư quý của doanh nghiệp lập theo danh mục vật tư cụ thể

Khi lập kế hoạch vật tư quý, đòi hỏi phải xác định chính xác lượng vật tư tồn kho ước tính, lượng vật

tư gối đầu và lượng vật tư mua sắm.

131

II. Tổ chức mua sắm và quản lý vật tư

4 Công tác kế hoạch nghiệp vụ về hậu cần vật tư cho

sản xuất

b Kế hoạch hậu cần vật tư quý.

Cơ sở để lập kế hoạch : Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm trong quý;

định mức tiêu hao vật tư cụ thể cho từng sản phẩm; tồn kho thực tế từng tên gọi vật tư cụ thể; số lượng từng tên gọi vật tư dự kiến nhập vào và dự kiến xuất ra cho tiêu dùng sản xuất; lượng dự trữ cuối quý theo từng quy cách vật tư;

các tài liệu liên quan đến chất lượng vật tư

132

II. Tổ chức mua sắm và quản lý vật t ư

4 Công tác kế hoạch nghiệp vụ về hậu cần vật tư cho

sản xuất

c Kế hoạch vật tư tháng và các biện pháp giải

quyết thừa thiếu vật tư

-Kế hoạch này lập sau khi đã biết được khả năng thoả mãn đơn hàng của các đơn vị kinh doanh và lập trước tháng kế hoạch khoảng từ 7-10 ngày.

- Kế hoạch hậu cần vật tư hàng tháng khác với kế hoạch vật tư hàng quý là ở chỗ có các cột phản ánh thừa thiếu vật tư và những biện pháp giải

quyết thừa thiếu

Trang 23

III. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Sơ đồ 4 2 : Mô hình tiêu thụ sản phẩm

ThÞ trêng Nghiªn cøu thÞ

trêng

Th«n thÞ trêng

LËp c¸c kÕ ho¹ch tiªu thô s¶n phÈm ThÞ trêng

S¶n phÈm

DÞch vô

Gi¸, doanh sè.

Ph©n phèi, vµ giao tiÕp Ng©n quü

Phèi hîp vµ tæ chøc thùc hiÖn c¸c kÕ ho¹ch

Qu¶n lý hÖ

thèng ph©n

phèi Qu¶n lý dù trò

vµ hoµn thiÖn

SP Qu¶n lý lùc lîng

III. hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

1 Nghiên cứu thị trường sản phẩm

Phải giải đáp được các vấn đề sau :

- Đâu là thị trường có triển vọng đối với sản phẩm của

doanh nghiệp?

- Khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trên

thị trường đó ra sao ?

- Doanh nghiệp cần phải xử lý những biện pháp gì có

liên quan và có thể sử dụng những biện pháp nào

để tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ ?

135

III. hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh

nghiệp

1 Nghiên cứu thị trường sản phẩm

- Những mặt hàng nào, thị trường nào có khả năng

tiêu thụ với khối lượng lớn phù hợp với năng lực

và đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp ?

- Với mức giá nào thì khả năng chấp nhận của thị

trường là lớn nhất trong từng thời kỳ.

- Yêu cầu chủ yếu của thị trường về mẫu mã, bao gói,

phương thức thanh toán, phương thức phục vụ

- Tổ chức mạng lưới tiêu thụ và phương thức phân

cơ cấu thị trường tiêu thụ và giá cả tiêu thụ

Trong xây dựng kế hoạch tiêu thụ có thể sử dụng phương pháp cân đối, phương pháp quan hệ động và phương pháp tỷ lệ

cố định Trong đó, phương pháp cân đối là phương pháp chủ yếu.

137

III. hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

3 Chuẩn bị hàng hoá để xuất bán

Là hoạt động tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh

trong khâu lưu thông Các nghiệp vụ : tiếp nhận, phân loại, lên nhãn hiệu sản phẩm, bao gói, sắp xếp hàng hoá ở kho - bảo quản và ghép đồng bộ để xuất bán cho khách hàng

138

III. hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

4 Lựa chọn các hình thức tiêu thụ sản

phẩm Dựa vào đặc điểm sản phẩm, các điều kiện vận chuyển, bảo quản, sử dụng người ta có thể thực hiện qua kênh trực tiếp hoặc kênh gián tiếp.

