1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu Cluster Server tren Windows Server 2003 doc

95 383 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Cluster Server Trên Windows Server 2003
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Tài Liệu
Năm xuất bản 2025
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 4,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khả năng mở rộng Cluster trên hệ thống windows server Nhấn vào dòng này để thu nhỏ kích thước ảnh.. - Các thông số của hệ thống đĩa DS3400 của IBM, dùng cho các tổ chức vừa và nhỏ- Các

Trang 1

Sever clusters - chùm server

Phần lý thuyết

Chọn link sau để xem phần triển khai Cluster

http://www.vsic.com/forum/showthread =5558#post5558

- Được dùng cho các ứng dụng có dữ liệu thường xuyên thay đổi (khác với Load balancing)-còn

được gọi là stateful applications.

- Thường được ứng dụng cho các mục tiêu sau đây:

Database server: Sql, DB2, Oracle

E-mail: Echange, Lotus Domino,

File and Print server

- Trong một Cluster, các máy tính hay Node được kết nối đến một tập dữ liệu dùng chung, thường được lưu trên hệ thống SAN - Storege Area Network Bởi vì các node cùng truy cập đến vùng dữ liệu của ứng dụng nên bất cứ node nào trong cluster đều có thể đáp ứng các yêu cầu của client tại bất cứ thời điểm nào

- ví dụ: trong hệ thống Cluster có 2 node chạy ứng dụng mail thì 1 node sẽ hoạt động - Active đáp ứng các yêu cầu về mail của client, node còn lại sẽ ở chế độ Passive và luôn theo dõi các trạng thái trên node đang active Nếu node đang active bị lỗi thì node đang passive sẽ lập tức chuyển sang chế độ active và tiếp tục xử lý quá trình truy cập mail đang được thực hiện dang dở

- Khả năng mở rộng Cluster trên hệ thống windows server

Nhấn vào dòng này để thu nhỏ kích thước ảnh

Lập kết hoạch triển khai Cluster serve

- Một địa chỉ IP cho nhóm

- Một thiết bị đĩa dùng chung - công nghệ SCSI

- Số ứng dụng sẽ triển khai trên cluster

- Chi phí: thường bạn phải chuẩn bị một kinh phí thêm vào từ 70% trở lên

Trang 2

- HBA: Host Bus Adapter Cạc này gắn trên các node dùng nối đến ổ đĩa dùng chung, một số

đặc điểm:

Có một hoặc 2 Port

Sử dụng cáp quang -Fiber optic (phổ biến) hoặc cáp SCSI

Gắn trên khe cắm PCI-X

Mỗi node có thể gắn 1 hoặc 2 HBA

- Một số hình ảnh kết nối giữa các node, SAN và storage, Tape

Trang 3

Có thể ghép tầng các SAN với nhau để mở rộng số Port hoặc tăng tính sẵng sàng cao Trong hình, sử dụng 2 bộ SANBOX2-64 của IBM, mỗi bộ có 64 port kết nối cáp quang tôc độ 4Gb

Trang 4

- Tại trung tâm lưu trữ dữ liệu - Data Center hệ thống SAN Switch phức tạp hơn nhiều, số port

có thể lên đến hàng chục ngàn đến hàng triệu, có thiết kế dư thừa

- Fibre channel: Đây là chuẩn kết nối được thiết kế để kết nối các thiết bị ngoại vi, hệ lưu trữ

khổng lồ như RAID (redundant arrays of inexpensive disk), hệ lưu trữ ảnh, máy mainframe và các thiết bị cao tốc khác Fiber channel có chức năng của một mạng, nhưng không phải là mạng theo nghĩa truyền thống Thay vào đó, đây là kênh cao tốc dùng cáp quang để kết nối các thiết bị tính toán trong môi trường tương đối cục bộ, như phòng thí nghiệm hoặc khu đại học Tốc độ củaFiber Channel là đặc điểm nổi bật nhất: nó cung cấp băng thông lên đến hàng chục Gbit/s qua nhiều loại cáp khác nhau, kể cả cáp quang đa chế độ, cáp đồng trục, cáp xoắn cặp Một nét nổi bật khác là nó dùng công nghệ chuyển mạch

