GIỚI THIỆU CHUNGo Khái ni m v qu n lý khai thác m ng ệ ề ả ạ Quản lý mạng liên quan tới việc lập kế hoạch, tổ chức, giám sát, tài khoản, và kiểm soát các hoạt động và nguồn tài nguyên
Trang 2Thông tin môn h c ọ
Số tín chỉ: 02
Phân bổ thời gian:
Nghe giảng lý thuyết: 20 tiết
Bài tập/Thảo luận: 4 tiết
Thí nghiệm, thực hành: 6 tiết
Kiểm tra, đánh giá:
Tham gia học tập trên lớp (chuyên cần): 10%
Tiểu luận và thảo luận trên lớp:
Trang 32
Trang 4M c tiêu và yêu c u môn h c ụ ầ ọ
M c tiêu: ụ
Cung c p nh ng ki n th c c b n v qu n lý m ng vi n ấ ữ ế ứ ơ ả ề ả ạ ễ
thông đ qua đó hi u đ ể ể ượ c các c ch , kỹ thu t cũng nh ơ ế ậ ư
giao th c qu n lý và giám sát m ng vi n thông ứ ả ạ ễ
3
Trang 5N i dung môn h c ộ ọ
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
1.1 Giới thiệu chung
1.2 Các yêu cầu quản lý mạng
1.3 Các cách tiếp cận trong quản lý mạng
1.4 Kiến trúc quản lý mạng
1.5 Mạng quản lý viễn thông
Chương 2: Giao thức quản lý mạng SNMP
2.1 Giới thiệu chung về SNMP
2.2 Quản lý truyền thông SNMP
2.3 Cấu trúc thông tin quản lý MIB
2.4 Cơ sở thông tin quản lý MIB
2.5 SNMPv2 vs SNMPv3
4
Trang 7Tài li u ệ
1 Học liệu bắt buộc
[1] Hoàng Trọng Minh, et al., Bài giảng Quản lý mạng viễn
thông
2 Học liệu tham khảo
[1] Steven T Karris, “NETWORKS Design and Management”, Second Edition, Orchard Publications, 2009.
[2] Sebastian Abeck, et al., “Network Management: Know It All”, Morgan Kaufman, 2009.
[3] Gilbert Held: Managing TCP/IP Networks John Wiley & Sons, 2000.
[4] Patricia M., Kornel T., “MODERN
TELECOMMUNICATIONS”,
CRC Press Taylor & Francis Group, 2010.
Trang 86
Trang 9Tiểu luận môn học
Yêu cầu:
Báo cáo tiểu luận (không quá 30 trang)
Slide và trình bày nội dung (30-35 phút)
Thời hạn nộp báo cáo: Tuần 8
7
Trang 10CHƯƠNG 1
T NG QUAN V QU N LÝ M NG VI N THÔNG Ổ Ề Ả Ạ Ễ
Giới thiệu chung.
Các yêu cầu quản lý mạng.
mạng.
Kiến trúc quản lý mạng.
Mạng quản lý viễn thông.
Trang 118
Trang 12GIỚI THIỆU CHUNG
o Các ki u ki n trúc m ng ể ế ạ
9
Trang 13GIỚI THIỆU CHUNG
o Các ki u ki n trúc m ng ể ế ạ
Public Switched Telecommunication Network (PSTN)
Intelligent Network Internet (IN) Commercial Mobile Radio Systems
Open Systems Interconnection Internet (OSI)
IP Internet (IP)
NGNs
10
Trang 14GIỚI THIỆU CHUNG
o Khái ni m v qu n lý khai thác m ng ệ ề ả ạ
Quản lý mạng liên quan tới việc lập kế hoạch, tổ chức, giám
sát, tài khoản, và kiểm soát các hoạt động và nguồn tài nguyên để duy trì các dịch vụ mạng khả dụng và chính xác
Quản lý mạng được định nghĩa là sự thực thi của tập chức
năng cần thiết để kiểm soát, lập kế hoạch, phân bổ, triển khai, phối hợp và giám sát các nguồn tài nguyên của một mạng viễn thông hoặc mạng máy tính
Quản lý mạng có thể bao gồm cả chức năng quy hoạch
mạng lưới ban đầu, phân bổ tần số, xác định trước lưu lượng, ủy quyền phân phối khóa bảo mật, quản lý cấu hình, quản lý lỗi, quản
lý an toàn, quản lý hiệu năng và quản lý tài khoản
11
Trang 15MÔ HÌNH TỔNG QUÁT HỆ THỐNG MẠNG
Máy tính/
Máy chủ Thiết bị đầu
cuối
Các hệ thống và dịch vụ quản lý
12
Trang 16CÁC YÊU CẦU QUẢN LÝ
CÁC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CƠ BẢN
Chức năng giám sát có nhiệm vụ thu thập liên tục các
thông tin về trạng thái của các tài nguyên được quản lý sau đó chuyển các thông tin này dưới dạng các sự kiện và đưa ra các cảnh báo khi các tham số của tài nguyên mạng được quản lý
vượt quá ngưỡng cho phép.
