→ Lúc đó chúng ta phải chồng ghép bản đồ Đây là chức năng dùng để so sánh hai hay nhiều lớp dữ liệu để tìm ra mối quan hệ của một đối tượng nào đó sự chồng ghép của hai đối tượng, hai h
Trang 1HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS)
(CH5 – XỬ LÝ DỮ LIỆU TRONG GIS)
Phan Trọng Tiến
Bộ môn Công nghệ phần mềm – Khoa CNTT
Học Viện Nông nghiệp Việt Nam
Website: http://timoday.edu.vn
Email: phantien84@gmail.com
NỘI DUNG CHÍNH
I. Chồng xếp bản đồ (Map Overlaying)
II. Tìm kiếm không gian (Searching)
III. Tạo vùng đệm (Buffer Zone)
IV. Nội suy không gian (Spatial Interpolation)
V. Đo đạc tính toán (Area Calculation)
Xử lý dữ liệu GIS 2
Trang 2I CHỒNG XẾP BẢN ĐỒ
q Khi muốn trả lời các câu hỏi như:
-Loại sử dụng đất nào nằm bên trong khu vực bị ngập lụt?
-Vùng nào sẽ bị ô nhiễm và phải di rời?
-Loại đất nào phù hợp với việc trồng cà phê?
→ Lúc đó chúng ta phải chồng ghép bản đồ
Đây là chức năng dùng để so sánh hai hay nhiều lớp dữ
liệu để tìm ra mối quan hệ của một đối tượng nào đó
sự chồng ghép của hai đối tượng, hai hình hay hai lớp khác nhau
lớp này để tìm ra những loại đất nào nằm trong khu vực bị ngập lụt
Trang 3CHỒNG XẾP BẢN ĐỒ
Xử lý dữ liệu GIS 5
Sự chồng ghép lớp dữ liệu là để so sánh mối quan hệ giữa hai hay nhiều lớp dữ liệu Chức năng phân tích không gian của ArcView có thể
so sánh để xác định đối tượng cụ thể được chồng ghép ở đâu
Ví dụ: Kết quả của việc chồng ghép là tìm thấy được đất nông nghiệp nằm trong khu vực ngập lụt ( [ Landuse] = "Agr" ) and ( [Flood Zone] = 1 )
CHỒNG XẾP SỐ HỌC
Xử lý dữ liệu GIS 6
Chồng ghép bằng phương pháp số học dùng các
phép toán học trong khi chồng ghép như :
+ (cộng), - (trừ), * (nhân), / (chia), mod, div,
sqrt
Trang 4Xử lý dữ liệu GIS 7
CHỒNG XẾP SỐ HỌC
CHỒNG XẾP SỐ HỌC
Phương pháp chồng ghép số học được thể
hiện ở chức năng Map
Calculator
Trang 9CHỒNG GHÉP BẢN ĐỒ DÙNG BIỂU THỨC CÓ ĐIỀU
KIỆN
q Phương pháp chồng ghép dùng biểu thức có điều kiện là
quá trình máy tính kiểm tra các số liệu trên bản đồ có thoả
mãn một điều kiện nào đó cho trước hay không?
