1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng hệ thống thông tin địa lý chương 4 phan trọng tiến (2016)

16 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 8,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

q Phương pháp tạo DEM q Vai trò của DEM q Xây dựng bản đồ độ dốc q Xây dựng bản đồ hướng dốc Mô hình số hoá độ cao 3 DEM là gì?. Phương pháp tạo DEM q Phương pháp toán học q Toàn vùng

Trang 1

HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS)

(CH4 – MÔ HÌNH SỐ HOÁ ĐỘ CAO)

Phan Trọng Tiến

Bộ môn Công nghệ phần mềm– Khoa CNTT

Học Viện Nông nghiệp Việt Nam

Website: http://timoday.edu.vn

Email: phantien84@gmail.com!

Giới thiệu chung

q  DEM (Digital Elevation Model) là một cách số

hóa miêu tả bề mặt thực địa

Trang 2

Nội dung chính

q  DEM là gì?

q  Phương pháp tạo DEM

q  Vai trò của DEM

q  Xây dựng bản đồ độ dốc

q  Xây dựng bản đồ hướng dốc

Mô hình số hoá độ cao 3

DEM là gì?

q  Mô hình số hoá độ cao (DEM) là sự thể hiện

bằng số sự thay đổi liên tục của độ cao trong

không gian đều

q  Ex:

q  Độ cao của các điểm trên bề mặt quả đất, độ cao của

các tầng đất, hoặc của mực nước ngầm

q  DEM được lưu trữ khác nhau tuỳ thuộc vào

kiểu số liệu là Raster hay Vector

Trang 3

Phương pháp tạo DEM

q  Phương pháp toán học

q  Toàn vùng

q  Chi tiết

Mô hình số hoá độ cao 5

Phương pháp tạo DEM

q  Phương pháp vật thể bản đồ

q  Đường đồng mức hay đường bình độ

q  Đường mặc cắt dọc

q  Raster: mạng lưới đều (regular rectangular grid,

GRID)

q  Vector: mạng lưới tam giác không đều (triagular

irregular network, TIN)

Trang 4

Phương pháp toán học

q  Biểu thị mặt cong địa hình chủ yếu dựa vào

các hàm số toán học ba chiều

q  Có độ mịn cao với các mặt địa hình phức tạp

q  Cần sử dụng phương pháp cục bộ chia vùng mô

phỏng thành các phần nhỏ để ước lượng độ cao các

điểm đã quan chắc

Mô hình số hoá độ cao 7

Phương pháp vật thể bản đồ

q  PP sử dụng đường bình độ hay đường đồng

mức: mọi điểm nằm trên cùng đường bình độ

sẽ có cùng độ cao

q  PP mặt cắt dọc để biểu diễn độ cao: thuận tiện

cho phân tích độ dốc vùng nghiên cứu

=> Nhưng không thuận tiện phân tích dữ liệu

trong GIS

Trang 5

Phương pháp vật thể bản đồ

q  DEM có thể được biểu diễn bằng:

q  Raster - một lưới các ô vuông

q  Vector - Lưới các tam giác không đều (TIN)

q  DEM thường được xây dựng bằng cách sử

dụng công nghệ viễn thám (RS) hơn là việc đi

thu thập dữ liệu trực tiếp

Mô hình số hoá độ cao 9

Biểu diễn bằng Raster

q   Trong mô hình Raster DEM (GRID) nhìn giống như một ma trận các ô vuông và chia thành các hàng và cột

q   Mỗi một ô (cell) chứa giá trị độ cao của điểm trung tâm của ô

500

300

Độ cao

Trang 6

Nhược điểm Raster

q  Dữ liệu không tối ưu ở những vùng địa hình

đồng nhất

q  Không thích ứng với vùng có địa hình phức

tạp như những vùng có địa hình thay đổi đột

ngột như khe, vực, hố lồi lõm và sông ngòi

q  => có thể gây nhầm lẫn trong kết quả phân

tích địa hình

Mô hình số hoá độ cao 11

Biểu diễn bằng Vector

thể được coi như là một chuỗi tam giác gọi là TIN (Triangular Irregular Network.)

nhau thành các tam giác Mỗi một tam giác được giới hạn bởi

3 điểm đồng nhất về giá trị X,Y và Z (độ cao)

885

880

870

870

900

890

885

Trang 7

Biểu diễn bằng TIN

q  Có khả năng biểu diễn

bề mặt liên tục từ các điểm rời rạc

q  Tập hợp các tam giác có các thuộc tính về độ dốc, diện tích và hướng

Mô hình số hoá độ cao 13

Phương pháp xây dựng DEM

q   Phương pháp chụp ảnh lập thể

X, Y và Z từ các ảnh lập thể hay viễn thám Sau đó nội suy thành

GRID

q   Nội suy từ đường đồng mức

Trang 8

PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG DEM

Phương pháp xây dựng DEM từ đường đồng mức

Mô hình số hoá độ cao 15

MÔ HÌNH TIN

Trang 9

MÔ HÌNH DEM DẠNG GRID

Mô hình số hoá độ cao 17

MÔ HÌNH 3D TỪ DEM

Trang 10

MÔ HÌNH 3D TỪ DEM

Mô hình số hoá độ cao 19

Vai trò DEM

q   DEM là bản đồ đầu vào của các quá trình xử lý số liệu

liên quan đến độ cao DEM phục vụ cho nhiều mục đích

ứng dụng sau:

Trang 11

Biểu đồ khối

q  Cho phép xem xét trực quan ba chiều sự thay đổi trong không gian 2 chiều

Mô hình số hoá độ cao 21

Tính toán thể tích các khối

q  Dùng trong thiết kế công trình dân dụng

nghiệp

thông

đào đắp

q   v.v

Trang 12

Bản đồ đường đồng mức

Bản đồ địa hình sử dụng mô hình DEM

Mô hình số hoá độ cao 23

Đường quan sát nhìn thấy

Bài toán đường ngắm đóng vai trò quan trọng trong hoạt động

quân sự, thông tin liên lạc sử dụng microware và các nghiên cứu

cảnh quan du lịch

Trang 13

Tính toán độ dốc

Mô hình số hoá độ cao 25

Xây dựng bản đồ độ dốc

Giá trị bé nhất: 0

Giá trị lớn nhất: 49,62

Trang 14

Chức năng phân lại lớp

Mô hình số hoá độ cao 27

BẢN ĐỒ ĐỘ DỐC ĐÃ PHÂN LỚP LẠI

Gồm 5 khoảng giá trị

Độ dốc Giá trị mới

Trang 15

Bản đồ hướng dốc

Mô hình số hoá độ cao 29

Bản đồ tô bóng địa hình

Trang 16

Mô phỏng dòng chảy

Mô hình số hoá độ cao 31

Ngày đăng: 22/01/2022, 08:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm