1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ha anh t tng h chi minh

48 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tư Tưởng Hồ Chí Minh
Tác giả Nhóm 1
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Giữa năm 1923, sang Mátxcơva dự Hội nghị Quốc tế nông dân, Đại hội Quốc tế cộng sản V và Đại hội của các đoàn thể quần chúng: Quốc tế thanh niên,Quốc tế Cứu tế đỏ… • Cuối năm 1924, Bác

Trang 1

Tư tưởng Hồ Chí M inh

NHÓM 1

Trang 2

Đề tài

Làm rõ nhân tố chủ quan, nhân tố khách quan hình thành tư tưởng Hồ chí Minh Qua đó nhóm và cá nhân có Những suy nghĩ nhận xét và bài học gì cho bản thân_ Tập trung vào nhân tố chủ quan

Trang 3

Nội dung

I. CƠ SỞ LÝ LUẬN

II. NHÂN TỐ KHÁCH QUAN

III. NHÂN TỐ CHỦ QUAN

IV. KẾT LUẬN

Trang 4

Cơ sở lý luận 1.1

Trang 5

1.1 Sơ lược tiểu sử Hồ Chí Minh

 Thời kì trước 1911 hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước

Thời gian sống ở Huế cùng gia đình là thời gian Bác lớn lên và bắt đầu đi học:

Học Quốc học, Hán học và bước đầu tiếp cận với văn hoá phương Tây

Những năm tháng đó có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với sự hình thành con người Nguyễn

Ái Quốc – Hồ Chí Minh.

Trang 6

1.1 Sơ lược tiểu sử Hồ Chí Minh

 Thời kì 1911-1920: Tìm thấy con đường yêu nước, giải phóng dân tộc.

Bôn ba khắp các châu lục tìm hiểu các cuộc cách mạng lớn trên thế giới, khảo sát cuộc sống của nhân dân các dân tộc bị áp bức.

Năm 1920, được tiếp xúc với Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa, Bác tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc mình.

Luận cương của Lênin đánh dấu sự chuyển biến về chất trong tư tưởng của Bác:

Từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Lênin, tự giác ngộ dân tộc đến giác ngộ giai cấp, từ người yêu nước thành người cộng sản.

Trang 7

1.1 Sơ lược tiểu sử Hồ Chí Minh

Thời kì 1921-1930: Hình thành cơ bản tư tưởng về cách mạng Việt Nam

Là thời kỳ hoạt động thực tiễn và lý luận sôi nổi, phong phú, tiến tới thành lập Đảng.

Các mặt hoạt động của Bác trong thời kỳ này:

Tham gia Ban nghiên cứu thuộc địa của Đảng cộng sản Pháp.

Tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa.

Xuất bản báo Le Paria để tuyên truyền chủ nghĩa Mác – Lênin vào các nước thuộc địa.

Trang 8

Giữa năm 1923, sang Mátxcơva dự Hội nghị Quốc tế nông dân, Đại hội Quốc tế cộng sản V

và Đại hội của các đoàn thể quần chúng:

Quốc tế thanh niên,Quốc tế Cứu tế đỏ…

Cuối năm 1924, Bác về Quảng Châu:

Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên,

Ra báo Thanh niên,

Mở các lớp huấn luyện chính trị,

Đào tạo cán bộ và đưa họ về nước hoạt động.

Trang 9

Tháng 2/1930, Bác chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản trong nước, sáng lập Đảng cộng sản Việt Nam

Bác trực tiếp thảo các văn kiện:

Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình và Điều lệ vắn tắt.

Cùng hai tác phẩm xuất bản trước đó:

Bản án chế độ thực dân (1925)

Đường Kách mệnh (1927)

Đã đánh dấu sự hình thành cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng của Việt Nam

Trang 10

Thời kì 1930-1945: vượt qua thử thách , kiên trì giữ vững lập trường.

Quốc tế cộng sản không nắm được tình hình thực tế các nước thuộc địa ở phương Đông và Việt Nam.

Đồng thời, bị chi phối bởi quan điểm “tả” khuynh đang ngự trị khi đó.

