a/ CH Liên bang Đức b/ CH Dân chủ Đức c/ Bán đảo Triều Tiên d/ Nước Đức thống nhất Câu 4: Nước nào trong các nước sau đây năm 2016 đã xin ra khỏi Liên minh Châu Âu EU: c/ Việt Nam d/ Tru
Trang 1Phần bốn: Lịch sử trắc nghiệm 12 tham khảo
có phần tóm tắt lý thuyêt
Chương I
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949)
Bài 1
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1945-1949)
I Hội nghị Ianta (2/45 ) và những thoả thuận của 3 cường quốc
1 Hội nghị Ianta”
a/ Hoàn cảnh triệu tập
- Đầu 1945, chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, nhiều vấn đề bức thiết đặc ra trước các nước Đồng minh đòi hỏi phải giải quyết , đó là:
+ Việc nhanh chióng đánh bại các nước phát xít
+ Việc tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh
+ Phân chia thành quả chiến thắng
- Từ tháng 04 đến 11/12/1945 một Hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta ( Liên Xô ) với sự tham dự của những người đứng đầu 3 cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh
b/Nội dung: Hội nghị đã đưa ra những quyết định quan trọng
- Xác định mục tiêu chung là tiêu diệt gốc CNPX Đức - Nhật Để kết thúc sớm chiến tranh trong thời gian 2 đến 3 tháng sau khi đánh bại PX Đức, Liên Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á
- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới
- Thoả thuận việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á
c/ Ý nghĩa: Những quyết định của Hội nghị I đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới,
từng bước thiết lập sau chiến tranh, thường gọi là trật tự 2 cực Ianta
II Sự hình lập Liên hợp quốc
1/ Sự thành lập
- Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945, một Hội nghị quốc tế lớn gồm đại biểu 50 nước họp tại San Phranxixcô ( Mĩ ) đã thông qua Hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức LHQ
2/ Mục đích: Duy trì hoà bình và an ninh thế giới; đấu tranh để thúc đẩy , phát triển các mối
quan hệ hữu nghị , hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng và nguyên tắcdân tộc tự quyết
3/ Nguyên tắc hoạt động.:
- Chủ quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào
- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng con đường hoà bình
- Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí giữa 5 nước lớn: Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, trung Quốc
4) Bộ máy tổ chức: Trụ sở Liên Hợp Quốc tại New York
a) Các cơ quan chính: có 6 cơ quan chính: Đại hội đồng, Hội đồng bảo an, Hội đồng kinh tế-
xã hội, Hội đồng quản thác, Tòa án quốc tế và Ban thư ký
* Đại hội đồng: gồm đại diện các nước thành viên, có quyền bình đẳng
* Hội đồng bảo an:
- Là cơ quan trọng yếu trong việc duy trì hòa bình an ninh thế giới
- Mọi nghị quyết của Hội đồng bảo an phải được sự nhất trí của 5 ủy viên thường trực là Liên
Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc
* Ban thư ký: Là cơ quan hành chính- tổ chức, đứng đầu là tổng thư ký có nhiệm kỳ 5 năm
b) Các cơ quan chuyên môn: UNICEF, WHO, UNESCO, IMF, FAO
5) Vai trò:
- Là diễn đàn quốc tế, vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình an ninh thế giới
- Góp phần giải quyết các tranh chấp xung đột khu vực; thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác kinh
tế, văn hóa, giáo dục, y tế
* Hiện nay, LHQ có 192 thành viên 9/1977 Việt Nam gia nhập LHQ
* 2007 VN được bầu làm Ủy viên không thường trực của Hội đồng bảo an nhiệm kỳ 2008-2009
Trang 2CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Hội nghị Ianta được triệu tập ở đâu vào thời gian nào?
a/ Tại Pháp, từ ngày 4 đến 12/2/1945
b/ Tại Mĩ, từ ngày 4 đến 12/2/1945
c/ Tại Liên Xô, từ ngày 4 đến 12/2/1945
d/ Tại Anh, từ ngày 4 đến 12/2/1945
Câu 2: Hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc gồm những nước nào?
a/ Nga( Liên Xô cũ), Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc
b/ Nga( Liên Xô cũ), Anh, Pháp, Đức, Trung Quốc
c/ Nga( Liên Xô cũ), Anh, Pháp, Mĩ, Trung Quốc
d/ Nga( Liên Xô cũ), Triều Tiên, Pháp, Mĩ, Trung Quốc
Câu 3/ Địa danh nào đươ ̣c chọn để đặt trụ sở Liên Hợp Quốc:
b/ Thành lập tổ chức quốc tế - Liên Hợp Quốc
c/ Phân chia khu vực chiếm đóng và pha ̣m vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trâ ̣n, d/ Giải quyết các hậu quả chiến tranh, phân chia chiến lợi phẩm
Câu 5 Thờ i gian Viê ̣t Nam gia nhâ ̣p Liên Hơ ̣p Quốc:
Câu 7:Tại sao gọi là "trật tự hai cực Ianta" ?
a/ Đại diê ̣n hai nước Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng
b/ Tại Hội nghị Ianta, Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng và đa ̣i diê ̣n cho hai phe
c/ Thế giớ i đã xảy ra nhiều cuô ̣c xung đô ̣t ở Ianta
d/ Tất cả các lí do trên
Chương II LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU(1945-1991)
LIÊN BANG NGA 1991-2000
Bài 2 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU( 1945-1991)
LIÊN BANG NGA (1991- 2000)
I Liên Xô và cá nước Đông Âu từ 1945 đến nửa đầu nghững năm 70
1.Liên Xô:
a Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 1950):
- Nguyên nhân: Sau CTTG thứ hai, mặc dù là nước thắng trận, song LX lại bị chiến tranh tàn phá nặng nề nhất.Do vậy LX thực hiện kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946- 1950)
- Kết quả:
+ Công – nông nghiệp đều được phục hồi, khoa học -kỹ thuật páht triển nhanh chóng
+ Năm 1949, LX chế tạo thành công bom nguyên tử, páh vỡ thế đọc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ
b Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH (1950 đến nử đầu những năm 70:
-Sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế, LX tiếp tục thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm xây dựng CSVCKT của CNXH
- Thành tựu đạt đựơc rất to lớn:
+ Công nghiệp: LX trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới ( Sau Mĩ), đi đầu thế giới nhiều ngành công nghiệp như: công nghiệp vũ trụ, nghiệp điện hạt nhân
Trang 3+ Nông nghiệp: Trung bình hàng ănm tăng 16% dù gặp nhiều khó khăn
+ KHKT đạt nhiều tiến bộ vượt bậc.Năm 1957, LX là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo năm 1961, lX đã phóng tàu vũ trụ đưa con người bay vòng quanh trái đất,mở đầu kỉ nguyên chinh phụcvũ trụ của loài người
+ Văn hoá – xã hội có nhiều biến đổi, ¾ dân số có trình độ đại học và trung học Xã hội luôn ổn định về chính trị
* Ý nghĩa: Những thành tựu đạt đựơc đã củng cố và tăng cường sức mạnh cho nhà nước Xô
Viết, nâng cao uy tín và vị trí của LX trên trường quốc tế, làm cho LX trở thành nước XHCN lớn nhất và là chỗ dựa cho PTCM
2 Các nước Đông Âu ( đọc thêm)
II Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa 70 đến 1991
3 Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu
- Mô hình CNXH đã xây dựng có nhiều khuyết tật và thiếu sót: Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, thực hiện cơ chế tập trung QLBC làm cho sản xuất trì trệ, thiếu dân chủ và công bằng xã hội
- Không bắt kịp bước phát triển của KHKT tiên tiến
- Khi tiến hnàh cải tổ, đã phạm phải những sai lầm tên nhiều mặt, xa rời những nguyên lí cơ bản của CN Mác - Lênin
III Liên bang Nga ( 1991 – 2000)
- Sau khi LX tan rã, LBN là quốc gia kế tục LX, trong thập niên 90, đất nước có nhiều biến đổi.: + Kinh tế: Từ 1990 – 1995, kinh tế liên tục suy thoái Song từ 1996 đã phục hồi và tăng trưởng + Chính trị: Thể chế Tổng thống LBN
+ Đối nội: Phải đối mặt với nhiều thách thức lớn do sự tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc tộc
+ Đối ngoại: Thực hiện đường lối thân phương Tây, đồng thới phát triển các mối quan hệ cới các nước châu Á ( T.Quốc, ASEAN)
Từ năm 2000, Putinlên làm Tổng thống, nước Nga có nhiề chuyển biến khả quan và triển vọng phát triển
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Vị trí công nghiệp của Liên Xô trên thế giới trong những năm 50, 60, nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX?
a/ Đứng thứ nhất trên thế giới b/ Đứng thứ hai trên thế giới c/ Đứng thứ ba trên thế giới d/ Đứng thứ tư trên thế giới Câu 2 Chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai:
a/ Hòa bình, trung lập
b/ Hòa bình, tích cực ủng hộ cách mạng thế giới
c/ Tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ hủy diệt loài người
d/ Kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến của Mỹ
Câu 3 Vị tổng thống đầu tiên của Liên Xô là:
Câu 4: Nguyên nhân trực tiếp đòi hỏi Liên Xô phải bắt tay vào công cuô ̣c khôi phu ̣c kinh tế trong những năm 1945 - 1950 là:
a/ Liên Xô nhanh chóng khôi phu ̣c đất nước bi ̣ chiến tranh tàn phá
b/ Tiến hành công cuô ̣c xây dựng CNXH đã bi ̣ gián đoa ̣n từ năm 1941
c/ Xây dựng nền kinh tế ma ̣nh đủ sức ca ̣nh tranh với Mĩ
d/ Đưa Liên Xô trở thành cường quốc thế giới
Câu 5: Thành tựu quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được sau chiến tranh là:
a/ Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử
b/ Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vê ̣ tinh nhân ta ̣o của trái đất
c/ Năm 1961, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái d/ Giữa thâ ̣p niên 70 (thế kỉ XX), sản lượng công nghiệp của Liên Xô chiếm khoảng 20% tổng sản lượng công nghiê ̣p của toàn thế giới
Câu 6: Điểm khác nhau về mu ̣c đích trong viê ̣c sử du ̣ng năng lượng nguyên tử của Liên Xô và
Mĩ ?
a/ Mở rô ̣ng lãnh thổ
Trang 4b/ Duy trì hòa bình an ninh thế giới
c/ Ủng hộ phong trào cách mạng thế giới
d/ Khống chế các nước khác
Câu 7: Từ 1994, về đối ngoại Liên Bang Nga theo đuổi chính sách:
a/ định hướng Âu – Á b/ định hướng Âu – Mĩ
c/ định hướng Đại Tây Dương d/ định hướng Thái Bình Dương
Chương III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945- 2000)
Bài 3 CÁC NƯƠC ĐÔNG BẮC Á
I Nét chung về khu vực Đông Bắc Á
- ĐBA là khu vực rộng lớn đông dân nhất thế giới Trước CTTG thứ hai, các nước ĐBA ( trừ Nhật) đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch
- Sau CTTG thứ hai, tình hình khu vực có nhiều chuyển biến:
+ Cách mạng TQ thắng lợi dẫn tới sự ra đời của nước CHDCND T.Hoa (10/1949) Cuối thập niên 90, TQ thu hồi Hồng Kông và Ma Cao Đài Loan vẫn tồn tại chính quyền riêng
+ Bán đảo T.Tiên bị chia cắt và hình thành 2 nhà nước riêng biệt: Đại Hàn Dân Quốc ( Hàn Quốc) ở phía Nam (5/1948) và nhà nước CHDCN D T.Tiên ở phía bắc (9/1948)
+ Sau CTTG thứ hai, các nước ĐBA đều bắt tay vào xây dựng và phát triển kinh tế đạt những thành tựu to lớn ( Hàn Quốc,Hồng Kông, Đài Loan “hoá rồng”; Nhật bản đúng thứ hai thế giới, Trung Quốc đạt mức tăng trưởng cao nhất thế giới từ cuối TK XX)
II Trung Quốc
1 Sự thành lập nước CHDC ND T.Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 – 1959)
* Sự thành lập
+ Sau khi chiến tranh chống Nhật kết thúc, đã diễn ra cuộc nội chiến giưũa Đảng CSTQuốc và Quốc dân Đảng (1946 – 1949)
+ Cuối 1949, nội chiến kết thúc thắng lợi thuộc về Đảng CS TQuốc
+ 1/10/1949, nước CHDC ND Trung hoa thành lập, đứng đầu là Chủ tịch Mao Trạch Đông
* Trung Quốc trong 10 năm đầu xây dựng chế độ mới ( 1949 – 1959)
- Nhiệm vụ: đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàng, lạc hậu, vươn lên phát triển về mọi mặt
- Thành tựu:
+ 1950- 1952: Hoàn thành khôi phục kinh tế , cải cách ruộng đất
+ 1953-1957: Thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm đầu tiên.Kinh tế - văn hoá – giáo dục đều có những bước tiến lớn
+ Đối ngoại: Thi hành chính sách đối ngoại tích cực, góp phần thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới
2 Trung Quốc những năm không ổn định (1959 – 1978).( đọc thêm)
3 Công cuộc cải cách - mở cửa (Từ 1978 )
* Đường lối cỉa cách, mở của
- Do Đặng Tiểu Bình khởi xướng (12/1978) và đựơc nâng lên thành đường lối chung
- Nội dung: Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách và mở của, chuyển kinh tế
kế hoạch hoá tập trung sang kinh tế thị trường XHCN, nhằm hiện đại hoá và xây dựng CNXH mang đặc sắc TQ với mục tiêu biến TQ thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh
Trang 5+ Bình thường hoá và khôi phục quan hệ ngoại giao với LX, VN,Mông Cổ, Ấn Độ…
+ Mở rộng quanhệ hữu nghị với hầu hết các nước trên thế giới
+ Có nhiều đóng góp trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế
Do đó, địa vị quócc ế của Tq ngày càngđược nâng cao
+ Trung Quốc thu hồi Hồng Kông (1997), Ma cao (1999) Đài Loan vẫn duy trì chính quyền riêng
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Cuộc nội chiến 1946-1949 nổ ra là do:
a/ Đảng cộng sản phát động
b/ Đế quốc Mĩ giúp đỡ Quốc dân Đảng
c/ Tập đoàn Tưởng Giới Thạch phát động, có sự giúp đỡ của Đế quốc Mĩ
d/ Quốc dân Đảng cấu kết với bọn phản động quốc tế
Câu 2 : Sau CTTG 2, Tưởng Giới Thạch âm mưu phát động nội chiến với Đảng cộng sản Trung
Quốc nhằm mục đích gì ?
a/ Tiêu diệt Đảng cộng sản Trung Quốc
b/ Xóa bỏ ảnh hưởng của Liên Xô ở Trung Quốc
c/ Tiêu diệt cách mạng Trung Quốc
d/ Tiêu diệt Đảng cộng sản và phong trào cách mạng ở TQ
Câu 3 : Sau khi thất bại trong cuộc nội chiến, Tưởng Giới Thạch chạy đi đâu ?
a/ Nam Kinh b/ Đài Loan c/ Hàn Quốc d/ Hồng Công
Câu 4 : Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời vào :
a/ 30/10/1949 b/ 10/1/1949 c/ 1/10/1949 d/ 1/10/1946
Câu 5 : Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời đánh dấu Trung Quốc đã :
a/ Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
b/ Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và tiến lên xây dựng CNXH
c/ Hoàn thành cuộc cách mạng XHCN
d/ Chuẩn bị hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Câu 6 : Ý nghĩa quốc tế về sự ra đời của nước CHND Trung Hoa là gì :
a/ Kết thúc 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc đối với nhân dân Trung Hoa
b/ Báo hiệu sự kết thúc ách thống trị, nô dịch của chế độ phong kiến, tư bản trên đất nước Trung Quốc
c/ Tăng cường lực lượng của CNXH thế giới và tăng cường sức mạnh của phong trào giải phóng dân tộc
d/ Đất nước Trung Hoa bước vào kỷ nguyên độc lập, tự do, tiến lên xây dựng CNXH
Câu 7 : Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập năm 1949 do ai đứng đầu :
a/ Tưởng Giới Thạch b/ Mao Trạch Đông
c/ Đặng Tiểu Bình d/ Chu Ân lai
Câu 8 : Trung Quốc bắt tay vào thời kỳ xây dựng CNXh trên cở sở tình hình đất nước như thế nào ?
a/ Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa tương đối ổn định
b/ Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa kém phát triển
c/ Có một nền kinh tế nghèo nàn lạc hậu
d/ Có một nền nông nghiệp phát triển
Câu 9 : Trước CTTG 2, hầu hết các nước Đông Nam Á( trừ Thái Lan) là thuộc địa của các nước nào ?
a/ Mỹ, Nhật b/ Pháp, Nhật c/ Anh, Pháp, Mỹ d/ Của thực dân phương Tây Câu 10 : Tháng 8/1945, khi phát xít Nhật đầu hàng đồng minh, nước nào sau đây đã giàng chính quyền ?
a/ In- đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin b/ Việt Nam và Lào
d/ In- đô-nê-xi-a và Việt Nam d/ Việt Nam và Cam- pu- chia
Câu 11: Đế quốc nào là lực lượng thù địch lớn nhất của phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Đông Nam Á sau CTTG2?
a/ Hà Lan b/ Pháp c/ Mỹ d/ Anh
Câu 12: Biến đổi tích cực quan trọng đầu tiên của các nước Đông Nam Á sau CTTG2 là gì?
Trang 6a/ Từ nhiều nước thuộc địa trở thành nước độc lập
b/ Nhiều nước có tốc độ phát triển kinh tế nhanh
c/ Sự ra đời của khối ASEAN
d/ Ngày càng mở rộng đối ngoại hợp tác với các nước Đông Á và EU
Câu 13: Trung Quốc với Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao vào thời gian:
a/ 11/1991 b/ 11/1950 c/ 11/1992 d/ 11/1951
Câu 14: Trung Quốc thu hồi chủ quyền Hồng Công và Ma Cao vào thời gian:
a/ 1997 b/ 1999 c/ Cuối những năm 90 của thế kỉ XX d/ 1996 Câu 15: Trung Quốc là nước thứ 3 có tàu vũ trụ cùng người bay vào vũ trụ sau:
a/ Mỹ, Nhật b/ Liên Xô, Mỹ c/ Liên Xô, Nhật d/ Việt Nam, Liên Xô Câu 16: Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử vao:
a/ 1949 b/ 1959 c/ 1964 d/ 1946
Câu 5 Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỷ XX đến nay:
a/ Thực hiện đượng lối đối ngoại bất lợi cho cách mạng Trung Quốc
b/ Bắt tay vớ i Mỹ chống la ̣i Liên Xô
c/ Gây chiến tranh xâm lược biên giới phía bắc Viê ̣t Nam
d/ Mở rô ̣ng quan hê ̣ hữu nghi ̣, hợp tác với các nước trên thế giới,
Bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
I Các nước Đông Nam Á
1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau CTTG II
a Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập:
- Từ sau CTTG thứ hai, các nước ĐNA liên tục nổi dậy đấu tranh giành độc lập:
+ Tháng 8/1945, nhân cơ hội Nhật đầu hàng Đồng minh, nhiều nước ĐNA đã nổi dậy giành độc lập ( Inđônexia, VN, Lào, ) hoặc giải phóng phần lớn lãnh thổ (Miến Điện, Mã Lai, Philippin,) + Tiếp đó, nhân dân ĐNA tiến hành kháng chiến chống thực dân Âu – Mĩ quay trở lại xâm lược
và đều giành được thắng lợi.:
Việt Nam đánh thực dân Pháp ( 1945-1954), và đế quốc Mĩ ( 1954-1975)
Hà Lan phải công nhận độc lập của Inđônêxia (1949)
Các nước Âu – Mĩ phải công nhận độc lập của Philipin (7/1946), Miến Điện (1/1948 ), Mã Lai (8/1957), Singapo (6/1959),
Brunây tuyên bố độc lập ( 1/1948)
Đông timo tách ra khỏi Inđô (1999)
b Lào ( 1945 – 1975)
c Campuchia ( 1945 -1991)
Bảng 1:Các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào (1945 – 1975)
Các giai đoạn phát triển Thời gian Sự kiện chính và kết quả
Khởi nghĩa chống quân
quyền dân tộc cơ bản của Lào
Kháng chiến chống Mĩ
( 1954 – 1975)
22/3/1955 Đảng nhân dân CM lào được thành lập, lđạo
nhân dân tiến hành kháng chiến chống Mĩ 21/2/1973 Mĩ và tay sau kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại
hoà bình và hoà hợp dân tộc Lào
5 -12/1975 Quân dâN Lào nổi dậy giành chính quyền trong
cả nước
2/12/1975 Nước CHDCND Lào chính thức thành lập
Bảng 2:Các giai đoạn phát triển của cách mạng Campuchia (1945 – 1991)
Các giai đoạn phát triển Thời gian Sự kiện chính và kết quả
Kháng chiến chống Pháp
( 1946-1954)
10/1945 Pháp quay trở lại xâm lược CPC
1951 Đảng nhân dân CPC thànlập lãnh đạo nhân dân
đấu tranh 9/11/1953 Chính phủ P kí Hiệp ước trao trả độc lập cho
CPC nhưg quân đội Pháp vẫn chiếm đóng
Trang 71954-1970 Chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối hoà bình,
trung lập;đẩy mạnh công cuộc xây dựng kinh tế,
VH, giáo dục của đất nước
1979 Bùng nổ nội chiến giữa Đảng nhân dân CM với
các phe phái đối lập,chủ yếu là Khơ me đỏ 23/10/1991 Được cộng đồng quốc tế giúp đỡ, Hiệp định hoà
bình về CPC đựơc kí tại Pari 9/1993 Tổng tuyển cử bầu quốc hội mới, thành lập
Vương quốc CPCdo Xihanúc làm Quốc vương
2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á
* Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN
Quá trình xây dựng và phát triển đất nước trải qua 2 giai đoạn:
- Sau khi giành độc lập, nhóm nước này tiến hành công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu ( chiến lược kinh tế hướng nội ):
- Nội dung: Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay hàng nhập khẩu, chú trọng thị trường trong nước
+ Thành tựu: Đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước, góp phần giải quyết nạn thất nghiệp
+ Hạn chế: Đời sống người lao động còn khó khăn, tệ tham nhũng, quan liêu phát triển; chưa giải quyết đượctăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội
- Từ những năm 60-70 trở đi, nhóm này chuyển sang chiến lược công nghiệp hoá, lấy xuất khẩu làm chủ đạo ( chiến lược kinh tế hướng ngoại):
+ Nội dung: Tiến hành mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật nước ngoại, tập trung cho xuất khẩu và phát triển ngoại thương
+ Thành tựu: Làm cho bộ mặt kinh tế -xã hội các nước này biến đổi to lớn.Tỉ trọng công nghiệp
và đối ngoại mậu dịch tăng nhanh, tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.đặc biệt là Singapo đã trở thành con rồng kinh tế nổi trội nhất của ĐNA
+ Hạn chế: Xảy ra cuộc khủng hoảng tài chính lớn ( 1997-1998) song đã khắc phục được
3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
* Hoàn cảnh ra đời
Sau khi giành độc lập, nhiều nước trong khu vực bắt tay vào xây dựng kinh tế nhưng gặp khó khăn và thấy cần phải hợp tác với nhau để cùng phát triển
- Họ muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đới với khu vực
- Các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới ngày càng nhiều đã cổ vũ các nước ĐNA liên kết với nhau
- Do đó, 8/8/1967, Hiệp hội các nước ĐNA ( ASEAN ) được thànhlập tại Băng Cốc ( Thái Lan) gồm 5 nước: Indonexia, Malaixia,Singapo,Philippin, ThaiLan
- Lúc đầu, ASEAN thực hiện chính sách đối đầu với 3 nước Đông Dương.Song từ cuối thập niên 80, khi vấn đề Campuchia được giải quyết, các nước này đã bắt đầu quá trình đối thoại hoà dịu
- Năm 1984, Brunây gia nhập và trở thànhthànhv iên thứ 6 của ASEAN
- Tiếp đó, A kết nạp thêm Việt Nam (7/1995), Lào, Myanma (9/1977), Campuchia (4/1999)
Trang 8Như vậy A từ 5 nước sánglập ban đầu đã phát triển thành 10 nước thành viên hợp tác ngày càng chặt chẽ về mọi mặt
* Vai trò: ASEAN ngày nay càng trở thành tổ chức hợ tác toàn diện và chặt chẽ của khu vực
ĐNA, góp phần tạo nên một khu vực ĐNA hoà bình, ổn định và phát triển
II Ấn Độ
1 Cuộc đấu tranh giành độc lập
- Sau CTTG thứ hai, dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại, cuộc đấu tranh chống thực dân Anh, đòi độc lập của nhân dân AĐ phát triển mạnh mẽ
- Do sứ ép của phong trào đấu tranh, thực dân Anh buộc phải nhượng bộ: Ngày 15/8/1947 đã chia Ấn Độ thành 2 quốc gia: Ấn Độ (theo Ấn Độ giáo) và Pakixtan ( theo Hồi giáo)
- Không thoả mãn với quy chế tự trị, từ 1858 – 1950, Đảng Quốc Đại tiếp tục lãnh đạo nhân dân đấu tranh giành thắng lợi
- Ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước Cộng hoà
* Ý nghĩa:Sự ra đời của nước cộng hoà ÂĐ đánh dấu bước ngoặc trọng đại trong lịch sử ÂĐ, cổ
vũ mạnh mẽ PTGTDT trân thế giới
2 Công cuộc xây dựng đất nước
- Trong thời kì xây dựng đất nước, mặc dù gặp nhiều khó khăn, nhưng ÂĐ đã đạt được những thành tựu quan trọng:
+ Nông nghiệp:
*Từ giữa thập niên 70, ÂĐ đã thựchiện cuộc “cachs mạng xanh” trong nông nghiệp, nhờ đó đã
tự túc được lương thực
* Từ 1995, xuất khẩu gạo đứng thứ 3 thế giới
+ Công nghiệp:Trong thập niên 80, ÂĐ đứng hàng thứ 10 thế giới về xuất khẩu công nghiệp, đã chế tạo được nhiều máy móc hiện đại
+ Khoa học – kĩ thuật: Đang cố gắng vươin lên hàng các cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ
+ Văn hoá – giáo dục: Thực hiện cuộc “cách mạng chất xám” và trở thành một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới
+ Đối ngoại: Thực hiện thống nhất chính sách đối ngoại hoà bình, trung lập tích cực, ủng hộ PTCMTG
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: ASEAN là tổ chức ra đời nhằm cũng nhau hợp tác trên các lĩnh vực nào:
a/ Kinh tế - chính trị b/ Kinh tế - quân sự c/ Quân sự - chính trị d/ Kinh tế - văn hóa
Câu 2: Từ 1979 đến cuối những năm 80 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN nhứ thế nào?
a/ Quan hệ song phương c/ Quan hệ đối đầu do bất đồng về quan hệ kinh tế b/ Quan hệ đối thoại d/ Quan hệ đối đầu do vấn đề Campuchia
Câu 3: Tháng 10/1991, Hiệp định hòa bình về Campuchia nhằm mục đích gì?
a/ Xây dựng Campuchia thành một nước trung lập
b/ Xây dựng Campuchia thành một nước XHCN
c/ Xây dựng Campuchia thành một nước hòa bình, trung lập không liên kết, phồn thịnh và có quan hệ hữu nghị với tất cả các nước
d/ Xây dựng Campuchia thành một nước tư bản chủ nghĩa
Câu 4: Thành viên thứ 6 của ASEAN là :
a/ Việt Nam b/ Brunay c/ Lào d/ Myanma Câu 5: Ấn Độ lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào năm:
a/ 1992 b/ 1962 c/ 1972 d/ 1950 Câu 6: Ấn Độ tuyên bố độc lập vào thời gian:
a/ 1/1950 b/ 2/1950 c/ 1/1960 d/ 3/1950 Câu 7: Ngày 8/8/1967, hiệp hội các nước Đông Nam Á( ASEAN) thành lập với sự tham gia của
5 nước nào?
a/ Indonexia, Malaixia, Xingapo, Thailan và VietNam
b/ Indonexia, Malaixia, Xingapo, Thailan và Philippin
c/ Indonexia, Malaixia, Xingapo, Thailan và Brunay
d/ Indonexia, Malaixia, Xingapo, Thailan và Myanma
Trang 9Câu 8: Việt Nam tổ chức thành công Hội nghị cấp cao ASEAN vào năm:
a/ 2000 b/ 2001 c/ 2002 d/ 2003
Câu 9: Mục tiêu chủ yếu của chiến lược kinh tế Hướng nội của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN là:
a/ Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu
b/ Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo
c/ Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
d/ Phát triển ngoại thương
Câu 10: Ngay sau khi CTTG 2 kết thúc, ở Đông Nam Á phong trào giải phóng dân tộc đã nổ ra mạnh mẽ nhất ở các nước:
a/ Indonexia, Việt Nam, Campuchia
b/ Indonexia, Việt Nam, Lào
c/ Indonexia, Việt Nam, Myanma
d/ Indonexia, Việt Nam, Philippin
Câu 11: Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào thời gian:
a/ 17/1/1950 b/ 18/1/1950 c/ 19/1/1950 d/
20/1/1950
Câu 12: Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên ra đời vào thời gian:
a/ 8/1948 b/ 10/1948 c/ 9/1948 d/ 7/1950 Câu 8 Bản chất của mối quan hệ ASEAN với ba nước Đông Dương trong giai đoạn từ năm
1967 đến năm 1979:
a/ Hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa ho ̣c
b/ Đối đầu căng thẳng,
c/ Chuyển từ chính sách đối đầu sang đối thoa ̣i
d/ Giúp đỡ nhân dân ba nướ c Đông Dương trong cuô ̣c chiến tranh chống Pháp và Mỹ Câu 13Thành tựu nổi bật nhất của các nước Đông Nam Á từ giữa thế kỷ XX đến nay:
a/ Trở thành các nước đô ̣c lâ ̣p, thoát khỏi ách thuộc địa và phụ thuộc vào các thế lực đế quốc, b/ Trở thành khu vực năng đô ̣ng và phát triển nhất trên thế giới
c/ Trở thành mô ̣t khu vực hòa bình, hợp tác, hữu nghi ̣
d/ Có nhiều thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng đất nước và phát triển kinh tế Câu 14: Khối quân sự đươ ̣c thành lâ ̣p ở Đông Nam Á vào 9/1954 là:
Câu 15:Những nước tham gia thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á tại Băng Cốc (8/1967) là:
a/ Việt Nam, Philippin, Singapo, Thái Lan, Indonexia
b/ Philippin, Singapo, Thái Lan, Indonexia, Brunây
c/ Philippin, Singapo, Thái Lan, Indonexia, Malaixia
d/ Malaixia, Philippin, Mianma, Thái Lan, Indonexia
Bài 5 CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH I.Các nước châu Phi
Vài nét về cuộc đấu tranhgiành độc lập
- Sau CTTG thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh ở Bắc Phi, sau đó lan ra các khu vực khác
- Phong trào đặc biệt phát triển từ những năm 50, trước hết là ở khu vực Bắc Phi, sau đó lan ra các nơi khác
- Hàng loạt các nứơc giành độc lập như: Ai cập (1953), Libi (1952), Angiêri (1962), Tuynidi, Marốc, Xu Đăng (1956 ), Gana (1957), Ghinê (1958)…
- Năm 1960, được ghi nhận là “Năm châu Phi” với 17 quốc gia (Ở Tây Phi, Đông Phi, Trung Phi) được trao trả độc lập
- Năm 1975, cách mạng Môdămbích, Ăngôla giành thắnglợi, đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chủ nghĩa rthực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó ở châu Phi
- Từ sau 1975, nhân dân các thuộc địa còn lại hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ chủ nghĩa thực dân cũ, giành độc lập và quyền sống của con người:
+ Cuộc đấu tranh giành thắng lợi và các nước cộng hoà ra đời Dimbahuê (4/1980), Namibia (3/1991)
Trang 10+ Ở cộng hoà Nam Phi, sau khi bầu cử dân chủ giữa các chủng tộc (4/1994), ông Nenxơn Manđêla trở thành Tổng thống da đen đầu tiên , chấm dứt chệ độ phân biệt chủng tộc (Ápc thai)
dã man ở nước này
II Các nước Mĩ La tinh
Vài nét vềm quá trinh đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc
- Sau CTTTG thứ hai, Mĩ tìm cách biến MLT thành “sân sau” của mình và xây dựng các chế độ độc tài thân Mĩ Vì thế, cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thânMĩ bùng nổ và phát triển + Ngày 1/10/1959, cách mạng Cuba dưới sự lãnh đoạ của Phiđen Caxtơrô giành thắng lợi đã lật
đổ chế độ độc tài Batixta thành lập nước cộng hoà Cuba do Phiđen Caxtơrô đứng đầu
- Từ thập niên 60-70, phong trào đấu tranh chống Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ ở khu vực này ngày càng phát triển và giành nhiều thắng lợi.:
+ Nhân dân Panama đấu tranh và thu hồi được kênh đào Panama ( 1964 – 1999)
+Đến 1983, 13 quốc gia ở vùng Caribê giành được độc lập
- Với các hình thứ đấu tranh phong phú, ( bãi công của công nhân, nổi dậy của nông dân, đấu tranh nghị trường, đặc biệt là đấu tranh vũ trang) MLT đã trở thành “lục địa bùng cháy” Các nước MLT lần lượt lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ giành lại chủ quyền dân tộc (Chilê, Nicara goa, Vênêzuêla, Goatêmala )
-
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Châu Phi là "Lục địa mới trỗi dậy" vì:
a/ Là lá cờ đầu trong cuộc đấu tranh chống đế quốc Pháp và Mỹ
b/ Sau Chiến tranh thế giớ i thứ hai, phong trào giải phóng dân tô ̣c phát triển ma ̣nh và hầu hết các nước ở châu Phi đã giành được độc lập
c/ Sau Chiến tranh thế giớ i thứ hai, cơn bão táp cách ma ̣ng giải phóng dân tô ̣c bùng nổ ở châu Phi trong cuô ̣c đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân,
d/ Phong trào giải phóng dân tô ̣c ở châu Phi đã làm rung chuyển hê ̣ thống thuô ̣c đi ̣a của chủ nghĩa thực dân ở châu lục này
Câu 2 Quốc gia giành đô ̣c lâ ̣p sớm nhất ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai:
Câu 3 Trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân kiểu mới, Mỹ latinh đã được mệnh danh là:
a/ "Hòn đảo tự do" b/ "Lục địa mới trỗi dâ ̣y"
c/ "Đại lục núi lửa" d/ "Tiền đồn của chủ nghĩa xã hội" Câu 4 Tháng 4/1961, Cuba tuyên bố đi theo con đườ ng xã hội chủ nghĩa trong điều kiê ̣n:
a/ Đánh thắng sự can thiệp của Mỹ
b/ Hoàn thành cuộc cải cách dân chủ
c/ Thành lập Đảng Cô ̣ng sản Cuba
d/ Câu a và b đú ng,
Câu 5 Giai đoạn đánh dấu bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ latinh: a/ Từ năm 1945 đến năm 1959
b/ Từ năm 1959 đến những năm 80 của thế kỷ XX,
c/ Từ những năm 80 đến những năm 90 của thế kỷ XX
d/ Từ những năm 90 của thế kỷ XX đến nay
Câu 6: Lịch sử ghi nhận năm 1960 là năm của châu Phi Vì sao?
a/ Tất cả các nước châu Phi đêu giành được độc lập
b/ Hệ thống thuô ̣c đi ̣a của đế quốc lần lựợt tan rã
c/ Có 17 nướ c ở châu Phi giành đươ ̣c đô ̣c lâ ̣p
d/.Chủ nghĩa thực dân sụp đổ ở châu Phi
Câu 7: Chiến thắng Điện Biên Phủ ở Viê ̣t Nam ảnh hưởng ma ̣nh mẽ nhất đến phong trào giải phóng dân tộc ở nước nào của châu Phi:
Câu 8: Sự kiện nào đánh dấu mốc sụp đổ về cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuô ̣c đi ̣a của nó ở châu Phi:
a/ Năm 1960 "Năm châu Phi"
b/ Năm 1962 Angiêri giành được đô ̣c lâ ̣p
Trang 11c/ 11/11/1975 nước cộng hòa nhân dân Angôla ra đời
d/ Năm 1994 Nen-xơn Manđêla trở thành tổng thống da đen đầu tiên ở Nam Phi Câu 9: Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ la tinh được mệnh danh là "Đại lu ̣c bùng cháy"?
