1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TOM TAT lý THUYẾT PP GIAI HOA 12

57 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 827,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những chất có nối ba đầu mạch ank-1-in: axetilen, propin, ank-1-in,....tạo kết tủa vàng nhạt => không được gọi là phản ứng tráng bạc, tráng gương.. Những chất có nhóm chức CHO anđehit, H

Trang 1

TRƯỜNG THPT CHUYÊN THỦ KHOA NGHĨA

 Tóm tắt lý thuyết ôn thi TN.THPT

 Phương pháp giải các bài tập

Họ tên HS:……….…………

Lớp:………

Năm học 2021 – 2022

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Một số vấn đề hóa học cần nắm 2

Chương 1: Este – lipt 14

Chương 2: Cacbohiđrat 19

Chương 3: Amin- aminoaxit –peptit-protein 23

Chương 4: Polime 31

Chương 5: Đại cương kim loại 33

Chương 6: KL kiềm-KL kiềm thổ - Al & hợp chất 42

Chương 7: Sắt – Crom & hợp chất 52

Chương 8: Nhận biết 59

Trang 3

TỔNG ÔN CÁC VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT

VẤN ĐỀ 1: CHẤT LƯỠNG TÍNH

Các chất lưỡng tính thường gặp.

- Oxit: Al2O3, ZnO,Cr2O3

- Hidroxit: Al(OH)3, Zn(OH)2, Cr(OH)3…

- Muối chứa ion lưỡng tính: Muối HCO3 

3HSO, HS, H PO2 4 

, HSO4 

chỉ có tính axit =H2SO4 loãng , không lưỡng tính

- Muối amoni của axit yếu và bazơ yếu: (NH4)2CO3, (NH4)2SO3, (NH4)2S, CH3COONH4…

Lưu ý 1: Chất vừa tác dụng được với dung dịch axit, vừa tác

dụng được với dung dịch bazơ nhưng không phải chất lưỡng tính như: Al, Zn

Lưu ý 2: Cr2O3 chỉ tác dụng với HCl đặc nóng và NaOH đặc nóng

VẤN ĐỀ 2: CHẤT TÁC DỤNG ĐƯỢC VỚI NaOH

+ Họ phenol (OH gắn trực tiếp vòng benzen) :

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

+ Axit vô cơ: HCl, HNO3,H2SO4, H2S, HClO,

+ Axit cacboxylic: R-COOH + NaOH → R-COONa + H2O

+ Este: RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

+ Aminoaxit: H2N-R-COOH + NaOH → H2N-R-RCOONa + H2O+ Muối của amin, muối của amino axit

R-NH3Cl + NaOH → R-NH2 + NaCl + H2O

(R-NH2.HCl)

RCOONH4 + NaOH → RCOONa + NH3+ H2O

(RCOOH.NH3)

RCOONH3-CH3 + NaOH → RCOONa + CH3NH2+ H2O

=>do NaOH là bazo mạnh hơn RNH2 nên đẩy RNH2 ra khỏi muối.+ Hợp chất có liên kết amit (CO-NH): tơ nilon, tơ capron, peptit, protein

Trang 4

VẤN ĐỀ 3: CHẤT TÁC DỤNG ĐƯỢC VỚI NaOH và HCl

+ Axit cacboxylic có gốc hidrocacbon không no:

CH2=CH-COOH + NaOH → CH2=CH-COONa + HCl

+ Este của aminoaxit

H2N-R-COOR’ + NaOH → H2N-R-COONa + R’OH

H2N-R-COOR’ + HCl → ClH3N-R-COOR’

+ Muối amoni của axit cacboxylic ( LƯỠNG TÍNH)

R-COONH4 + NaOH → R-COONa + NH3 + H2OR-COONH4 + HCl → R-COOH + NH4Cl

RCOONH3-R’ + NaOH → RCOONa + R’NH2+ H2ORCOONH3-R’ + HCl → RCOOH + R’NH3Cl

+ Peptit, protein

VẤN ĐỀ 4: NHỮNG CHẤT LÀM ĐỔI MÀU QUỲ TÍM

- Những chất làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ (tính axit)

+ Axit vô cơ : HCl, HNO3,H2SO4, H2S, HClO,

+ Axit cacboxylic: RCOOH

+ Muối của axit mạnh và bazơ yếu: AlCl3, FeSO4,……

+ Hợp chất hữu cơ có mặt Cl, Br (R-NH3Cl,

ClH3NCH2COOH….)