Chức năng điều khiển có nhiệm vụ thực hiện các yêu cầu của người quản lý hoặc các ứng dụng quản lý nhằm thay đổi trạng thái hay cấu hình của một tài nguyên được quản lý nào đó.
Chức năng đưa ra báo cáo có nhiệm vụ chuyển đổi và hiển thị các báo cáo dưới dạng mà người quản lý có thể đọc, xem xét toàn cảnh hoặc tìm kiếm, tra cứu thông tin được báo cáo.
13
Trang 17YÊU CẦU CỦA NGƯỜI ĐIỀU HÀNH QUẢN LÝ MẠNG
Khả năng giám sát và điều khiển mạng cũng như các thành phần của hệ
thống máy tính từ đầu cuối đến đầu cuối.
Có thể truy nhập và cấu hình lại từ xa các tài nguyên được quản lý.
Dễ dàng trong việc cài đặt, vận hành và bảo dưỡng hệ thống quản lý cũng như các ứng dụng của nó.
Bảo mật hoạt động quản lý và truy nhập của người sử dụng, bảo mật truyền thông các thông tin quản lý.
Có khả năng đưa ra các báo cáo đầy đủ và rõ nghĩa về các thông tin quản lý.
Quản lý theo thời gian thực và hoạt động quản lý hàng ngày được thực hiện một cách tự động.
Mềm dẻo trong việc nâng cấp hệ thống và có khả năng tương thích với nhiều công nghệ khác nhau.
Có khả năng lưu trữ và khôi phục các thông tin quản lý.
Trang 1814
Trang 20Khía cạnh quản lý mạng theo mô hình OSI
Là tập các tiêu chuẩn do tổ chức tiêu chuẩn
quốc tế ISO ban hành trong series X.7xx.
Tiêu chuẩn về giao thức quản lí của OSI là bộ giao thức CMIP/ CMIS (Common Management Information Protocol - Common Management
Information Service) bao gồm các giao thức
quản lý và các ứng dụng cho việc quản lý
mạng.
Khía cạnh quản lý của mô hình OSI bao gồm: thông tin, tổ chức, chức năng và truyền thông.
16
Trang 21Khía cạnh chức năng trong mô hình quản lý OSI
17
Trang 22Khía cạnh tổ chức của nhiệm vụ quản lý mạng
Trang 23Khía cạnh thời gian của quản lý mạng
Trang 2419
Trang 25CÁC QUAN ĐIỂM VÀ CÁCH TIẾP CẬN TRONG QLM
CÁC PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN QUẢN LÝ MẠNG
Trang 26Giảm bớt độ phức tạp và thời gian.
Trang 2721
Trang 28Quản lý ẩn
H th ng t kh i t o và đi u hành ệ ố ự ở ạ ề
T t c các ch c năng qu n lý đ ấ ả ứ ả ượ c th c hi n ự ệ
b ng các module ph n c ng và ph n m m m t ằ ầ ứ ầ ề ộ cách tự
Trang 2922
Trang 30Quản lý tập trung
23
Trang 31Quản lý phân cấp
24
Trang 32Quản lý phân tán – quản lý ngang cấp
25
Trang 33Quản lý lai ghép
T h p c a ki n trúc phân tán và ki n trúc phân ổ ợ ủ ế ế
c p ấ
Trang 3426
Trang 35Quản lý hướng đối tượng
27
Trang 36Quản lý tích hợp
28
Trang 37QUAN ĐIỂM QUẢN LÝ MANAGER - AGENT
Trang 38MÔ HÌNH QUAN HỆ MANAGER-AGENT
Mô hình truyền thông
Mô hình tổ chức
MANAGER
Quản lí chức năng
Mô hình thông tin
Các chính sách quản lí
Mô hình chức năng
30
Trang 39KIẾN TRÚC QUẢN LÝ MẠNG
31
Trang 40Truy nhập bằng câu lệnh của SNMP, CMIP.
Truy nhập qua Telnet và giao diện dòng lệnh.
Truy nhập qua HTTP.
Truy nhập qua kiến trúc Corba.
Sử dụng FTP/TFTP để lấy file cấu hình.
Trang 41 ….