a/ Ở đây thường xuyên xãy ra cháy rừng
b/ Ở đây nhân dân đã đứng lên chống đế quốc Mĩ
c/ Ở đây có cuộc cách nổi tiếng nổ ra và thắng lợi ở Cuba
d/ Các nước đế quốc dùng Mĩ la tinh làm bàn đạp tấn công vào nước Mĩ
Câu10: Nướ c đươ ̣c mê ̣nh danh là "Lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tô ̣c ở Mĩ la tinh" ? a/ Achentina b/ Chi lê
c/ Nicanagoa d/ Cuba
Chương IV
MĨ – TÂY ÂU - NHẬT BẢN (1945 – 2000)
Bài 6 NƯỚC MĨ
I Nước Mĩ từ 1945-1973
* Về kinh tế
- Sau CTTG thứ hai, kinh tế Mĩ phát triển mnạh mẽ.Biểu hiện:
+ Sản lượng công nghiệp chiếm 56,5 % sản lượng công ngiệp thế giới (1948)
+ Sản lượng nông nhgiệp 1949 bằng hai lần sản lượng nôngnghiệp của Anh, Pháp, Đức, Italia, Nhật cộng lại
+ nắm 50% tàu bè đi lại trên biển
+ Chiếm ¾ dự trữ vàng của thế giới
+ Kinh tế Mĩ chiếm gần 40% tổng sảm phẩm kinh tế thế giới
Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ là trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thê giới
- Nguyên nhân:
+ Lãnh thổ rộng lớn, tàinguyên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ KHKT cao, năng động, sáng tạo
+ Mĩ lợi dụng chiến tranh để làmm giàu, thu lợi từ buôn bán vũ khí
+ Ứng dụng thành ông thành tựu KHKT hiện đại vào sản xuất
+ Tập trung sản xuất và tư bản cao, các công ty độc quyền có sức sản xuất và cạnh tranh có hiệu quả
+ Do chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước
* Về khoa học, kỹ thuật
- Mĩ là nơi khởi đầu cuộc CMKHKT hiện đại và đạt đực những thành tựu lớn
- Thành tựu: Mĩ đi đầu trong các lĩnh vực:
+ Chế tạo công cụ mới: Máy tính, máy điện tử, máy tự động
+ Chế tạo vật liệu mới: Pôlime, vật liệu tổng hợp
+ Tìm ra nguồn năng lượng mới
+ Chinh phục vũ trụ: đưa con người lên mặt trăng
+ Đi đầu trong cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp
* Chính sách đối ngoại
- Sau CTTTG thứ hai, Mĩ đã triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới
- Mục tiêu:
+ Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt CNXH
+ Đàn áp phong trào cách mạng thế giới
+ Khống chế , chi phối các nước Đông minh
Trang 12- Từ 1983, kinh tế bắt đầu phục hồi và phát triển trở lại vẫn đúng đầu thế giới song không bằng trước về tìm lực kinh tế - tài chính
* Đối ngoại
- Có nhiều thay đổi Sau thất bại ở Việt Nam, vẫn tiếp tục triểin khai chiến lược toàn cầu, tăng cường chạy đua vũ trang, đối dầu với Liên Xô
- Từ giữa những năm 80, xu hướng đối thoại ngày càng chiếm ưu thế trong quan hệ quốc tế
- Tháng 12/1989 Mĩ và Liên Xô chấm dứt chiến tranh lạnh
+ Liên Xô ta vỡ, Mĩ vươn lên thế “một cực” chi phối và lãnh đạo thế giới song rất khó
+ Vụ khủng bố ngày 11/9/2001 cho thấy chủ nghĩa khủng bố sẽ là yếu tố khiến mĩ thay đổi chính sách đối ngoại khi bước vào TK XXI
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai:
Câu 2 Cuộc cách ma ̣ng khoa ho ̣c - kỹ thuật lần thứ hai đã có tác động tích cực đến xã hội loài người:
a/ Đưa con ngườ i bước sang nền văn minh công nghiê ̣p
b/ Làm thay đổi cơ bản các yếu tố sản xuất,
c/ Làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội gắn liền với kỹ thuật hiện đại
d/ Câu b và c đúng
Câu 3 Cuộc cách ma ̣ng khoa ho ̣c - kỹ thuật lần thứ hai đã gây những hậu quả tiêu cực đến đời sống của con người:
a/ Đưa con ngườ i trở về nền văn minh nông nghiê ̣p
b/ Cơ cấu dân cư thay đổi, lao động công nông giảm đi, lao đô ̣ng di ̣ch vu ̣ và trí oc tăng lên
c/ Tài nguyên cạn kiệt, môi trườ ng ô nhiễm nă ̣ng,
d/ Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 4: Nguyên nhân cơ bản quyết đi ̣nh sự phát triển nhảy vo ̣t của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai
a/ Dựa vào thành tựu cách ma ̣ng khoa ho ̣c - kĩ thuật, điều chỉnh la ̣i hợp lý cơ cấu sản xuất, cải tiến kĩ thuật nâng cao năng suất lao động
b/.Tập trung sản xuất và tâ ̣p trung tư bản cao
c/ Quân sự hoá nền kinh tế để buôn bán vũ khí, phương tiê ̣n chiến tranh
d/ Điều kiện tự nhiên và xã hô ̣i thuâ ̣n lợi
Câu 5: Lí do Mĩ đạt được nhiều thành tựu rực rỡ về khoa ho ̣c-kĩ thuật
a/ Mĩ là nước khởi đầu cách mạng khoa học- kĩ thuật lần thứ hai
b/ Chính sách Mĩ đặc biệt quan tâm phát triển khoa học- kĩ thuật, coi đây là trung tâm chiến lươ ̣c để phát triển đất nước
c/ Nhiều nhà khoa ho ̣c lỗi la ̣c trên thế giới đã sang Mĩ, nhiều phát minh khoa ho ̣c được nghiên cứu và ứng du ̣ng ta ̣i Mĩ
d/ Mĩ chủ yếu là mua bằng phát minh
Câu 6 Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài duy nhất của thế giới trong thời gian nào của thế kỉ
XX ?
a/ Thập niên 40 - 50 b/ Thập niên 50 - 60
Câu 7: Tổng thống Mĩ đầu tiên sang thăm Viê ̣t Nam là:
Trang 13a/ Tháng 2/1945 b/ Ngày 12/3/1947
Câu 10: Hậu quả nặng nề, nghiêm trọng nhất mang lại cho thế giới trong suốt thời gian cuô ̣c chiến tranh la ̣nh là:
a/ Các nước ráo riết, tăng cườ ng cha ̣y đua vũ trang
b/ Thế giới luôn ở trong tình trạng căng thẳng, đối đầu, nguy cơ bù ng nổ chiến tranh thế giới
c/ Hàng ngàn căn cứ quân sự đươ ̣c thiết lâ ̣p trên toàn cầu
d/ Các nước phải chi một khối lượng khổng lồ về tiền của và sức người để sản xuất các loại vũ khí hủy diệt
Bài 7 TÂY ÂU
I Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1950:
1) Kinh tế: bị tàn phá nặng nề do thế chiến II 1950 kinh tế phục hồi nhờ viện trợ của Mỹ trong
“Kế hoạch Macsan” ( Kế hoạch phục hưng châu âu)
3) Đối ngoại: Liên minh với Mỹ (gia nhâp NATO) trở thành đối trọng với khối XHCN Đông Âu
và tái chiếm thuộc địa
II Tây Âu từ năm 1950 đến năm 1973:
1) Kinh tế: Là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính thế giới có trình độ khoa học kỹ thuật cao
* Nguyên nhân phát triển:
- Áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật
- Vai trò quản lý, điều tiết của nhà nước
- Tận dụng tốt viện trợ Mỹ, mua nguyên liệu giá rẻ, hợp tác hiệu quả
3) Đối ngoại:
- Tiếp tục liên minh với Mỹ (Anh) hoặc cải thiện quan hệ ngoại giao với Liên Xô và các nước XHCN (Pháp, Thụy Điển )
- Nhiều thuộc địa tuyên bố độc lập đánh dấu thời kỳ “phi thực dân hóa” trên toàn thế giới
III Tây Âu từ năm 1973 đến năm 1991:
1) Kinh tế: khủng hoảng và suy thoái, lạm phát, thất nghiệp tăng
- Chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ Mỹ, Nhật, NICs
- Quá trình “nhất thể hóa Tây Âu” gặp nhiều khó khăn
3) Đối ngoại: quan hệ Đông - Âu hòa dịu nhờ:
- 1972 Tây Âu ký Hiệp Định về những cơ sở quan hệ với Đông Âu
- 1975 tham gia Định ước Hensiki về an ninh và hợp tác Châu Âu
- 1989 “Bức tường Beclin” bị xóa bỏ và 1990 nước Đức tái thống nhất
IV Tây Âu từ năm 1991 đến năm 2000:
1) Kinh tế: sau đợt suy thoái ngắn, bắt đầu phục hồi và phát triển, vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính thế giới
3) Đối ngoại: điều chỉnh chính sách đối ngoại, mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở
Á, Phi, Mỹ La tinh, Đông Âu và SNG Anh vẫn duy trì liên minh chặt chẽ với Mỹ Pháp và Đức trở thành đối trong với Mỹ
V Liên minh châu Âu EU
* Sự ra đời và quá trình phát triển
- Ngày 25/3/1957, khối thị trường chung châu Âu (E EC) đựơc thành lập bao gồm 6 nước: Pháp, Tây Đức, Bỉ, Hà Lan, Italia, Lúcxămbua
- Ngày 7/2/1991 các nước EEC kí Hiệp ước Maxtrích ( Hà Lan) khẳng định tiến trình hình thành một liên minh châu Âu
- Ngày 1/1/1993, E Ec đổi thành liên minh châu Âu (EU), mở rộng liên kết không chỉ về kinh tế , tiền tệ mà cả trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại và an ninh chung
- naă 1994, kết nạp thêm Áo, Thuỵ Điển, Phần Lan ( 15 nước)
- Năm 1995,có 7 nước châu Âu huỷ bỏ sự kiểm soát đi lại của các công dân
Trang 14- 1/1/1999 phát hành đồng tiền chung châu Âu ( EURO) và tới ngày 1/1/2002, chính thức được lưu hành ở nhiều nước EU
- Tháng 5/2004, kết nạp thêm 10 nước Đông Âu (25 nước)
- Tháng1/2007 thêm Bungari, Rumani (27 nước)
* Quan hệ Việt Nam – Tây Âu: Tháng 10/1999, EU và Việt Nam đặt quan hệ chính thức
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Kế hoạch Macsan do Mĩ đề ra nhằm mục đích gì?
a/ Viện trợ các nước Tây Âu khôi phục kinh tế, thông qua đó rang buộc các nước này b/ Hợp tác kinh tế với Tây Âu
c/ Thực hiện kế hoạch kinh tế của Mĩ sau chiến tranh
d/ Cho các nước Tây Âu vay tiền
Câu 2: Sau CTTG II, để có thể nhận viện trợ của Mĩ qua kế hoạch Macsan giai cấp tư sản các nước Tây Âu đã:
a/ Đàn áp những người cộng sản trong các xí nghiệp
b/ Tìm cách gạt bỏ những người cộng sản ra khỏi chính phủ
c/ Loại bỏ những người cộng sản ra khỏi quân đội và cơ quan nhà nước
d/ Thực hiện chính sách liên minh chặt chẽ với Mĩ
Câu 3: Nước nào trở thành tâm điểm của sự đối đầu ở Châu Âu giữa 2 cực Liên Xô và Mĩ?