q Câu lệnh có dạng là:
BDSP = If (<Điều kiện>, Câu lệnh 1, Câu lệnh 2)
q Câu lệnh kiểm tra <điều kiện> nếu đúng thực hiện <Câu
lệnh 1>, ngược lại thực hiện <Câu lệnh 2>
Trang 11PHÂN TÍCH DỮ LIỆU DẠNG VECTOR
Xử lý dữ liệu GIS 21
CHỒNG XẾP BẢN ĐỒ DẠNG VECTOR
Xử lý dữ liệu GIS 22
Trang 12CHỒNG XẾP BẢN ĐỒ DẠNG VECTOR
Xử lý dữ liệu GIS 23
CHỒNG XẾP BẢN ĐỒ DẠNG VECTOR
Trang 13CHỒNG XẾP BẢN ĐỒ DẠNG VECTOR
Xử lý dữ liệu GIS 25
PHƯƠNG PHÁP PHÂN LỚP
Xử lý dữ liệu GIS 26
Trang 14II TÌM KIẾM KHÔNG GIAN
q Tìm kiếm là một chức năng cơ bản của hoạt động phân tích
không gian của GIS
q Tìm kiếm không gian dựa vào quan hệ không gian của các đối
tượng trên bản đồ
q Tìm kiếm không gian dùng các toán tử so sánh và toán tử logic
trong biểu thức điều kiện
q Ví dụ: “Hãy thể hiện những thửa đất nông nghiệp nằm trong
khoảng cách 500m từ đường chính”
Xử lý dữ liệu GIS 27
TÌM KIẾM ĐỐI TƯỢNG TRÊN BẢN ĐỒ
TỪ BẢNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
Trang 16TẠO SƠ ĐỒ HÌNH CỘT
Xử lý dữ liệu GIS 31
TẠO MỘT BỀ MẶT GRID TỪ CÁC ĐIỂM MẪU
o Ông Thanh là một nông dân, ông ấy muốn giảm lượng phân bón trên cánh đồng
Đầu tiên là việc lấy mẫu đất, phân tích lấy dữ liệu, từ lớp dữ liệu điểm mẫu đó,
chức năng phân tích không gian có thể tạo ra lớp bản đồ bề mặt mức độ dinh
dưỡng của cả cánh đồng Từ đó tạo ra bản đồ về nhu cầu dinh dưỡng của các khu
vực khác nhau trên cánh đồng Bên cạnh đó ông ta còn nhờ chức năng phân tích
không gian để tạo ra một vùng đệm 300m xung quanh sông nhằm tránh sự ô nhiễm
nước Và ông Thanh đã tiết kiệm được tiền và thu được năng suất cao trên cánh
đồng đó bởi việc áp dụng chức năng phân tích không gian
Trang 17XÁC ĐỊNH KHU VỰC GẦN NHẤT CỦA CÁC
ĐIỂM
Xử lý dữ liệu GIS 33
o Sử dụng lớp điểm (Theaters) để tạo ra một lớp Raster chỉ
ra vùng phục vụ của từng nhà hát Mỗi pixel trong lớp
này được nhận một giá trị theo nhà hát mà gần nó nhất
Các pixel có giá trị như nhau (màu như nhau) ở gần cùng
một nhà hát.
PHÂN BỔ CÁC GIÁ TRỊ XUNG QUANH MỘT
ĐIỂM
o Từ một lớp điểm thành phố, phân bổ giá trị dân số theo một
công thức tính Kết quả là một lớp grid thể hiện mật độ dân
số
Xử lý dữ liệu GIS 34
Trang 18TẠO RA CÁC LOẠI BẢN ĐỒ
Xử lý dữ liệu GIS 35
Gary creates an elevation grid of Mt St
Helens from an imported elevation file
Trang 19Sự tìm kiếm địa lý được thực hiện xung quanh các đối
tượng điểm, đường, vùng
Đối tượng địa lý + Khoảng cách tìm kiếm theo yêu cầu
Chức năng tạo vùng đệm xây dựng các đối tượng mới từ
điều kiện tìm kiếm
Xác định các vùng nằm trong khu vực tìm kiếm
Tạo vùng đệm có thể ở dạng Raster Kết quả là sự phân lớp
các cell thành hai loại là các cell nằm bên trong và các cell
nằm bên ngoài của khu vực vùng đệm.