Trang 24

III. hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

4 Lựa chọn các hình thức tiêu thụ sản

phẩm

Kênh tiêu thụ trực tiếp là hình thức doanh nghiệp xuất bán

thẳng sản phẩm của mình cho người tiêu dùng cuối cùng

không qua một khâu trung gian nào Hình thức tiêu thụ

này có ưu điểm là giảm đuợc chi phí lưu thông, thời gian

sản phẩm tới tay người tiêu dùng nhanh hơn, các doanh

nghiệp có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng

140

III. hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

4 Lựa chọn các hình thức tiêu thụ sản phẩm (tiếp)

Kênh tiêu thụ gián tiếp có thể tiêu thụ được một khối lượng lớn

hàng hoá trong thời gian ngắn nhất, từ đó thu hồi vốn

nhanh, tiết kiệm chi phí bảo quản, giảm hao hụt

Tuy nhiên hình thức này làm cho thời gian lưu thông hàng hoá

dài hơn, tăng chi phí tiêu thụ và doanh nghiệp khó có thể

kiểm soát được các khâu trung gian

141

III. hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

5 Tổ chức các hoạt động xúc tiến, yểm trợ

cho công tác bán hàng

Hoạt động xúc tiến bán hàng là toàn bộ các hoạt động

nhằm tìm kiếm và thúc đẩy cơ hội bán hàng trong

hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Những nội dung chủ yếu : Quảng cáo, chào hàng,

khuyến mại, tham gia hội chợ triển lãm

-Người bán phải đặc biệt quan tâm đến quá trình tác động vào tâm lý của khách hàng

Để bán được nhiều hàng các doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu của khách hàng như: chất lượng, mẫu mã, giá cả và phải biết lựa chọn các hình thức bán hàng phù hợp.

143

III. hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

7 Phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu

Trang 25

nghiệp

- Theo dõi thường xuyên tình hình dự trữ sản xuất và có những

biện pháp cụ thể, kịp thời bảo đảm mức dự trữ sản xuất

hợp lý.

- Tổ chức đảm bảo vật tư theo hạn mức cấp phát cho các phân

xưởng và tổ đội sản xuất trong doanh nghiệp, thường

xuyên kiểm tra việc sử dụng những vật tư đã cấp ra.

- Thực hiện hạch toán vật tư và báo cáo tình hình bảo đảm vật

tư của doanh nghiệp.

- Nghiên cứu nhu cầu thị trường và những yêu cầu của khách

hàng về sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp.

- Tổ chức tốt quá trình tiêu thụ sản phẩm sản xuất.

- Ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm và theo dõi việc thực hiện hợp

đồng đã ký.

- Tổ chức tốt các hoạt động dịch vụ trong quá trình tiêu thụ sản

phẩm của doanh nghiệp.

- Thực hiện việc hạch toán sản phẩm và báo cáo tình hình tiêu

thụ sản phẩm.

147

doanh nghiệp

Để thực hiện những nhiệm vụ trên và tuỳ thuộc vào quy mô của

doanh nghiệp, tính chất sản xuất, danh mục vật tư sử dụng,

các điều kiện cung ứng và tiêu thụ, doanh nghiệp phải tổ

chức bộ máy quản lý kinh doanh.

Phần lớn các doanh nghiệp đều tổ chức một phòng kinh doanh

đảm nhiệm mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm

Phòng kinh doanh thường được tổ chức theo nguyên tắc chức

năng

148

doanh nghiệp

Ưu điểm là chức năng được chuyên môn hoá:

- Tổ kế hoạch chuyên làm nhiệm vụ tính toàn nhu cầu, lập

kế hoạch cung ứng, lập đơn hàng, lập các phiếu lĩnh vật tư theo hạn mức, phân tích các hoạt động kinh tế của phòng;

- Tổ tiếp liệu chuyên lo việc mua sắm vật tư, theo dõi việc thực hiện cung ứng đầy đủ kịp thời, đồng bộ và chính xác cho doanh nghiệp;

- Tổ kho chuyên lo việc tiếp nhận, bảo quản, cấp phát vật tư

- Đội vận tải chuyên làm nhiệm vụ chuyên chở vật tư hàng hóa.