a/ CH Liên bang Đức b/ CH Dân chủ Đức
c/ Bán đảo Triều Tiên d/ Nước Đức thống nhất
Câu 4: Nước nào trong các nước sau đây năm 2016 đã xin ra khỏi Liên minh Châu Âu( EU):
c/ Việt Nam d/ Trung Quốc
Câu 7: So với các nước Tây Âu khác, điểm nổi bật đặc biệt trong chính sách đối ngoại của Pháp trong giai đoạn 1950 -1973 là:
a/ Phản đối Mĩ xâm lược Việt Nam
b/ Chú ý phát triển quan hệ với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu
c/ Rút khỏi bộ chỉ huy NATO và yêu cầu rút tất cả các căn cứ quân sự và quân đội Mĩ
ra khỏi nước Pháp
d/ Phản đối việc trang bị vũ khí hạt nhân cho Cộng hòa Liên bang Đức
Câu 8: An ninh và hợp tác Châu Âu là nội dung cơ bản của:
a/ Hiệp ước Maxtrichs ( 1991) b/ Định ước Henxinki (1975)
c/ Hiệp ước Roma (1957) d/ Hiệp định Pari (1973)
Câu 9: Tây Âu đã trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới từ:
a/ Thập niên 70 b/ Thập niên 60
c/ Thập niên 80 d/ Thập niên 90
Bài 8 NHẬT BẢN
I Nhật Bản từ 1945 - 1952
* Hoàn cảnh:
Thất bại trong chiến tranh thế giới thứ hai để lại cho Nhật những hậu quả nặng nề:
+ Khoảng 3 triệu người chết và mất tích
+ 40% đô thị, 80% tàu bè, 34% máy móc bị phá huỷ
+ Thảm hoạ đói rét đe doạ toàn nước Nhật
+ Bị quân Mĩ chiếm đóng từ 1945 – 1952,chỉ huy và giám sát mọi hoạt động
* Công cuộc phục hồi kinh tế ở Nhật Bản
- Về chính trị:
+ Xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt, xét xử tội phạm chiến tranh
+ Hiến Pháp mới được công bố 1947 qui định Thiên Hoàng chỉ là tượng trung, Quốc hộicó quyền lập pháp, chính phủ có quyền hành pháp
+ Cam kết từ bỏ chiến tranh, không duy trì quân đội thường trực
Trang 15- Về kinh tế: thực hiện 3 cuộc cải cách dân chủ:
+ Giải tán các Daibatxư
+ Cải cách ruộng đất
+ Dân chủ hoá lao động
Dựa vào viện trợ của Mĩ (1950- 1951) kinh tế Nhật được phục hồi
- Về đối ngoại: Liên minh chặt chẽ với Mĩ Ngày 8/8/1951, Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật Chế độ chiếm đóng của quân Đồng minh chấm dứt
II Nhật Bản từ 1952 – 1973
*Về kinh tế kinh tế - khoa học kĩ thuật
- Từ 1952-1960, kinh tế Nhật bản có bước phát triển nhanh
- Từ 1960 -1973: kinh tế Nhật phát triển thân fkì:
+ Tăng trưởng bình quân hàng năm từ 1960 -1969 là 10,8% Từ 1970 – 173 có giảm đi nhuưg vẫn đạt 7,8% cao hơn rất nhiều những nwosc TBCN khác
+ 1968, Nhật vươn lên đứng hàng thứ hai thế giới sau Mĩ với GNP là 183 tỉ USD
+ đầu thập kỉ 70 Nhật trở thành trung một trong 3 trung tâm tài chính lớn của thế giới
- Về khoa học kĩ thuật
+ Nhật bản rất coi trọng giáo dục và KHKT, đầu tư thích đáng cho những nghiên cứu khoa học trong nước và mua phát những phát minh sdáng chế từ bên ngoài
+ Chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp dân dụng
- Nguyên nhân phát triển:
+ Ở Nhật con người được coi là vốn quí nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu
+ Vai trò lãnh đạo quản lí của nhà nước
+ chế độlàm việc suốt đời và hưởng lương theo thâm niên
+ Ứng dụng thànhcông KHKT vào sản xuất
+ chi phí quốc phòng thấp
+ Lợi dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển
Hạn chế
+ Cơ cấu kinh tế mất cân đối giữa công nghiệp và nông nghiệp
+ Khó khăn về nguyên liệu phải nhập khẩu
+ Chịu sự cạnh tranh quyết liệt giữa Mĩ và Tây Âu
- Đối ngoại
+ Về cơ bản: Liên minh chặt chẽ với Mĩ
+ năm 1956, bình thường hoá quan hệ với Liên Xô và gia nhập LHQ
- Những năm 70, Nhật Bản đưa ra chính sách đối ngoại mới: tăng cường quan hệ hợp tác kinh
tế, chính trị, xã hội với các nước Nam Á và ASEAN
- 2/9/1773 Nhật thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
IV Nhật Bản từ 991 – 2000
* Kinh tế
- Suy thoái triển miên trong hơn 1 thập kỉ
- Tuy nhiên, Nhật Bản vẫn là một trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới, đứng thứ hai sau Mĩ
* KHKT: Tiếp tục phát triển ở trình độ cao
* Chính trị: Có phần không ổn định
* Đối ngoại:
+Tái khẳng định việc kéo dài Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật
+ Coi trọng quan hệ với phương Tây và mở rộng quan hệ đối tác trên phạm vi toàn cầu
+ Với khu vực châu Á – Thái Bình Dương, quan hệ với các nước NIC và ASEAN tiếp tục gia tăng với tốc độ ngày càng mạnh
* Văn hoá
- Lưu giữ được những giá trị truyền thống và bản sắc văn hoá
- Kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại
Trang 16CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Nguyên nhân cơ bản quyết đi ̣nh sự phát triển của nền kinh tế Nhâ ̣t Bản sau chiến tranh thứ hai
a/ Biết xâm nhập thi ̣ trường thế giới
b/ Tác dụng của những cải cách dân chủ
c/ Truyền thống " Tự lực tự cường"
d/ Áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật
Câu 2: Ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới hình thành vào thâ ̣p niên 70 của thế kỉ XX là:
a/ Mĩ - Anh - Pháp b/ Mĩ - Liên Xô - Nhật Bản c/ Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản d/ Mĩ - Đức - Nhật Bản Câu 3: Nền kinh tế Nhật Bản đa ̣t đươ ̣c sự tăng trưởng "thần kì" vào những năm 60 - 73 của thế
kỉ XX là do:
a/ Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật của thế giới phát triển mạnh
b/ Làm giàu trong cuộc chiến tranh Mĩ xâm lược Triều Tiên
c/ Làm giàu trong cuộc chiến tranh Mĩ xâm lược Việt Nam
d/ Tất cả các nhân tố trên
Câu 4: Chính sách đối ngoại của Nhật trong thời kì khôi phục kinh tế sau CTTG2 là:
a/ Chú trọng phát triển quan hệ đối ngoại với các nước Châu Á
b/ Liên minh chặt chẽ với Mĩ
c/ Mở rộng quan hệ toàn cầu
d/ Coi trọng quan hệ với các nước Tây Âu
Câu 5: Theo Hiến pháp mới ( có hiệu lực từ 3-5-1947), về thể chế Nhật Bản là nước:
a/ Dân chủ cộng hòa b/ Quân chủ lập hiến
c/ Theo chế độ dân chủ đại nghị tư sản d/ Dân chủ tư sản
Câu 6: Một trong những nội dung chính của Hiệp ước An ninh Mĩ – Nhật ( 8-9-1951) là:
a/ Bộ chỉ huy tối cao lực lượng đồng minh tiếp tục hoạt động ở Nhật
b/ Nhật Bản cam kết từ bỏ chiến tranh, không sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế
c/ Mĩ được đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ của Nhật
d/ Nhật chỉ có lục lượng phòng vệ dân sự để bảo đảm an ninh trật tự trong nước
Câu 7: Để phát triển khoa học – kĩ thuật, ở Nhật có đặc điểm nào khác biệt so với các nước khác:
a/ Coi trọng và phát triển giáo dục, khoa học – kĩ thuật
b/ chuyển giao công nghệ từ các nước tiên tiến
c/ tập trung phát triển khoa học để chinh phục vũ trụ
d/ mua bằng phát minh sáng chế từ nước ngoài
Câu 8: Từ thập niên 70, về khoa học – kĩ thuật và công nghệ của mình, Nhật đã tập trung chủ yếu vào lĩnh vực:
a/ công nghiệp dân dụng b/ công nghiệp chinh phục vũ trụ
c/ công nghiệp quốc phòng d/ công nghệ chế tạo vũ khí hạt nhân
Câu 9: Cuộc chiến tranh nào do Mĩ phát động mang lại cho Nhật nhiều cơ hội để phát triển kinh
tế trong giai đoạn phát triển “ thần kì”?
a/ Chiến tranh Triều Tiên b/ Chiến tranh Việt Nam
c/ Chiến tranh vùng Vịnh d/ Chiến tranh Trung Đông
Câu 10: Một trong những nội dung chính của học thuyết Phu cư đa( 1977) và học thuyế Kaiphu( 1991) là:
a/ tiếp tục coi trọng quan hệ và liên minh chặt chẽ với Mĩ
b/ mở rộng hoạt động và quan hệ đối ngoại trên phạm vi toàn cầu
c/ củng cố mối quan hệ giữa Nhật và các nước Đông Nam Á
d/ củng cố mối quan hệ giữa Nhật và các nước Đông Á
Câu 11: Thách thức lớn nhất của nền kinh tế Nhật trong giai đoạn hiện nay là:
a/ dân số đông, lãnh thổ không lớn và thường xuyên bị thiên tai, tài nguyên khoáng sản nghèo b/ tình hình chính trị thiếu ổn định
c/ trang thiết bị cũ, lạc hậu
d/ dân số đang già hóa
Câu 12: Nhật trở thành siêu cường tài chính số 1 thế giới, chủ nợ lớn nhất thế giới từ:
a/ Nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX
b/ Nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX
c/ Nửa sau những năm 60 của thế kỉ XX
Trang 17d/ Nửa sau những năm 90 của thế kỉ XX
Câu 13: Điều đáng chú ý trong đời sống văn hóa của Nhật là:
a/ vẫn lưu giữ được giá trị truyền thống à bản sắc văn hóa của dân tộc
b/ sự hòa nhập vào văn hóa thế giới
c/ sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại
d/ văn, thơ, nhạc, họa, kiến trúc Nhật có được chỗ đứng xứng đáng trên thế giới
Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH
I Mâu thuẫn Đông – Tây và sự khởi đầu của chiến tranh lạnh
- Sau CTTG thứ hai, quan hệ Đồng minh trong chiến tranh đã chuyển thành mâu thuẫn đối đầu giữa 2 khối Đông- Tây
- Mâu thuẫn này bắt nguồn từ tham vọng và âm mưu bá chủ thế giới của Mĩ
+ Năm 1947, học thuyết Tơruman được công bố khởi đầu chính sách chống LX, khởi đầu chiến tranh lạnh
+ Hậu quả; tạo sự đối lập về mục tiêu, chiến lược giữa LX và Mĩ
+ 10/1949, LX và các nước Đông Âu thanh flập Hội đồng tương trợ kinh tế, tao ra sự phân chia đối lập về kinh tế, chính trị ở châu Âu
Năm 1949, Mĩ thành lập khối quân sự NATO nhằm chống lại LX và ĐÂ Năm 1955, LX và các nước Đông Âu thành lập khối Vácsava để phòng thủ cục diện 2 phe đựơc xác lập, chiến tranh lạnh bao trùm thế giới
- Khái niệm: Chiến tranh lạnh là tình trạng đối đầu căng thẳng, cuộc chạy đua vũ trang giữa hai phe đế quốc chủ nghĩa và XHCN mà đứng đầu là hai nước Liên Xô và Mĩ
II Sự đối đầu Đông – Tây và những cuộc chiến tranh cục bộ ( đọc thêm)
III Xu thế hoà hoãn Đông –Tây và chiến tranh lạnh chấm dứt