+ Aminoaxit có số nhóm -COOH nhiều hơn số nhóm –NH2: axit glutamic,…

- Những chất làm quỳ tím chuyển sang màu xanh (tính bazơ)

+ Bazơ vô cơ : NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2,….NH3

+ Amin béo R-NH2 (trừ C6H5NH2)

+ Muối của bazơ mạnh và axit yếu : Na2CO3, K2SO3,…

+ Hợp chất hữu cơ có mặt Na, K : CH3COONa, H2NCH2COOK,

+ Aminoaxit có số nhóm NH2 nhiều hơn số nhóm COOH:

Trang 5

VẤN ĐỀ 5: NHỮNG CHẤT TÁC DỤNG VỚI Cu(OH) 2 Ở NHIỆT

ĐỘ THƯỜNG

1 Ancol đa chức có các nhóm -OH kề nhau => tạo phức xanh lam:

(etylen glicol, glixerol, Glucozơ, frutozơ, saccarozơ)

3 Tri peptit trở lên và protein => tạo phức màu tím.

- Có phản ứng màu biure với Cu(OH)2/OH

-VẤN ĐỀ 6: TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ MUỐI VÔ CƠ

1 Môi trường muối trung hòa

- Muối = bazơ mạnh + axit mạnh => pH = 7

Trang 6

- Muối HSO4- không có tính lưỡng tính chỉ có tính axit xem như 1 axit mạnh (HCl, H2SO4 loãng)

VD: NaHSO4( pH < 7): HSO + HCO4  3 ���CO + SO + H O2 24  2 HSO + Ba4  2��� BaSO4�+ H

VẤN ĐỀ 7: CÁC CHẤT PHẢN ỨNG ĐƯỢC VỚI DUNG DỊCH

AgNO 3 /NH 3

1 Những chất có nối ba đầu mạch (ank-1-in): axetilen, propin, ank-1-in, tạo kết tủa vàng nhạt => không được gọi là phản ứng tráng bạc, tráng gương.

TQ:R-C CH+AgNO +NH� 3 3 �R-C CAg +NH NO� � 4 3

CH CH+2AgNO +2NH� 3 3 �AgC CAg +2NH NO� � 4 3

2 Những chất có nhóm chức CHO (anđehit), HCOO-(fomic, fomat) tạo kết tủa Ag => được gọi là phản ứng tráng bạc, tráng gương.

R CHO +2AgNO3+H2O +3NH3RCOONH4+2NH4NO3 +2 Ag i

HCHO+4AgNO3+2H2O+6NH3(NH4)2CO3 +4NH4NO3 + 4Agi

HC �C-R-CHO+3AgNO3+4NH3+H2O

AgC �C-RCOONH4+ 2Ag + 3NH4NO3

HCOOH+2AgNO3+4NH3+3H2O  (NHt0 4)2CO3+2NH4NO3+2Ag.HCOOR+2AgNO3+3NH3+H2O  ROCOONHt0 4 +2NH4NO3+2Ag

VẤN ĐỀ 8 : CÁC CHẤT LÀM MẤT MÀU DUNG DỊCH BROM

* Dung dịch brom trong nước (nước brom) có tính oxi hóa: tác dụng

với chất có nối đôi(C=C), nối ba (C �C ) và tác dụng với chất có nối đôi C=O của anđehit

Trang 7

* Dung dịch Br 2 /CCl 4 không có tính oxi hóa: chỉ tác dụng với chất

có nối đôi(C=C), nối ba (C �C ) và không tác dụng với chất có nối đôi

C=O của anđehit

+ Chất béo không no: triolein: (C17H33COO)3C3H5

- Những chất có nối ba (C �C ): ankin (axetilen, propin, ):

HC �CH + 3Br2 → CHBr2-CHBr2

- Những chất có nối đôi C=O của anđehit (không tác dụng với dd

Br2/CCl4): anđehit fomic (HCHO), anđehit axetic (CH3CHO); glucozơ;natrifomat (HCOONa); metyl fomat: HCOOCH3