Cho nên đã chỉ trích và phê phán đường lối của Bác đưa ra trong Hội nghị hợp nhất.

Trang 11

Theo chỉ đạo của Quốc tế cộng sản, Hội nghị TW Đảng (10/1930) ra Nghị quyết:

Thủ tiêu Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt,

Đổi tên Đảng cộng sản Việt Nam thành Đảng cộng sản Đông dương.

Nhận thấy sai lầm, Đại hội VII Quốc tế cộng sản tự phê bình về khuynh hướng “tả”, cô độc, biệt phái, bỏ rơi ngọn cờ dân tộc và dân chủ; chuyển hướng chiến lược, chủ trương lập Mặt trận dân chủ chống phátxít.

Trang 12

Theo đó, năm 1936 Đảng ta đề ra chiến sách mới:

Phê phán những biểu hiện “tả” khuynh, cô độc, biệt phái trước đây.Thực chất là trở lại Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Nguyễn Ái Quốc.

Đến 11/1939, Nghị quyết TW khẳng định:

“Đứng trên lập trường giải phóng dân tộc, lấy quyền lợi dân tộc làm tối cao, tất cả mọi vấn

đề của cuộc cách mệnh, cả vấn đề điền địa cũng phải nhằm vào cái mục đích ấy mà giải quyết”.

Trang 13

Thời kì 1945-1969: Tư tưởng Hồ Chí minh tiếp tục phát triển hoàn thiện.

Đầu năm 1941, Bác về nước

Trực tiếp chỉ đạo Hội nghị TW8 khoá I (5/1941), đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc cao hơn hết,lập ra Mặt trận Việt Minh, thực hiện đại đoàn kết dân tộc trên cơ sở công nông liên minh,đưa tới thắng lợi của cách mạng Tháng 8.

Đó cũng là thắng lợi đầu tiên của tư tưởng Hồ Chí Minh

Trang 14

Thời kỳ chống Pháp và chống Mỹ

Là thời kỳ tư tưởng Hồ Chí Minh được bổ xung, phát triển và hoàn thiện trên một loạt vấn

đề cơ bản của cách mạng Việt Nam:

Về đường lối chiến tranh nhân dân

“toàn dân, toàn diện, trường kỳ, dựa vào sức mình là chính”

Về xây dựng CNXH ở một nước thuộc địa nửa phong kiến

Quá độ lên CNXH không trải qua chế độ TBCN trong điều kiện đất nước bị chia cắt và có chiến tranh …

Trang 15

Đến Đại Hội VII, Đảng ta khẳng định:

Đảng lấy chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động.

Như vậy, Tư tưởng Hồ Chí Minh đã thực sự là nguồn trí tuệ, nguồn động lực soi sáng và thúc đẩy cộng cuộc đổi mới trên đất nước ta

Những biến động chính trị lớn vừa qua trên thế giới đã chứng minh giá trị dân tộc và ý nghĩa quốc tế của tư tưởng Hồ Chí Minh.

Trang 16

1.2 Tư tưởng

Khái niệm: Tư tưởng là sự phản ánh hiện thực trong ý thức, biểu hiện mối quan hệ của con người với thế giới xung quanh

Trang 17

1.3 Tư tưởng Hồ Chí Minh

Khái niệm: Tư tưởng Hồ Chí Minh Là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa; là kết quả của sự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác – Lê Nin vào điều kiện cụ thể ở nước ta, đồng thời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đại nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người

Trang 18

II NHÂN TỐ KHÁCH QUAN

2.1 Bối cảnh lịch sử hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh

2.2 Những tiền đề tư tưởng – lý luận

Trang 19

III NHÂN TỐ CHỦ QUAN

Nhân Trí

Trang 20

3.1 Trí tuệ Hồ Chí Minh

Chủ tịch Hồ Chí Minh vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam, con người có trí tuệ siêu việt Nói về sự siêu việt của bậc thiên tài là Chủ tịch Hồ Chí Minh thì không bao giờ đủ

Trang 21

Được cha gửi đi học tại một trường phổ thông tốt nhất tại huế được học tiếng pháp còn được cha truyền thụ cho vốn tiếng hán nên ngay từ khi là một thanh niên chưa trưởng thành Người đã có thể giao tiếp được ba loại ngôn ngữ.