- Đầu thập niên 70, xu hướng hoà hoãn Đông – Tây đã xuất hiện
- Biểu hiện:
+ 9/11/1972, 2 nước Đức đã lí hiệp định về những cơ sở của quan hệ 2 nước
+ Tháng 8/1975, 33 nước châu Âu, Mĩ , Canađa đã kí Hiệp ước Henxinki – Hiệp ước an ninh và hợp tác châu Âu
+ Từ đầu nnhững năm 70, 2 siêu cường Xô – Mĩ đã tiến hành những cuộc gặp gỡ cấp cao + Tháng 12/1989, tại cuộc gặp gỡ cấp cao giữa LX và Mĩ, hai bên đã tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh
- Nguyên nhân chiến tranh lạnh chấm dứt:
+ Chiến tranh đã lám uy yêu sức mạnh của Liên Xô và Mĩ
+ Tây Âu và Nhật Bản vươn lên trở thành đối thủ đáng gờm, thách thức Mĩ
+ Liên Xô càng lâm vào khủng hoảng trì trệ
IV Thế giới sau chiến tranh lạnh
- Từ 1989 -1991 chế độ XHCN đã khủng hoảng và sụp dổ ở LX và ĐÂ, các liên minh kinh tế,quân sự của các nước XHCN giải thể
+ Liên Xô tan vỡ - hệ thống thế giới của CNXh không còn tồn tại Trật tự 2 cực của 2 siêu cường không còn, Mĩ là cực duy nhất còn lại
+ Phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô bị mất, phạm vi ảnh hưởng của Mĩ thu hẹp dần
- Xu thế phát triển của thế giới ngày nay:
+ Trật tự thế giới được hình thành theo hướng “đa cực”
+ các quíôc gia điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế
+ Mĩ ra sức thiết lập trật tự “một cực” bá chủ thế giới nhưng khó thực hiện
+ Hoà bình thế giới được củng cố , tuy nhiên nội chiến, xung đột vẫn diễn ra ở nhiều nới
- Sang thế kỉ XXI, xu thế hoà bình, hợp tác quốc tế là xu thế chính trong quan hệ quốc tế
- Sự xuất hiện chủ nghĩa khủng bố, nhất là sự kiện 11/9/2001 đã tác động mạnh đến tình hình chính trị và quan hệ quốc tế
Trang 18CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô gây nên tình trạng chiến tranh lạnh của Mĩ:
a/ 6/1947, Mĩ đề ra kế hoạch Macsan
b/ 5/ 1955, Cộng hòa Liên bang Đức được kết nạp vào khối NaTo
c/ 3/1947, Bản thông điệp của Tổng thống Mĩ gửi đến quốc hội,
d/ 5/ 1955, Cộng hòa Liên bang Đức được kết nạp vào khối NaTo và tổ chức Vacsava thành lập Câu 2: Chính sách Chiến tranh lạnh của Mĩ gắn liền với :
a/ Học thuyết Aixenhao b/ Học thuyết Trumam
c/ Học thuyết Nichxon d/ Học thuyết Kennodi
Câu 3: Nội dung cơ bản của Học thuyết Trumam là:
a/ củng cố quyền và đẩy lùi phong trào đấu tranh yêu nước ở HiLap và Thổ Nhĩ Kì b/ sự tập hợp lực lượng và phản ứng của Mĩ trước những thắng lợi của CNXH ở Châu
Âu
c/ hiến HiLap và Thổ Nhĩ Kì thành những căn cứ tiền phương chống CNXH
d/ gạt bỏ ảnh hưởng của Anh và xác lập ảnh hưởng của Mĩ ở HiLap và Thổ Nhĩ Kì Câu 4: Liên minh quân sự lớn nhất của các nước phương Tây do Mĩ đứng đầu nhằm chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu là
b/ Chiến tranh chống Mĩ ở Việt Nam
c/ Chiến tranh Trung Đông( Palextin – Ixraen)
d/ Chiến tranh chống Pháp ở Việt Nam
Câu 6: Tình trạng đối đầu giữa 2 khối nước TBCN và XHCN ở Châu Âu chấm dứt với việc kí kết:
a/ Hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức( 1972)
b/ Hiệp ước phòng thủ tên lửa tầm trung ở Châu Âu( 1987)
c/ Hiệp ước hạn chế vũ khí tiến công chiến lược ( 1974)
d/ Định ước Henxinhki ( 1975)
Câu 7: Cuộc chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện
a/ Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM ) nă 1972
b/ Định ước Henxinki năm 1975
c/ Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta (12/1989) d/ Hiệp đi ̣nh về một giải pháp toàn diê ̣n cho vấn đề Campuchia (10/1991 )
Câu 8: Nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy hai cường quốc Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh là:
a/ cuộc chạy đua vũ trang kéo dài làm suy giảm thế mạnh của họ trên thế giới
b/ sự đối đầu giữa 2 nước trong hơn 4 thập kỉ vẫn không phân thắng bại
c/ trên thế giới đã xuất hiện xu thế hòa hoãn, 2 bên không nhất thiết phải duy trì sự đối đầu
d/ để mở ra chiều hướng và những điều kiện giải quyết các tranh chấp à xung đột quốc
tế
Câu 9: Tình trạng chiến tranh lạnh thực sự kết thúc khi:
a/ Tổng thống 2 nước tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh ( 1989)
b/ Hiệp định Pari lập lại hòa bình ở Campuchia được kí kết( 1991)
c/ Liên Xô tan rã và trật tự 2 cực Ianta sụp đổ hoàn toàn ( 1991)
d/ quân đôi Nam Phi và quân tình nguyện Cuba đều rút khỏi Namibia( 1990)
Câu 10: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những cuộc xung đột vũ trang thời kì sau chiến tranh lạnh là:
a/ Mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp khu vực
b/ vấn đề năng lượng và vũ khí hạt nhân
c/ sự đua tranh của các cường quốc trong việc thiết lập trật tự thế giới mới
d/ do tác động của chủ nghĩa khủng bố
Câu 11: Nguồn gốc của Mâu thuẫn Đông – Tây là
a/ Sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược giũa 2 cường quốc Liên Xô và Mĩ
b/ vấn đề năng lượng và vũ khí hạt nhân
c/ Mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp khu vực
Trang 19d/ Tất cả các ý trên
Câu 12: Xu thế hòa hoãn Đông – Tây được biểu hiện là:
a/ Cả 2 phe đều thừa nhận những cái để tồn tại từ sau CTTGII
b/ Sự cần thiết hạn chế chạy đua vũ trang và chung sống hòa bình
c/ Tăng cường gặp gỡ, đối thoại và tham gia kí kết các hiệp định trên nhiều lĩnh vực d/ Tất cả các ý trên
Câu 13: Bước vào thế kỉ XXI, xu thế chung của thế giới ngày nay là:
a/ Duy trì việc đối đầu và giải quyết các tranh chấp bằng chiến tranh
b/ Hòa bình, hợp tác và phát triển
c/ Hòa hoãn và hòa dịu trong các quan hệ quốc tế
d/ Cùng tồn tại hòa bình và cùng có lợi
Chương VI CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ
Bài 10 CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ
VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ NỬA SAU THẾ KỈ XX
I Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ
1 Nguồn gốc và đặc điểm
- Cuộc CMKH –KT ngày nay bắt nguồn từ những năm 40 của TK XX
* Nguồn gốc: xuất phát từ đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất, nhằm đáp ứng yêu cầu về vật
chất và tinh thần ngày càng cao của con người
* Đặc điểm:
- Đặc điểm lớn nhất là khoa học kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp KH và KT có sự
liên kết chặt chẽ, mọi phát minh khoa học đều bắt nguồn từ nghiên cưú khoa học
-Chia là 2 giai đoạn:
+ Từ thập kỉ 40 đến nửa đầu những năm 70: diễn ra trên cả lĩnh vực KH và KT
+ Từ 1973 đến nay: diễn ra chủ yếu trên lĩnh vực công nghệ
2 Những thành tựu tiêu biểu
- Đạt đựơc những thành tự kì diệu trên mọi lĩnh vực
- Lĩnh vực khoa học cơ bản, có những bước phát triển nhảy vọt:
+ Tháng 3/1997, tạo ra cừu Đôli bằng phương pháp sinh sản vô tính
+ Tháng 4/2003, giait mã được bản đồ gien người
- Lĩnh vực công nghệ:
+ Tìm ra nguồn năng lượng mới: Mặt trời, nguyên tử
+ Chế tạo ra vật liệu mới: Pôlime
+ Sản xuất ra những công cụ mới: Máy tính, máy tự động, hệ thống máy tự động
+ Công nghệ sinh học có bước phát triển phi thường trong công nghệ di truyền, tế bào, vi sinh… + Phát minh ra những phương tiện thông tin liên lạc và giao thông vận tải siêu nhanh, hiện đại hư: Cáp quang, máy bay siêu âm, tàu siêu tốc
+ chinh phục vũ trụ đưa con người lên Mặt trăng
* Tác động:
- Tích cực:
+ Tăng năng suất lao động
+ Nângcao không ngừng mức sống của con người
+ Đưa ra những đòi hỏi phải thay đổivề cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhâ lực, chất lượng giáo dục
+ Nền kinh tế, văn hoá giáo dục thế giới có sự quốc tế hoá ngày càng cao
- Hạn chế: Gây ra những hậu quả mà conm người chưa khắc phục được:
+ Tai nạn lao động, tai nạn giao thông
+ Vũ khí huỷ diệt
+ Ô nhiễm môi trường
+ Bệnh tật hiểm nghèo
II.Xu hướng toàn cầu hoá và ảnh hưởng của nó
- Từ đầu những năm 80, đặc biệt là từ sau chiến tranh lạnh, xu thế toàn cầu hoá đã xuất hiện
- Khái niệm: Toàn cầu hoá là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, ảnh hưởng, tác động lẫn nhau ,phụ thuộc lẫn nhau giữa tất cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới
- Biểu hiện:
Trang 20+ Sự phát triển nhanh chóng của thương mại quốc tế
+ Sự sáp nhập hợp nhất các công ty thành những tập đoàn khổng lồ
+ Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực
+ đặt ra các yêu cầu phải cải cách sâu rộng để nâng cao cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế
- Hạn chế:
+ Khoét sâu thêm sự bất công xã hội và hố ngăn cách giàu nghèo càng lớn
+ Làm mọi hoạt động và đời sống con người kém an toàn hơn
+ Nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và độc lập chủ quyền quốc gia
Toàn cầu hoá là xu thế tất yếu không thể đảo ngược; vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với mỗi quốc gia, dân tộc
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Nguồn gốc cách mạng khoa học- kĩ thuật lần thứ hai
a/ Do yêu cầu cuộc sống
b/ Do yêu cầu chiến tranh thế giới thứ hai
c/ Những thành tựu khoa ho ̣c- kĩ thuật cuối thế kỷ XIX đầu thế kỹ XX, tạo tiền đề và thúc đẩy sự bùng nổ cách ma ̣ng khoa ho ̣c- kĩ thuật lần hai
d/ Tất cả đều đúng
Câu 2: Ý nghĩa then chốt, quan trọng nhất của cuô ̣c cách ma ̣ng khoa ho ̣c -kĩ thuật lần thứ hai a/ Tạo ra khối lượng hàng hóa đồ sô ̣
b/ Đưa con ngườ i sang nền văn minh trí tuê ̣
c/ Thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất
Câu 3: Hai cuộc cách ma ̣ng khoa ho ̣c - kĩ thuật mà nhân loại đã trải qua, là những cuộc cách mạng nào ?