RCH=O + Br2 + H2O→ RCOOH + 2HBr

HCOOCH3 + Br2 + H2O→ CO2 + 2HBr + CH3OH

HCOONa + Br2 + H2O→ NaHCO3 + 2HBr

- Những chất thuộc họ phenol (OH gắn trực tiếp với vòng benzen):

- Những chất thuộc họ anilin (nhóm amin gắn trực tiếp với vòng

benzen): anilin C6H5NH2, RC6H4NH2=> anilin vừa mất màu vừa tạo kết tủa trắng với dung dịch Br2

Trang 8

+ 3 Br2

NH2Br

VẤN ĐỀ 9 : CÁC CHẤT LÀM MẤT MÀU DUNG DỊCH KMnO 4

1 Những chất làm mất màu thuốc tím ở điều kiện thường:

* Những chất có nối đôi (C=C) nối ba C �C

- anken (etilen, propilen, ); ankađien (buta-1,3-đien; isopren); ankin

(axetilen, propin, ); stiren;

- vinyl (CH2=CH-); anlyl (CH2=CH-CH2- );

- axit acrylic : CH2=CH-COOH; axit metacrylic: CH2=C(CH3)-COOH

=>Anken làm mất màu KMnO4:

=> Axetilen làm mất màu KMnO4: 3C2H2 + 8KMnO4 + 4H2O���

8KOH + 8MnO2 + 3HOOC-COOH

* Những chất có tính khử: SO 2 , H 2 S, FeSO 4 /H + , Na 2 SO 3 ,

10FeSO4 +2KMnO4+8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 +2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O

2 Những chất làm mất màu thuốc tím khi đun nóng là ankyl benzen: toluen, etyl benzen.

Trang 9

NH3, CH4,

- Thu khí ngửa bình dùng cho khínặng hơn không khí (M>29):

O2,Cl2, CO2, SO2

- Gây mưa axit SO2, NO2

VẤN ĐỀ 11: CÔNG THỨC TỔNG QUÁT, ĐỒNG PHÂN HỢP

CHẤT HỮU CƠ HCHC ANKAN ANKEN ANKAĐIEN ANKIN HĐ THƠM CTTQ C n H 2n+2

n≥1

C n H 2n ; n≥2 C n H 2n-2 ; n≥3) C n H 2n-2 ; n≥2 C n H 2n-6 (n≥6)

C 5 H 10 : 5đpct ( 6 đp anken)

C 4 H 6 : có 2 đp

C 5 H 8 : 6 đpct.

(7 ankađien;

2 ank liên hợp).

C 4 H 6 2 đp (1 t/d AgNO 3 /NH 3 )

C 5 H 8 3 đp (2 t/d AgNO 3 /NH 3 )

C 8 H 10 có 4 đồng phân

C 9 H 12 có 8 đồng phân

Trang 10

HCHC ANCOL PHENOL ANĐEHIT CACBOXYLIC AXIT ESTE CTTQ C n H 2n+2 O

n≥1 C n H 2n-6 O

n≥6

C n H 2n+1 CHO (n≥0) hoặc C n H 2n O (n≥1)

C n H 2n+1 COOH (n≥0) hoặc

C n H 2n O 2 (n≥1)

C n H 2n+1 COOH (n≥1) hoặc

đp ancol

- 1 đp ete.

C 8 H 10 O:

-9 đp phenol

- 5đp ancol;

- 5đp ete.

C 4 H 8 O: có 2

đp

C 5 H 10 O: có 4 đp

C 6 H 12 O: có 8 đp

C 3 H 6 O 2 : có 1 đp

C 4 H 8 O 2 : có 2

đp

C 5 H 10 O 2 : có 4 đp

C 6 H 12 O 2 : có 8 đp.

C 2 H 4 O 2 :

- có 1đp este HCOOCH 3

- có 1đp axit.