Trang 42MẠNG QUẢN LÝ VIỄN THÔNG TMN
TMN (telecommunications management
network) là m t ki n trúc đ ộ ế ượ c chu n hoá theo ẩ
khuy n ngh ế ị ITU-M.30xx nh m cung c p kh năng ằ ấ ả
qu n lý m ng đa ch c năng v i hai m c đích chính: ả ạ ứ ớ ụ
• Quản lý tập trung hệ thống mạng của nhiều nhà khai
thác khác nhau.
• Tối ưu hoá các chức năng của mạng, tiêu chuẩn hoá
và nâng cao chất lượng dịch vụ (QoS) đến người dùng.
33
Trang 43NGUYÊN LÝ CHUNG VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ
ITU-T M.3100 (1995) đ nh nghĩa: ị “ TMN là m t ộ
m ng riêng liên k t các m ng vi n thông t i nh ng ạ ế ạ ễ ạ ữ
đi m khác nhau đ g i/nh n thông tin đi/đ n m ng ể ể ử ậ ế ạ
ph n m m và nh ng d ch v trên m i m ng ầ ề ữ ị ụ ỗ ạ
34
Trang 44Ưu điểm của mô hình quản lý tập trung TMN
• TMN cung cấp khả năng vận hành, bảo dưỡng và giám sát OM&P
(Operation, Maintenance and Provisioning) tập trung thông qua hệ
trợ giúp điều hành OSS ( Operations Support System ).
• So với OM&P phân tán, quản lý mạng bằng OSS cho phép người điều hành mạng thao tác và giám sát hiệu quả hơn Việc quản lý tập trung chỉ cần ít người nên giảm được chi phí vận hành mạng.
• Nâng cao hiệu quả của các công việc như tính cước hay quản lý
tài nguyên mạng.
• Tự động hoá khả năng OM&P và triển khai dễ dàng các chức năng mới.
Trang 4535
Trang 46Phạm vi quản lý của TMN
Các m ng công c ng và m ng dùng riêng, băng r ng ạ ộ ạ ộ
và băng h p, các m ng thông tin di đ ng, các m ng tho i ẹ ạ ộ ạ ạ
riêng, m ng riêng o và các m ng thông minh ạ ả ạ
B n thân TMN ả
Các thi t b truy n d n (b ghép kênh, b ph i ế ị ề ẫ ộ ộ ố
lu ng, thi t b chuy n kênh SDH…) ồ ế ị ể
Các h th ng truy n d n s và t ệ ố ề ẫ ố ươ ng t (cáp ự
đ ng, cáp quang, vi ba, v tinh…) ồ ệ
Các t ng đài s , t ổ ố ươ ng t ự
Các m ng WAN, LAN, MAN ạ
Các m ng chuy n m ch gói và chuy n m ch kênh ạ ể ạ ể ạ
Các d ch v vi n thông, các d ch v kèm theo và ị ụ ễ ị ụ
đ u cu i ng ầ ố ườ ử ụ i s d ng.
36
Trang 47Quan hệ giữa TMN và mạng viễn thông
Ex
37
Trang 48Mô tả các khối vật lý.
Mô tả giao diện vật lý giữa các khối.
Kiến trúc Thông tin
Mô tả thông tin trao đổi giữa các thực thể.
Mô tả đối tượng thông tin.
38
Trang 49KIẾN TRÚC CHỨC NĂNG
g TMN
Trang 52Quan hệ giữa khối vật lý và khối chức năng quản lý
NE
MD QA
OS WS
M: Mandatory - Bắt buộc.
O: Optional - Tuỳ chọn.
41
Trang 53KIẾN TRÚC THÔNG TIN (1)
MANAGER
Operations/Requests
Responses Notifications/Traps
AGENT
Tuân thủ mô hình quản lý Manager Agent trong OSI.
Giao thức trao đổi thông tin : CMIP/CMIS.
Hiện tại, TMN hỗ trợ cả SNMP.
42
Trang 54KIẾN TRÚC THÔNG TIN (2)
Hỗ trợ hai cơ chế truyền thông:
ACSE: Association Control Services Element
FTAM: File Transfer Access Mangement
Trang 56CẤU TRÚC PHÂN LỚP DỊCH VỤ QUẢN LÝ TMN
Trang 57Phân cấp quản lý trong TMN
Trang 58Các chức năng của NMC và OMC
Command management Alarm management Network map Display
• Qu n lý báo hi u ả ệ
• Qu n lý l u l ả ư ượ ng
m ng ph n t ạ ầ ử
• H tr Mediation cho ỗ ợ NMC
• Ch c năng đi u ứ ề
h p giao ợ di n Q ( ệ Q3 Adapter )
Trang 5946
Trang 60Phương thức quản lý tự động
Workflow process
• Housekeeping
Alarms • Camera view
• Vi c th c hi n các ch c năng TMN t i ệ ự ệ ứ ạ NMC và OMC theo
nh ng quy trình x lý l p s n ( ữ ử ậ ẵ workflow processes ) sẽ t o ạ
nên ph ươ ng th c qu n lý t đ ng và nh ng tr m vi n thông ứ ả ự ộ ữ ạ ễ không ng ườ i.