Trang 22

Sự trưởng thành về mặt xã hội đến sớm.

Thời kỳ bão táp và cách mạng sản sinh ra được con người vĩ đại

Phẩm chất lãnh tụ bẩm sinh với chí lớn, với cách đặt vấn đề cơ bản

Những phẩm chất cần có của cuộc đấu tranh cách mạng.

Những phẩm chất cần có của việc xây dựng một chế độ mới.

Những phẩm chất cần có của việc phát triển kinh tế sánh vai các cường quốc năm châu.

Kết tụ được tinh hoa của tinh hoa, của Lê Lợi, cả Nguyễn Trãi,

Khai phá tương lai Thấy trước được tương lai Tạo cho mình sự thoát hiểm Làm được việc phi thường mà trước

đó chưa từng một ai làm được

Trang 23

Đóng góp phi thường của Người chính là phương thức tạo nên các chủ thể phi vật thể siêu

vĩ mô có tầm tác động toàn cầu Đóng góp đó mở đường cho việc Việt Nam phát triển sánh vai các cường quốc năm châu, góp phần vào kho tàng tri thức chung của nhân loại.

Trang 24

Trí tuệ Hồ Chí Minh còn thể hiện ở phương pháp hoc tập tự chủ, đọc lập, sáng tạo Khả năng quan sát tinh tường nhận xét nhận xét thực tiễn chính xác đã làm nên Chủ Tịch Hồ Chí Minh có sự hiểu biết sâu sắc phong phú trí tuệ siêu việt Hình thành nên những thành công vĩ đại trong lĩnh vực hoạt động cũng như đã để lại cho thế hệ mai sau một hệ thống quan điểm lý luận toàn diện sâu sắc.

Trang 25

3.2 Khả năng tư duy

3.2 Khả năng tư duy

Trong quá trình tìm kiếm con đường cứu nước, độc lập dân tộc không ít những đảng viên đảng cộng sản, những nhà yêu nước đọc được luận cương của Lê Nin nhưng tại sao chỉ có duy nhất Hồ Chí Minh Người tìm được con đường cứu nước từ đây để vận dụng sáng tạo vào cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam

Trang 26

1 Phong cách tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo:

Đây là đặc trưng nổi bật, bao trùm nhất, điển hình cho phong cách tư duy Hồ Chí Minh Chính nét đặc sắc này đã làm cho phong cách tư duy của Người vừa mang tính dân tộc, vừa có tính thời đại, vừa có giá trị phổ biến bền vững, vừa có tính độc đáo rất riêng.

Trang 27

2 Mọi suy nghĩ đều xuất phát từ thực tiễn.

Như trên đã phân tích, tư duy Hồ Chí Minh là tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo Nhưng

sáng tạo trong tư duy Hồ Chí Minh là sáng tạo trên nền thực tiễn Việt Nam Cùng với tính sáng tạo thì tư duy của Người luôn gắn với thực tiễn đất nước và thời đại.

Điều này thể hiện rất rõ trong toàn bộ cuộc đời hoạt động cách mạng của Người

Trang 28

3 Kế thừa và phát triển.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trở thành một vĩ nhân với một phong cách tư duy độc lập tự chủ sáng tạo, thiết thực, gắn với thực tiễn là bởi vì Người “đã biết làm giàu vốn trí tuệ của mình bằng những di sản quí báu của văn hoá nhân loại.

Đặc trưng này làm cho Người trở thành một nhà mác-xít với đầy đủ những yếu tố khoa học và biện chứng Đây cũng là điểm nổi bật ở Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Trang 29

4 Gắn ý chí, tình cảm cách mạng với tri thức khoa học.

Chủ tịch Hồ Chí Minh không chỉ là một người giàu trí tuệ mà còn là một người có tình cảm,

có ý chí nghị lực phi thường.