CH 3 COOH

- có 1 tạp chức HOCH 2 CHO

C 3 H 6 O 2 : có 2

đp

- 1 td AgNO 3 /NH 3

C 4 H 8 O 2: có 4

đp

- 2 td AgNO 3 /NH 3

C 5 H 10 O 2 : có 9 đp

(n+1)

* So� �o�ng pha�n ete ta�o b��i n ancol ��n ch��c = n

2 ; 2ancol =>

3ete; 3 ancol => 6 ete

Số đồng phân chất béo: Glixerol + n axit béo thì số trieste được tính:

- Trieste chứa 1 gốc axit giống nhau = n

Trang 11

- Số trieste tối đa tạo nên từ n axit:

PEPTIT

CTTQ CnH2n+3N ; n≥1 CnH2n+1NO2 ;

n≥2

- Nếu có x phân tử -aa khác nhau=> số peptit loại y tối đa: x y

Vd: Số tripeptit tối đa

Trang 12

C 4 H 9 NO 2 có 5 đp

(2 đp α- amino axit)

TÓM TẮT LÝ THUYẾT CHƯƠNG 1: ESTE – LIPIT

1 Công thức chung este no đơn chức mạch hở: C n H 2n O 2 (n≥2)

2 Tên este: RCOOR’

3. isoamyl axetat: CH3COOCH2CH2CH(CH3)CH3: Mùi chuối chín

4. Etylbutirat và etyl propionat: CH3CH2COOC2H5 có mùi dứa

5. benzyl axetat: CH3COOCH2C6H5 có mùi hoa nhài

6 Số đồng phân este no đơn chức mạch hở C n H 2n O 2

*số đp este = 2 n - 2 (n <5 )

* Số đp axit 2 n - 3 (n <5 )

Trang 13

7. Nhiệt độ sôi: Axit > nước > ancol > este.

8. khi so sánh nhiệt độ sôi các chất cùng 1 loại thì chất nào có Mnhỏ nhất thì có nhiệt độ sôi thấp nhất

9. Pứ giữa axit cacboxylic (RCOOH) và ancol (R’OH) gọi là pứeste hóa (pứ này là thuận nghịch)

10. Pứ thuỷ phân este trong dd axit (H+):Là phản ứng thuận nghịch;trong môi trường kiềm (xà phòng hóa): là phản ứng một chiều

11. Este có pứ tráng gương: HCOOR’

12. Este thủy phân tạo anđehit: -COOCH=

13 Khi đốt este nCO (H O) 2 2 = nO 2

=> HCOOCH 3

14. este đơn chức+NaOH(1:2)=> este của phenol RCOOC6H5

15. Este không được điều chế từ ancol và axit tương ứng : este có gốc vinyl (CH2=CH-) hoặc phenyl (C6H5-)

16 Đốt cháy hỗn hợp este no đơn chức �nCO 2= nH O 2

17 Chất béo (tri glixerit hay triaxylglixerol.): là trieste của

glixerol với các axit béo

*Axit béo là axit cacboxylic đơn chức, mạch cacbon dài, không nhánh

18 Công thức chất béo:

(RCOO) 3 C 3 H 5 ; C3H5(OOCR)3 hoặc C3H5(OCOR)3

19 Một số axit béo và chất béo:

Tên

axit

Công thức Axit béo

Tên chất béo

Công thức chất béo

Trang 14

20 glixerol là chất luôn thu được khi thủy phân chất béo

21. Phản ứng thủy phân trong môi trường axit H +

(C17H35COO)3C3H5+3H2O

2 4 0

H SO d t

   

  

3C17H35COOH+C3H5(OH)3

22 Pứ thủy phân trong mt kiềm (phản ứng xà phòng hóa)

(C17H35COO)3C3H5+3NaOH���t0 3C17H35COONa+C3H5(OH)3 Natri stearat

23 Để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn ta thực hiện phản ứng

hiđro hóa (cộng H2)

(C17H33COO)3C3H5 +3H2 � (C17H35COO)3C3H5

24 Trong CN chất béo để điều chế xà phòng và glixerol.

25 glixerol +2 axit k.nhau => số tri este tối đa thu được là 6.