149

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂNVIỆN THƯƠNG MẠI & KTQT

BÀI 5 QUẢN LÝ DỰ TRỮ SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP

150

Bài 5: Quản lý Dự trữ sản xuất ở doanh nghiệp

I khái quát dự trữ sản xuất

II Định mức dự trữ sản xuất III Theo dõi và điều chỉnh dự trữ

ở doanh nghiệp

Trang 26

I khái quát dự trữ sản xuấ t

- Tổng quan về dự trữ hàng hóa (Khái niệm

dự trữ, nguyên nhân dự trữ, phân loại

dự trữ, chỉ tiêu quản lý dự trữ)

- Tất cả vật tư hiện ở doanh nghiệp sản

xuất đang chờ để bước vào tiêu dùng

sản xuất trực tiếp gọi là dự trữ sản xuất

(DTsx)

- DTsx phụ thuộc : đặc điểm sản xuất, cung

ứng, vận chuyển và tiêu dùng vật tư.

152

I khái quát dự trữ sản xuấ t

Nhân tố chính ảnh hưởng đến lượng dự trữ sản xuất:

- Lượng vật tư tiêu dùng bình quân trong một ngày đêm của doanh

nghiệp

- Mức xuất hàng tối thiểu một lần của doanh nghiệp thương mại

- Trọng tải, tốc độ của phương tiện vận tải

- Chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp thương mại, cung ứng đầy

đủ, kịp thời, đồng bộ và chính xác,

- Định kỳ sản xuất vật tư của doanh nghiệp sản xuất

- Tính chất thời vụ của sản xuất, vận tải và tiêu dùng vật tư

Thuộc tính tự nhiên của các loại vật tư Có những loại vật tư mà

thời gian dự trữ lại do thuộc tính tự nhiên của chúng quyết định

153

I khái quát dự trữ sản xuấ t

Nhân tố chính ảnh hưởng đến lượng dự trữ

Cần thiết trong những trường hợp sau đây:

- Mức tiêu dùng bình quân ngày đêm thực tế cao hơn so với kế hoạch

- Lượng vật tư nhập thực tế ít hơn so với mức dự kiến trước, trong lúc chu kỳ cung ứng và tiêu dùng bình quân ngày đêm vẫn như trước.

- Chu kỳ cung ứng thực tế dài hơn, trong lúc lượng hàng cung ứng và mức tiêu dùng bình quân trong ngày đêm vẫn như trước.

156

I Khái quát dự trữ sản xuất

Dự trữ chuẩn bị:

Tất cả các loại vật tư đều phải qua các thủ tục nhập kho

và xuất kho (kiểm tra số lượng và chất lượng, xếp hàng vào kho và đưa hàng ra, lập các chứng từ nhập, xuất )

Dự trữ chuẩn bị tương đối cố định.

-Tính chất thời vụ của sản xuất, tiêu dùng và vận chuyển vật tư đòi hỏi phải có dự trữ thời vụ

Trang 27

I Khái quát dự trữ sản xuất

Thời vụ

Thường xuyên Bảo hiểm Chuẩn

bị Hàng ở các cơ sở ĐKKDT M Vật tư hàng hóa trên đường đi

Thành phẩm ở DN

158

II Định mức dự trữ sản xuất

Định mức dự trữ sản xuất là sự quy định lượng vật tư tối

thiểu phải có theo kế hoạch ở doanh nghiệp để bảo

đảm cho quá trình sản xuất của các đơn vị tiêu dùng

tiến hành được liên tục và đều đặn.

Quy tắc định mức dự trữ:

Quy tắc thứ nhất là xác định lượng tối thiểu cần thiết, có nghĩa là

lượng dự trữ phải đủ bảo đảm cho quá trình sản xuất của

doanh nghiệp khỏi bị gián đoạn trong mọi tình huống

159

II Định mức dự trữ sản xuất

Quy tắc thứ hai:

Xác định lượng dự trữ, trên cơ sở tính toán tất cả những nhân tố

ảnh hưởng trong kỳ kế hoạch

Quy tắc thứ ba

Tiến hành định mức từ cụ thể đến tổng hợp.

Quy tắc thứ tư

Quy định lượng dự trữ sản xuất tối đa và lượng dự trữ sản xuất

tối thiểu đối với mỗi tên gọi cụ thể

160

II Định mức dự trữ sản xuất

Phương pháp tính lượng các bộ phận hợp thành

dự trữ sản xuất.

