ĐỀ CƯƠNG SỬCâu 1: Sự khác biệt giữa cuộc PTGPDT ở Châu Phi và Châu Á * Mục tiêu đấu tranh - Châu Á, Châu Phi đấu tranh chống lại bọn đế quốc thực dân và bọn tay sai để GPDT, giành lại độ
Trang 1ĐỀ CƯƠNG SỬ
Câu 1: Sự khác biệt giữa cuộc PTGPDT ở Châu Phi và Châu Á
* Mục tiêu đấu tranh
- Châu Á, Châu Phi đấu tranh chống lại bọn đế quốc thực dân và bọn tay sai
để GPDT, giành lại độc lập chủ quyền đã mất
* Cuộc PTGPDT ở Châu Phi
- Sau ctranh TG thứ 2, PTGPDT ở Châu Phi diễn ra rộng khắp, tuy nhiên k đồng đều
- Lãnh đạo phong trào: là các chính Đảng của các giai cấp tư sản DT, giai cấp vô sản ở Châu Phi chưa hình thành
- Hình thức đấu tranh: chủ yếu bằng con đường chính trị hợp pháp, thg lượng để các nước phg Tây
- Mức độ giành độc lập và sự ptr KT sau khi giành độc lập k đồng đều
* Cuộc PTGPDT ở Châu Á
- Trước ctranh TG thứ 2, hầu hết các nước Châu Á đều chịu sự bóc lột nô dịch nặng nề của các nước đế quốc thực dân
- Sau ctranh TG thứ 2, PTGPDT ở Châu Á diễn ra mạnh mẽ, đến cuối những năm 50 của TK 20, phần lớn các nước Châu Á đã giành đc độc lập: TQ, Ấn
Độ, Inđônêxia,…
Câu 2: Từ giữa những năm 50 của TK 20, các nước ĐNÁ có sự phân hóa về đường lối đối ngoại vì:
- Trg bối cảnh Ctranh lạnh, tình hình ĐNÁ ngày càng trở nên căng thẳng do chính sách can thiệp của Mĩ vào KV
+ T9- 1954: Mĩ, Anh, Pháp thành lập khối quân sự ĐNÁ ( SEATO ) nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của CNXH và đẩy lùi PTGPDT trg KV
+ Thái Lan, Phi-líp-pin cũng đã tham gia vào khối quân sự SEATO
+ Mĩ tiến hành cuộc ctranh xâm lược ở VN và mở rộng ctranh sang 2 nước Lào và Campuchia
+ In-đô-nê-xi-a và Miến Điện thi hành chính sách hòa bình trung lập
=> Nvậy, từ giữa những năm 50 của TK 20, các nước ĐNÁ có sự phân hóa
về đường lối đối ngoại
Câu 3: Cuộc đấu tranh của CHNP đc coi như cuộc GPDT vì
- Chế độ phân biệt chủng tộc là 1 hình thái của CN thực dân,: chính quyền thực dân da trắng ở CHNP đã ban hành nh` đạo luật
+ Phân biệt đối xử và tước bỏ quyền làm người của người dân da đen và da màu
Trang 2+ Duy trì củng cố quyền thống trị, bóc lột của người da trắng đối với người
da đen và da màu
- Vì vậy, đánh đổ chế độ phân biệt chủng tộc là đánh đổ hình thái áp bức, bóc lột của chính quyền thực dân da trắng
Câu 4: Công cuộc cải cách - mở cửa ở TQ ( 1978 -> nay )
- T12- 1978, TW Đảng CS TQ đề ra đường lối đổi mới mở đầu cho cuộc cải cách KT XH ở TQ
- Tại đại hội Đảng CS lần thứ 13 ( 1987 ) đc nâng lên thành đường lối chung là:
+ XD CN XH mang màu sắc TQ
+ Lấy XD KT làm nhiệm vụ trọng tâm
+ Thực hiện cải cách và mở cửa
+ XD TQ trở thành 1 quốc gia giàu mạnh, văn minh
* Thành tựu
- Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối cải cách mở cửa ( 1979- 2000 ) đất nước TQ đã có những biến đổi cơ bản
- KT ptr nhanh chóng đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất TG ( GDP tăng 9,6% )
- Đời sống ND đc nâng cao rõ rệt, tình hình chính trị, XH ổn định
* Đối ngoại
- TQ đã cải thiện qhệ với nh` nước, thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công và
Ma Cao ( 1999 ), uy tín và vị thế ngày càng đc nâng cao trên trường quốc tế
Câu 5: Sau ctranh TG thứ 2, ĐNÁ có những biến đổi to lớn sau:
- Sau ctranh TG thứ 2, từ các nước thuộc địa, nửa thuộc địa và phụ thuộc các nước ĐNÁ trở thành những quốc gia độc lập và XD đất nước theo mô hình
KT XH khác nhau
- Sau khi giành độc lập các nước ĐNÁ ra sức XD KT XH thu đc những thành tựu to lớn điển hình là Singapo, Thái Lan,…
* Biến đổi qtrọng nhất là:
- Từ thân phận thuộc địa, nửa thuộc địa, phụ thuộc trở thành các quốc gia độc lập vì nhờ có biến đổi đó, các nước ĐNÁ mới có những ĐK thuận lợi để
XD và ptr KT XH ngày càng phồn vinh
Câu 6: Phần lớn các nước Châu Á đã giành độc lập nhưng lại bất ổn định từ nửa sau TK 20 do nh` nguyên nhân:
- Châu Á là châu lục nh` tôn giáo, DT khác nhau nên thường diễn ra mâu thuẫn sâu sắc về tôn giáo
- Sự xâm lược trở lại của các nước đế quốc đối với CÁ trong đó có Tây Á và ĐNÁ Các nước đế quốc tìm cách duy trì địa vị thống trị và ra sức ngăn cản
Trang 3phong trào CM Từ sau khi ctranh lạnh kết thúc đến nay, 1 số nước CÁ lại diễn ra tình trạng xung đột, tranh chấp biên giới hoặc phong trào li khai khủng bố như: Pa-ki-xtan, Xri Lan-ca, Ấn Độ, Phi-líp-pin, In-đô-nê-xi-a,…
- Trg những năm gần đây 1 loạt điểm nóng ở CÁ rất căng thẳng và có nguy
cơ bùng nổ ctranh: tranh chấp biển Đông, xung đột tôn giáo giữa đạo Hồi và nhà nước tự xưng là IS ở Syria
Câu 7: Cơ hội của VN khi gia nhập ASEAN
- KT: nền KT VN hội nhập vào nền KT KV thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tiếp thu các thành tựu KH tiên tiến của TG, kinh nghiệm qlí tiên tiến của các nước trg KV tạo ĐK thuận lợi để ptr KT Từ đó rút ngắn khoảng cách giữa
VN với các nước trg KV và trên TG, tạo thuận lợi để VN hội nhập toàn diện
- VH-GD: đc giao lưu, tăng cường hiểu biết về VH giữa các nước, tiếp cận với nền GD tiên tiến ở các nước ptr hơn trg lĩnh vực
- An ninh- chính trị: góp phần củng cố và nâng cao vị thế của VN trên
trường quốc tế, chung tay với các nước khác, giữ gìn môi trường hòa bình,
ổn định của KV
* Thách thức của VN khi gia nhập ASEAN
- VN sẽ gặp sự cạnh tranh quyết liệt với các nước trg KV nếu k tận dụng đc
cơ hội để ptr KT thì có nguy cơ bị tụt hậu
- Sự cạnh tranh quyết liệt về KT giữa các nước trg khi xuất phát điểm VN thì thấp hơn các nước
- Có ĐK hòa nhập với TG về mọi mặt nhg dễ bị hòa tan nếu như k giữ đc bản sắc DT
Câu 8: Sự ra đời của ASEAN
- Do nhu cầu hợp tác ptr KT: sau 20 giành và bvệ độc lập các nước ĐNÁ bước vào thời kì XD và ptr KT trg ĐK rất khó khăn, vì vậy các nước thấy cần hợp tác với nhau để cùng ptr
- Do nhu cầu bảo đảm an ninh chính trị của KV này nhất là trg bối cảnh Mĩ đang ngày càng xa lầy trên chiến trường Đông Dg, các nước ĐNÁ muốn liên kết lại để nhằm giảm bớt sức ép của các nước lớn và hạn chế ảnh hưởng của CNXH vào KV này
- Những tổ chức hợp tác mang tính KV trên TG xuất hiện ngày càng nh` đặc biệt là sự thành công của khối thị trường chung CÂ ( EEC) đã có tác dụng cổ
vũ các nước ĐNÁ
=> Trên cơ sở đó, 8/8/1967 hiệp hội các quốc gia ĐNÁ ( ASEAN ) đã đc thành lập tại Băng Cốc, Thái Lan với sự tham gia của 5 nước: In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Thái Lan, Singapo, Phi-líp-pin
* Mục tiêu của ASEAN
Trang 4- ASEAN ra đời nhằm đẩy mạnh hợp tác về KT-VH thông qua những nỗ lực, hợp tác chung giữa các nước tviên trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định KV