26 glixerol +3 axit k.nhau => số tri este tối đa thu được là 18

27 Số trieste khi bị thủy phân trong mt kiềm tạo 3 loại muối khác nhau

là 3

28 Số trieste khi bị thủy phân trong mt kiềm tạo 2 loại muối khác nhau

là 4

29 Dầu mỡ động thực vật để lâu thường có mùi khó chịu, ta gọi đó là

hiện tượng ôi mỡ Nguyên nhân chủ yếu là sự oxi hóa liên kết đôi bởi

O2, không khí, hơi nước và xúc tác men, biến lipit thành peoxit, sau đópeoxit phân hủy tạo thành những anđehit và xeton có mùi và độc hại

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BT CHƯƠNG 1: ESTE – LIPIT

ESTE 1) Tìm CTCT este :

RCOOR ’ +NaOH →RCOONa + R ’ OH

x mol x mol x mol x mol

m este + m NaOH = m muối + m ancol

* R=1 (H); R=15 (CH 3 -); R=29

(C 2 H 5 -); R =43: C 3 H 7

*mrắn = mRCOONa (neste >nNaOH )

*mrắn = mRCOONa + mNaOH dư

Trang 15

2)Tính hiệu suất pứ este hóa

RCOOH+R ’ OH�RCOOR’ +H 2 O

naxit nancol neste

neste

este axit (ancol):nho�

4) Hai este có cùng KLPT xem như 1 este.

5) Tìm CTPT của este no đơn

chức C n H 2n O 2 dựa vào tỷ khối

hơi: Este A no đơn chức mạch

hở có tỉ khối hơi so với chất X

là a

deste A/ X =

esteA X

M

M = a

=> Meste =MX.a = 14n +32 (biết MX và a)=> n=> CTPT A

* Chú ý: M kk = 29 6) Bài toán este phenol: Dấu hiệu nhận biết este của phenol

(1) Este đơn chức tác dụng với NaOH tỉ lệ 1: 2 => este phenol(2) Hỗn hợp este đơn chức pứ NaOH mà tỉ lệ:

NaOH este

n

n

(3) Hỗn hợp este đơn chức tác dụng với NaOH mà nNaOH > nancol.

⇒ Có 1 este của phenol và 1 este của ancol

Este thường + NaOH ���Muối (COONa) + Ancol (anđehit)

C 8 H 8 O 2 : HCOOCH2 C 6 H 5 (este ancol) (1);

CH 3 COOC 6 H 5 (este phenol)(2); HCOOC 6 H 4 CH 3 (este phenol)(3)

CHẤT BÉO

Trang 16

m béo+mNaOH = mxp + mglixerol

Nếu tìm công thức chất béo tạo từ 1 axit béo:

(RCOO)3C3H5+3NaOH � 3RCOONa +C3H5(OH)3

Trang 17

2 Phân loại: 3 loại

- Monosacarit: glucozơ, fructozơ:(là đp) C6H12O6 ko bị thủy phân

- Đisaccarit: saccarozơ C12H22O11 bị thủy phân trong mt axit

- Polisaccarit: tinh bột, xenlulozơ (không phải đp của nhau) có CT

chung: (C6H10O5)n bị thủy phân trong môi trường axit

3 Glucozơ có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho, tồn tại dạng mạch vòng (chủ yếu) và mạch hở : có 5 nhóm hiđroxyl

(5 OH) liên tục nhau và 1 nhóm anđehit (CHO) :

CTCT: CH2OH-[CHOH]4- CHO

4 Phản ứng khử glucozơ => hexan: có 6 nguyên tử cacbon và mạch

không nhánh.;

5 Glucozơ tráng bạc => phân tử có nhóm CHO.

6 Tác dụng với Cu(OH) 2 tạo dd xanh lam => phân tử có nhiều nhóm

9. Glucozơ bị khử bởi H 2 tạo ra sobitol CH 2 OH-[CHOH] 4 CH 2 OH

10.Phân biệt Glucozơ và Fructozơ dùng dd Br2

CH 2 OH[CHOH] 4 CHO+Br 2 +H 2 O→CH 2 OH[CHOH] 4 COOH(axit gluconic)

11 Fructozơ có nhiều nhất trong mật ong, tồn tại dạng mạch vòng và mạch hở : có 5 nhóm OH (4 nhóm liên tục) và 1 nhóm xeton (C=O)

 CTCT fuctozơ: CH2OH-[CHOH]3-CO-CH2OH

 có tráng gương nhưng phân tử không có nhóm chức CHO dotrong mt kiềm Fructozơ chuyển thành glucozơ

12.Saccarozơ có nhiều trong cây mía nên còn gọi là đường mía, là đisaccarit gồm 1 gốc  -glucozơ và 1 gốc  -fructozơ LK với nhau

qua nguyên tử O (chỉ tồn tại dạng mạch vòng)

13.Saccarozơ: Trong CN dược phẩm dùng để pha chế thuốc; Là

nguyên liệu thủy phân tạo glucozơ và fructozơ dùng để tráng gương,tráng ruột phích

14.Độ ngọt (cùng KL): Fructozơ>Saccarozơ > glucozơ.