• Các c nh báo ả housekeeping nh cháy n , nhi t đ và tín hi u ư ổ ệ ộ ệ
camera đ ượ c đ a v NMC/ OMC nh m giám sát nhà tr m t xa ư ề ằ ạ ừ
47
Trang 61TMN dưới góc nhìn tích hợp
48
Trang 62KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Có nhi u quan đi m, cách ti p c n, mô ề ể ế ậ hình khác nhau trong qu n lý m ng vi n ả ạ ễ thông.
Mô hình quan h đ ệ ượ ử ụ c s d ng nhi u ề
Trang 6349
Trang 64Chương 2:
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
50
Trang 65Giới thiệu chung về SNMP
Tổ chức kiến trúc Internet IAB định nghĩa khung quản lý cho mạng Internet dựa trên TCP/IP gồm 3 thành phần chính:
Khung khái niệm để định nghĩa các luật mô tả thông tin quản lý gọi là cấu trúc thông tin quản lý SMI (Structure of Management Information);
Cơ sở dữ liệu ảo chứa các thông tin về thiết bị được quản
lý gọi là cơ sở thông tin quản lý MIB;
Giao thức truyền thông giữa một khối quản lý và một đại diện cho thiết bị được quản lý gọi là giao thức quản lý
mạng đơn giản SNMP.
51
Trang 66Giới thiệu chung về SNMP
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP là một tiêu chuẩn quản lý mạng được sử dụng rộng rãi trong các mạng truyền thông hỗ trợ giao thức TCP/IP nhằm cung cấp một phương thức quản lý các thiết bị như máy trạm hoặc máy chủ, bộ định tuyến, cầu, hub từ một máy tính trung tâm chứa phần
mềm quản lý mạng.
SNMP:
IETF vào năm 1990, 1991 (cùng với SMI và MIB-2)
Mục tiêu: đơn giản hóa các chức năng QLM, đặc biệt trên agent.
Trang 67 Phiên bản mới nhất (SNMPv3) chuẩn hóa năm 2002.
67
Trang 68Giới thiệu chung về SNMP
Hệ thống quản lý mạng dựa trên SNMP gồm ba thành phần:
Đại diện quản lý thiết bị (agent)
Cơ sở dữ liệu gọi là Cơ sở thông tin quản lý (MIB)
53
Trang 69Giới thiệu chung về SNMP
Chức năng của SNMP:
Cấu hình các thiết bị từ xa: Thông tin cấu hình được
gửi đến máy chủ quản lý từ mạng thông tin quản lý để
thực hiện các tác vụ cấu hình thiết bị
Giám sát hiệu năng mạng: SNMP được sử dụng để theo
dõi và giám sát tốc độ xử lý của thiết bị và thông lượng mạng cũng như thu thập thông tin truyền gói tin thành công hay thất bại tại các phần tử mạng;
69
Trang 70Giới thiệu chung về SNMP
Chức năng của SNMP:
Phát hiện lỗi mạng hoặc các truy nhập không phù hợp:
Các cảnh báo được cấu hình trên các thiết bị nhằm phát hiện có sự kiện vượt ngưỡng cho phép SNMP cho phép các thông tin cảnh báo được chuyển tới hệ thống quản lý nhằm có các giải pháp phù hợp;
Giám sát mức sử dụng: SNMP được sử dụng để giám
sát mức độ sử dụng, hiệu suất của cả thiết bị mạng và
chiếm dụng của người dùng, nhóm người dùng hoặc kiểu dịch vụ.
Trang 7170
Trang 72Giới thiệu chung về SNMP
Đặc điểm:
Giao thức SNMP được dựa trên cơ chế yêu cầu - đáp ứng bất đồng bộ và bổ sung cơ chế thăm dò với bẫy gián tiếp tại thiết bị được quản lý.
SNMP hoạt động theo phương thức phi kết nối trên giao thức UDP nhằm để đơn giản trong các cải thiện với mô hình
nhiều Agent.