Phương pháp định mức dự trữ thường xuyên.

Dự trữ thường xuyên tối đa, tuyệt đối tính theo công thức:

D th/x max = P x tTrong đó:

D th/x max - Đại lượng dự trữ thường xuyên tối đa tính theo

đơn vị tính hiện vật.

P- Mức tiêu dùng bình quân ngày đêm, được tính bằng:

t - Chu kỳ (khoảng cách) cung ứng theo kế hoạch, tính theo

ngày.

30th¸ng90

quÝ360n¨m) ( ) ( )

Phương pháp định mức dự trữ thường xuyên.

Phương pháp 1: Nếu t phụ thuộc vào mức xuất hàng tối thiểu (Mx) của doanh nghiệp thương mại, mức chuyển thẳng hay mức đặt hàng của doanh nghiệp sản xuất (hoặc mức xuất hàng của doanh nghiệp

Phương pháp định mức dự trữ thường xuyên.

Phương pháp 2: Nếu chu kỳ cung ứng phụ thuộc vào trọng tải

của phương tiện vận tải, thì t tính bằng:

Phương pháp 3: Nếu chu kỳ cung ứng phụ thuộc vào những điều kiện qui định trong hợp đồng giữa doanh nghiệp thương mại

và doanh nghiệp sản xuất, thì căn cứ vào đó mà xác định t.

t Träng t¶ i cña phuong tiÖn vËn t¶ i

P

Trang 28

II Định mức dự trữ sản xuất

Phương pháp tính lượng các bộ phận hợp thành

dự trữ sản xuất.

Phương pháp định mức dự trữ thường xuyên.

Phương pháp 4: Nếu trong số những trường hợp kể trên doanh

nghiệp không sử dụng được trường hợp nào cả, thì để xác

định t, cần phải dùng các số liệu thực tế về các lần cung ứng

của kỳ báo cáo Theo phương pháp này t được tính theo công

thức sau:

Trong đó:

Tn - Thời gian cách quãng giữa hai kỳ cung ứng liền nhau

Vn - Số lượng vật tư nhận được trong một kỳ cung ứng.

n n n

T VtV

Phương pháp định mức dự trữ bảo hiểm

Dự trữ bảo hiểm là bảo đảm có đủ vật tư cho sản xuất trong mọi

tình huống Nguyên tắc chung để định ra lượng dự trữ bảo hiểm hợp lý là

nghiên cứu kỹ các lần cung ứng theo chu kỳ và theo số

lượng cung ứng từng lần, lượng tiêu dùng bình quân một

ngày đêm và các nguyên nhân khác dẫn đến vi phạm việc

bảo đảm vật tư cho sản xuất bình thường.

165

II Định mức dự trữ sản xuất

Phương pháp tính lượng các bộ phận hợp thành dự trữ sản xuất.

Phương pháp định mức dự trữ bảo hiểm

Phương pháp 1: Theo phương pháp này, lượng dự trữ tương đối

được định ra, căn cứ vào thời gian cần thiết để khôi phục lại

dự trữ thường xuyên sử dụng hết trước khi nhập lô hàng

mới về doanh nghiệp Trong trường hợp đó, dự trữ tương đối

được tính theo công thức:

t bh = t 1 + t 2 + t 3

Trong đó:

t1 - Thời gian cần thiết cho doanh nghiệp thương mại chuẩn bị lô hàng xuất gấp theo

yêu cầu của khách hàng t2 - Thời gian hàng trên đường đi được xác định bằng cách lấy khoảng cách từ doanh

nghiệp thương mại đến doanh nghiệp sản xuất chia cho tốc độ của phương tiện

Phương pháp định mức dự trữ bảo hiểm

Phương pháp 2: Dựa vào số liệu cung ứng thực tế kỳ báo cáo, rút ra những lần có chu kỳ cung ứng thực

tế lớn hơn chu kỳ cung ứng bình quân, cộng các kết quả lại rồi chia cho số lần chênh lệch, theo công

Đại lượng tương đối của dự trữ chuẩn bị đặc biệt, căn

cứ vào thời gian cần thiết để chuẩn bị vật tư trước khi đưa vào tiêu dùng sản xuất mà xác định.