Ở Người, ý chí, tình cảm cách mạng và tri thức khoa học thống nhất trong tư duy, trong hành động và trong quá trình vạch ra đường lối cho cách mạng Việt Nam Tư duy ấy có sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố cảm xúc, tình cảm với yếu tố trí tuệ, tri thức, kinh nghiệm.

Trang 30

5 Cụ thể, thiết thực và hiệu quả

Nhiều nhà nghiên cứu từng khẳng định, một trong những đặc điểm của tư duy Việt Nam và phương Đông là thiên về suy nghĩ và diễn đạt bằng hình ảnh hơn là bằng khái niệm.

Sinh ra và lớn lên trong lòng dân tộc, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chịu ảnh hưởng sâu sắc phong cách tư duy hình tượng và trở thành người Việt Nam điển hình cho tư duy ấy.Từ đó hình thành nên một đặc trưng tiêu biểu của phong cách tư duy Hồ Chí Minh - tư duy cụ thể, thiết thực và hiệu quả.

Trang 31

6 Linh hoạt, mềm dẻo.

Đây là một đặc trưng rất riêng, nổi bật trong phong cách tư duy của Chủ tịch Hồ Chí Minh Đặc trưng như một sợi chỉ đỏ xuyên suốt toàn bộ quá trình đấu tranh, đòi hỏi sự vận dụng linh hoạt, phù hợp yêu cầu của thực tiễn qua từng giai đoạn cách mạng.

Trang 32

Như vậy, với sáu đặc trưng nêu trên, phong cách tư duy Hồ Chí Minh đã thể hiện đầy đủ một phong cách tư duy khoa học, vừa mang tính độc đáo, rất riêng của Người lại vừa mang tính phổ biến bởi tính dân tộc và cách mạng

Trang 33

Khi nói đến sự cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh chúng ta phải kể đến phẩm chất đạo đức của Người Là con người luôn sống vì Đảng vì dân Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn mang trong mình những phẩm chất tốt đẹp nhất của dân tộc Việt nam và của cả nhân loại.

3.3 Phẩm chất đạo đức

Trang 34

Phẩm chất đầu tiên của Bác phải kể đến đó là “Trung với nước, hiếu với dân”

“Trung với nước, hiếu với dân" là phải phấn đấu, hy sinh suốt đời vì độc lập tự do của Tổ quốc, vì cơm no áo ấm của nhân dân, "nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng" Bác hy sinh cả cuộc đời mình để tìm con đường giải phóng đất nước, giành độc lập cho dân tộc

Trang 35

Người dạy cho chúng ta phẩm chất đẹp đẽ và cao quý đó là “tình yêu thương con người” Tình yêu thương bao la của Bác dành cho tất cả mọi người không phân biệt giai cấp, giàu sang hay nghèo khó Trước tiên bác dành tình yêu thương của mình cho những người cùng khổ bị áp bức bóc lột Mong muốn lớn nhất của người là: “Tôi có một ham muốn tột bậc ,

đó là nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta hoàn toàn được tự do, dân ta ai cũng có cơm

ăn áo mặc, ai cũng được học hành”.

Trang 36

Một đức tính quan trọng nữa chúng ta cần phải học ở bác đó là “Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư”.

Phẩm chất này luôn gắn với hoạt động thường ngày của mỗi con người, nó gắn liền giữa lời nói và việc làm, giữa suy nghĩ và hành động trong việc công cũng như đời tư, trong sinh hoạt cũng như trong côg tác.

Sự tiết kiệm, giản dị, thanh liêm được thể hiện đậm nét trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của Bác

Trang 37

Phẩm chất đạo đức của Hồ Chí Minh còn được biểu hiện ở tinh thần tự học,ham học hỏi, nhạy bén với cái mới, sự khổ công học tập để chiếm lĩnh đỉnh cao tri thức nhân loại.

Với Bác, tự học có vai trò đặc biệt quan trọng, là một trong những yếu tố quyết định tạo nên trí tuệ của Người Hai mươi mốt tuổi, ra đi với hai bàn tay trắng chàng thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành chỉ có một khát vọng cháy bỏng là tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc.