15.Tinh bột (C6H10O5)n là Polisaccarit gồm nhiều mắt xích  -glucozơ

LK với nhau tạo:

+ Amilozơ không nhánh chỉ có LK 1,4- -glucozit

Trang 18

+ Amilopectin phân nhánh có liên kết 1,4 glucozit và 1,6

-glucozit (tạo nhánh)

16.Tinh bột +Iot (I2) tạo hợp chất màu xanh

17.Xenlulozơ (C6H10O5)n là polisaccarit gồm nhiều mắt xích  glucozơ liên kết với nhau tạo mạch dài không phân nhánh.

-18 Mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH nên có thể viết CTCT của

xenlulozơ: [C 6 H 7 O 2 (OH) 3 ] n

19.glucozo và fructozơ: không bị thủy phân còn: saccarozơ, tinh bột,

xenlulozơ bị thủy phân

20 saccarozơ không có tráng bạc nhưng bị thủy phân tạo glucozo và

fructozơ có pứ tráng bạc

21.Tinh bột và xenlulozơ bị thủy phân đều tạo ra glucozo.

22.xenlulozo sản xuất tơ nhân tạo: tơ visco, tơ axetat, phim ảnh;

xenlulozo trinitrat dùng làm thuốc súng không khói

23.Các chất phản ứng tráng gương: glucozơ, fructozơ, anđehit (CHO) và HCOO

24 Các chất tạo dung dịch xanh lam với Cu(OH)2 ở t0

thường:glucozơ, fructozơ, saccarozơ, glixerol

25.Xenlulozo và tinh bột đều có PTK lớn nhưng xenlulozo có PTK lớn

Trang 19

1 )Phản ứng lên men glucozơ :

*Dẫn khí CO2 vào thu được kết tủa => n CO 2 = n CaCO 3

* Thu được kết tủa và dd X, đun nóng dd X lại thu được kết tủa =>

CO CaCO (1) CaCO (2)

* Thu được m gam kết tủa, dd sau phản ứng giảm (hay tăng) so với

dd ban đầu là a gam

m CO 2 = m - a (so� l� � n tr�� so� nho� )

Bài toán có hiệu suất:

- Tính toán bình thường, đến kết quả cuối cùng ta xem chất đang

tính nếu:

+ Trước mũi tên (→) chất tham gia pư thì lấy: Kết quả

100

H .

+ Sau mũi tên (�� �) chất tạo thành thì lấy: Kết quả 100 H

- Bài toán cho hao hụt a% thì xem hiệu suất là :(100 – a)%.

- Nếu bài toán có nhiều hiệu suất : A ���H1 B���H 2 C (H1,

H2 là hiệu suất phản ứng)

mA = KQ. 1 2

100 100

H H ; m

c = KQ.

1 2

H H

+ Từ dữ liệu chất A, B tính ra C, D hoặc ngược lại thì ta phải xử lý hiệu suất

Trang 20

3) Tráng bạc (td với AgNO3/NH3) glucozơ hoặc fructozơ:

5) Tạo thuốc súng không khói

1 xen +3HNO 3 �xentri +3H 2 O

n = số mol 6,023.10 23 7)Bài toán độ rượu:

C6H12O6 ��� 2C2H5OH + 2CO2

0 R ddR

Trang 21

4 Số đồng phân amin no đơn chức, mạch hở: 2 n -1 (n < 5)

7 Tất cả các amin đều có tính bazơ nên td được với axit.

-dd CH3NH2, C2H5NH2 làm xanh quỳ tím; anilin không làm quỳ tím hóa xanh, nhưng td với dd Br2 tạo kt trắng

10 Đn: Amino axit là những hợp chất hữu cơ tạp chức trong phân tử

có chứa đồng thời nhóm amino (NH 2 ) và nhóm cacboxyl (COOH).