56
Trang 73từ xa.
triển dựa trên SNMP
Trang 7457
Trang 75SNMP v1
RFC 1155 (1990)
Structure and Identification of Management Information
for TCP/IP-based Internets
RFC 1157 (1990)
Simple Network Management Protocol
RFC 1213 (1991)
Management Information Base v2 (MIB-2)
Chỉ gồm 4 thao tác: get, getnext, set và trap
Hiệu suất thấp, kém bảo mật
58
Trang 76 SNMP v2:
Bổ sung hai thao tác: getbulk, notification,
inform, report
Bổ sung một số kiểu dữ liệu trong SMI
(Integer32, Counter32, Gauge32 …)
Bổ sung cơ chế bảo mật
Trang 77 RFC 3411, RFC 3412, RFC 3413, RFC 3414, RFC 3415.
M c tiêu: B sung c ch b o m t cho giao ụ ổ ơ ế ả ậ
th c QLM v i 3 tr ng tâm: ứ ớ ọ
Xác thực user (user authentication)
Xác thực thông tin (message authentication)
Mã hóa thông tin (message encryption)
60
Trang 78Các tiêu chuẩn bổ sung
RFC 3512 (2003) cung cấp chỉ dẫn cấu hình cụ thể liên quan tới các
nhà cung cấp thiết bị mạng, các nhà phát triển ứng dụng quản lý và những vấn đề liên quan tới yêu cầu, phát triển công nghệ mạng nhằm cải thiện khả năng của SNMP trong việc cấu hình mạng và thiết bị
RFC 3781 (2004) định nghĩa cấu trúc thông tin quản lý mạng thế hệ
kế tiếp SMIng (Structure of Management Information, Next Generation)
để cung cấp khả năng xử lý thông tin mạng hiệu quả trong môi trường mới
RFC 3826 (2004) mô tả giao thức mã hóa đối xứng để hỗ trợ các
giao thức mô tả trong mô hình bảo mật người dùng UMS (Userbased
Security Model) cho SNMPv3 nhằm tăng cường tính bảo mật cho SNMP,
RFC4088 (2005) định nghĩa lược đồ nhận dạng tài nguyên đồng
nhất URI (Uniform ResourceIdentifiers) để SNMP mở rộng quản lý tới các thiết bị không hỗ trợ quản lý SNMP
RFC 4789 (2006) mô tả cách thức các bản tin SNMP truyền trực tiếp
trên mạng IEEE 802.xx để tích hợp quản lý trong các mạng không dây dựa trên IEEE 802.xx
Trang 7961
Trang 80Chương 2: Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
o Gi i thi u chung v SNMP ớ ệ ề
RFC 1052 là các yêu cầu tiêu chuẩn hoá quản lý mạng và tập trung vào cácvấn đề quản lý mạng phải thực hiện:
Đảm bảo tính mở rộng
Đảm bảo tính đa dạng để phát triển
Đảm bảo tính đa dạng trong quản lý
Bao trùm nhiều lớp giao thức
RFC 1065 - Cấu trúc và nhận dạng thông tin quản lý cho TCP/IP dựa trên internet
RFC 1066- Cơ sở thông tin quản lý cho quản lý mạng TCP/IP
RFC 1067 – Giao thức quản lý mạng đơn giản
62
Trang 81Chương 2: Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
Mô tả thông tin quản lý theo cấu trúc hình cây.
Đặt ra một số hạn chế cho phép giao thức đơn giản.
Đưa các luật đăng ký tên cho các đối tượng
63
Trang 82Chương 2: Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
o Gi i thi u chung v SNMP ớ ệ ề
RFC 1212
Định nghĩa cơ sở thông tin quản lý và hoàn thiện các định nghĩa của
1155 RFC 1213
Cơ sở thông tin quản lý cho quản lý mạng của TCP/IP MIB-II
Liệt kê các biến sử dụng trong mô hình quản lý mạng, trạng thái của các
hệ thống điều hành mạng
RFC 1157
Định nghĩa các bản tin có thể trao đổi giữa hệ thống quản lý với các thực thể
bị quản lý để đọc hoặc cập nhật giá trị
Định nghĩa bản tin TRAP được gửi đi từ hệ thống
Định nghĩa khuôn dạng bản tin và chi tiết giao thức truyền thông
64
Trang 83Chương 2: Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
o Mô hình và ki n trúc SNMP ế
Network Management
Trang 84Chương 2: Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
SMI (Cấu trúc của thông tin quản lý )
MIB ( Cơ sở thông tin quản lý )
Mô hình truy n thông ề
SNMP qua TCP/IP
Các dịch vụ truyền thông thực hiện qua bản tin
Mô hình truyền thông dựa trên khung bảo mật chung.
66