Fiber Channel là chọn lựa tốt để kết nối hai hoặc nhiều máy tính song song hoặc để kết nối hệ lưu trữ khổng lồ với máy siêu server (superserver) Tuy vậy, Fiber Channel còn được dùng để xây dựng các mạng có nhiều máy trạm

Ứng dụng Fibre Channel

Các công nghệ mạng hiện nay như Ethernet có hạn chế về tốc độ truyền Công nghệ nầy lưu dữ liệu vào khung để chuyển tải qua môi trường chia sẻ bằng các phương pháp phi kết nối Chiến lược nầy không lý tưởng cho việc liên lạc giữa các máy trạm cao tốc và các thiết bị ngoại vi Ví

dụ, một phòng nghiên cứu có thể có vài máy trạm cần kết nối với thiết bị ngoại vi, siêu máy chủ, máy mini, mainframe và siêu máy tính Trong môi trường nầy việc sử dụng công nghệ LAN (nhưEthernet) là không thích hợp vì thông suất (throughput) rất thấp so với khả năng xử lý và thông

Trang 5

suất của máy tính

Giao diện Fiber Channel tận hiến các mạch để chuyển tải dữ liệu mà vẫn cho phép các thiết bị khác truy cập kênh nầy khi rỗi Nếu các phiên làm việc được thực hiện đồng thời, Fibre Channel cũng đáp ứng được Với Fiber Channel có ba loại kết nối:

+ Kết nối điểm-điểm (point-to-point) với tốc độ cao qua khoảng cách lớn Ví dụ như kết nối giữa

hệ RAID và siêu máy chủ Để ý rằng kết nối điểm-điểm có thể tiến hành qua mạng dùng chung với những người dùng khác, nhưng phải chiếm giữ cáp cho đến khi phiên làm việc kết thúc.+ Kết nối theo nhóm (cluster, workgroup) cho các máy trạm tốc độ cao

+ Kết nối chuyển mạch hỗ trợ Ethernet, FDDI, và mạng token ring, cho phép dùng kết nối điểm đồng thời giữa các máy trạm

điểm Một mô hình hoàn chỉnh

Trang 6

- Các thông số của hệ thống đĩa DS3400 của IBM, dùng cho các tổ chức vừa và nhỏ

- Các thông số của hệ thống băng từ TS3100 của IBM

Nhấn vào dòng này để thu nhỏ kích thước ảnh

Trang 8

Chọn link sau để xem phần triển khai Cluster

Tạo đĩa dùng chung cho 2 node

Phần tiếp theo: http://www.vsic.com/forum/showthread.php?t=1403

Bước đầu tiên bạn cần 3 máy 2003

- 1 máy Domain controller

- 2 máy node1, node2 làm cluster

- Các máy được cài trên VMWare

Sau khi đã cài đặt và joint Domain xong, Shutdown 2 máy node1, node2 và tiến hành thực hiện các bước sau đây để đi xây dựng bộ đĩa dùng chung cho 2 node

1 Trên Node1, bạn chọn Edit vỉtual machine settings, chọn add để tiến hành gắn thêm các ổ

cứng ảo, những ổ này sẽ làm đĩa dùng chung để lưu database

Nhấn vào dòng này để thu nhỏ kích thước ảnh

Trang 9

2 Nhấn Next qua bước tiếp theo

Trang 10

3 Chọn Harddisk, Next.

Trang 11

4 Chọn Create a new virtual disk, Next.

Trang 12

5 Chọn SCSI, để tạo đĩa cho cluster bạn bắt buộc phải dùng đĩa SCSI.

Trang 13

6 Nhập dung lượng cho đĩa đầu tiên, phần này sẽ làm đĩa Quorum, lưu thông tin trao đổi giữa 2

node

Trang 14

7 Chọn Browse, xác định vị trí đặt đĩa ảo.

Trang 15

8 Đặt tên cho đĩa ảo đầu tiên là Quorum.vmdk, chọn Open

Trang 16

9 Nhấn Advanced, Check vào mục Independent, bạn chú ý Virtual device node, pnần này xác định vị trí đĩa ảo trên card SCSI là 1:1

Trang 17

10 Nhấn Finish

Trang 18

11 Đĩa ảo dùng chung đầu tiên đã được tạo như hình.