Trang 29

III Theo dõi và điều chỉnh dự trữ ở doanh nghiệp

- Phương pháp theo dõi và điều chỉnh liên tục

Khi mức dự trữ thực tế = mức dự trữ tối thiểu + nhu cầu vật tư

trong thời gian đặt hàng thì người ta tiến hành đặt hàng với

số lượng đúng bằng mức dự trữ thường xuyên.

- Phương pháp theo dõi và điểu chỉnh định kỳ Thời điểm đặt

hàng được xác định theo lịch trình Số lượng đặt hàng =

(mức dự trữ tối đa) - (mức tiêu dùng vât tư bình quân ngày

đêm)* (thời gian đặt hàng).

170

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

VIỆN THƯƠNG MẠI & KTQT

BÀI 6

TỔ CHỨC KINH DOANH HÀNG HÓA

TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG

171

Bài 6: Tổ chức kinh doanh hàng hóa trong cơ

chế thị trường

I Bản chất và đặc trưng của các mối quan hệ kinh tế

trong kinh doanh hàng hóa

II Kinh doanh và mục tiêu của kinh doanh thương

mại hàng hóaIII Lựa chọn các loại hình kinh doanh hàng hóa

IV.Phương pháp luận xây dựng kế hoạch kinh doanh

hàng hóa trong cơ chế thị trường

Doanh nghiệp

173

I Bản chất và đặc trưng của các mối quan hệ kinh tế trong kinh doanh hàng hóa

b Khái niệm: là tổng thể những mối quan hệ lẫn nhau

về kinh tế, tổ chức và luật pháp phát sinh giữa các doanh nghiệp trong quá trình mua bán hàng hóa, dịch vụ.

Theo nghĩa rộng, quan hệ kinh tế trong thương mại thực chất là hệ thống các quan hệ lẫn nhau giữa các doanh nghiệp về sự vận động của hàng hóa,dịch

vụ trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định.

174

I Bản chất và đặc trưng của các mối quan hệ kinh tế trong kinh doanh hàng hóa

2 Những đặc trưng cơ bản của quan hệ kinh tế

Thứ nhất: Các mối quan hệ kinh tế giữa các doanh nghiệp

mang tính chất hàng hóa tiền tệ

Thứ hai: Các quan hệ kinh tế thiết lập trên cơ sở định

hướng kế hoạch của Nhà nước và các chế độ, chính

sách hiện hành.

Trang 30

I Bản chất và đặc trưng của các mối quan hệ kinh tế trong kinh

doanh hàng hóa

Thứ ba: Tính pháp lý của các mối quan hệ kinh tế trong

thương mại được bảo đảm bằng hệ thống luật pháp

của Nhà nước.

Thứ tư: Hệ thống các mối quan hệ kinh tế giữa các doanh

nghiệp biểu hiện quan hệ hợp tác, tôn trọng lẫn nhau

và cùng có lợi.

Toàn bộ các mối quan hệ kinh tế phát sinh giữa các doanh nghiệp

trong quá trình mua bán hàng hóa, dịch vụ tạo thành một hệ

thống các mối quan hệ kinh tế trong nền kinh tế quốc dân

Đặc điểm đối với hệ thống quản lý

Qua khâu trung gian

Theo hình thức bán hàng

Độ bền vững

Quan hệ kinh tế giữa các doanh nghiệp (hình thức

Thứ tư, sự phát triển sản xuất kinh doanh trên những vùng mới

Thứ năm, chuyên môn hoá sản xuất phát triển Theo ý kiến của các nhà kinh tế học, các mối quan hệ kinh tế tăng

lên theo bình phương tăng của sản xuất

Hình 6.2: Tháp mục tiêu của doanh nghiệp

180

II Kinh doanh và mục tiêu của kinh doanh thương mại hàng h óa

3 Các nguyên tắc trong kinh doanh

- Phải sản xuất và kinh doanh những hàng hóa dịch vụ có chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

- Trong kinh doanh trước hết phải lôi cuốn khách hàng, rồi sau đó mới nghĩ đến cạnh tranh.

- Trong kinh doanh mỗi khi làm lợi cho mình thì đồng thời phải làm lợi cho khách hàng.

- Tìm kiếm thị trường đang lên và chiếm lĩnh thị trường nhanh chóng.

Ngày đăng: 25/01/2022, 11:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w