11 Tên một số aminoaxit

Tên

Kí hiệu M

Glyxin H 2 NCH 2 COOH

Axit aminoaxetic

1NH21COOH

Gly 75

Alanin H 2 NCH(CH 3 )COOH

Axit -aminopropionic Ala 89

Lysin H2N(CH2)4CH(COOH)NH2 2NH2

1COOH Lys 146Axit

glutamic HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH NH2

2COOH Glu 147

12 Số đồng phân amino axit có công thức phân tử

 C3H7NO2 là 2đp (1 đp α- amino axit)

 C4H9NO2 là 5đp (2 đp α- amino axit)

Trang 22

13 TCVL: các amino axit đều là chất rắn; các amino axit thiên nhiên (

 - amino axit): kiến tạo cơ thể sống

14 Tính axit – bazơ của dung dịch các aminoaxit:

- Gly, Ala, Val (1COOH; 1 NH2) không đổi màu quỳ tím

- Lysin (1COOH; 2 NH2) : làm quỳ tím hóa xanh

- Axit glutamic (2 COOH; 1 NH2): làm quỳ tím hóa đỏ (hồng)

HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH

15 Muối mono natriglutamat là thành phần chính bột ngọt.

16 Amino axit là hợp chất lưỡng tính: pứ với NaOH, HCl

17 các aminoaxit khi ở dạng rắn hay dung dịch đều tồn tại dạng muối

nội phân tử hay ion lưỡng cực

18 Amino axit có phản ứng este hoá của nhóm COOH:

Khí HCl

C PEPTIT – PROTEIN

19 Peptit: là hợp chất có từ 2 đến 50 gốc -amino axit liên kết với

nhau bởi các liên kết peptit

–CO-NH-=> nếu là đipeptit thì chỉ có 1 lk peptit; nhưng có 2 gốc  -amino axit.

=> số LK peptit = số  -amino axit trừ một.

20 Protein: là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài

chục nghìn đến vài triệu (lòng trắng trứng, máu, thịt…)

21 Protein đơn giản : được tạo thành từ các gốc  -amino axit ( từ 51 gốc trở lên)

Vd: anbumin (lòng trắng trứng), fibroin (tơ tằm)

22 Chỉ có một số protein tan được trong nước.

23 Sự đông tụ protein: khi đun nóng, hoặc cho axit, bazơ, một số muối

vào dung dịch protein, protein sẽ đông tụ lại, tách ra khỏi dung dịch

- Đông tụ khi đun nóng: nấu rêu cua, luộc trứng…

- Đông tụ bởi axit: sữa đậu nành, sữa tươi + chanh, cam

Trang 23

- Đông tụ bởi muối: làm trứng muối,…

24 Số đồng phân peptit

- Phân tử peptit chứa n gốc  -amino axit khác nhau= n!

Thí dụ: số tripeptit đều có mặt gly, ala, val là: 3!=6

- Phân tử peptit có chứa 2 gốc -amino axit giống nhau

số đp=

!

2

n

Số tri peptit của gly, gly, ala là: 3!/2=3

- Số đi, tri,…a peptit tối đa được tạo bởi n -amino axit khác nhau =

na Số tripeptit tối đa được thành từ Gly và Ala là: 2 3 =8 Số tripeptit đều có Gly và Ala là:

2 3 – 2(Gly-Gly-Gly;Ala-Ala-Ala) = 6

25 Phản ứng màu biure

* Chú ý: Amino axit, đipeptit: không có phản ứng này.

26 Phản ứng thủy phân: Peptit, protein đơn giản anbumin (lòng trắng trứng), fibroin (tơ tằm).bị thủy phân hoàn toàn thu được các  -amino axit.