Trang 19

12 Tương tự bạn tiếp tục tạo thêm một đĩa ảo thứ 2 có dung lương là 1GByte, đĩa này dùng để lưu database của ứng dụng, vd: Mail, SQL,

Trang 20

13 Đĩa được đặt tên là resource1.vmdk

Trang 21

14 Tương tự bạn tiếp tục tạo thêm một đĩa ảo thứ 3 có dung lương là 5GByte

Trang 22

15 Đĩa được đặt tên là resource2.vmdk

Trang 23

16 3 đĩa được tạo như hình dưới, bạn lần lượt chọn Remove để gỡ bỏ 3 đĩa này Đừng lo, thông

tin của những đĩa này vẫn còn lưu trong file cấu hình

Trang 24

17 Nhấn OK là xong

Trang 25

18 Bạn mở thư mục chứa máy ảo node1, edit tập tin cấu hình có đuôi vmx bằng Notepad

Nhấn vào dòng này để thu nhỏ kích thước ảnh

Trang 26

19 Bạn quan sát phần văn bản được chọn, đây là thông tin về các ổ đĩa ảo được tạo ra trước đó.

Trang 27

20 Phần văn bản này được soạn lại như sau:

Trang 28

Bạn copy phần văn bản này, sau đó lưu file lại.

21 Bạn mở thư mục chứa máy ảo node2, edit tập tin cấu hình có đuôi vmx bằng Notepad

Nhấn vào dòng này để thu nhỏ kích thước ảnh

Trang 29

22 Chọn đoạn văn bản như sau

Trang 30

23 Paste đoạn văn bản đã soạn trên Node1 vào đây Save và đóng văn bản lại.

Trang 31

24 KHởi động node1, My computer, chọn manage

Trang 32

25 Check vào 3 ổ đĩa mới mà máy vừa nhận dạng được.

Ảnh này đã được chỉnh nhỏ lại Bạn vui lòng nhấn vào dòng này để hiện kích thước gốc Kích thước gốc của ảnh là 724x478, dung lượng 58KB

Trang 33

26 Bạn không nên convert các đĩa này sang dynamic, bỏ chọn.

Ảnh này đã được chỉnh nhỏ lại Bạn vui lòng nhấn vào dòng này để hiện kích thước gốc Kích thước gốc của ảnh là 722x478, dung lượng 56KB

Trang 34

27 Nhấn Finish

Trang 35

28 Nhắp phải mouse trên đĩa 1 chọn New Partition

29 Nhấn Next

Trang 36

30 Chọn Extended partition

Trang 37

31 Chấp nhận dung lượng đĩa, nhấn Next

32 Chọn Finish

Trang 38

33 Chọn disk 1, New Logical drive

34 Nhấn Next

Trang 39

35 Chọn Logical drive, Nhấn Next

36 Nhấn Next, chấp nhận hết dung lượng đĩa

Trang 40

37 Chọn kú tự ổ đĩa là Q, Nhấn Next

Trang 41

38 Volume label: nhập quorum, chọn perform a quick format

39 Chọn Finish

Trang 42

40 Đĩa Q đã được tạo ra, bạn tiếp tục tạo ra các đĩa R, S trên 2 ổ còn lại.

41 Khi hoàn tất, mở My Computer để quan sát các ổ đĩa.

42 Khởi động Node2, My computer, chọn manage

Trang 43

43 Nhắp phải mouse trên disk 1, chọn Change drive letter, chọn Add

Trang 44

44 Chọn ổ đĩa Q, chọn OK

Trang 45

45 Tương tự, tạo ra đĩa R trên disk 2

Nhấn vào dòng này để thu nhỏ kích thước ảnh

Trang 46

Đang được chỉnh sửa

Network design: Clustering - phần 2: Windows sever 2003 Clustering

Chú ý: tên của 2 card trên 2 máy đặt phải giống nhau Trong bài này không triển khai card HBA vì đĩa dùng chung là đĩa ảo coi như đã được cấu hình và kết nối