a/.Cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII và cách mạng khoa học - kĩ thuật thế kỉ
XX
b/.Cuộc caćh ma ̣ng kĩ thuâ ̣t thế kỉ XVIII và cách ma ̣ng khoa ho ̣c - kĩ thuật thế kỉ XX c/.Cuộc cách ma ̣ng kĩ thuâ ̣t và cách ma ̣ng công nghiê ̣p thế kỉ XVIII - XIX vàcuô ̣c cách mạng khoa học kĩ thuật đang diễn ra từ những năm 40 của thế kỉ XX
d/.Cuộc cách ma ̣ng công nghiê ̣p thế kỉ XVIII - XIX và cuô ̣c cách ma ̣ng công nghê ̣ thế kỉ
XX
Câu 4: Điểm nào dưới đây không có trong cuộc cách mạng khoa học lần thứ nhất và là đặc trưng của cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ 2:
a/ Mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học
b/ Mọi phát minh kỹ thuật đều đều bắt nguồn từ thực tiễn
c/ Mọi phát minh kỹ thuật đều dựa vào các ngành khoa học kỹ thuật
d/ Khoa học trở thành lực lượng sản xuất
Câu 5: Ý nghĩa then chốt, quan trọng nhất của cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ 2:
a/ Tạo ra một khối lượng hàng hóa đồ sộ
b/ Đưa loài người chuyển sang một nền văn minh trí tuệ
c/ Thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất
d/ Sự giao lưu quốc tế ngày càng mở rộng
Câu 6: Từ sau những năm 70 của TK XX, cuộc CMKHKT được gọi là KHCN vì:
a/ Khoa học và công nghệ gắn bó chặt chẽ với nhau
b/ Khoa học trở thành nguồn gốc chính của những tiến bộ về kĩ thuật và công nghệ c/ Cuộc cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng kĩ thuật
d/ khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, tạo ra nhiều lợi nhuận
Câu 7: Bản chất toàn cầu hóa là:
a/ Sự phát triển nhanh chóng của thương mại quốc tế
b/ Sự sáp nhập hợp nhất các công ty thành những tập đoàn khổng lồ
c/ Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực d/ Sự ra đời của các tổ thương mại, tài chính quốc tế và khu vực
Câu 8: Nội dung nào không phải là biểu hiện chủ yếu của xu thế toàn cầu hóa:
a/ Sự phát triển nhanh chóng của thương mại quốc tế
b/ Sự sáp nhập hợp nhất các công ty thành những tập đoàn khổng lồ
c/ Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực d/ Sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật
Câu 9: Một trong nhuãng tác động tích cực của xu thế toàn cầu hóa là:
a/ Sự phát triển nhanh chóng của thương mại quốc tế
b/ Sự thúc đẩy nhanh, mạnh việc phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất
Trang 21c/ Sự sáp nhập hợp nhất các công ty thành những tập đoàn khổng lồ
d/ Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực Câu 10: Đây không phải là nguy cơ do xu thế toàn cầu hóa mang lại đối với các nước đang phát triển:
a/ Khoét sâu thêm sự bất công xã hội và hố ngăn cách giàu nghèo càng lớn
b/ Vơi cạn các nguồn tài nguyên thiên nhiên
c/ Làm mọi hoạt động và đời sống con người kém an toàn hơn
d/ Nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và độc lập chủ quyền quốc gia
Bài 11: TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000
I Những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới từ sau năm 1945:
1) Trật tự hai cực Ianta chia thế giới thành hai phe: TBCN và XHCN Đây là nhân tố hàng
đầu chi phối quan hệ quốc tế sau thế chiến II
2) CNXH trở thành mọt hệ thống trải dài từ Đông Âu sang Đông Á và vùng biển Caribê
Trong 40 năm tồn tại, hệ thống XHCN đã là lực lượng chính trị,quân sự, kinh tế hùng hậu,
chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao khoa học kỹ thuật của thế giới
3) Phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mỹ La tinh phát triển mạnh phá vỡ hệ thống
thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ Hơn 100 quốc gia đã độc lập ngày càng tích cực tham gia vào đời sống chính trị thế giới Nhiều nước cũng đạt được những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng đất nước
4) Hệ thống đế quốc chủ nghĩa có nhiều chuyển biến quan trọng:
- Mỹ vươn lên trở thành đế quốc giàu mạnh nhất, ráo riết thực hiện chiến lược toàn cầu để làm
bá chủ thế giới
- Các nước tư bản kịp thời điều chỉnh chiến lược phát triển nên tốc độ tăng trưởng cao hình thành các trung tâm kinh tế lớn của thế giới
- Hình thành xu thế liên kết kinh tế khu vực (EU)
5) Quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng:
- Tình trạng đối đầu Xô - Mỹ gây nên Chiến tranh lạnh kéo dài
- Các nước vừa đấu tranh vừa hợp tác trong cùng tồn tạt hòa bình
- Chiến tranh lạnh kết thúc thế giới chuyển sang xu thế đối thoại, hợp tác nhưng vẫn còn nguy
cơ bùng nổ xung đột sắc tộc, tôn giáo
6) Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ diễn ra với qui mô, nội dung và nhịp điệu chưa
từng có đã tạo nên làn sóng toàn cầu hóa
II Xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh (1989):
1) Các nước điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm để xây dựng sức
mạnh tổng hợp của quốc gia
2) Các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp 3) Hòa bình và ổn định là xu thế chủ đạo nhưng ở nhiều khu vực lại bùng nổ các cuộc nội chiến và xung đột Thế giới bị đe dọa bởi chủ nghĩa ly khai, khủng bố; tiêu biểu là sự kiện
11/09/2001 ở Mỹ
4) Toàn cầu hóa đã trở thành một xu thế tất yếu Các quốc gia dân tộc đang đứng trước thời
cơ thuận lợi và thách thức gay gắt để vươn lên
PHẦN HAI : LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN 2000
CHƯƠNG I : VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN 1930
Bài 11:I Những chuyển biến mới về kinh tế, chính trị, xã hội ở Việt Nam sau thế chiến thứ nhất:
1) Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp:
a) Hoàn cảnh:
- Sau thế chiến I, nước Pháp thiệt hại nặng nề → chính phủ Pháp thực hiện chương trình khai thác Đông Dương lần II để bù đắp tổn thất và khôi phục địa vị kinh tế trong hệ thống TBCN
b) Nội dung: 1919 - 1922 Pháp thực hiện chương trình khai thác thuộc địa lần thứ II ở Việt Nam
với tốc độ nhanh, quy mô lớn:
- Nông nghiệp: đầu tư nhiều nhất, mở rộng diện tích trồng cao su
- Công nghiệp: coi trọng khai thác mỏ, đặc biệt là than;mở mang các ngành dệt, muối, xay xát
- Thương nghiệp: ngoại thương phát triển, đẩy mạnh buôn bán nội địa
- Giao thông vận tải: xây dựng cầu, đường sắt phục vụ khai thác
Trang 22- Tài chính: ngân hàng Đông Dương chỉ huy kinh tế và chi phối chính sách cai trị ở Đông Dương 3) Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp ở Việt Nam:
* Địa chủ phong kiến: tiếp tục phân hóa, một số trung – tiểu địa chủ có tham gia phong trào
chống Pháp và tay sai
* Nông dân: Chiếm 90% dân số, bị tước đoạt ruộng đất, bị bần cùng hóa; là lực lượng cách mạng
to lớn
* Tƣ sản: bị tư sản Pháp chèn ép nên số lượng ít, thế lực kinh tế yếu, bị phân hóa thành:
- Tư sản mại bản: gắn bó quyển lợi và cấu kết chặt chẽ với Pháp
- Tư sản dân tộc: kinh doanh độc lập , có tinh thần dân tộc dân chủ
* Tiểu tƣ sản: tăng nhanh về số lượng, có tinh thần dân tộc (đặc biệt là học sinh - sinh viên)
hăng hái đấu tranh vì độc lập tự do
* Công nhân: ngày càng phái triển, đến năm 1929 có 22 vạn
- Bị tư sản, đế quốc bóc lột nặng nề; có quan hệ gắn bó với nông dân
- Kế thừa truyền thống yêu nước của dân tộc; chịu ảnh hưởng của cách mạng vô sản, sớm vươn
lên thành động lực của khuynh hướng cách mạng tiên tiến
Kết luận: Đầu thế kỷ XX, mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam diễn ra sâu sắc, chủ yếu là mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp và phản động tay sai
II Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam (1919 - 1925):
2) Hoạt động của tư sản, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam:
a) Tư sản dân tộc:
- Mục tiêu: chống lại sự chèn ép của thực dân Pháp
- 1919 mở cuộc vận động tẩy chay tư sản Hoa Kiều, người Việt mua hàng của người Việt
- 1923 chống độc quyền cảng Sài Gòn và xuất cảng lúa gạo ở Nam Kỳ Tư sản và đại địa chủ Nam
Kỳ lập Đảng Lập Hiến
b) Tiểu tư sản trí thức:
- Mục tiêu: đấu tranh đòi tự do dân chủ
- Lập Việt Nam nghĩa đoàn, Hội Phục Việt, Đảng Thanh niên với nhiều hoạt động sôi nổi như mít tinh, biểu tình, bãi khóa
- Nhiều tờ báo tiến bộ ra đời: Chuông Rè, An Nam Trẻ, Tiếng Dân để tuyên truyền các tư tưởng tiến bộ
- Sự kiện nổi bật: đấu tranh đòi thả tự do cho Phan Bội Châu (1925), tổ chức truy điệu và để tang Phan Châu Trinh (1926)
c) Công nhân:
- Các cuộc đấu tranh ngày càng nhiều nhưng còn lẻ tẻ, tự phát
- Công nhân Sài Gòn - Chợ Lớn lập Công hội (bí mật)
- 08/1925 thợ máy Ba Son bãi công phản đối Pháp đưa chiến hạm sang đàn áp cách mạng Trung
Quốc Sự kiện này đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam từ tự phát sang tự giác
3) Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc (1919 - 1925):
1917 Sau khi đi khắp thế giới Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp
Tại Đại hội Đảng Xã Hội Pháp, Người tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản, tham
gia thành lập Đảng Cộng Sản Pháp và trở thành Đảng viên cộng sản Việt Nam đầu
11/1924 Người về Quảng Châu trực tiếp tuyên truyền, giáo dục lý luận, xây dựng tổ chức
cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam
06/1925 Lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, ra báo Thanh Niên và xuất bản Đường
Trang 23Kách Mệnh để đào tạo cán bộ cốt cán đưa về nước hoạt động chuẩn bị thành lập
đảng vô sản
07/1925 Cùng với các nhà yêu nước Triều Tiên, Inđônêxia Người lập Hội Liên hiệp các
dân tộc bị áp bức ở Á Đông
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Vì sao Pháp tiến hành khai thác thuộc đi ̣a lần thứ hai ở VN?
a/ Bù vào thiệt hại trong lần khai thác thứ nhất
b/ Để bù đắp thiệt hại do chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra
c/ Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở VN
d/.Tất cả các câu trên đều đú ng
Câu 2: Trong cuộc khai thác thuô ̣c địa lần II, Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành nào?
a/ Công nghiệp chế biến
b/ Nông nghiệp và khai thác mỏ
c/ Nông nghiệp và thương nghiê ̣p
d/ Giao thông vận tải
Câu 3: Vì sao trong quá trình khai thác thuộc địa lần thứ hai, tư bản Pháp ha ̣n chế phát triển công nghiê ̣p nă ̣ng ở VN?
a/ Cột chă ̣t nền kinh tế VN lê ̣ thuô ̣c vào nền kinh tế Pháp
b/ Biến VN thành thi ̣ trường tiêu thu ̣ hàng hoá do Pháp sản xuất
c/ Biến VN thành căn cứ quân sự và chính tri ̣ của Pháp
d/ Câu a, b đều đú ng
Câu 4 Tác động của chương trình khai thác lần II đến kinh tế VN là:
a/ Nền kinh tế VN phát triển độc lâ ̣p tự chủ
b/ Nền kinh tế VN phát triển thêm một bước nhưng bị kìm hãm và lệ thuộc kinh tế Pháp c/ Nền kinh tế VN lạc hậu, phụ thuộc vào Pháp
d/ VN trở thành thị trường độc chiếm của Pháp
Câu 5: Sau chiến tranh thế giớ i thứ nhất, lực lươ ̣ng nào hăng hái và đông đảo nhất của Cách mạng Việt Nam:
Câu 6: Sau chiến tranh thế giớ i I, mâu thuẫn nào trở thành mâu thuẫn cơ bản, cấp bách hàng đầu của Cách mạng VN?
a/ Công nhân và tư sản b/ Nông dân và đi ̣a chủ
c/ Nhân dân VN vớ i thực dân Pháp d/ Địa chủ và tư sản
Câu 7: Sự kiê ̣n nào đánh dấu giai cấp công nhân VN bước đầu đi vào đấu tranh tự giác ?
a/.Công hội(bí mật) Sài Gòn Chợ Lớn do Tôn Đức Thắng đứng đầu
b/ Bãi công của thợ nhuộm ở Chợ Lớn
c/ Bãi công của công nhân ở Nam Định, Hà Nội, Hải Phòng
d/ Bãi công của thợ máy xưởng Ba Son ở Cảng Sài Gòn ngăn tàu Pháp đàn áp Cách mạng Trung Quốc
Câu 8: Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn?
a/ Đưa yêu sách đến hô ̣i nghi ̣ Vecxay
b/ Nguyễn Ái quốc đọc đươ ̣c luâ ̣n cương của Lênin về vấn đề dân tô ̣c và thuô ̣c đi ̣a c/ Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lâ ̣p Đảng cô ̣ng sản Pháp
d/ Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lâ ̣p Hô ̣i liên hiê ̣p thuô ̣c đi ̣a ở Pari
Câu 9: Vì sao Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ III?
a/ Quốc tế này bênh vực cho quyền lơ ̣i các nước thuộc địa
b/ Quốc tế này giúp nhân dân ta đấu tranh chống Pháp
c/ Quốc tế này đề ra đường lối cho Cách ma ̣ng VN
d/ Quốc tế này chủ trương thành lâ ̣p mă ̣t trâ ̣n giải phóng dân tô ̣c Viê ̣t Nam
Câu 10:Con đườ ng tìm chân lý cứu nước của Nguyễn Ái Quốc khác với con đường đi của những người đi trước là:
a/ Đi sang phương Tây tìm đường cứu nước
b/ Đi từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa cô ̣ng sản
c/ Đi từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp đường lối dân tô ̣c với chủ nghĩa xã hô ̣i
d/ Đi từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa vô sản
Câu 11: Công lao đầu tiên to lớ n nhất của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1919 - 1930 là gì?