Trang 20Xử lý dữ liệu GIS 39
TẠO LỚP KHOẢNG CÁCH TỪ MỘT ĐỐI
TƯỢNG
Trang 21TẠO VÙNG ĐỆM BẰNG MAP QUERY
Xử lý dữ liệu GIS 41
Vùng đệm cách 500, 1000, 1500 m từ hệ thống đường giao thông
IV NỘI SUY KHÔNG GIAN
q Nội suy không gian là một chức năng trong GIS mà người
sử dụng muốn tính toán một số liệu chính xác cho những
vị trí mà không được đo hoặc lấy mẫu dựa vào những vị
trí đã được đo hoặc lấy mẫu
q Có hai phương pháp nội suy
q Inverse Distance Weighting
q Kriging
Xử lý dữ liệu GIS 42
Trang 22Xử lý dữ liệu GIS 43
Phương pháp nội suy
Dữ liệu điểm" Dữ liệu thực trên bề mặt"
1 Inverse Distance Weighting (IDW)
q Đây là phương pháp nội suy đơn giản nhất
q Là phương pháp được sử dụng phổ biến
nhất trong các chức năng phân tích của
GIS
q Tính các số đo chưa biết như là một giá trị
trung bình có trọng số thông qua các số đo
đã biết của các điểm lân cận, các điểm
càng gần thì trọng số càng lớn
Trang 23NỘI SUY KHOẢNG CÁCH CÓ TRỌNG SỐ
Trang 24NỘI SUY KHOẢNG CÁCH CÓ TRỌNG SỐ
1
1
1
1ˆ
W: Là trọng số của điểm cần được tính
d1, ,dn là khoảng cách từ 1 n điểm mẫu đến vị trí điểm
cần được tính
x1, ,xn là giá trị của các điểm mẫu đó.
Trọng số của mỗi điểm được tính theo công thức sau:
W
Inverse Distance Weighting
Trang 25Inverse Distance Weighting
Xử lý dữ liệu GIS 49
NỘI SUY TUYẾN TÍNH TỪ 2 ĐIỂM
Xử lý dữ liệu GIS 50
Trang 262 Kriging
q Tìm ra một số đặc tính chung của toàn bộ bề mặt được
thể hiện bởi các giá trị số đo, và sau đó áp dụng các đặc
Trang 27So sánh IDW và Kriging
Xử lý dữ liệu GIS 53
Các ứng dụng
q Tính toán lượng mưa, nhiệt độ và các thuộc tính khác tại
các vị trí mà không có các trạm khí tượng thủy văn hoặc
không có số liệu đo lường các đặc tính đó
q Tính toán độ cao của bề mặt Trái đất tại những vị trí độ
cao chưa biết dựa vào các điểm đã có độ cao của mô hình
DEM
q Tính toán để vẽ các đường đồng mức dựa vào các điểm
mẫu độ cao đã được lấy
q Tính toán các loại đất cho các vùng trong bản đồ đất dựa
vào vị trí và các số liệu của các mẫu đất đã được phân
tích
Xử lý dữ liệu GIS 54
Trang 28Nội suy giá trị pH đất tại các điểm khảo sát
Xử lý dữ liệu GIS 55
V ĐO ĐẠC TÍNH TOÁN
số
được thực hiện một cách nhanh chóng,
chính xác
các đối tượng địa lý được các phần mềm
của GIS tính toán tự động
Trang 29Tính diện tích
q Dữ liệu Vector: chia nhỏ bản đồ dưới dạng đa giác
q Dữ liệu Raster: tính diện tích của 1 ô, sau đó nhân diện tích
này với số lượng ô của bản đồ
Xử lý dữ liệu GIS 57
Với các chức năng trên, GIS có khả năng giải
đáp :
q Vị trí của đối tượng nghiên cứu: quản lý và cung cấp vị trí của các đối
tượng theo yêu cầu bằng các cách khác nhau như tên địa danh, mã, vị
trí, toạ độ
q Ðiều kiện về thuộc tính của đối tượng: thông qua phân tích các dữ liệu
không gian cung cấp các sự kiện tồn tại hoặc xảy ra tại một đỉem nhất
định hoặc xác định các đối tượng thoả mãn các điều kiện đặt ra
q Xu hướng thay đổi của đối tượng: cung cấp hướng thay đổi của đối
tượng thông qua phân tích các lãnh thổ trong vùng nghiên cứu theo thời
gian
q Cấu trúc và thành phần có liên quan của đối tượng: cung cấp mức độ
sai lệch của các đối tượng so với kiểu mẫu và nơi sắp đặt chúng đã có
từ các nguồn khác
q Các giải pháp tốt nhất để đáp ứng mục tiêu nghiên cứu
q Các mô hình nhằm giả định các phương án khác nhau
Xử lý dữ liệu GIS 58