Trang 47

2 Đặt IP trên card Public của node1

Trang 48

3 Đặt IP trên card Private của node1

Trang 49

4 Đặt IP trên card Public của node2

Trang 50

5 Đặt IP trên card Private của node2

Trang 51

6 Trên 2 node, mở My computer,kiểm tra lại các ổ đĩa.

Trang 52

7. Administrative tools, mở Cluste administrator, chọn New cluster

Trang 53

8 Nhấn Next

Trang 54

10 Nhận tên máy đầu tiên trong cluster, ví dụ: node1

Trang 55

11 Quá trình kiểm tra thông tin cấu hình có đáp ứng triển khai cluster trước khi cài.

Trang 56

12 Nhập địa chỉ IP cho cluster

Trang 57

13 Chọn Quorum, chọn đĩa Q, đây là đĩa dùng chung cho 2 node chứa các thông tin cluster.

Trang 58

14 Quá trình tạo cluster được thực hiện.

Trang 59

15 Nhấn Finish để kết thúc

Trang 60

16 Các tài nguyên của cluster

Trang 61

17 Trạng thái các card

Trang 62

18 Chọn New để tạo thêm node thứ 2 trong cluster

Trang 63

19 Nhấn Next

Trang 64

20 Nhập tên node2, nhấn Next

Trang 65

21 Phân tích cấu hình trên Node 2

Trang 66

22 Nhập mật khẩu quản trị

Trang 67

23 Nhấn Finish để kết thúc

Trang 68

24 Node 2 đã được thêm vào, tài nguyên đang do node 1 nắng giữ vì node này đang ở trạng thái Active

Trang 69

25 Node 2 đang ở trạng thái Pasive

Trang 70

26 Nhắp phải mouse trên card Private, chọn Properties

Trang 71

27 Chọn Internal cluste communication only

Trang 72

27 tương tự, trên card Public, chọn Client access only

Trang 73

Còn nữa: ứng dụng cluster để triển khai DHCP

DHCP Clustering

Phần tiếp theo chúng ta sẽ triển khai dịch vụ DHCP trên cluster

1 Bạn đổi tên đĩa R thành đĩa DHCP disk Chọn New Resource để tạo ra các tài nguyên cho cluster

Nhấn vào dòng này để thu nhỏ kích thước ảnh

Trang 74

2 Ressource Type: chọn IP Address, Name:nhập một cái tên, ví dụ: DHCP Ip addressNhấn vào dòng này để thu nhỏ kích thước ảnh.

Trang 75

3 Chọn node 1, node 2, nhấn add Next qua bước tiếp theoNhấn vào dòng này để thu nhỏ kích thước ảnh.

Trang 76

4 Chọn DHCP Disk, Next qua bước tiếp theoNhấn vào dòng này để thu nhỏ kích thước ảnh.

Trang 77

5 Nhập địa chỉ cho server DHCP, chọn publicNhấn vào dòng này để thu nhỏ kích thước ảnh.

Trang 78

6 Đặt một cái tên cho dịch vụ

Nhấn vào dòng này để thu nhỏ kích thước ảnh

Trang 79

7 Chọn 2 node, add

Nhấn vào dòng này để thu nhỏ kích thước ảnh

Trang 80

8 Nhập một các tên, ví dụ: DHCP name

Nhấn vào dòng này để thu nhỏ kích thước ảnh

Trang 81

9 Nhấn Ok

Nhấn vào dòng này để thu nhỏ kích thước ảnh

Trang 82

10 Chọn DHCP service, Bring online

Nhấn vào dòng này để thu nhỏ kích thước ảnh

Trang 83

11 Tiến hành cấu hình cho ứng dụng cluster

Ảnh này đã được chỉnh nhỏ lại Bạn vui lòng nhấn vào dòng này để hiện kích thước gốc Kích thước gốc của ảnh là 703x408, dung lượng 46KB

Trang 84

12 Chọn DHCP service

Ảnh này đã được chỉnh nhỏ lại Bạn vui lòng nhấn vào dòng này để hiện kích thước gốc Kích thước gốc của ảnh là 701x408, dung lượng 41KB

Trang 85

13 Chọn Yes

Ảnh này đã được chỉnh nhỏ lại Bạn vui lòng nhấn vào dòng này để hiện kích thước gốc Kích thước gốc của ảnh là 701x411, dung lượng 41KB