Trang 24a/ Từ chủ nghĩa yêu nước đền với chủ nghĩa Mác - Lênin, tìm ra con đường cứu nước đúng đắn
b/ Thành lập hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên
c/ Hợp nhất ba tổ chức cô ̣ng sản
d/ Khở i thảo cương lĩnh Chính tri ̣ đầu tiên của Đảng
Câu 12: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp công nhân Việt Nam chịu 3 tầng áp bức bóc lột gồm:
a/ đế quốc thực dân, phong kiến và tư sản bản xứ
b/ tư bản Pháp, phong kiến và tư sản bản xứ
c/ đế quốc, thực dân, phong kiến
d/ đế quốc thực dân, tư bản
Câu 13: Sự kiên lịch sử được đánh giá “ như cánh én nhỏ báo hiệu mùa xuân” là:
a/ Nguyễn Ái Quốc gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam tới hội nghi Vécxai
b/ Phạm Hồng Thái mưu sát toàn quyền Đông Dương
c/ tổ chức Tâm Tâm xã được thành lập ở Quảng Châu
d/ Phan Châu Chinh viết “ Thất điếu trần” vạch ra 7 tội đáng chém của Khải Định
Câu 14: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, cuộc đấu tranh đầu tiên trên lĩnh vực kinh tế do giai cấp tư sản tổ chức là:
a/ cuộc tẩy chay Hoa kiều b/ chống độc quyền thương cảng Sài Gòn c/ chống độc quyền sản xuất lúa gạo Nam kì d/ đòi tự do phát triển kinh tế
Câu 15: Nghỉ ngày chủ nhật có trả lương là mục tiêu đấu tranh của công nhân:
a/ xưởng Ba Son tại cảng Sài Gòn
b/ nhà máy dệt Nam Định
c/ các sở công thương tư nhân
d/ công nhân các nhà máy dệt, rượu, xay xát gao Hà Nội , Hải Dương
Câu 16: Cuộc đấu tranh đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất là:
a/ cuộc đấu tranh của công nhân Ba Son( 1925)
b/ công hội ( bí mật) được thành lập ở Sài Gòn - Chợ Lớn
c/ công nhân, viên chức Bắc Kì đòi nghỉ ngày chủ nhật có lương
d/ cuộc bãi công của công nhân nhà máy rượu Hà Nội
Câu 17: “ Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác là con đường cách mạng vô sản” đây là kết luận của Nguyễn Ái Quốc sau khi:
a/ tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp
b/ đọc luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin
c/ tham gia thành lập hội liên hiệp thuộc địa
d/ gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Vécxai
Câu 18: Tại đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Xã hội Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã đứng về phía
đa số đại biểu:
a/ đấu tranh bảo vệ quyền lợi các dân tộc thuộc địa
b/ tán thànhgia nhập quốc tế cộng sản
c/ tham gia thành lập hội liên hiệp thuộc địa
d/ đấu tranh bảo vệ quyền lợi của công nhân Pháp
Câu 19: Công lao lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc đối với dân tộc Việt Namthoiwf kì 1919-1925 là:
a/ tìm ra con đường cứu nước đúng cho nhân dân Việt Nam
b/ thành lập Đảng cộng sản Việt Nam
c/ lãnh đạo nhân dân giành chính quyền và thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
d/ truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc vào Việt Nam
Câu 20: Sự kiên chứng tỏ Nguyễn Ái Quốc trở thành người cộng sản Việt nam đầu tiên là: a/ đọc luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin
b/ tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp
c/ trở thành ủy viên ban chấp hành quốc tế nông dân
d/ đại biểu tham dự đại hội V – Quốc tế cộng sản ở Liên Xô
BÀI 13: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM 1925 -1930
I.Sự ra đời của ba tổ chức cách mạng:
1) Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên:
a) Sự ra đời:
Trang 25- 11/1924 Nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu, mở lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ, bí mật đưa về
nước “truyền bá lý luận giải phóng dân tộc
- 02/1925 chọn một số thanh niên tích cực trong Tâm tâm xã, lập Cộng sản đoàn
- 06/1925 Nguyễn Ái Quốc lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
b) Chủ trương: Làm cách mạng quốc gia tiến tới làm cách mạng thế giới
c) Hoạt động: Tổng bộ là cơ quan cao nhất gồm Nguyễn Ái Quốc, Hồ Tùng Mâu, Lê Hồng
Sơn; trụ sở đặt tại Quảng Châu
* Huấn luyện, đào tạo cán bộ: Thông qua báo Thanh niên (21/06/1925) và tác phẩm “Đường
Kách Mệnh”của Nguyễn Ái Quốc (1927) đã tranh bị lý luận cách mạng giải phóng dân tộc cho cán bộ Hội để tuyên truyền cho công nhân và nhân dân Việt Nam
* Xây dựng cơ sở cách mạng:
- 1927 có cơ sở cả nước, lập các kỳ bộ ở Trung Kỳ, Bắc Kỳ, Nam Kỳ
- 1929 Hội cũng có cơ sở trong Việt kiều ở Xiêm
* Phát triển phong trào công nhân:
- 1928 thực hiện chủ trương “vô sản hóa” để tuyên truyền vận động, nâng cao ý thức cách mạng
cho công nhân
- 1929 phong trào công nhân phát triển mạnh, có sự liên kết thành phong trào chung, chuyển từ
- Đây là tổ chức của tư sản dân tộc theo khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản
b) Chủ trương: Làm cách mạng dân tộc nhằm đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền; sau làm cách mạng thế giới
c) Hoạt động: chủ yếu là các hoạt động ám sát bạo động gây tiếng vang
- 02/1929 tổ chức ám sát trùm mộ phu Bazin trong tình thế bị Pháp khủng bố, Nguyễn Thái
Học quyết định thực hiện cuộc bạo động cuối cùng dù “không thành công cũng thành nhân”
- 02/1930 khởi nghĩa nổ ra ở Yên Bái, tiếp theo là Phú Thọ, Hải Dương, Thái Bình ở Hà Nội
có ném bom phối hợp Khởi nghĩa thất bại do bị động, chuẩn bị chưa kỹ, Pháp còn mạnh
II Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời:
1) Sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929:
a) Hoàn cảnh:
- 1929 phong trào dân tộc dân chủ ngày càng lan rộng, trong đó khuynh hướng vô sản chiếm ưu
thế Yêu cầu lập Đảng cộng sản xuất hiện:
- 03/1929 tại Hà Nội một số hội viên tiên tiến của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên lập chi
bộ cộng sản đầu tiên
b) Quá trình thành lập:
- 05/1929 tại Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên ở Hương Cảng,
đoàn đại biểu Bắc Kỳ đề nghị lập đảng cộng sản nhưng không được chấp nhận nên bỏ về
- 06/1929 đại biểu các tổ chức cộng sản Bắc Kỳ họp tại Hà Nội thành lập Đông Dương Cộng
- Tạo tiền đề cho sự thành lập Đảng Cộng sản
2) Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam:
a) Hoàn cảnh:
Trang 26- Cuối 1929 phong trào công nhân và phong trào yêu nước phát triển mạnh Ba tổ chức cộng
sản hoạt động riêng rẽ dẫn đến nguy cơ chia rẽ cách mạng trong nước Yêu cầu thống nhất được đặt ra
- 06/01 - 08/02/1930 thay mặt quốc tế III, Nguyễn Ái Quốc chủ động triệu tập Hội nghị hợp
nhất ở Cửu Long (Hương cảng, Trung Quốc) gồm đại biểu của Đông Dương Cộng sản đảng và
An Nam Cộng sản đảng
b) Nội dung hội nghị:
- Nguyễn Ái Quốc phê phán những quan điểm sai lầm của các tổ chức cộng sản riêng rẽ
- Thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam
- Thông qua Chính cương và Sách lược vắn tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo Đây là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Lập Ban Chấp hành Trung ương lâm thời
- 24/02/1930 Đông Dương Cộng sản liên đoàn được kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam
- Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (1960) quyết định lấy ngày 03/02 hàng năm là ngày kỷ niệm thành lập Đảng
c) Ý nghĩa: Hội nghị mang tầm vóc của một Đại hội thành lập Đảng
3) Nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên:
* Chiến lƣợc cách mạng: tiến hành “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi
tới xã hội cộng sản”
* Nhiệm vụ: Đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến và tư sản phản cách mạng
* Lực lƣợng: công - nông, tiểu tư sản trí thức; lợi dụng hoặc trung lập phú nông, trung - tiểu
địa chủ và tư sản
* Lãnh đạo: Đảng Cộng sản Việt Nam
* Quan hệ với thế giới: Cách mạng Việt Nam là bộ phận của cách mạng thế giới
* Nhận xét: đây là cương lĩnh giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và
giai cấp với tư tưởng chủ yếu là độc lập, tư do
4) Ý nghĩa việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam:
- Là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp
- Là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác Lênin với phong trào công nhân và phong
trào yêu nước ở Việt Nam
- Là một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam Từ đây, cách mạng Việt Nam dặt
dưới sự lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam với đường lối cách mạng khoa học, sáng tạo
- Là sự chuẩn bị tất yếu quyết định bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam
- Cách mạng Việt Nam là bộ phận của cách mạng thế giới
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Hội Viê ̣t Nam Cách Ma ̣ng Thanh Niên thành lâ ̣p vào thời gian nào? Ở đâu?
a/ Tháng 5 - 1925 ở Quảng Châu(TQ)
b/ Tháng 6 - 1925 ở Hương Cảng(TQ)
c/ Tháng 7 - 1925 ở Quảng Châu(TQ)
d/ Tháng 6 - 1925 ở Quảng Châu(TQ)
Câu 2: Cơ quan ngôn luận của hô ̣i Viê ̣t Nam Cách Ma ̣ng Thanh Niên là:
a/ Báo Thanh Niên b/ Tác phẩm "Đường Cách Mệnh" c/ Bản án chế độ tư bản Pháp d/ Báo Ngườ i Cùng Khổ
Câu 3: Việt Nam quốc dân đảng là một Đảng chính trị theo xu hướng nào?
c/ Dân chủ tiểu tư sản d/ Dân chủ vô sản và tư sản Câu 4: Khở i nghĩa Yên Bái thất ba ̣i là do nguyên nhân khách quan nào?
a/ Giai cấp tư sản dân tô ̣c lãnh đa ̣o
b/ Tổ chứ c Viê ̣t Nam quốc dân đảng còn non yếu
c/ Khở i nghĩa nổ ra hoàn toàn bi ̣ đô ̣ng
d/ Đế quốc Pháp còn ma ̣nh
Câu 5: Số nhà 5 D phố Đàm Long (Hà Nội) là nơi diễn ra sự kiện:
a/ Đại hô ̣i lần thứ nhất của Viê ̣t Nam Cách Ma ̣ng Thanh Niên
b/ Thành lập Đông Dương cộng sản đảng
c/ Chi bộ cô ̣ng sản đầu tiên ở Viê ̣t Nam ra đời
d/ Hội nghi ̣ thành lâ ̣p Đảng Cô ̣ng Sản Viê ̣t Nam
Câu 6: Cơ quan ngôn luận của Đông Dương cô ̣ng sản đảng là:
a/ Báo Nhành Lúa