Tripeptit trở lên hoặc protein+ Cu(OH)2 lắc nhẹ => phức chất màu tím

(phản ứng màu biure)

Trang 24

PP GIẢI BT AMIN – AMINO AXIT – PEPTIT – PROTEIN

AMIN 1) Tác dụng với axit HCl

Trang 25

2 2 2

Hoặc đặt C x H y N , tìm tỉ lệ x : y nếu x : y =1 : 3=> C 3 H 9 ; các trường hợp còn lại số C và H tương ứng tỉ lệ x : y

sản phẩm cho CO 2 và H 2 O:

2

2

CO C

H H O

nnx

nnx

2.n nn

y

1 n 2.n n

AMINO AXIT 1)Xác định số nhóm NH2 và COOH

Trang 26

Ví dụ: Ala-Gly-Ala + 2H2O → Ala + Gly + Ala

2 Thủy phân peptit trong môi trường axit:

- Peptit (n mắt xích) + nHCl+(n-1)H2O � n muối

Ví dụ: Ala-Gly-Ala + +3HCl + 2H2O → Muối

=> m peptit + m nước + m axit = m muối

3 Thủy phân peptit trong môi trường kiềm

Peptit (n mắt xích) + nNaOH � muối + H2O

Ví dụ: Ala-Gly-Ala + 3NaOH → Muối + H2O

=> m peptit + m NaOH = m muối + m nước

số mol NaOH = số  - amino axit n peptit => n nước = n peptit

Trang 27

- Tính M peptit : M peptit = tổng M-aminoaxit – so� lie� n ke� t peptit.18

Vd : M Ala-Gly = 75+89- 1.18 = 146

5 Đốt cháy peptit được tạo nên từ amino axit có 1 nhóm NH 2 và

1 nhóm COOH

- Đốt đipeptit X: CnH2nN2O3 + O2 � nCO2 + n H2O + N2

- Đốt tripeptit Y:CnH2n-1N3O4+O2� nCO2 + (n-0,5) H2O+1,5N2

CHƯƠNG 4: POLIME - VẬT LIỆU POLIME

1 Polime mạch không nhánh (PE, xenlulozơ, amilozơ…)

2 Polime mạch phân nhánh (amilopectin, glicogen…)

3 Polime mạng không gian (cao su lưu hoá, nhựa bakelit, )

4 Polime thiên nhiên: cao su, tinh bột, sợi bông, tơ tằm, xenlulozơ.

5 Polime bán tổng hợp (nhân tạo): Tơ visco, tơ axetat.

6 Polime tổng hợp: Polietilen (PE), poli (vinyl clorua) PVC, tơ nilon

-6, tơ nilon -6,6, cao su buna, cao su isopren,

7 Polime trùng hợp: Đa số poli đều là polime trùng hợp ngoại trừ poli

(etylen – terephtalat) là trùng ngưng; tơ nitron, cao su là trùng hợp

8 Polime trùng ngưng:

Nilon-6, Nilon-6,6, poli (etylen-terephtalat,

9 Đk một chất tham gia pứ trùng hợp có LK đôi C=C

10 Compozit là vật liệu mới có tính bền rất cao gồm chất nền là

polime + chất độn

Trang 28

- Polietilen (PE) trùng hợp từ monome là etilen : CH2=CH2

- Poli(vinyl clorua) hay PVC trùng hợp từ monome là vinyl clorua

CH2=CH-Cl

- Poli stiren (PS) trùng hợp từ monome là stiren C6H5CH=CH2

- Poli(metyl metacrylat) hay PMM (Thủy tinh hữu cơ plexiglas)trùng hợp từ metyl metacrylat: CH2=C(CH3)-COOCH3

- PPF : poli (phenol- fomanđehit)

12 poli (etylen – terephtalat) là trùng ngưng từ

- etylen glicol : HO-CH2CH2-OH và

- axit terephtalic : HOOC-C6H4-COOH

13 Cao su Buna trùng hợp từ Buta-1,3-đien: CH2=CH-CH=CH2

14 Cao su Buna – S: từ Buta-1,3-đien và stiren :

- Axit ađipic: HOOC-(CH2)4-COOH

18 Tơ Nilon-6, nilon-6,6 đều là tơ poliamit kém bền với

nhiệt, axit, kiềm

19 Tơ nitron trùng hợp từ CH2=CH-CN(acrilonitrin hayvinyl xianua) dùng dệt vải may áo ấm hoặc bện thành sợi len đan áorét

Số mắt xích = hệ số polime hóa = độ polime = hệ số polime hóa =

n = 6,02.10 số mol mắt xích23

(Lưu ý: số mắt xích phải là số tự nhiên, nếu lẻ phải làm tròn)

2 Điều chế cao su buna

Ngày đăng: 21/01/2022, 20:03

w