Chính khát vọng đó đã hun đúc cho người thanh niên một sức mạnh phi thường, bền bỉ tự học để có đủ khả năng cứu nước cứu dân Đến đâu, Người cũng học, tìm mọi cách để học

Trang 38

Điều đáng trân trọng hơn cả ở Người là một thái độ khiêm tốn, đúng mực và cầu thị trong học

tập.

Người phê phán nghiêm khắc tệ giấu dốt, lười biếng học tập, tự cho mình là giỏi Trong quá trình học có gì chưa hiểu, chưa rõ Người đều hỏi thầy giáo một cách cặn kẽ Nếu thầy trả lời chưa rõ, Người tiếp tục hỏi nữa, hỏi đến lúc nào thấu đáo mới thôi.

Được sự giáo dục của gia đình bằng con đường tự học, Người đã thong kinh sử nước nhà, hiểu biết cặn kẽ lịch sử thế giới, nắm chắc đông tây kim cổ, am hiểu sâu sắc chủ nghĩa Mác –

Lênin…

Trang 39

3.4 Năng lực hoạt động thực tiễn:

Mục tiêu đấu tranh giải phóng dân tộc, sự tác động mạnh mẽ của thời đại và sự nhận thức đúng đắn về thời đại đã tạo điều kiện để Hồ Chí Minh hoạt động thực tiễn có hiệu quả cho dân tộc và nhân loại.

Trang 40

Năng lực hoạt động thực tiễn đó được biểu hiện trước hết ở tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo, cộng với đầu óc phê phán tinh tường, sáng suốt trong việc nhận xét, đánh giá các sự vật, sự việc chung quanh.

+ Năm 1911, Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước ở phương Tây

+ Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị Véc-xây đòi chính phủ Pháp thừa nhận các quyền tự do, dân chủ và bình đẳng của nhân dân Việt Nam.

Trang 41

Những hoạt động thực tiễn và lý luận để tiến tới thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

Về hoạt động thực tiễn

+ Thành lập Hội liên hiệp thuộc địa

+ Ra báo “Người cùng khổ”

+ Dự Đại hội V Quốc tế Cộng sản

+ Thành lập Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh niên

+ Xuất bản báo Thanh niên

+ Hợp nhất ba tổ chức cộng sản và thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3-2-1930)

Trang 42

Về hoạt động lý luận

+ Nguyễn Ái Quốc đã viết nhiều tác phẩm: Bản án chế độ thực dân Pháp (1925), Đường cách mệnh (1927), Cương lĩnh đầu tiên của Đảng (Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt) (1930) và nhiều bài viết khác.

Trang 43

Không chỉ vậy, Năng lực hoạt động thực tiễn đó còn được biểu hiện trong khả năng định ra các quyết sách đúng đắn, sáng tạo để đưa cách mạng đến thắng lợi.

Giai đoạn 1945-1946: Đứng trước tình thế “ ngàn cân treo sợi tóc” của dân tộc, Hồ Chí Minh đã chèo lái con thuyền cách mạng Việt Nam vượt qua thác ghềnh hiểm trở, tới bờ bến thắng lợi.

Trang 44

Giai đoạn kháng chiến chống Pháp (1946-1954):

+ Người đề ra đường lối “vừa kháng chiến, vừa kiến quốc”, thực hiện “kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh”.

+ Xây dựng chế độ dân chủ nhân dân.

+ Xây dựng đạo đức Cách mạng

+ Hồ Chí Minh đã lãnh đạo nhân dân ta giành thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp (1954).

Trang 45

Giai đoạn kháng chiến chống Mỹ (1954-1969)

+ Tư tưởng về Chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam + Xây dựng nhà nước của dân, do dân và vì dân.

+ Thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền.

+ Xây dựng Đảng cộng sản trong điều kiện Đảng cầm quyền.

+ Phát triển kinh tế, văn hóa

+ Củng cố, tăng cường, đoàn kết trong phong trào cộng sản quốc tế.

Ngày đăng: 21/01/2022, 19:24

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w