Trang 86

14 Resource type: chọn DHCP service

Ảnh này đã được chỉnh nhỏ lại Bạn vui lòng nhấn vào dòng này để hiện kích thước gốc Kích thước gốc của ảnh là 705x410, dung lượng 49KB

Trang 87

15 Chọn advanced propertier

Ảnh này đã được chỉnh nhỏ lại Bạn vui lòng nhấn vào dòng này để hiện kích thước gốc Kích thước gốc của ảnh là 703x408, dung lượng 44KB

Trang 88

16 Chọn Depndencies, Modify

17 Chọn tất cả các thành phần, nhấn nút mũi tên, chọn OK

Trang 89

18 Nhấn OK qua bước tiếp theo

Trang 90

19 Nhấn Next

Trang 91

20 Finish để kết thúc

Trang 92

21 Chọn DHCP, Bring online

Trang 93

Bạn tiến hành Cài DHCP trên 2 Node1 và Node 2

Tiến hành cấu hình Scope DHCP cho Node nào đang nắm giữ tài nguyên trong cluster

Bạn có thể thử DHCP bằng cách dùng Client xin cấp mới 1 IP, shutdown Node đang active, sau

đó máy client xin cấp mới IP nếu được là thành công

Phần bài viết về Cluster đến đây chấm dứt, chúc các bạn triển khai thành công

Ngày đăng: 24/01/2014, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Một số hình ảnh kết nối giữa các node, SAN và storage, Tape - Tài liệu Cluster Server tren Windows Server 2003 doc
t số hình ảnh kết nối giữa các node, SAN và storage, Tape (Trang 2)
- Một mô hình hoàn chỉnh - Tài liệu Cluster Server tren Windows Server 2003 doc
t mô hình hoàn chỉnh (Trang 5)
11. Đĩa ảo dùng chung đầu tiên đã được tạo như hình. - Tài liệu Cluster Server tren Windows Server 2003 doc
11. Đĩa ảo dùng chung đầu tiên đã được tạo như hình (Trang 18)
16. 3 đĩa được tạo như hình dưới, bạn lần lượt chọn Remove để gỡ bỏ 3 đĩa này. Đừng lo, thông tin của những đĩa này vẫn còn lưu trong file cấu hình. - Tài liệu Cluster Server tren Windows Server 2003 doc
16. 3 đĩa được tạo như hình dưới, bạn lần lượt chọn Remove để gỡ bỏ 3 đĩa này. Đừng lo, thông tin của những đĩa này vẫn còn lưu trong file cấu hình (Trang 23)
18. Bạn mở thư mục chứa máy ảo node1, edit tập tin cấu hình có đuôi vmx bằng Notepad - Tài liệu Cluster Server tren Windows Server 2003 doc
18. Bạn mở thư mục chứa máy ảo node1, edit tập tin cấu hình có đuôi vmx bằng Notepad (Trang 25)
21. Bạn mở thư mục chứa máy ảo node2, edit tập tin cấu hình có đuôi vmx bằng Notepad - Tài liệu Cluster Server tren Windows Server 2003 doc
21. Bạn mở thư mục chứa máy ảo node2, edit tập tin cấu hình có đuôi vmx bằng Notepad (Trang 28)
11. Quá trình kiểm tra thông tin cấu hình có đáp ứng triển khai cluster trước khi cài. - Tài liệu Cluster Server tren Windows Server 2003 doc
11. Quá trình kiểm tra thông tin cấu hình có đáp ứng triển khai cluster trước khi cài (Trang 55)
21. Phân tích cấu hình trên Node2 - Tài liệu Cluster Server tren Windows Server 2003 doc
21. Phân tích cấu hình trên Node2 (Trang 65)
11. Tiến hành cấu hình cho ứng dụng cluster - Tài liệu Cluster Server tren Windows Server 2003 doc
11. Tiến hành cấu hình cho ứng dụng cluster (Trang 83)
Tiến hành cấu hình Scope DHCP cho Node nào đang nắm giữ tài nguyên trong cluster. - Tài liệu Cluster Server tren Windows Server 2003 doc
i ến hành cấu hình Scope DHCP cho Node nào đang nắm giữ tài nguyên trong cluster (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w